Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Học vần ôm, ôp. TỐNG LOAN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:43' 01-04-2025
Dung lượng: 19.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Học vần
Bài 48: ôm, ôp
(Trang 86)

I. Mục tiêu
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Hiếu nội dung bài Tập đọc Chậm... như thỏ. Hiểu được quy trình viết, nắm được
độ cao, khoảng cách giữa các con chữ.
- Đọc đúng bài Tập đọc Tập đọc Chậm... như thỏ. Biết viết trên bảng con các các
vần: ôm, ôp và các tiếng tôm, hộp (sữa). Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và
nghe
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
- Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô, bạn bè. Cộng tác với bạn để hoàn thành nhiệm
vụ học tập. HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả lời
câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến. HS phát triển năng lực văn học
thông qua bài đọc học sinh nhận biết được nhân vật, biết được tính cách nhân vật
và rút ra bài học cho bản thân.
- Có hứng thú học tập, ham thích lao động; Không chủ quan, kiêu ngạo.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định.
b/ Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 HS đọc bài Tập đọc Lừa và ngựa (bài
- Hs trả bài cũ
47); 1 HS nói lời khuyên của câu chuyện.
c/ Giới thiệu bài: vần ôm, vần ôp.
2.Chia sẻ và khám phá
a/Dạy vần ôm
- HS đọc từng chữ ô - mờ - ôm. / Phân tích vần
-HS đọc, phân tích, đánh vần
ôm. / Đánh vần: ô - mờ - ôm / ôm.
- Cho HS nhìn hình, hỏi: Trnh vẽ con gì?
- Con tôm
- HS nói: tôm. / Phân tích tiếng tôm. / Đánh vần:
tờ - ôm - tôm / tôm. Đánh vần, đọc trơn lại: ô -HS nói, phân tích, đánh vần
mờ - ôm / tờ - ôm - tôm / tôm.
b/ Dạy vần ôp (như vần ôm)
- Phân tích vần ôp. / Đánh vần: ô - pờ - ôp. /
-HS đọc, phân tích, đánh vần
( CN,T, L)
- Hộp sữa
- Cho HS nhìn sách, hỏi: Đây là cái gì?

- Đánh vần, đọc trơn: ô - pờ - ôp / hờ - ôp - hôp nặng - hộp / hộp sữa.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ôm, ôp, 2
tiếng mới học: tôm, hộp.
HS lấy bảng cài vần, tiếng mới vừa học

-HS nói, phân tích, đánh vần
-HS nói: ôm, ôp, tôm, hộp
HS thực hiện cá nhân, thay dấu
thanh tìm tiếng mới..

3. Luyện tập
a/ Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có vần ôm? Tiếng nào có vần
ôp?
- HS nhìn hình, đọc: lốp xe, cốm, đốm lửa,...
- GV giải nghĩa: cốm (thóc nếp non rang chín,
giã sạch vỏ, màu xanh, hương vị thơm ngon), đồ
gốm (sản phẩm làm từ đất sét, đưa vào lò nung). -HS làm vào vở BT
- HS tìm tiếng có vần ôm, vần ôp; làm bài trong
VBT. / 2 HS nói kết quả.
-Cả lớp đồng thanh
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng lốp (xe) có vần
ôp. Tiếng cốm có vần ôm,...
HS tìm: quả chôm chôm, lốp
- Tìm tiếng ngoài bài có vần ôm, ôp
xe, .
b/ Tập viết (bảng con - BT 4)
-HS đọc
- HS nhìn bảng đọc các vần, tiếng: ôm, ôp, tôm,
hộp sữa.
-HS lắng nghe
- Viết vần ôm, ôp: 1 HS nói cách viết vần ôm. /
GV viết mẫu, hướng dần: viết ô trước, m sau;
các con chữ ô, m đều cao 2 li; lưu ý viết ô và m
không gần hay xa quá. / Làm tương tự với vần
ôp.
-HS viết ở bảng con
- HS viết bảng con: ôm, ôp (2 lần).
-HS lắng nghe
- GV viết tôm: viết t trước (cao 3 li), vần ôm
sau. hộp: viết h cao 5 li, p cao 4 li, dấu nặng đặt
dưới chữ ô.
-HS viết ở bảng con
- HS viết bảng: tôm, hộp (sữa).
- GV cùng HS nhận xét
Tiết 2
c/Tập đọc (BT 3)
-GV đưa bài đọc lên bảng lớp, giới thiệu
-GV đọc bài: giọng vui, chậm rãi; vừa đọc (2 dòng thơ
một), vừa chỉ vào hình ảnh từng con vật, sự vật; kết hợp
giải nghĩa từ, giúp HS hiếu cách nói ngược(SGV / 152)
-HS lắng nghe
- Luyện đọc từ ngữ (vài lượt): mổ mổ, liếm la, nhu mì,

gã cọp, phốp pháp, ốm o, la to, chậm, lẹ.
- GV: Bài có 10 dòng thơ.
- (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ 2 dòng thơ một cho HS đọc
- Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một (mỗi cá nhân / mồi cặp HS
đều đọc 2 dòng thơ).
- Thi đọc đoạn, bài: Từng cặp HS luyện đọc trước khi thi.
Từng cặp / tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 dòng / 6 dòng).
Từng cặp / tổ thi đọc cả bài. /1 HS đọc cả bài. /
- Cả lớp đọc đồng thanh.
* Tìm hiểu bài đọc
GV đưa nội dung BT lên bảng lớp; nêu YC: Trong bài vè,
2 dòng thơ tạo thành một cặp, có nội dung trái ngược
nhau, trái ngược với thực tế. GV chỉ từng dòng, đọc 2 chữ
đầu câu, cả lớp nói tiếp để hoàn thành các câu nói ngược.

1 HS đọc, cả lớp đọc.

HS thực hiện theo yêu
cầu…

GV chó thì…
HS mổ mổ…
Lặp lại lần 2: 1 HS nói to vế 1, cả lớp đồng thanh vế 2… Cứ thế hết bài..
- GV đọc 2 dòng thơ đầu, sau đó hỏi: Nói đúng sự thật thì GV chó thì mổ mổ
phải thế nào?
Gà thì liếm la
HS đồng thanh nói
đúng thực tế
Lặp lại lần 2: 1 HS đọc to câu thơ nói ngược, HS đồng
Chó thì liếm la, gà thì
thanh câu thơ đó đúng thực tế..
mổ mổ…
- GV nhận xét
GDHS yêu quý các
- HS đọc lại bài tập đọc
loài vật…
4. Củng cố, dặn dò
- Y/c cả lớp đọc lại toàn bài. Nhắc nội dung vài
- GV NX tiết học, tuyên dương.
- Dặn dò hs về nhà tiếp tục viết bài
 
Gửi ý kiến