Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Học vần om, op. TỐNG LOAN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:42' 01-04-2025
Dung lượng: 20.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Học vần
Bài 47: om, op
(Trang 84)

I. Mục tiêu
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết các vần om, op; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần om, op. Hiểu
được quy trình viết, nắm được độ cao, khoảng cách giữa các con chữ.
- Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
- Tự giác học tập, chăm chỉ làm việc nhà việc lớp. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy
cô, bạn bè. Cộng tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập. HS phát triển về
năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả lời câu hỏi, nghe hiểu và trình
bày rõ ràng ý kiến. HS phát triển năng lực văn học thông qua bài đọc học sinh nhận
biết được nhân vật, biết được tính cách nhân vật và rút ra bài học cho bản thân.
- Biết giúp đỡ mọi người, chia sẻ công việc với bạn.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định.
b/ Kiểm tra bài cũ.
- HS đọc bài Gà nhí nằm mơ (bài 46);
-HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi: Vì sao gà nhí nằm mơ
bị quạ cắp đi, kêu ầm ĩ nhưng lại ngủ thiếp
đi?
-HS lắng nghe
c/Giới thiệu bài: vần om, vần op.
2.Chia sẻ và khám phá
a/Dạy vần om
- HS đọc: o - mờ - om.
-HS đọc
-Phân tích vần om. / Đánh vần: o - mờ - om -Phân tích, đánh vần(cá nhân, tổ, lớp)
/ om.
-HS nhìn hình. GV hỏi: Đây là con gì?
-HS nói: đom đóm.
-Phân tích tiếng đom. / Đánh vần: đờ - om - -Phân tích, đánh vần
đom / đom. (Làm tương tự với đóm).
-HS nhìn mô hình, đánh vần, đọc trơn: o -Cả lớp đánh vần , đọc trơn(cá nhân, tổ,
mờ - om / đờ - om - đom / đờ - om - đom - lớp)
sắc - đóm / đom đóm.
b/Dạy vần op

- Phân tích vần op. Đánh vần: o - pờ - op /
op.
-GV cho HS nhìn tranh, hỏi: Các bạn trong
tranh đang làm gì?
-Đánh vần tiếng họp: hờ - op - hop - nặng
- họp / họp.
-Đánh vần, đọc trơn: o - pờ - op / hờ - op hop - nặng - họp / họp tổ.
- Củng cố: HS nói 2 vần mới học: om, op, 2
tiếng mới học: đom, họp.
HS lấy bảng cài vần, tiếng mới vừa học
3. Luyện tập
a/ Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có vần om? Tiếng nào có
vần op?
-HS đọc: cọp (hổ), khóm tre,...
- GV giải nghĩa: chỏm mũ (phần nhô lên
trên cùng của cái mũ); lom khom (tư thế
còng lưng xuống); gom góp (tập hợp dần
dần).
- Từng cặp HS làm bài. / 2 HS báo cáo: HS
1 nói tiếng có vần om. HS 2 nói tiếng có
vần op.
- GV chỉ từng chữ, yêu cầu HS đọc : Tiếng
cọp có vần op. Tiếng khóm có vần om,...
- Y/c HS nêu thêm 3-4 tiếng ngoài bài có
vần om, op
c/Tập viết (bảng con - BT 4)
- Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng vừa
học.
- GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết. Chú ý:
viết o và m, 0 và p không xa quá hay gần
quá.
- GV viết mẫu, hướng dẫn: đom (viết chữ đ
cao 4 li, tiếp đến vần om); / đóm có dấu sắc
trên o; / họp (viết chữ h cao 5 li, p 4 li, dấu
nặng đặt dưới o).
- HS viết: om, op, đom đóm, họp (tổ).
Tiết 2
c. Tập đọc (BT 3)

-Phân tích, đánh vần(cá nhân, tổ, lớp)
-Các bạn đang họp tổ
-Đánh vần
-Đánh vần, đọc trơn(cá nhân, tổ, lớp)
-HS nói: om, op, đom, họp

- Hs thực hiện

- Cả lớp đọc: Tiếng cọp có vần op. Tiếng
khóm có vần om,...
- HS nêu (bom, còm, hòm, tóm,...); có vần
op (bóp, chóp, ngóp, tóp,...)
- Hs đọc bài vừa học
-HS viết ở bảng con
- Hs quan sát

- Hs viết ở bảng con, nhận xét, chữa bài

- GV chỉ hình, giới thiệu truyện Lừa và
ngựa. Câu chuyện nói về mối quan hệ giữa
con người với nhau trong cuộc sống. GV
đọc mẫu.
- Luyện đọc từ ngữ: còm nhom, lắm đồ,
chả nghe, thở hí hóp, xếp đồ. Giải nghĩa
từ: thở hí hóp (thở mệt nhọc, yếu ớt, như
sắp hết hơi).
* Luyện đọc câu, đoạn, bài
- GV: Bài có 6 câu. GV chỉ từng câu.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
- Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 2 câu); thi
đọc cả bài.
* Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ từng ý a, b (chưa hoàn
chỉnh) cho 1 HS đọc.
- HS hoàn thành 2 câu văn, làm bài trong
VBT.
- Một vài HS nói kết quả. GV khuyến khích
cách nói sáng tạo:

-HS lắng nghe

- Hs luyện đọc

-HS làm vào vở BT

- Hs thực hiện
Ý a: Lừa nhờ ngựa chở đỡ đồ, ngựa chả
thèm nghe lừa / (hoặc) ngựa mặc kệ, không
chịu giúp lừa / ngựa phớt lờ, chẳng chịu
giúp bạn /...
Ý b: Lừa ngã, thở hí hóp, thế là bà chủ xếp
hết đồ từ lừa qua ngựa. / (hoặc) bà chủ xếp
tất cả đồ đạc nặng trịch từ lưng lừa sang
lưng ngựa /...
GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
-Ngựa không giúp lừa. / Ngựa không
- GV: Ngựa phải chịu hậu quả từ việc
thương bạn. / Ngựa không giúp lừa nên khi
không giúp đỡ lừa. Nếu ngựa chịu giúp lừa lừa ngã, ngựa phải chở cả đồ của lừ a. / Vì
một chút thì lừa đã không ngã ra bờ cỏ, thở không chở giúp lừa một ít đồ nên ngựa đã
hí hóp và ngựa đã không phải chở tất cả đồ phải chở tất cả đồ đạc của lừa. /...).
của lừa. Cho nên, giúp đỡ người khác nhiều - Lắng nghe.
khi cũng là giúp mình. Chắc là chú ngựa
trong câu chuyện này đã hiểu ra điều đó.
4. Củng cố, dặn dò
- Y/c cả lớp đọc lại toàn bài. Nhắc nội dung
vài
GDHS biết giúp đỡ nhau trong học tập,
- GV NX tiết học, tuyên dương.
trong vui chơi...
- GV dặn HS về nhà kể cho người thân
nghe điều em đã hiểu ra từ câu chuyện Lừa
và ngựa.
 
Gửi ý kiến