BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2021-2022

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thống Suý (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:43' 29-12-2023
Dung lượng: 111.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Cao Thống Suý (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:43' 29-12-2023
Dung lượng: 111.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN TÁNH LINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG KHO 2
Số: 23/BC-THĐK2
Đồng Kho, ngày 07 tháng 7 năm 2022
BÁO CÁO
TỔNG KẾT NĂM HỌC 2021-2022
Năm học 2021-2022 diễn ra trong bối cảnh khó khăn, thuận lợi đan xen. Đặc
biệt trong năm học với sự bùng phát của dịch Covid-19 đã làm ảnh hưởng rất lớn
đến toàn bộ hoạt động của nhà trường. Tuy nhiên, với sự chỉ đạo kịp thời cùng với
tinh thần trách nhiệm, sự nỗ lực và tư duy sáng tạo, nhà trường đã tập trung giải
quyết khó khăn, tháo gỡ vướng mắc, vượt qua những khó khăn thách thức, nỗ lực
hoàn thành tốt kế hoạch năm học 2021-2022 cụ thể như sau:
A/ Đặc điểm, tình hình:
I. Thuận lợi
- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát, thường xuyên của lãnh đạo Phòng Giáo
dục và Đào tạo, của cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương cùng sự kết hợp chặt
chẽ của Hội cha mẹ học sinh và các ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường.
- Lực lượng giáo viên trẻ, khoẻ, nhiệt tình, yên tâm công tác, có tay nghề
vững vàng, thường xuyên trau dồi chuyên môn - nghiệp vụ.
- Cơ sở vật chất đầy đủ; trang thiết bị dạy học phục vụ khá tốt cho việc nâng
cao chất lượng dạy và học.
II. Khó khăn
- Do dịch bệnh xảy ra bất thường nên phải cho học sinh nghỉ học dài ngày đã
ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao chất lượng học tập cho học sinh.
- Đời sống kinh tế của đa số phụ huynh trong vùng còn khó khăn nên sự
đóng góp, hỗ trợ của phụ huynh dành cho nhà trường theo yêu cầu xã hội hóa giáo
dục hiện hành hầu như không có.
B. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC :
1/ Giáo dục tư tưởng và nhận thức :
- Nghiêm túc chấp hành chủ trương đường lối chính sách của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nước.
- 100% CB-GV-NV thực hiện nghiêm túc nội quy - quy chế, nề nếp, kỉ
cương trường học. Có ý thức rèn luyện trau dồi phẩm chất đạo đức và chuyên môn
nghiệp vụ, tham gia tốt trong việc xây dựng khối đoàn kết nội bộ.
2. Các hoạt động giáo dục
a) Thực hiện nội dung, chương trình giáo dục
Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc Chương trình giáo dục phổ thông cấp
tiểu học và các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục.
2
Hàng năm nhà trường đều xây dựng Kế hoạch giáo dục và thực hiện đầy đủ
Kế hoạch giáo dục đã đề ra. Trong quá trình thực hiện chương trình, kế hoạch giáo
dục nhà trường đã tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo
dục;chỉ đạo cho giáo viên lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức
dạy học, vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học phù hợp với từng đối tượng
và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh nhằm đảm bảo mục tiêu giáo
dục toàn diện cho học sinh. Trong quá trình dạy học
- Bên cạnh việc thực hiện Chương trình giáo dục, nhà trường đã tổ chức có
hiệu quả việc dạy học tích hợp các nội dung giáo dục: bảo vệ môi trường; quyền và
bổn phận trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông, giáo dục địa phương…
Trong quá trình tổ chức dạy học các môn học và các hoạt động giáo dục giáo
viên thường xuyên tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt
động giáo dục. Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
Toàn trường đã thực hiện nghiêm túc quy định về đánh giá học sinh tiểu học
theo các văn bản hướng dẫn của các cấp quản lí giáo dục.
Nhà trường luôn quan tâm chỉ đạo công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh
có năng khiếu, Trong năm học, có nhiều học sinh tham gia các hội thi như Trạng
nguyên tiếng Việt, Đấu trường Vioedu, IOE, Tin học trẻ, hội khoẻ Phù Đổng, Giai
điệu hoa học trò, Hội thi kể chuyện theo sách... và đã có nhiều học sinh đạt giải cấp
huyện, cấp tỉnh. Bên cạnh đó, công tác phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học
tập, rèn luyện cũng được giáo viên quan tâm, Trong quá trình dạy học, giáo viên đã
chú ý phân loại đối tượng học sinh để kem cặp học sinh khó khăn trong học tập.
Kết quả cuối năm đã có nhiều học sinh khó khăn đã tiến bộ rõ rệt trong học tập.
Bên cạnh hoạt động chính khoá, nhà trường luôn quan tâm chỉ đạo, tổ chức
các hoạt động ngoại khoá. Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động ngoại khoá
phong phú, được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho tất cả học sinh tham gia tích
cực, chủ động, sáng tạo như Hội thi tìm hiểu an toàn giao thông, kể chuyện theo
sách, hội diễn văn nghệ, hội khoẻ Phù Đổng, làm thiệp tặng cô... Qua việc tổ chức
các hoạt động ngoại khoá đã thực hiện có hiệu quả việc phân hóa theo nhu cầu,
năng lực sở trường của học sinh.
- Nhà trường luôn chú trọng đến việc giáo dục đạo đức cho học sinh. Hầu
hết học sinh đã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định. Những học sinh vi
phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời đồng thời được giáo
viên áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp nên đã có chuyển biến tích cực trong
việc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức.
- Giáo viên luôn quan tâm giáo dục hình thành năng lực – phẩm chất cho
học sinh. Hầu hết các em đều có sự tiến bộ trong việc rèn luyện năng lực, phẩm
chất, các em biết tự phục vụ và tự quản, biết hợp tác trong học tập và trong rèn
luyện. Đặc biệt những học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện đã có ảnh
hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.
- Trong năm học, học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định, không có
hiện tượng bạo lực học đường.
3
Đánh giá chung:
Nhìn chung, toàn trường đã nhiều cố gắng trong việc nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện, nhiều giáo viên thể hiện tinh thần rất cao trong việc đầu tư cho
giảng dạy và cho công tác chủ nhiệm nên một số học sinh khó khăn trong học tập
đã có sự tiến bộ rõ rệt, tỉ lệ học sinh chưa hoàn thành lớp học giảm so với cùng kì
năm học trước. Một số kết quả đã đạt được như sau:
Kết quả giáo dục năng lực – phẩm chất của học sinh:
Kết quả cuối năm học có: 284 /284 học sinh được đánh giá đạt trở lên về
phẩm chất và năng lực: đạt tỉ lệ 100% (bằng so với cùng kì năm học trước 1,1%).
Kết quả học tập của học sinh:
- Học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 281/284; tỉ lệ: 98,9% (bằng so
với cùng kì năm học trước 98,9%)
- Học sinh chưa hoàn thành môn học: 03/284 - Tỉ lệ: 1,1 % (bằng so với
cùng kì năm học trước 1,1%)
- Học sinh hoàn thành chương trình cấp Tiểu học: 75/75 ; tỉ lệ: 100% (bằng
so với cùng kì năm học trước 1,1%).
+ Học sinh được khen thưởng:
- Học sinh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ học tập và rèn luyện: 50 em/284
em- Tỉ lệ: 17,6 %;
- Học sinh có thành tích vượt trội: 64 em/284; tỉ lệ: 22.5%
tật.
b) Dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết
Nhà trường thực hiện tốt việc dạy học cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,
học sinh khuyết tật. Trong năm học có 6 học sinh khuyết tật được nhà trường tổ
chức dạy học theo chương trình học hoà nhập. Các em được tạo điều kiện giao tiếp
với bạn bè, tạo cơ hội phát triển năng lực bản thân góp phần tạo bầu không khí
thân thiện trong nhà trường. Thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn các em biết ứng
xử với những sự việc xung quanh mình, học tập, vui chơi lành mạnh, từng bước
hình thành sự tự tin trước bạn bè, tập thể và cộng đồng. Đặc biệt, thầy cô giáo đã
giúp đỡ và dạy học sinh biết đọc, viết, tính toán có thể học tiếp lớp học trên.
c) Giáo dục thể chất, thẩm mĩ:
- Duy trì thường xuyên nền nếp văn thể mỹ.
…………………..
3. Công tác PCGDTH-CMC :
Nhà trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công của
Ban chỉ đạo PCGD xã; thực hiện nghiêm túc việc quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập
giáo dục tiểu học đúng quy định.
- Trong năm học đã thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày toàn dân đưa trẻ em
đến trường”, huy động tối đa trẻ trong độ tuổi ra học các lớp ở Tiểu học. Không có
trẻ thất học trong độ tuổi phổ cập.
4
Kết quả:
- Số trẻ 6 tuổi trong địa bàn tuyển sinh của trường vào lớp 1: 55/55, đạt tỉ
lệ:100%
- Số trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học: 56/56, tỉ lệ: 100%
- Số trẻ đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học 145/145, tỉ lệ: 100%
- Cùng với các trường học trong xã đã duy trì chuẩn quốc gia về phổ cập
giáo dục tiểu học và chống mù chữ.
4. Thực hiện các quy định về công tác quản lí :
- Đã xây dựng Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà Phù
hợp mục tiêu giáo dục; có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng,
chiến lược xây dựng và phát triển. Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương
hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác quản lí trong năm học.
Trong quá trình tổ chức hoạt động luôn chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo, quản lí
của các cấp quản lí giáo dục, của địa phương.
- Chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo một cách chính xác, kịp thời.
- Thực hiện đúng quy định về công tác lưu trữ, bảo quản hồ sơ, văn bản.
- Thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật
chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.
- Đã quan tâm thực hiện chế độ, chính sách cho giáo viên và học sinh; giáo
viên được hưởng đầy đủ các quyền theo quy định
5. Quản lí hoạt động chuyên môn:
Thường xuyên theo dõi chỉ đạo sâu sát các hoạt động của các tổ. Nhìn chung
các tổ đã thực hiện tốt nhiệm vụ của tổ theo quy định tại điều lệ trường tiểu học.
Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định
Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên
đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong
việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục.
6. Công tác xây dựng đội ngũ:
- Đội ngũ CB-GV-NV nhìn chung đa số đều vững vàng về tư tưởng chính
trị và chuyên môn – nghiệp vụ. Có ý thức tự giác, tự học, tự nâng cao trình độ,
luôn gương mẫu giáo dục HS bằng thái độ tận tuỵ và hết lòng thương yêu HS.
Luôn tự giác chấp hành nền nếp – kỷ cương trường học.
- Tiếp tục tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên tham gia bồi dưỡng chuyên
môn-nghiệp vụ;.
5
Mức 1:
a) Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt
động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học;
có giáo viên làm Tổng phụ trách Đội TNTPHCM;
b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.
Mức 2:
a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với
các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến
thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn
định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở
lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;
c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị
kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3:
a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với
các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo
viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30%
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có
ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất
20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
Mức 1:
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do
hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Mức 2:
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3:
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng
6
chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
- Đội ngũ được đảm bảo các quyền của giáo viên theo quy định của Điều lệ
trường tiểu học và của pháp luật; nhân viên nhà trường thực hiện các nhiệm vụ
được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.
Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý
đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường;
định.
c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy
Mức 2:
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường
+ Kết quả giảng dạy của giáo viên:
- Chất lượng giảng dạy: Tốt: 16, tỉ lệ: 88,9%
Khá: 0, tỉ lệ: 0%
Còn 02 giáo viên: Không xếp loại về chế độ 108)
- Thi GVDG các cấp:
- GV dạy giỏi cấp Tỉnh:
01 giáo viên (bảo lưu); Tỉ lệ: 5,6%
- GV dạy giỏi cấp Huyện:
0/0 giáo viên;
Tỉ lệ: 0 %
- GV dạy giỏi cấp trường:
14/18 giáo viên; Tỉ lệ: 77,8 %
- Đánh giá, phân loại viên chức:
+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 11 – tỉ lệ: 50%
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 10/22 – tỉ lệ: 45,5%
+ Hoàn thành nhiệm vụ: 01 – tỉ lệ: 4,5%
+ Không hoàn thành nhiệm vụ: 0
- Xếp loại chuẩn nghề nghiệp:
+ Tốt: 0 người – tỉ lệ:
+ Khá: 16/16 – tỉ lệ: 100%
+ Đạt chuẩn nghề nghiệp: Không
+ Không đạt chuẩn nghề nghiệp: Không
7. Công tác phối hợp với các tổ chức, đoàn thể
a) Phối hợp với công đoàn
……………………..
b) Phối hợp với Đội TNTPHCM
7
- Phối hợp khá tốt các hoạt động thi đua, các hoạt động ngoại khoá và giáo
dục đạo đức, truyền thống cho học sinh và đã góp phần nâng cao giáo dục toàn
diện cho HS.
- Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp thông qua hoạt động Đội, Sao.
Trong năm học đã tổ chức được các hội thi như: hội thi “Nét cọ tuổi thơ” (vẽ tranh
chủ đề thầy cô giáo, an toàn giao thông), Ý tưởng trẻ thơ, Sáng tạo khoa học kĩ
thuật,.kể chuyện, làm thiệp...
………………………….
c) Phối hợp với Hội Cha mẹ học sinh
Mức 1:
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha
mẹ học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Mức 2:
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ
năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật,
chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến
trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.
Mức 3:
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.Mức 1:
a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của
nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung
và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
đúng quy định.
Mức 2:
a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường
thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch
sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội
dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình
văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng,
Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
Mức 3:
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ
8
chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa
phương.
8. Công tác quản lí tài chính, cơ sở vật chất
Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định
Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ
sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy
chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các
quy định hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục
vụ các hoạt động giáo dục.
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài
chính và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm
liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh
tra, kiểm toán.
Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài chính hợp
pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
Tiêu chí 3.1: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học:
Mức 1:
a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động
giáo dục;
b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc hằng rào bao quanh;
c) Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.
Mức 2:
a) Diện tích khuôn viên, sân chơi, sân tập theo quy định;
quả.
b) Sân chơi, sân tập đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên và hiệu
Mức 3:
Sân chơi, sân tập bằng phẳng, có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động.
Mức 1:
a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa
giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động dạy học;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy học của
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;
c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ,
tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.
Mức 2:
9
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.
Mức 3:
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên; hệ thống
máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt
động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học
sinh.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị
Mức 1:
a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của
nhà trường;
b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;
c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Mức 2:
a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt
động dạy học;
b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;
c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.
Mức 3:
Thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả
đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng
giáo dục của nhà trường.
9. Công tác kiểm tra nội bộ
………………..
10. Công tác bảo đảm an toàn về an ninh, trật tự trường học
- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai
nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng
chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội. Trong năm
học đã đảm bảo tốt sự an toàn cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên trong
nhà trường; không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực học đường…
Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
Mức 1:
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an
toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn
phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ
nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức
bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử
lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý,
10
giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình
đẳng giới trong nhà trường.
Mức 2:
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng
dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an
toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn
phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ
nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông
tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp
ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
11. Công tác y tế, vệ sinh trường học
Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo
không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh
khuyết tật học hòa nhập;
Hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch
đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Thường xuyên tổ chức lao động vệ sinh sân trường, lớp học.
- Tổ chức trang trí lớp học theo hướng xanh, sach, đẹp.
- Kiểm tra thường xuyên vệ sinh học đường. Được đoàn kiểm tra của Phòng
GD&ĐT đánh giá cao trong công tác đảm bảo mỹ quan trường học.
12. Công tác xã hội hoá giáo dục:
- Thường xuyên tham mưu Cấp uỷ và UBND xã trong các hoạt động giáo
dục. Nhà trường tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động; chủ
động phối hợp cha mẹ học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,
xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương; tuyên
truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và
cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện
mục tiêu và kế hoạch giáo dục tiểu học.
- Tích cực phối hợp với Hội cha mẹ học sinh trong việc huy động sự đóng
góp kinh phí hỗ trợ cho nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục và
xây dựng cơ sở vật chất, khen thưởng học sinh học giỏi, hỗ trợ học sinh nghèo.
13. Công tác tổ chức phong trào thi đua “Hai tốt”
- Nhà trường đã phối hợp cùng BCH công đoàn tổ chức phong trào thi đua “
Hai tốt” trong nhà trường với nhiều nội dung phong phú mang ý nghĩa thiết thực
trong việc nâng cao chất lượng dạy và học.
- Đến thời điểm này đã tổ chức được 2 đợt thi đua cho giáo viên và 4 đợt thi
11
đua cho học sinh. Cuối mỗi đợt thi đua đều có sơ kết và đánh giá xếp loại.
Kết quả các danh hiệu thi đua:
* Đối với học sinh:
Có 11/11 lớp đạt danh hiệu Lớp tiên tiến - Tỉ lệ: 100%
* Đối với giáo viên:
- Lao động tiến tiến: 22/22 – TL: 100%
- Chiến sĩ thi đua cơ sở: 3/22
- Tỉ lệ: 13,6%
- Đề xuất UBND huyện khen tặng tập thể trường danh hiệu Tập thể lao
động tiên tiến.
14. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Mức 1:
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp
ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt
động của nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử
lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Mức 2:
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm
bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
- Thực hiện chế độ, chính sách cho người dạy, người học:
Trong năm học, nhà trường đã thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách cho
người dạy, người học và các quyền lợi dành cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và
học sinh.
Thực hiện quy chế dân chủ theo Chỉ thị 30/CT/TW của BCH TW Đảng; QĐ
số 04/2000/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục theo phương châm “Dân biết, dân bàn,
dân làm, dân kiểm tra”. Thực hiện dân chủ XHCN, tạo điều kiện cho CB-GVCNV, các ban ngành, đoàn thể tham gia xây kế hoạch, chỉ tiêu, giải pháp, tư vấn
cho nhà trường trong mọi hoạt động giáo dục; thực hiện công khai, minh bạch việc
đánh giá xếp loại thi đua, thu – chi tài chính, quản lý tài sản…
15. Công tác tổ chức phong trào thi đua “Xây dựng THTT, HSTC”
Tiếp tục thực hiện phong trào đã triển khai từ năm học trước, nhà trường đã
triển khai một cách đồng bộ các nội dung của phong trào thi đua.
- Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn, có đủ nhà vệ sinh sạch sẽ
cho học sinh và giáo viên.
- Nhà trường tổ chức dạy học có hiệu quả, luôn tạo cơ hội cho học sinh tham
gia vào quá trình học tập của học sinh một cách tích cực, chủ động, sáng tạo và
12
khuyến khích học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập, chủ động giúp đỡ lẫn
nhau trong học tập.
- Nhà trường thường xuyên giáo dục đạo đức, kĩ năng sống thông qua các
tiết học, các môn học chính khóa, các buổi sinh hoạt ngoại khóa nên hầu hết học
sinh trong nhà trường đều có những kĩ năng giao tiếp, ứng xử phù hợp với từng lứa
tuổi.
- Thường xuyên tổ chức các hoạt động vui chơi, tham quan lành mạnh, đa
dạng, phong phú.
- Việc giáo dục cho học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc luôn
được nhà trường phối hợp với các đoàn thể, tổ chức trong và ngoài nhà trường giáo
dục đầy đủ theo các ngày chủ điểm với nhiều hình thức phong phú. Nhà trường
cũng đã nhận chăm sóc nhà bia tưởng niệm của xã Đồng Kho.
16. Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia :
- Nhà trường đã duy trì tốt danh hiệu trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
Trong năm học, nhà trường không ngừng phấn đấu đạt mức cao hơn ở các tiêu chí
đánh giá trường chuẩn quốc gia nhằm sớm được công nhận trường đạt chuẩn quốc
gia mức độ 2.
17. Thực hiện cuộc vận động lớn của ngành
- Trong năm học, toàn trường tiếp tục thực hiện việc học tập và làm theo tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Trong đó chú trọng đến nội dung “làm
theo” và viết cam kết thực hiện các nội dung một cách thiết thực, phù hợp với công
tác của từng cá nhân. Trong quá trình tổ chức thực hiện, toàn trường đã thực hiện
đầy đủ các chuẩn mực đạo đức đã đề ra.
- Củng cố kết quả việc chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong
giáo dục: Toàn trường thực hiện khá tốt công tác chống tiêu cực trong trường học.
Các biểu hiện tiêu cực được kịp thời phát hiện và có các biện pháp chấn chỉnh kịp
thời. Bên cạnh đó bệnh thành tích cũng từng bước được đẩy lùi. Công tác thi đua,
đánh giá, xếp loại học sinh, xếp loại giáo viên ngày càng đi vào thực chất, phản
ánh đúng với tình hình thực tế trong nhà trường.
- Cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học
và sáng tạo”: Việc giáo dục đạo đức nhà giáo được nhà trường phối hợp cùng công
đoàn tổ chức thực hiện thường xuyên. Trong thời gian qua không có cá nhân nào vi
phạm các nội dung quy định về đạo đức nhà giáo.
- Cuộc vận động “Mỗi nhà giáo, cán bộ giáo dục giúp đỡ học sinh có hoàn
cảnh khó khăn.
Phong trào này được thực hiện rộng rãi, liên tục trong suốt cả năm học.
Trong năm học đã duy trì hình thức nuôi heo đất để tạo kinh phí giúp đỡ học sinh
có hoàn cảnh khó khăn. Việc đóng góp nuôi heo đất được CB-GV-NV tích cực ủng
hộ. Tổng cộng số tiền quyên góp giúp đỡ học sinh nghèo trong năm học là
12.000.000 đồng.
Đánh giá chung:
13
Thực hiện nhiệm vụ năm học trong điều kiện còn nhiều khó khăn, nhưng với
quyết tâm cao nhà trường đã vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ năm
học. Trong đó có một số mặt tiến bộ hơn những năm học trước. Có được kết quả
như thế là nhờ sự quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền địa phương, sự hỗ trợ
của cha mẹ học sinh. Đặc biệt là nhờ sự tận tuỵ trong công tác giảng dạy của các
giáo viên và sự nỗ lực vượt khó học tập của học sinh. Kết quả này là cơ sở để nhà
trường phấn đấu trong những năm học tiếp theo./.
Nơi nhận:
- UBND xã Đồng Kho;
- Các ban ngành, tổ khối;
- Lưu VT.
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Cao Thống Suý
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG KHO 2
Số: 23/BC-THĐK2
Đồng Kho, ngày 07 tháng 7 năm 2022
BÁO CÁO
TỔNG KẾT NĂM HỌC 2021-2022
Năm học 2021-2022 diễn ra trong bối cảnh khó khăn, thuận lợi đan xen. Đặc
biệt trong năm học với sự bùng phát của dịch Covid-19 đã làm ảnh hưởng rất lớn
đến toàn bộ hoạt động của nhà trường. Tuy nhiên, với sự chỉ đạo kịp thời cùng với
tinh thần trách nhiệm, sự nỗ lực và tư duy sáng tạo, nhà trường đã tập trung giải
quyết khó khăn, tháo gỡ vướng mắc, vượt qua những khó khăn thách thức, nỗ lực
hoàn thành tốt kế hoạch năm học 2021-2022 cụ thể như sau:
A/ Đặc điểm, tình hình:
I. Thuận lợi
- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát, thường xuyên của lãnh đạo Phòng Giáo
dục và Đào tạo, của cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương cùng sự kết hợp chặt
chẽ của Hội cha mẹ học sinh và các ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường.
- Lực lượng giáo viên trẻ, khoẻ, nhiệt tình, yên tâm công tác, có tay nghề
vững vàng, thường xuyên trau dồi chuyên môn - nghiệp vụ.
- Cơ sở vật chất đầy đủ; trang thiết bị dạy học phục vụ khá tốt cho việc nâng
cao chất lượng dạy và học.
II. Khó khăn
- Do dịch bệnh xảy ra bất thường nên phải cho học sinh nghỉ học dài ngày đã
ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao chất lượng học tập cho học sinh.
- Đời sống kinh tế của đa số phụ huynh trong vùng còn khó khăn nên sự
đóng góp, hỗ trợ của phụ huynh dành cho nhà trường theo yêu cầu xã hội hóa giáo
dục hiện hành hầu như không có.
B. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC :
1/ Giáo dục tư tưởng và nhận thức :
- Nghiêm túc chấp hành chủ trương đường lối chính sách của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nước.
- 100% CB-GV-NV thực hiện nghiêm túc nội quy - quy chế, nề nếp, kỉ
cương trường học. Có ý thức rèn luyện trau dồi phẩm chất đạo đức và chuyên môn
nghiệp vụ, tham gia tốt trong việc xây dựng khối đoàn kết nội bộ.
2. Các hoạt động giáo dục
a) Thực hiện nội dung, chương trình giáo dục
Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc Chương trình giáo dục phổ thông cấp
tiểu học và các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục.
2
Hàng năm nhà trường đều xây dựng Kế hoạch giáo dục và thực hiện đầy đủ
Kế hoạch giáo dục đã đề ra. Trong quá trình thực hiện chương trình, kế hoạch giáo
dục nhà trường đã tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo
dục;chỉ đạo cho giáo viên lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức
dạy học, vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học phù hợp với từng đối tượng
và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh nhằm đảm bảo mục tiêu giáo
dục toàn diện cho học sinh. Trong quá trình dạy học
- Bên cạnh việc thực hiện Chương trình giáo dục, nhà trường đã tổ chức có
hiệu quả việc dạy học tích hợp các nội dung giáo dục: bảo vệ môi trường; quyền và
bổn phận trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông, giáo dục địa phương…
Trong quá trình tổ chức dạy học các môn học và các hoạt động giáo dục giáo
viên thường xuyên tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt
động giáo dục. Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
Toàn trường đã thực hiện nghiêm túc quy định về đánh giá học sinh tiểu học
theo các văn bản hướng dẫn của các cấp quản lí giáo dục.
Nhà trường luôn quan tâm chỉ đạo công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh
có năng khiếu, Trong năm học, có nhiều học sinh tham gia các hội thi như Trạng
nguyên tiếng Việt, Đấu trường Vioedu, IOE, Tin học trẻ, hội khoẻ Phù Đổng, Giai
điệu hoa học trò, Hội thi kể chuyện theo sách... và đã có nhiều học sinh đạt giải cấp
huyện, cấp tỉnh. Bên cạnh đó, công tác phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học
tập, rèn luyện cũng được giáo viên quan tâm, Trong quá trình dạy học, giáo viên đã
chú ý phân loại đối tượng học sinh để kem cặp học sinh khó khăn trong học tập.
Kết quả cuối năm đã có nhiều học sinh khó khăn đã tiến bộ rõ rệt trong học tập.
Bên cạnh hoạt động chính khoá, nhà trường luôn quan tâm chỉ đạo, tổ chức
các hoạt động ngoại khoá. Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động ngoại khoá
phong phú, được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho tất cả học sinh tham gia tích
cực, chủ động, sáng tạo như Hội thi tìm hiểu an toàn giao thông, kể chuyện theo
sách, hội diễn văn nghệ, hội khoẻ Phù Đổng, làm thiệp tặng cô... Qua việc tổ chức
các hoạt động ngoại khoá đã thực hiện có hiệu quả việc phân hóa theo nhu cầu,
năng lực sở trường của học sinh.
- Nhà trường luôn chú trọng đến việc giáo dục đạo đức cho học sinh. Hầu
hết học sinh đã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định. Những học sinh vi
phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời đồng thời được giáo
viên áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp nên đã có chuyển biến tích cực trong
việc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức.
- Giáo viên luôn quan tâm giáo dục hình thành năng lực – phẩm chất cho
học sinh. Hầu hết các em đều có sự tiến bộ trong việc rèn luyện năng lực, phẩm
chất, các em biết tự phục vụ và tự quản, biết hợp tác trong học tập và trong rèn
luyện. Đặc biệt những học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện đã có ảnh
hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.
- Trong năm học, học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định, không có
hiện tượng bạo lực học đường.
3
Đánh giá chung:
Nhìn chung, toàn trường đã nhiều cố gắng trong việc nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện, nhiều giáo viên thể hiện tinh thần rất cao trong việc đầu tư cho
giảng dạy và cho công tác chủ nhiệm nên một số học sinh khó khăn trong học tập
đã có sự tiến bộ rõ rệt, tỉ lệ học sinh chưa hoàn thành lớp học giảm so với cùng kì
năm học trước. Một số kết quả đã đạt được như sau:
Kết quả giáo dục năng lực – phẩm chất của học sinh:
Kết quả cuối năm học có: 284 /284 học sinh được đánh giá đạt trở lên về
phẩm chất và năng lực: đạt tỉ lệ 100% (bằng so với cùng kì năm học trước 1,1%).
Kết quả học tập của học sinh:
- Học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 281/284; tỉ lệ: 98,9% (bằng so
với cùng kì năm học trước 98,9%)
- Học sinh chưa hoàn thành môn học: 03/284 - Tỉ lệ: 1,1 % (bằng so với
cùng kì năm học trước 1,1%)
- Học sinh hoàn thành chương trình cấp Tiểu học: 75/75 ; tỉ lệ: 100% (bằng
so với cùng kì năm học trước 1,1%).
+ Học sinh được khen thưởng:
- Học sinh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ học tập và rèn luyện: 50 em/284
em- Tỉ lệ: 17,6 %;
- Học sinh có thành tích vượt trội: 64 em/284; tỉ lệ: 22.5%
tật.
b) Dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết
Nhà trường thực hiện tốt việc dạy học cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,
học sinh khuyết tật. Trong năm học có 6 học sinh khuyết tật được nhà trường tổ
chức dạy học theo chương trình học hoà nhập. Các em được tạo điều kiện giao tiếp
với bạn bè, tạo cơ hội phát triển năng lực bản thân góp phần tạo bầu không khí
thân thiện trong nhà trường. Thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn các em biết ứng
xử với những sự việc xung quanh mình, học tập, vui chơi lành mạnh, từng bước
hình thành sự tự tin trước bạn bè, tập thể và cộng đồng. Đặc biệt, thầy cô giáo đã
giúp đỡ và dạy học sinh biết đọc, viết, tính toán có thể học tiếp lớp học trên.
c) Giáo dục thể chất, thẩm mĩ:
- Duy trì thường xuyên nền nếp văn thể mỹ.
…………………..
3. Công tác PCGDTH-CMC :
Nhà trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công của
Ban chỉ đạo PCGD xã; thực hiện nghiêm túc việc quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập
giáo dục tiểu học đúng quy định.
- Trong năm học đã thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày toàn dân đưa trẻ em
đến trường”, huy động tối đa trẻ trong độ tuổi ra học các lớp ở Tiểu học. Không có
trẻ thất học trong độ tuổi phổ cập.
4
Kết quả:
- Số trẻ 6 tuổi trong địa bàn tuyển sinh của trường vào lớp 1: 55/55, đạt tỉ
lệ:100%
- Số trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học: 56/56, tỉ lệ: 100%
- Số trẻ đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học 145/145, tỉ lệ: 100%
- Cùng với các trường học trong xã đã duy trì chuẩn quốc gia về phổ cập
giáo dục tiểu học và chống mù chữ.
4. Thực hiện các quy định về công tác quản lí :
- Đã xây dựng Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà Phù
hợp mục tiêu giáo dục; có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng,
chiến lược xây dựng và phát triển. Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương
hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác quản lí trong năm học.
Trong quá trình tổ chức hoạt động luôn chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo, quản lí
của các cấp quản lí giáo dục, của địa phương.
- Chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo một cách chính xác, kịp thời.
- Thực hiện đúng quy định về công tác lưu trữ, bảo quản hồ sơ, văn bản.
- Thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật
chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.
- Đã quan tâm thực hiện chế độ, chính sách cho giáo viên và học sinh; giáo
viên được hưởng đầy đủ các quyền theo quy định
5. Quản lí hoạt động chuyên môn:
Thường xuyên theo dõi chỉ đạo sâu sát các hoạt động của các tổ. Nhìn chung
các tổ đã thực hiện tốt nhiệm vụ của tổ theo quy định tại điều lệ trường tiểu học.
Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định
Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên
đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong
việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục.
6. Công tác xây dựng đội ngũ:
- Đội ngũ CB-GV-NV nhìn chung đa số đều vững vàng về tư tưởng chính
trị và chuyên môn – nghiệp vụ. Có ý thức tự giác, tự học, tự nâng cao trình độ,
luôn gương mẫu giáo dục HS bằng thái độ tận tuỵ và hết lòng thương yêu HS.
Luôn tự giác chấp hành nền nếp – kỷ cương trường học.
- Tiếp tục tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên tham gia bồi dưỡng chuyên
môn-nghiệp vụ;.
5
Mức 1:
a) Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt
động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học;
có giáo viên làm Tổng phụ trách Đội TNTPHCM;
b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.
Mức 2:
a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với
các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến
thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn
định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở
lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;
c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị
kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3:
a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với
các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo
viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30%
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có
ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất
20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
Mức 1:
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do
hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Mức 2:
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3:
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng
6
chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
- Đội ngũ được đảm bảo các quyền của giáo viên theo quy định của Điều lệ
trường tiểu học và của pháp luật; nhân viên nhà trường thực hiện các nhiệm vụ
được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.
Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý
đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường;
định.
c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy
Mức 2:
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường
+ Kết quả giảng dạy của giáo viên:
- Chất lượng giảng dạy: Tốt: 16, tỉ lệ: 88,9%
Khá: 0, tỉ lệ: 0%
Còn 02 giáo viên: Không xếp loại về chế độ 108)
- Thi GVDG các cấp:
- GV dạy giỏi cấp Tỉnh:
01 giáo viên (bảo lưu); Tỉ lệ: 5,6%
- GV dạy giỏi cấp Huyện:
0/0 giáo viên;
Tỉ lệ: 0 %
- GV dạy giỏi cấp trường:
14/18 giáo viên; Tỉ lệ: 77,8 %
- Đánh giá, phân loại viên chức:
+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 11 – tỉ lệ: 50%
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 10/22 – tỉ lệ: 45,5%
+ Hoàn thành nhiệm vụ: 01 – tỉ lệ: 4,5%
+ Không hoàn thành nhiệm vụ: 0
- Xếp loại chuẩn nghề nghiệp:
+ Tốt: 0 người – tỉ lệ:
+ Khá: 16/16 – tỉ lệ: 100%
+ Đạt chuẩn nghề nghiệp: Không
+ Không đạt chuẩn nghề nghiệp: Không
7. Công tác phối hợp với các tổ chức, đoàn thể
a) Phối hợp với công đoàn
……………………..
b) Phối hợp với Đội TNTPHCM
7
- Phối hợp khá tốt các hoạt động thi đua, các hoạt động ngoại khoá và giáo
dục đạo đức, truyền thống cho học sinh và đã góp phần nâng cao giáo dục toàn
diện cho HS.
- Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp thông qua hoạt động Đội, Sao.
Trong năm học đã tổ chức được các hội thi như: hội thi “Nét cọ tuổi thơ” (vẽ tranh
chủ đề thầy cô giáo, an toàn giao thông), Ý tưởng trẻ thơ, Sáng tạo khoa học kĩ
thuật,.kể chuyện, làm thiệp...
………………………….
c) Phối hợp với Hội Cha mẹ học sinh
Mức 1:
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha
mẹ học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Mức 2:
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ
năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật,
chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến
trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.
Mức 3:
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.Mức 1:
a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của
nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung
và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
đúng quy định.
Mức 2:
a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường
thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch
sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội
dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình
văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng,
Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
Mức 3:
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ
8
chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa
phương.
8. Công tác quản lí tài chính, cơ sở vật chất
Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định
Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ
sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy
chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các
quy định hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục
vụ các hoạt động giáo dục.
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài
chính và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm
liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh
tra, kiểm toán.
Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài chính hợp
pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
Tiêu chí 3.1: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học:
Mức 1:
a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động
giáo dục;
b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc hằng rào bao quanh;
c) Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.
Mức 2:
a) Diện tích khuôn viên, sân chơi, sân tập theo quy định;
quả.
b) Sân chơi, sân tập đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên và hiệu
Mức 3:
Sân chơi, sân tập bằng phẳng, có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động.
Mức 1:
a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa
giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động dạy học;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy học của
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;
c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ,
tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.
Mức 2:
9
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.
Mức 3:
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên; hệ thống
máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt
động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học
sinh.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị
Mức 1:
a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của
nhà trường;
b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;
c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Mức 2:
a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt
động dạy học;
b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;
c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.
Mức 3:
Thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả
đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng
giáo dục của nhà trường.
9. Công tác kiểm tra nội bộ
………………..
10. Công tác bảo đảm an toàn về an ninh, trật tự trường học
- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai
nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng
chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội. Trong năm
học đã đảm bảo tốt sự an toàn cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên trong
nhà trường; không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực học đường…
Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
Mức 1:
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an
toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn
phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ
nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức
bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử
lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý,
10
giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình
đẳng giới trong nhà trường.
Mức 2:
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng
dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an
toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn
phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ
nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông
tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp
ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
11. Công tác y tế, vệ sinh trường học
Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo
không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh
khuyết tật học hòa nhập;
Hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch
đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Thường xuyên tổ chức lao động vệ sinh sân trường, lớp học.
- Tổ chức trang trí lớp học theo hướng xanh, sach, đẹp.
- Kiểm tra thường xuyên vệ sinh học đường. Được đoàn kiểm tra của Phòng
GD&ĐT đánh giá cao trong công tác đảm bảo mỹ quan trường học.
12. Công tác xã hội hoá giáo dục:
- Thường xuyên tham mưu Cấp uỷ và UBND xã trong các hoạt động giáo
dục. Nhà trường tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động; chủ
động phối hợp cha mẹ học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,
xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương; tuyên
truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và
cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện
mục tiêu và kế hoạch giáo dục tiểu học.
- Tích cực phối hợp với Hội cha mẹ học sinh trong việc huy động sự đóng
góp kinh phí hỗ trợ cho nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục và
xây dựng cơ sở vật chất, khen thưởng học sinh học giỏi, hỗ trợ học sinh nghèo.
13. Công tác tổ chức phong trào thi đua “Hai tốt”
- Nhà trường đã phối hợp cùng BCH công đoàn tổ chức phong trào thi đua “
Hai tốt” trong nhà trường với nhiều nội dung phong phú mang ý nghĩa thiết thực
trong việc nâng cao chất lượng dạy và học.
- Đến thời điểm này đã tổ chức được 2 đợt thi đua cho giáo viên và 4 đợt thi
11
đua cho học sinh. Cuối mỗi đợt thi đua đều có sơ kết và đánh giá xếp loại.
Kết quả các danh hiệu thi đua:
* Đối với học sinh:
Có 11/11 lớp đạt danh hiệu Lớp tiên tiến - Tỉ lệ: 100%
* Đối với giáo viên:
- Lao động tiến tiến: 22/22 – TL: 100%
- Chiến sĩ thi đua cơ sở: 3/22
- Tỉ lệ: 13,6%
- Đề xuất UBND huyện khen tặng tập thể trường danh hiệu Tập thể lao
động tiên tiến.
14. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Mức 1:
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp
ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt
động của nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử
lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Mức 2:
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm
bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
- Thực hiện chế độ, chính sách cho người dạy, người học:
Trong năm học, nhà trường đã thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách cho
người dạy, người học và các quyền lợi dành cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và
học sinh.
Thực hiện quy chế dân chủ theo Chỉ thị 30/CT/TW của BCH TW Đảng; QĐ
số 04/2000/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục theo phương châm “Dân biết, dân bàn,
dân làm, dân kiểm tra”. Thực hiện dân chủ XHCN, tạo điều kiện cho CB-GVCNV, các ban ngành, đoàn thể tham gia xây kế hoạch, chỉ tiêu, giải pháp, tư vấn
cho nhà trường trong mọi hoạt động giáo dục; thực hiện công khai, minh bạch việc
đánh giá xếp loại thi đua, thu – chi tài chính, quản lý tài sản…
15. Công tác tổ chức phong trào thi đua “Xây dựng THTT, HSTC”
Tiếp tục thực hiện phong trào đã triển khai từ năm học trước, nhà trường đã
triển khai một cách đồng bộ các nội dung của phong trào thi đua.
- Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn, có đủ nhà vệ sinh sạch sẽ
cho học sinh và giáo viên.
- Nhà trường tổ chức dạy học có hiệu quả, luôn tạo cơ hội cho học sinh tham
gia vào quá trình học tập của học sinh một cách tích cực, chủ động, sáng tạo và
12
khuyến khích học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập, chủ động giúp đỡ lẫn
nhau trong học tập.
- Nhà trường thường xuyên giáo dục đạo đức, kĩ năng sống thông qua các
tiết học, các môn học chính khóa, các buổi sinh hoạt ngoại khóa nên hầu hết học
sinh trong nhà trường đều có những kĩ năng giao tiếp, ứng xử phù hợp với từng lứa
tuổi.
- Thường xuyên tổ chức các hoạt động vui chơi, tham quan lành mạnh, đa
dạng, phong phú.
- Việc giáo dục cho học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc luôn
được nhà trường phối hợp với các đoàn thể, tổ chức trong và ngoài nhà trường giáo
dục đầy đủ theo các ngày chủ điểm với nhiều hình thức phong phú. Nhà trường
cũng đã nhận chăm sóc nhà bia tưởng niệm của xã Đồng Kho.
16. Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia :
- Nhà trường đã duy trì tốt danh hiệu trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
Trong năm học, nhà trường không ngừng phấn đấu đạt mức cao hơn ở các tiêu chí
đánh giá trường chuẩn quốc gia nhằm sớm được công nhận trường đạt chuẩn quốc
gia mức độ 2.
17. Thực hiện cuộc vận động lớn của ngành
- Trong năm học, toàn trường tiếp tục thực hiện việc học tập và làm theo tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Trong đó chú trọng đến nội dung “làm
theo” và viết cam kết thực hiện các nội dung một cách thiết thực, phù hợp với công
tác của từng cá nhân. Trong quá trình tổ chức thực hiện, toàn trường đã thực hiện
đầy đủ các chuẩn mực đạo đức đã đề ra.
- Củng cố kết quả việc chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong
giáo dục: Toàn trường thực hiện khá tốt công tác chống tiêu cực trong trường học.
Các biểu hiện tiêu cực được kịp thời phát hiện và có các biện pháp chấn chỉnh kịp
thời. Bên cạnh đó bệnh thành tích cũng từng bước được đẩy lùi. Công tác thi đua,
đánh giá, xếp loại học sinh, xếp loại giáo viên ngày càng đi vào thực chất, phản
ánh đúng với tình hình thực tế trong nhà trường.
- Cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học
và sáng tạo”: Việc giáo dục đạo đức nhà giáo được nhà trường phối hợp cùng công
đoàn tổ chức thực hiện thường xuyên. Trong thời gian qua không có cá nhân nào vi
phạm các nội dung quy định về đạo đức nhà giáo.
- Cuộc vận động “Mỗi nhà giáo, cán bộ giáo dục giúp đỡ học sinh có hoàn
cảnh khó khăn.
Phong trào này được thực hiện rộng rãi, liên tục trong suốt cả năm học.
Trong năm học đã duy trì hình thức nuôi heo đất để tạo kinh phí giúp đỡ học sinh
có hoàn cảnh khó khăn. Việc đóng góp nuôi heo đất được CB-GV-NV tích cực ủng
hộ. Tổng cộng số tiền quyên góp giúp đỡ học sinh nghèo trong năm học là
12.000.000 đồng.
Đánh giá chung:
13
Thực hiện nhiệm vụ năm học trong điều kiện còn nhiều khó khăn, nhưng với
quyết tâm cao nhà trường đã vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ năm
học. Trong đó có một số mặt tiến bộ hơn những năm học trước. Có được kết quả
như thế là nhờ sự quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền địa phương, sự hỗ trợ
của cha mẹ học sinh. Đặc biệt là nhờ sự tận tuỵ trong công tác giảng dạy của các
giáo viên và sự nỗ lực vượt khó học tập của học sinh. Kết quả này là cơ sở để nhà
trường phấn đấu trong những năm học tiếp theo./.
Nơi nhận:
- UBND xã Đồng Kho;
- Các ban ngành, tổ khối;
- Lưu VT.
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Cao Thống Suý
 








Các ý kiến mới nhất