Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Học vần 1: TUẦN 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:35' 28-06-2024
Dung lượng: 71.6 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
BÀI 2: CÀ , CÁ
( 2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 11 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “ âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá.
- Tìm được tiếng có thanh huyền, thanh sắc.
- Viết đúng các tiếng cà, cá.
2.Phẩm chất
- Có hứng thú học tập, ham học.
- Chăm chú nghe, trả lời câu hỏi một cách tự nhiên.
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi HS làm bài tập 5.
- Bảng con, phấn, bút dạ để HS làm BT 6
- Vở BT TV 1, tập Một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện” đọc chữ a, c, ca.
TIẾT 1
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1.Giới thiệu bài
- GV viết tên bài lên bảng lớp: cà, cá.
- GV giới thiệu: Hôm nay, các em sẽ làm quen với 2 thanh của tiếng Việt là thanh
huyền và thanh sắc, học đọc tiếng có thanh huyền và thanh sắc: cà, cá.
- GV chỉ tiếng cà, cá.
HS ( 4 – 5 em, cả lớp ): cà, cá.
2.2. Chia sẻ và khám phá
a. Dạy tiếng cà
* Chia sẻ ( BT 1: Làm quen)
- Gv đưa hình ảnh quả cà, hỏi HS: Đây là quả gì? (Quả cà )
- GV chỉ tiếng cà, HS nhận biết: cà

HS ( cá nhân, tổ, cả lớp): cà
*Khám phá( BT 2: Đánh vần)
Phân tích
- GV che dấu huyền ở tiếng cà, hỏi: Ai đọc được tiếng này?
1 HS đọc, cả lớp đọc: ca
- GV chỉ tiếng cà, nói: Đây là một tiếng mới, tiếng này có thêm dấu. Đó là dấu
huyền. GV đọc: cà.
HS ( cá nhân, tổ, cả lớp): cà
- Gv chỉ tiếng cà, hỏi: Tiếng cà gồm những âm nào thanh nào?
- HS: Tiếng cà gồm có âm c và âm a. Âm c đứng trước, âm a đứng sau, dấu huyền
đặt trên a.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đánh vần
- GV hướng dẫn HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay:
+ Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: cà.
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: ca.
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: huyền.
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cà.
- GV cùng 1 tổ HS đánh vần lại, với tốc độ nhanh hơn: ca – huyền - cà.
- GV: Gộp bước đánh vần tiếng ca với bước đánh vần tiếng cà: cờ - a – ca – huyền
– cà.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ - a – ca – huyền – cà.
- Cả lớp đánh vần: cờ - a – ca – huyền – cà.
b. Dạy tiếng cá ( tương tự tiếng cà )
- Gv đưa hình ảnh con cá, hỏi HS: Đây là con gì? (Con cá )
- GV chỉ tiếng cá, HS nhận biết: cá
HS ( cá nhân, tổ, cả lớp): cá
- Gv chỉ tiếng cá, hỏi: Tiếng cá gồm những âm nào thanh nào?
- HS: Tiếng cá gồm có âm c và âm a. Âm c đứng trước, âm a đứng sau, dấu sắc đặt
trên a.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đánh vần
- GV hướng dẫn HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay:
+ Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: cá.
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: ca.
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: sắc.

+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cá.
- GV cùng 1 tổ HS đánh vần lại, với tốc độ nhanh hơn: ca – sắc - cá.
- GV: Gộp bước đánh vần tiếng ca với bước đánh vần tiếng cà: cờ - a – ca – sắc –
cá.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ - a – ca – sắc – cá.
- Cả lớp đánh vần: cờ - a – ca – sắc– cá.
- GV nhận xét, tuyên dương cả lớp.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ ( BT3: Đố em: Tiếng nào có thanh huyền?.)
a. Nói tên sự vật.
- Gv chỉ từng hình theo STT, mời 1 HS nói tên từng sự vật: cò, bò, nhà, thỏ, nho,
gà.
- GV chỉ từng hình, cả lớp đồng thanh nói tên từng sự vật.
- HS làm việc cá nhân, nối dấu huyền với hình chứa tiếng có thanh huyền trong vở
BT.
b. Tìm tiếng có thanh huyền.
- Gv làm mẫu: GV chỉ hình cò, mời 1 HS làm mẫu, nói to: cò.
- Các hình còn lại làm tương tự.
c. Báo cáo kết quả.
GV chỉ từng hình, mời 1 HS báo cáo kết quả:
+ GV chỉ hình 1, HS nói to: cò
+ GV chỉ hình 2, HS nói to: bò
+ GV chỉ hình 3, HS nói to: nhà
+ GV chỉ hình 4, HS nói thầm: thỏ
+ GV chỉ hình 5, HS nói thầm: nho
+ GV chỉ hình 6, HS nói to: gà
- GV chỉ từng hình thứ tự đảo lộn. HS ( cá nhân, nhóm đôi, cả lớp trả lời).
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương.
- GV đố HS tìm thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có thanh huyền.
3.2. Mở rộng vốn từ ( BT4: Tìm tiếng có thanh sắc)
a. Nói tên sự vật.
- Gv chỉ từng hình theo STT, GV nói tên từng con vật, sự vật: bé, lá, cú, hổ, bóng,
chó.
- GV chỉ từng hình, cả lớp đồng thanh nói tên từng sự vật.
- HS làm việc cá nhân, nối dấu sắc với hình chứa tiếng có thanh sắc trong vở BT.
b. Báo cáo kết quả.

GV chỉ từng hình, mời 1 HS báo cáo kết quả:
+ GV chỉ hình 1, HS nói : bé vỗ tay 1 cái
+ GV chỉ hình 2, HS nói : lá vỗ tay 1 cái.
+ GV chỉ hình 3, HS nói : cú vỗ tay 1 cái
+ GV chỉ hình 4, HS nói thầm: hổ không vỗ tay.
Thực hiện tương tự với bóng, chó.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương.
- GV đố HS tìm thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có thanh sắc.
TIẾT 2
3.3. Tìm hình ứng với mỗi tiếng ( BT 5)
- GV đưa lên bảng lớp hình minh họa BT 5 và 3 thẻ chữ. cà, cá, ca.
- GV chỉ từng thẻ, thứ tự đảo lộn,..
- HS ( cá nhân, tổ, lớp) đọc: cà, cá, ca
- HS làm bài vào VBT.
- GV kiểm tra, đánh giá, nhận xét bài làm của HS.
3.4. Tập viết ( bảng con – BT 6)
- GV viết lên bảng: cà, cá. Cả lớp nhìn bảng đọc.
- Gv vừa viết mẫu cà, cátrên bảng lớp vừa hướng dẫn cách viết:
+ Tiếng cà: Viết chữ c ( nét cong trái, cao 2 li); sau đó viết chữ a cao 2 li; đánh dấu
huyền ( nét xiên trái ngắn) trên chữ a. Chú ý nét nối giữa chữ c và a.
+ Tiếng cá: Viết chữ c, tiếp đến chữ a, dấu sắc ( nét xiên phải ngắn) trên chữ a.
- Thực hành viết:HS thực hành tập viết trên bảng con:cà, cá2 lần.
- Cả lớp và GV nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò
HS về nhà tập viết lại trên bảng con cho người thân xem.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….

TẬP VIẾT
( 1 tiết – sau bài 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 12 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Tô, viết đúng các chữ cà, cá– chữ viết thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
2. Phẩm chất
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
- Trình bày đẹp bài tập viết.
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các chữ mẫu cà, cá đặt trong khung chữ ô li.
- Vở luyện viết 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Gió thổi”
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1.Giới thiệu bài
GV hướng dẫn HS nhận mặt các chữ, các tiếng và nêu yêu cầu của bài học.
2.2.Chia sẻ và khám phá
- GV giới thiệu chữ và tiếng làm mẫu: c, a, ca, cà, cá.
- Cả lớp nhìn bảng đọc.
- GV gọi 1 HS nhìn bảng, nói cách viết từng tiếng:
+ Tiếng ca: gồm chữ c và a, cao 2 li. Chữ c viết trước, a viết sau.
+ Tiếng cà: chữ ca có thêm dấu huyền trên a.
+ Tiếng cá: chữ ca có thêm dấu sắc trên a.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng tiếng, vừa nói lại quy trình viết. Chú ý nét nối giữa
chữ c và a.
3.Luyện tập, thực hành
- HS mở vở luyện viết tập tô, tập viết các chữ các tiếng. Khuyến khích HS
hoàn thành Luyện tập thêm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen ngợi những HS viết đúng, nhanh.
4. Vận dụng thực tiễn
Về nhà luyện viết đúng và đẹp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
BÀI 3 : KỂ CHUYỆN
HAI CON DÊ
(1 tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày12 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh.
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Nhận biết và đánh giá được tính cách của hai nhân vật dê đen, dê trắng.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải biết nhường nhịn nhau. Tranh giành,
đánh nhau thì sẽ có kết quả đáng buồn.
2. Phẩm chất
- Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin.
- Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa truyện kể trong SGK (phóng to)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đi chợ ”
2. Phân tích khám phá
2.1.Chia sẻ câu chuyện
- GV cho HS xem tranh minh họa, yêu cầu HS đoán nội dung câu chuyện
( VD: Hai con dê muốn qua cầu / Hai con dê rơi xuống suối,....)
- Giới thiệu tóm tắt câu chuyện, gợi sự tò mò của HS.
2.2.Nghe thầy cô kể (3 lần)
- Lần 1: Kể toàn bộ câu chuyện; không chỉ tranh.
- Lần 2: Kết hợp tranh kể chậm.

- Lần 3: Kết hợp tranh kể bình thường.
2.3.Trả lời các câu hỏi theo tranh
a)Trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Hai con dê muốn làm gì?
( Hai con dê cùng muốn qua một chiếc cầu hẹp, bắc ngang một dòng suối nhỏ,....)
+ Nhận xét – chốt
- GV chỉ tranh 2, hỏi: Trên cầu, hai con dê thế nào?
( Hai con dê đều tranh sang trước. Không con nào chịu nhường con nào.)
GV nhận xét, chốt.
- GV chỉ tranh 3, hỏi: Đến giữa cầu, hai con dê làm gì?
( Đến giữa cầu, hai con dê cãi nhau rồi húc nhau.)
+ HS trả lời – nhận xét – chốt
- GV chỉ tranh 4, hỏi: Kết quả ra sao?
( Cả hai cùng lăn tòm xuống suối)
+ HS trả lời – nhận xét – chốt
* GV: Thế là, chỉ vì không biết nhường nhịn nhau mà điều tai hại đã xảy ra: Cả hai
con dê vừa ngã đau, vừa không qua được suối.
b)Trả lời câu hỏi 2 tranh liền kề
- Yêu cầu HS quan sát tranh 1 và tranh 2 hỏi
HS trả lời – Nhận xét, nhắc lại nội dung 2 tranh
- Tranh 3, 4 tiến hành tương tự
c)Trả lời tất cả câu hỏi dưới 4 tranh
- Gọi 2 – 3 HS trả lời
- Nhận xét – chốt
2.4.Kể chuyện theo tranh
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Nhìn 2 tranh một tự kể
- HS kể chuyện theo tranh bất kì ( trò chơi Ô cửa sổ)
- 1 HS tự kế toàn bộ câu chuyện theo 4 tranh.
2.5. Tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện
- Gv: Câu chuyện khuyên các em điều gì?
- HS: Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết nhường nhịn nhau
- Nhận xét – bình chọn HS – nhóm HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu
chuyện.
3. Vận dụng
Về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện mà các em đã được học hôm nay.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
BÀI 4 : O - Ô
( 2 tiết )
Thời gian thực hiện: Ngày 12 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ 
- Nhận biết được các âm và chữ cái o, ô; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô
hình(âm đầu + âm chính): co, cô.
- Nhìn tranh ảnh minh họa, phát âm (hoặc được gv hướng dẫn phát âm) và tự phát
hiện được tiếng có âm o, âm ô; tìm được chữ o, chữ ô trong bộ chữ.
- Viết đúng chữ cái o, ô tiếng co, cô.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Bước đầu hs biết kết hợp với bạn thông qua hình thức làm việc nhóm đôi.
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật hoặc máy chiếu (chiếu nội dung các BT)
- Bảng cài hoặc 12 thẻ chữ viết các chữ cái ở BT4.
- Bảng con, phấn (bút dạ)
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
- GV viết lên bảng các chữ ca, cà, cá; mời 3-4 HS đọc; cả lớp đọc.

- GV đọc cho HS cả lớp viết bảng con tiếng cà, cá.
- GV nhận xét và tuyên dương HS.
2. Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm quen )
2.1. Âm o và chữ o
- GV đưa lên bảng lớp hình ảnh HS kéo co và chữ co, hỏi: Các bạn HS đang chơi
trò chơi gì? (Các bạn chơi kéo co).
- GV chỉ chữ co. HS nhận biết: c , o = co HS (đọc cá nhân, tổ, cả lớp): co
- Phân tích: GV chỉ tiếng co và mô hình tiếng co, hỏi: Tiếng co gồm có những âm
nào?
- HS trả lời
- Đánh vần: GV đưa lên bảng mô hình tiếng co (vẽ mô hình theo mẫu)
- GV phân tích mẫu thao tác bằng tay - HS phân tích
- GV nhận xét.
2.2. Dạy âm ô, chữ ô
- GV chỉ hình cô giáo và chữ cô, hỏi: Đây là hình ai ? (Cô giáo).
- GV chỉ chữ cô. HS nhận biết: c, ô = cô. HS (cá nhân, cả lớp): cô.
- Phân tích: Tiếng cô gồm 2 âm: âm c và âm ô. Âm c đứng trước, ô đứng sau.
- Đánh vần: GV đưa mô hình tiếng cô, GV cùng HS (cá nhân, cả lớp) vừa đánh vần
và vừa đọc trơn và thể hiện bằng động tác tay: cờ - ô – cô / cô.
3. Luyện tập:
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2)
a) Xác định yêu cầu của BT: Vừa nói tiếng có âm o vừa vỗ tay.
b) Nói tên sự vật: GV chỉ từng tranh theo số TT, cả lớp nói tên từng sự vật: cò, thỏ,
dê, nho, mỏ, gà.
- Đọc lặp lại lần 2.
- Lần 3: GV chỉ hình thứ tự đảo lộn (tranh 1 - 2, tranh 3 - 4, tranh 5 - 6 …)
- Nếu HS không nói được tên con vật thì GV nói cho HS nói theo.
c) Tìm tiếng có âm o

- HS nối o với hình chứa tiếng có âm o trong VBT.
- GV chỉ hình, mời 2 HS làm mẫu, vừa nói to tiếng có âm o vừa vỗ tay; nói thầm
tiếng không có âm o.
d) Báo cáo kết quả
GV chỉ hình, cả lớp đồng thanh:
+ GV chỉ hình (1), cả lớp vừa nói cò vừa vỗ tay.
+ GV chỉ hình (2), cả lớp vừa nói thỏ vừa vỗ tay.
+ GV chỉ hình (3), cả lớp nói thầm dê không vỗ tay.
+ Thực hiện tương tự với các hình 4, 5, 6 và các từ nho, mỏ, gà.
(Nếu HS không phát hiện ra tiếng có âm o thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để
giúp HS phát hiện ra)
e) HS có thể tìm thêm tiếng ở ngoài bài có âm o.
3.2. Mở rộng vốn từ: (BT3)
a) Xác định yêu cầu của BT: Tìm tiếng có âm ô. (Vừa nói tiếng có âm ô vừa vỗ
tay).
b) Nói tên sự vật: hổ, tổ, rổ, dế, hồ, xô.
c) Tìm tiếng có âm ô
- HS nối tên sự vật có âm ô với chữ ô trong VBT.
- GV chỉ hình, 2 HS làm mẫu, vừa nói tiếng có âm ô vừa vỗ tay; nói thầm tiếng
không có âm ô.
d) Báo cáo kết quả: GV chỉ từng hình, cả lớp nói đáp án và vỗ tay.
- HS tìm thêm tiếng có âm ô ở ngoài.
VD : Bố, cổ, mổ, phố,…
3.3. Tìm chữ o, chữ ô: (BT4)
a) Giới thiệu chữ o, chữ ô
- GV giới thiệu chữ o, chữ ô in thường dưới chân trang 12 của bài học.
- GV giới thiệu chữ o, chữ ô in hoa dưới chân trang 13 của bài học.
b) Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ

- GV đưa lên bảng lớp hình minh họa BT4; giới thiệu tình huống: Bi và Hà đang lúi
húi đi tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ. Hai bạn chưa tìm được chữ nào. YC mỗi HS
trong lớp cùng tìm chữ o, chữ ô.
- HS tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ cài lên bảng cài. HS giơ bảng cài.(HS có thể tìm
và khoanh tròn chữ o, chữ ô trong VBT).
* Cả lớp làm việc với SGK, đọc lại những gì vừa học ở 2 trang của bài 4.
TIẾT 2
3.4. Tập viết (bảng con – BT5)
a) Chuẩn bị: HS lấy bảng con, phấn, khăn lau, chuẩn bị tập viết.
b) Làm mẫu
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o, ô (BT5). GV chỉ bảng, cả lớp đọc.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng trên khung ô li phóng to vừa hướng dẫn
quy trình (tiết Tập viết riêng sẽ giới thiệu kĩ hơn).
- Chữ o: Cao 2 li, rộng 1,5 li; gồm 1 nét cong kín. (Sau đây SGV không nhắc lại độ
rộng của các chữ nữa vì độ rộng các chữ nhìn chung giống nhau). Đặt bút ở phía
dưới ĐK 3, viết nét con kín (từ phải sang trái), dừng bút ở điểm xuất phát.
- Chữ ô: viết nét 1 như chữ o, nét 2 và 3 là nét thẳng xiên ngắn (trái - phải) chụm
đầu vào nhau tạo thành dấu mũ (^).
- Tiếng co: Viết chữ c rồi đến o. Chú ý viết c sát o để nối với o.
- Tiếng cô: Viết tiếng co, thêm dấu mũ trên chữ o để thành tiếng cô.
c) Thực hành viết
HS tập viết trên bảng con o, ô (2 lần). Sau đó viết co, cô (2 lần).
d). Báo cáo kết quả: HS giơ bảng báo cáo kết quả.
4. Củng cố, dặn dò
- GV đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- Dặn HS về nhà làm lại BT 2,3 cùng người thân; xem trước bài 5 (cỏ, cọ).
- Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
BÀI 5: CỎ - CỌ
Thời gian thực hiện: Ngày 12 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ.
- Nhìn hình, phát âm, tự tìm được tiếng có thanh hỏi, thanh nặng.
- Đọc đúng bài tập đọc.
- Viết đúng các tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ (trên bảng con).
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Hs biết hợp tác với bạn làm việc nhóm.
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật hoặc máy chiếu
- Bảng con, phấn (bút dạ)
- Vở bài tập Tiếng việt 1, tập một (nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động
- Hôm nay, các em sẽ làm quen với 2 thành khác của tiếng việt là thanh hỏi, thanh
nặng; biết đọc tiếng có thanh hỏi, thanh nặng: cỏ, cọ.
- GV chỉ từng tiếng: cỏ, cọ. HS (cá nhân, cả lớp): cỏ, cọ.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)

2.1. Tiếng cỏ
- GV đưa lên ảng hình cây cỏ, chỉ hình, hỏi: Đây là gì? (Đây là cỏ)
- GV viết lên bảng tiếng cỏ, đọc: cỏ, HS (cá nhân, cả lớp): cỏ.
- GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ, hỏi: Ai đọc được tiếng này? HS: co. GV: Tiếng cỏ là
một tiếng mới. so với tiếng co các em đã học, tiếng này có gì khác? (Có thêm dấu).
Đó là dấu hỏi. GV đọc: cỏ. HS (cá nhân, cả lớp): cỏ.
- Phân tích: Tiếng cỏ gồm có âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt trên âm
o. HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại.
- Đánh vần: GV chỉ mô hình tiếng cỏ, HS (cá nhân, cả lớp): co – hỏi – cỏ/ cỏ.
- GV cùng HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay:
+ Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: cỏ.
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: co.
+ Vừa tách bàn tay phải tra, ngả về bên phải, vừa phát âm: hỏi.
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cỏ.
- Đánh vần rút gọn: GV: Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần tiếng co: cờ - o
– co. Hôm nay, các em biết cách đánh vần tiếng cỏ: co – hỏi – cỏ. Bây giờ chúng ta
gộp 2 bước đánh vần thành: cờ - o – co – hỏi – cỏ. HS (cá nhân, tổ, cả lớp): cờ - o –
co – hỏi – cỏ.
2.2. Tiếng cọ
- GV chỉ hình cây cọ, hỏi: Đây là cây gì? (Cây cọ).
- GV đưa tiếng cọ. HS (cá nhân, cả lớp) đọc theo GV: cọ.
- GV chỉ tiếng cọ: Đây là tiếng mới. Tiếng cọ khác tiếng co ở điểm nào? (Tiếng cọ
có thêm dấu nặng).
- GV: Tiếng cọ khác tiếng cỏ ở dấu thanh gì? (Tiếng cọ có dấu nặng. Tiếng cỏ có
dấu hỏi). GV đọc: cỏ, cọ. Cả lớp: cỏ, cọ.
- Phân tích: Tiếng cọ có âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu nặng đặt dưới o.
- Đánh vần nhanh và đọc trơn ( cá nhân, cả lớp): co – nặng – cọ/ cọ.
- Đánh vần rút gọn và đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): cờ - o – co – nặng – cọ/ cọ.

* Củng cố: GV nói các em vừa học nhận biết thành hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và
dấu nặng. Cả lớp đọc: cỏ, cọ. Sau đó HS cài (ghép) bảng chữ: cỏ, cọ; giơ bảng để
GV nhận xét. (có thể thực hiện YC này sau BT3).
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Đố em: Tiếng nào có thanh hỏi?)
a) Xác định YC của BT: GV đưa lên bảng nội dung BT 2; nêu YC, cách thực hiện:
Nói to tiếng có thanh hỏi, nói thầm tiếng không có thành hỏi.
b) Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình theo TT cho 1 HS nói, cả lớp nói: hổ, mỏ, thỏ,
bảng, võng, bò. / GV chỉ từng hình TT đảo lộn, cả lớp nhắc lại.
c) Tìm tiếng có thành hỏi.
- HS nối dấu hỏi với hình chứa tiếng có thanh hỏi trong VBT.
- GV chỉ hình (1), (6); mời 1 HS làm mẫu; nói to tiếng hổ; nối thầm tiếng bò.
d) Báo cáo kết quả: GV chỉ từng hình, 1 tổ báo cáo kết quả. Tổ nói đúng, cả lớp vỗ
tay. Tổ nói sai (hoặc có bạn nói sai), cả lớp nói: “sai rồi!”, không vỗ tay.
GV chỉ từng hình, cả lớp báo cáo kết quả.
e) HS nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có thanh hỏi. VD: bỏ, đổ, nhỏ, cổ, cửa, … (YC
không bắt buộc).
3.2. Mở rộng vốn từ (BT 3: Tìm tiếng có thanh nặng)
a) Xác định YC của BT: GV chỉ hình minh họa BT 3; nêu YC, cách thực hiện: Vừa
noi to tiếng có thành nặng vừa vỗ tay.
b) Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình theo TT, 1 HS nói tên từng sự vật, sau đó cả
lớp nói lại: ngựa, chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt.
c) Tìm tiếng có thanh nặng
- HS nối dấu nặng với hình chứa tiếng có thanh nặng trong VBT.
- GV chỉ hình (1), mời 1 HS làm mẫu: vừa nói tiếng ngựa vừa vỗ tay.
d) Báo cáo kết quả: GV chỉ hình theo TT, 1 tổ báo cáo kết quả: Vừa nói to tiếng
ngựa vừa vỗ tay, … Nói thầm tiếng chuối, không vỗ tay, …/ GV chỉ từng hình
không theo TT, cả lớp nói kết quả.
e) HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có thanh nặng. VD: bọ, họ, lọ, mọc, …(YC
không bắt buộc).

Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 9 năm 2023
TIẾT 2
3.3. Tập đọc (BT 4)
a) GV đưa lên bảng nội dung bài đọc, giới thiệu: Bài đọc nói về các vật, sự vật. Các
em cùng xem đó là những gì.
b) Luyện đọc từ ngữ.
- GV chỉ hình (1), hỏi: Gà trống đang làm gì? (Gà trống đang gáy ò … ó … o….báo
trời sáng). GV chỉ chữ, HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đọc: ò … ó… o…
- GV chỉ hình (2), hỏi: Đây là con gì? (con cò). GV: Con cò thường thấy ở làng quê
Việt Nam. Con cò tượng trưng cho sự chăm chỉ, cần cù, chịu thương chịu khó của
người nông dân. / GV chỉ chữ, HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đọc: cò. (HS nào đọc ngắc
ngứ thì có thể đánh vần).
- GV chỉ hình (3), hỏi: Đây là cái gì (cái ô). / GV chỉ chữ, HS (cá nhân, tổ, cả lớp)
đọc: ô.
- GV chỉ vào cổ hươu hình (4), hỏi: Đây là cái gì?/ (cái cổ của hươu cao cổ).
- GV: Hươu cao cổ có cái cổ rất dài. GV chỉ chữ, HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đọc: cổ.
- GV chỉ hình theo thứ tự đảo lộn cho HS (cá nhân, cả lớp) đọc.
c) GV đọc lại: ò…ó…o…, cò, ô, cổ.
d) Thi đọc cả bài
- Các cặp/ các tổ thi đọc (mỗi cặp/ tổ đều đọc cả bài).
- Một vài HS thi đọc (mỗi HS đều đọc cả bài).
- Cả lớp đọc cả bài (hạ giọng, đọc nhỏ để không ảnh hướng đến lớp bạn)
* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học trong 2 trang sách.
3.4. Tập viết (bảng con – BT 5)
HS lấy bảng con, phấn (hoặc bút). GV viết lên bảng lớp: cỏ, cọ, cổ, cộ. Cả lớp đọc.
a) GV vừa viết (hoặc tô) chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn quy trình:
- Dấu hỏi: Viết 1 nét cong từ trên xuống (?). Dấu nặng là một dấu chấm (.).

- Tiếng cỏ: Viết chữ c, tiếp đến chữ o, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên o, cách một
khoảng ngắn, không dính sát o hoặc cách quá xa o, không nghiêng trái hay phải.
- Tiếng cọ: Viết chữ c, tiếp đến chữ o, dấu nặng đặt dưới o, không dính sát o.
- Tiểng cổ: Viết chữ c, tiếp đến chữ ô, dấu hỏi đặt trên ô.
- Tiếng cộ: Viết chữ c, tiếp đến chữ ô, dấu nặng đặt dưới chữ ô.
b) HS viết bảng con: cỏ, cọ (2 lần). sau đó viết: cổ, cộ (2 lần).
4. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học; khen ngợi, biểu dương HS.
- Dặn HS về nhà đọc cho người thân nghe bài tập đọc ; xem trước bài 6 (ơ, d).
- Khuyến khích hs tập viết chữ trên bảng con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
TẬP VIẾT
(1tiết – sau bài 4,5)
Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Rèn kĩ năng viết chữ với yêu cầu :Tô đúng, viết đúng các chữ o, ô, các tiếng co,
cô, cỏ, cọ, cổ, cộ - chữ viết thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút đúng quy
trình, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở luyện viết 1,
tập một.
1.Phẩm chất chủ yếu
- Nhân ái: Yêu cái đẹp – có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
- Chăm chỉ: có hứng thú trong việc luyện viết.
- Trách nhiệm: biết cẩn thận giữ gìn vở Luyện viết sạch sẽ.
* HSKT học như các bạn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Các chữ mẫu o, ô đặt trong khung chữ, có đánh số thứ tự vào các dòng kẻ ngang
và các dòng kẻ dọc trên khung chữ mẫu .
- Vở Luyện viết 1, tập một .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
1.
Giới thiệu bài: GV hướng dẫn HS nhận mặt các chữ, các tiếng, và nêu
YC của bài học : Tập tô, tập viết các chứ, các tiếng vừa học ở bài 4 và bài 5 : o, co,
ô, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ.
2.
Khám phá và luyện tập
Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng GV đã viết mẫu: o, co, ô, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ.
a) Tập tô, tập viết: o, co, ô, cô.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Chữ o: gồm 1 nét cong kín. Đặt bút dưới ĐK 3 một chút, viết nét cong kín (từ
phải sang trái); dừng bút ở điểm xuất phát.
+ Tiếng co: viết chữ c trước, chữ o sau. Chú ý viết c sát o để nối nét với o.
+ Tiếng ô: viết như o, thêm dấu mũ để thành chữ ô. Dấu mũ là hai nét thẳng xiên
gắn (trái – phải) chụm vào nhau, đặt cân đối trên đầu chữ.
+ Tiếng Cô: viết chữ c trước, ô sau. Chú ý viết c sát ô để nối nét với ô.
- HS tô, viết các chữ và tiếng o, co, ô, cô trong vở luyện viết 1, tập một. GV đến
từng bàn, hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng, viết đúng.
b) Tập tô, tập viết: cỏ, cọ, cổ, cộ
- 1 HS nhìn bảng, đọc: cỏ, cọ, cổ, cộ; nói cách viết ( chữ nào viết trước, chữ nào
viết sau; độ cao các con chữ; vị trí đặt dấu thanh).
- GV hướng dẫn HS viết: Chú ý các chữ đều cao 2 li; viết đúng dấu hỏi, dấu nặng;
đặt dấu cân đối, đúng vị trí, không dính sát hoặc cách quá xa.
- HS tô, viết: cỏ, cọ, cổ, cộ trong vở luyện viết 1, tập một. GV khích lệ HS hoàn
thành phần luyện tập thêm.
- GV chữa bài cho HS; khen ngợi những HS viết đúng, nhanh, đẹp.
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học; khen ngợi, biểu dương HS.

- Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
_________________________________________________________________
BÀI 6 : Ơ - D
(2 Tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 14 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d với các
mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn hình minh họa, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm ơ, âm d.
- Đọc đúng bài tập đọc.
- Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: ơ, d, cờ, da.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu hs biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Hs quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày vở sạch đẹp.
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật hoặc máy chiếu.
- Bảng con, phấn (bút dạ)
- Vở bài tập tiếng việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Khởi động
- GV gắn hoặc chiếu lên bảng tên bài: ơ, d, giới thiệu bài học mới: âm ơ và chữ ơ;
âm d và chữ d.

- GV chỉ chữ ơ, nói: ơ. HS (cá nhân, cả lớp): ơ.
- GV chỉ chữ d, nói d (dờ). HS (cá nhân, cả lớp): d.
- GV giới thiệu chữ Ơ, D in hoa dưới chân trang 17.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy âm ơ, chữ ơ
- GV chỉ hình ảnh lá cờ, hỏi: Đây là gì? (lá cờ).
- GV chỉ chữ cờ, HS nhận biết: c, ơ, dấu huyền = cờ, cả lớp: cờ.
- Phân tích tiếng cờ: âm c đứng trước, âm ơ đứng sau; có thành huyền đặt trên ơ.
HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại.
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần và đọc trơn: cờ - ơ – huyền – cờ/
cờ.
2.2. Dạy âm d, chữ d
- GV chỉ hình cặp da, hỏi: Đây là cái gì? (Cặp da).
- GV chỉ chữ da, HS nhận biết: d, a = da. Cả lớp: da.
- Phân tích tiếng da.
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần và đọc trơn: dờ - a – da/ da.
* Củng cố: Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì? (chữ ơ, chữ d). Các em vừa học 2
tiếng mới là tiếng gì? (cờ, da). HS ghép trên bảng cài: c, ơ,cờ; d, a, da.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm ơ?)
- GV nêu YC; cách thực hiện: vừa nói to tiếng có âm ơ vừa vỗ tay.
- GV chỉ từng hình TT, 1 HS nói tên từng sự vật: nơ, chợ, rổ, phở, mơ, xe. (Nếu HS
không nói được tên sự vật thì GV nói giúp). Cả lớp nói lại.
- HS nối ơ với hình chứa tiếng có âm ơ trong VBT.
- GV chỉ từng hình, cả lớp vừa nói to tiếng nơ (có âm ơ) vừa vỗ tay 1 cái, … nói
thầm tiếng xe (không có âm ơ), không vỗ tay.
- HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm ơ. VD: bơ, thơ, thợ, sợ,… (lướt nhanh).
3.2. Mở rộng vốn từ (BT 3: Tìm tiếng có âm d)

- GV chỉ hình, HS nói tên từng sự vật: dê, dế, khỉ, dâu, dừa, táo.
- HS nối d với hình chứa tiếng có âm d trong VBT.
- GV chỉ từng hình, cả lớp vừa nói to tiếng dê (có âm d) vừa vỗ tay, … nói thầm
tiếng khỉ (không có âm d), không vỗ tay,…
- HS nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm d (dạ, dì, dao, dũng, dừng,…)
TIẾT 2
3.3. Tập đọc (BT 4)
a) GV đưa lên bảng nội dung bài đọc; giới thiệu hình ảnh lá cờ, các con vật. Các
em cùng xem đó là cờ gì, các con vật gì.
b) Luyện đọc từ ngữ
- GV chỉ từ dưới hình (1), HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần (nếu cần), đọc trơn: cờ
- ơ – cơ – huyền – cờ/ cờ. GV giải nghĩa từ: cờ (hình trong bài là lá cờ ngũ sắc –
năm sắc, năm màu, dùng trong các lễ hội).
- GV chỉ hình (2), HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần, đọc trơn từng tiếng: cá cờ.
GV: Cá cờ là loài cá nhỏ, vây và vẩy có nhiều sắc màu rất đẹp như màu cờ ngũ sắc.
- GV chỉ hình (3), HS: da cá. GV: Hình trong bài là da của cá da trơn.
- GV chỉ hình (4), HS: cổ cò. GV: cổ cò rất dài.
- GV chỉ từ theo TT đảo lộn, kiểm tra một vài HS đọc.
c) GV đọc mẫu: cờ, cá cờ, da cá, cổ cò.
d) Thi đọc cả bài
- Các cặp/ tổ/ cá nhân thi đọc cả bài (mỗi cặp/ tổ/ cá nhân đều đọc cả bài).
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ).
* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học trong 2 trang sách.
3.4. Tập viết (bảng con – BT 5)
a) HS lấy bảng con, phấn (bút dạ). GV viết lên bảng: ơ, d, cờ, da. Cả lớp đọc.
b) Viết chữ ơ, d
- GV vừa viết chữ mẫu vừa hướng dẫn:
+ Chữ ơ: Viết như chữ o (1 nét cong kín), thêm 1 nét râu bên cạnh (phía trên, bên
phải) không quá nhở hoặc quá to.

+ Chữ d: cao 4 li. Gồm 2 nét: nét cong kín (như chữ o ) và nét móc ngược. Cách
viết: từ điểm dung bút của nét 1 (o), lia bút lên ĐK 5 viết tiếp nét móc ngược sát
nét cong kín.
- HS viết trên bảng con: ơ, d (2-3 lần). HS giơ bảng, GV nhận xét.
c) Viết: cờ, da
- HS 1 đọc cờ, nói cách viết tiếng cờ; sau đó đọc da, nói cách viết tiếng da (chữ
nào viết trước, chữ nào viết sau, độ cao các con chữ).
- GV vừa viết mẫu cờ, da vừa hướng dẫn: Tiếng cờ - viết c trước, chữ ơ sau, dấu
huyền đặt trên ơ. Độ cao của các chữ đều là 2 li. Tiếng da – viết d trước (cao 4 li),
viết a sau (cao 2 li). Nhắc HS chú ý viết c và ơ, d và a sát nhau để nối nét với nhau.
- HS viết trên bảng con: cờ, da (2 lần)
4. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học; khen ngoại những HS học tốt. Dặn HS về nhà giới thiệu với
người thân các sự vật, con vật trong bài Tập đọc; xem trước bài 7 (đ, e).
- Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
BÀI 7 : Đ- E
(2 Tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 14 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS nhận biết các âm và chữ cái đ, e; đánh vần , đọc đúng tiếng có đ, e với các mô
hình “âm đầu + âm chính + thanh”.

- Nhìn tranh ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm đ, âm e.
- Đọc đúng bài tập đọc.
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: đ, e, đe, 0, 1.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Hs hợp tác với bạn làm việc theo nhóm
- Hs chú ý lắng nghe và quan sát viết đúng nét chữ, và trình bày vở đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh, ảnh, mẫu vật
- Bảng cài
- Vở BT Tiếng việt 1.tập một
III...
 
Gửi ý kiến