Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án dạy thêm ngữ văn 8 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tâm
Ngày gửi: 08h:04' 30-03-2025
Dung lượng: 903.1 KB
Số lượt tải: 273
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 11/12/2023
Buổi 1
ÔN TẬP PHẦN 1: ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI CÂU CHUYỆN CỦA
LỊCH SỬ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
*Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
*Năng lực chuyên môn: Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực
văn học.
- Nhớ lại một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật,
ngôn ngữ.
- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương; hiểu được phạm vi, tác
dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và
trong sáng tác văn học.
- Viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để lại cho
bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu
cảm hoặc cả hai yếu tố này trong văn bản.
- Luyện tập một số dạng đề đọc hiểu, viết đoạn văn, bài văn phù hợp nội dung
bài học và có kĩ năng thực hành cụ thể vào bài kiểm tra.
2. Phẩm chất
- Bồi đắp lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm trong mỗi con người.
- Hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực.
- Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy vi tính, máy chiếu (hoặc tivi) kết nối mạng.
2. Học liệu: Ngữ liệu tác phẩm, bài tập đọc hiểu tham khảo.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC ÔN TẬP
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG

1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc
thực hiện nhiệm việc học tập.
2. Nội dung: HS chia sẻ sản phẩm học tập.
3. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS xem một đoạn bộ phim tài liệu về Bác Hồ ra đi tìm đường cứu
nước ở bến cảng Nhà Rồng.
- Link phim: https://youtu.be/a_vPzLlyKJI (Bến Nhà Rồng - nơi in dấu chân
Bác)
- GV đặt câu hỏi:
1/ Đoạn phim cho em thông tin gì?
2/ Nhân vật nào được nói đến trong đoạn phim? Em hãy chia sẻ những điều
em biết về nhân vật đó?
3/ Đoạn phim còn cho em biết về giai đoạn lịch sử nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe và trả lời.
- GV khích lệ, động viên.
Gợi ý:
1/ Ngày 5/6/1911 là ngày Bác ra đi tìm đường cứu nước tại bến cảng Nhà
Rồng (Sài Gòn). Đó là một địa chỉ đỏ, biểu tượng của thành phố HCM,
quận 4. Nay trở thành điểm tham quan du lịch.
2/ Nhân vật được nói đến trong đoạn phim là người thanh niên Nguyễn Tất
Thành – Bác Hồ xuống tàu đi Châu Âu, mở đầu con đường cách mạng của
mình...
3/ Đoạn phim còn cho em biết về giai đoạn lịch sử đất nước ta đầu thế kỉ
XX đang chịu ách nô lệ của thực dân Pháp và chế độ phong kiến Việt Nam
thối nát.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập
- Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn và bổ sung ý kiến.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét, khen và biểu dương HS có câu trả lời tốt.
- GV dẫn dắt vào nội dung ôn tập.
HOẠT ĐỘNG 2
I. KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI TRUYỆN LỊCH SỬ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS ôn lại các đơn vị kiến thức cơ bản bằng phương pháp
hỏi đáp, đàm thoại gợi mở.
- HS lần lượt trả lời nhanh các câu hỏi của GV:
Câu 1. Nêu một số đặc điểm riêng của truyện lịch sử.
Câu 2. So sánh các đặc điểm của truyện ngắn với truyện lịch sử.
Câu 3. Những kĩ năng, kinh nghiệm khi đọc hiểu một văn bản truyện lịch sử
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tích cực trả lời.
- GV khích lệ, động viên.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
GV nhận xét, chốt kiến thức:
1. Một số đặc trưng thể loại truyện lịch sử
Đặc điểm
Trả lời
truyện lịch sử
Khái niệm
Truyện lịch sử là tác phẩm truyện tái hiện những sự kiện nhân
vật ở một thời kỳ, một giai đoạn lịch sử cụ thể...
Cốt truyện
Cốt truyện lịch sử thường được xây dựng dựa trên cơ sở các
sự
kiện đã xảy ra;...
Nhân vật
Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử cũng phong phú như
cuộc
đời thực...
Ngôn ngữ
Ngôn ngữ của nhân vật phải phù hợp với thời đại được miêu
tả,...
Nội dung, ý
Tái hiện lại không khí hào hùng trong công cuộc chống
nghĩa
giặc ngoại xâm của dân tộc ta...
Câu 2. So sánh các đặc điểm của truyện ngắn với truyện lịch sử
Yếu tố
Truyện lịch sử
Truyện ngắn (hiện đại)
Khái niệm
Là tác phẩm truyện tái hiện Là một loại tác phẩm văn học kể
những sự kiện nhân vật ở lại một câu chuyện, có cốt
một thời kỳ, một giai truyện, nhân vật, không gian,
đoạn
thời gian,
lịch sử cụ thể...
hoàn cảnh diễn ra các sự việc.
Cốt truyện
Thường được xây dựng Gồm các sự kiến chính được sắp

dựa trên cơ sở các sự kiện xếp theo một trình tự nhất định:
đã xảy ra; nhà văn tái tạo có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
hư cấu sắp xếp theo ý đồ
nghệ thuật của mình nhằm
thể hiện một chủ đề tư
tưởng
nào đó.
Nhân vật
Tập trung khắc họa những Là đối tượng có hình dáng, cử
nhân vật nổi tiếng như chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm
vua chúa, anh hùng, xúc, suy nghĩ...Nhân vật thường là
danh nhân...Những con con người nhưng cũng có thể là
người có vai trò quan trọng thần tiên, ma quỷ, đồ vật, con
đối với đời sống của cộng vật...
đồng dân
tộc.
Ngôn ngữ
Phải phù hợp với thời đại Ngôn ngữ phù hợp với thời đại
được miêu tả, thể hiện vị hiện đại.
thế xã hội, tính cách riêng
của từng đối tượng =>
ngôn
ngữ đậm chất lịch sử.
Nội dung,
Tái hiện những vấn đề có Tái hiện những vấn đề có liên
ý nghĩa liên quan đến lịch sử.
quan đến con người và cuộc sống.
Câu 3. Những kĩ năng, kinh nghiệm khi đọc hiểu một văn bản truyện lịch
- Đọc kĩ văn bản để xác định chủ đề.
- Xác định bối cảnh lịch sử của truyện.
- Xác định cốt truyện lịch sử dựa trên cơ sở các sự kiện đã xảy ra.
- Xác định hệ thống ngôn ngữ đậm chất lịch sử.
- Nhận diện hình tượng nhân vật; phân tích đặc điểm nhân vật thông qua lời nói,
hành động, cử chỉ, suy nghĩ…
- Liên hệ, rút ra bài học có ý nghĩa cho bản thân.
sử
II. ĐẶC ĐIỂM THỂ LOẠI TRUYỆN LỊCH SỬ QUA CÁC VĂN
BẢN ĐỌC HIỂU
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS ôn lại các đơn vị kiến thức cơ bản bằng phương pháp
hỏi đáp, đàm thoại gợi mở.
- HS điền thông tin vào các phiếu học tập: Nhóm 1,2,3 - Phiếu số 1,2,3 (Phụ
lục 1); nhóm 4 phiếu số 4 (Phụ lục 2) để vừa ôn kiến thức về văn bản, vừa
nắm vững đặc trưng của thể loại truyện lịch sử và có những lưu ý cơ bản về

chủ đề của bài học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tích cực trả lời.
- GV khích lệ, động viên.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
GV nhận xét, chốt kiến thức:
* Kiến thức về 4 văn bản đọc hiểu:
Văn bản 1: Lá cờ thêu sáu chữ vàng (trích - Nguyễn Huy
Tưởng) Phiếu học tập số 1.
Đặc điểm
truyện lịch sử
Bối cảnh lịch
sử

Cốt truyện

Trả lời
- Gắn với tình thế cấp bách của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống giặc Mông,
cụ thể trong sự kiện hội nghị quan trọng về việc đánh giặc Mông Nguyên lần
thứ hai diễn ra tại bến Bình Than...

Cốt truyện xoay xung quanh sự kiện lịch sử:

- Tại bến Bình Than, vua Trần và các vương hầu họp bàn kế sách
đối phó với quân xâm lược.
- Vì chưa đủ tuổi, không được dự họp, Trần Quốc Toản cảm thấy
nhục nhã, chỉ muốn gặp vua để bày tỏ chủ kiến của mình là
không chấp nhận hoà hoãn.
- Khi được gặp vua, Trần Quốc Toản nói to câu xin đánh. Vua
Trần biết nỗi lòng vì nước của chàng, đã không trách phạt, còn
ban thưởng một quả cam.

Nhân vật

- Trần Quốc Toản quyết định trở về quê chiêu mộ binh mã, thao
luyện võ nghệ để xuất quân đánh giặc. Khi chàng xoè tay ra, quả
cam đã bị bóp nát tự bao giờ.
- Giương cao ngọn cờ thêu 6 chữ vàng: Phá cường địch, báo
hoàng ân.
- Nhân vật lịch sử là những con người có thật như Trần Quốc

Ngôn ngữ
Nội dung, ý
nghĩa

Toản, vua Thiệu Bảo.
- Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật đậm chất
lịch sử.
- Đoạn trích ca ngợi tình yêu đất nước của con người thời Trần
qua hình tượng nhân vật Hoài Văn.

HOẠT ĐỘNG 3. ĐỀ LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
2. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để thực hành làm bài tập đọc
hiểu văn bản truyện lịch sử.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ GV giao
phiếu học tập cho HS.
HS đọc đề, thực hiện
các yêu cầu.
- Đọc ngữ liệu (đọc lướt, đọc đánh dấu, …)
- Đọc câu, đánh dấu từ ngữ quan trong trong câu hỏi/ trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.
HS làm các bài tập đọc hiểu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm.
- HS:
+ Đọc sản phẩm của mình.
+ Theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm học tập của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ học tập và sản phẩm của HS sau khi thực hành các đề
sau:

ĐỀ SỐ 1
Đọc văn bản sau:
[…] Suốt ngày hôm qua, Hoài Văn ruổi ngựa đi tìm vua, quên không ăn
uống. Hôm nay, đợi mãi từ sớm đến trưa, Hoài Văn thấy đói cồn cào, mắt
hoa lên, đầu choáng váng, chân tay buồn bã. Hoài Văn không chịu được
nữa. Đứng mãi đây cho đến bao giờ? Thôi thì liều một chết vậy. Ta cứ
xuống, chỉ nói hai tiếng xin đánh, rồi mặc cho triều đình luận tội. Hoài Văn
xô mấy người lính Thánh Dực ngã chúi, xăm xăm xuống bến. Một viên
tướng hốt hoảng chạy tới, níu áo Hoài Văn lại. Quốc Toản tuốt gươm:
- Không buông ra, ta chém!
Lính ập đến giữ lấy Hoài Văn. Thực ra, vì nể chàng là một vưong hầu, nên
họ đã để cho chàng đứng đấy từ sáng. Nay thấy Hoài Văn làm quá, viên
tướng nói:
- Quân pháp vô thân, hầu không có phận sự ở đây, nên trở ra cho anh
em làm việc. Nhược bằng khinh thường phép nước, anh em tất phải chiếu
theo thượng 1ệnh. Hoài Văn đỏ mặt bừng bừng, quát lớn:
- Ta xuống xin bệ kiến quan gia, không kẻ nào được giữ ta lại. Lôi thôi thì
hãy nhìn lưỡi gươm này!
Viên tướng tái mặt, hô quân sĩ vây kín lấy Hoai Văn. Quốc Toản vung gươm
múa tít, không ai dám tới gần. Tiếng kêu, tiếng thét náo động cả bến sông.
(Trích Lá cờ thêu sáu chữ vàng - Nguyễn Huy
Tưởng).
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
A. Tự sự

B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 2. Hội nghị bàn về việc đánh giặc diễn ra ở đâu?
A. Bến Nhà Rồng
B. Bến Bình Than
C. Bến Sông Hương
D. Sông Bến Hải
Câu 3. Những câu văn nào diễn tả suy nghĩ trong lòng Hoài Văn để chàng
quyết định xuống bến gặp bằng được vua?
A. Đứng mãi đây cho đến bao giờ? Thôi thì liều một chết vậy. Ta cứ
xuống, chỉ nói hai tiếng xin đánh, rồi mặc cho triều đình luận tội.

B. Đứng mãi đây cho đến bao giờ?
C. Thôi thì liều một chết vậy.
D. Ta cứ xuống, chỉ nói hai tiếng xin đánh, rồi mặc cho triều đình luận tội.
Câu 4. Câu văn nào diễn tả hành động quyết tâm gặp vua bằng mọi giá
của Hoài Văn?
A. Không buông ra, ta chém!
B. Ta xuống xin bệ kiến quan gia, không kẻ nào được giữ ta lại. Lôi thôi
thì hãy

nhìn lưỡi gươm này!
C. Cả A và B
D. Xin hãy cho ta được gặp bệ hạ.
Câu 5. Tại sao Hoài Văn lại muốn gặp vua?
A.Vì Hoài Văn và vua có mối quan hệ ruột thịt.
B. Vì Hoài Văn muốn tham gia nghị bàn việc nước.
C. Vì Hoài Văn muốn bày tỏ quan điểm và nói với vua “xin đánh”
giặc chứ không cho giặc mượn đường.
D.Không có lí nào cả
Câu 6. Tại sao quân lính lại nể mặt Hoài Văn và cho chàng đứng trên bến
Bình Than từ sáng?
A. Vì Hoài Văn là một vương hầu.
B. Vì Hoài Văn rất cứng cỏi.
C. Vì Hoài Văn là một người khó bảo.
D. Vì ai cũng sợ Hoài Văn chém.
Câu 7. Đoạn văn trên kể về thời điểm nào?
A. Khi Hoài Văn đã gặp được vua.
B. Khi Hoài Văn đang đứng trên bờ.
C. Khi Hoài Văn quyết định liều mạng để gặp được vua.
D. Cả A,B,C.
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Em cảm nhận được điều gì về Hoài Văn qua dòng độc thoại “Đứng
mãi đây cho đến bao giờ? Thôi thì liều một chết vậy. Ta cứ xuống, chỉ nói
hai tiếng xin đánh, rồi mặc cho triều đình luận tội.”?
Câu 9. Người kể chuyện trong đoạn văn trên thuộc ngôi thứ mấy? Phân tích
tác dụng của ngôi kể này trong đoạn văn?
Câu 10. Từ câu chuyện của Hoài Văn, em có cho rằng trong cuộc sống,
người không tuân thủ quy định, luật lệ luôn đáng trách không? Vì sao?
Câu
Từ 1->7

Câu
ĐA

GỢI Ý TRẢ LỜI ĐỀ SỐ 1
Đáp án
1
2
3
4
5
A
B
A
C
C

6
A

7
C

8

9

- Hoài Văn nôn nóng, sốt ruột muốn được muốn gặp vua; dám liều
mạng dù biết là tội chết vì Hoài Văn biết nếu triều đình cho giặc mượn
đường sẽ mất nước, chàng rất lo cho sự an nguy của đất nước, vì thế
thà liều chết còn hơn mất nước.
- Hoài Văn là người tuổi trẻ nhưng đầy dũng cảm, bản lĩnh, có chí khí,
trí tuệ, tầm nhìn và đặc biệt có lòng yêu nước, sẵn sàng xả thân vì đất
nước…
- Người kể chuyện ngôi thứ 3.
- Tác dụng của ngôi kể:

10

+ Tạo cái nhìn khách quan, khiến chân dung nhân vật hiện lên chân
thực, rõ nét hơn, sống động hơn.
+ Phù hợp với truyện lịch sử vì đòi hỏi cao về tính chân thực, khách
quan.
Chấp nhận bày tỏ quan điểm theo các hướng sau, miễn là có sự
lí giải thuyết phục, hợp lý, gắn với những hoàn cảnh cụ thể.
Dưới đây là một vài gợi ý:
* Không đáng trách
- Nếu luật lệ cứng nhắc, vô lý.
- Nếu sự việc cấp bách, không thể chậm trễ, trì hoãn.
Hoài Văn không tuân thủ phép nước. Song, đặt vào hoàn cảnh cụ thể
lúc bấy giờ, khi vận nước lâm nguy, việc nước không thể chậm trễ thì
sự không tuân thủ của Hoài Văn lúc đó lại là cần thiết.
* Đáng trách
Quy định, luật lệ nếu đúng thì việc tuân thủ là vô cùng cần thiết. Bởi
vậy, nếu không tuân thủ sẽ là đáng trách vì:
+ Thể hiện tính vô tổ chức kỷ luật, không tôn trọng người khác, không
tôn trọng tập thể.
+ Gây ảnh hưởng đến tập thể, thậm chí gây ra những hậu quả tai hại
khôn lường…
* Vừa đáng trách, vừa không đáng trách
- Kết hợp hai cách lí giải trên.

Ngày soạn: 24/12/2023
Ngày dạy: 26/12/2023
Tiết 4,5,6
BÀI 2 - CHỦ ĐỀ 2: VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN
LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THƠ ĐƯỜNG LUẬT
( THẤT NGÔN BÁT CÚ ĐƯỜNG LUẬT VÀ THẤT NGÔN TỨ TUYỆT)
A. MỤC TIÊU
I. Năng lực
1. Năng lực chung: Tự học; hợp tác giải quyết vấn đề, trình bày trước đám đông.
2. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận biết các đặc điểm của thơ Đường luật (thể thơ, bố cục, đề tài, ngôn
ngữ;....);
- Năng lực đọc hiểu các văn bản thơ Đường luật trong và ngoài SGK.
- Năng lực cảm thụ văn học.
II. Phẩm chất
- Bồi đắp lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm trong mỗi con người.
- Hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực.
- Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra kiến thức cũ: Xen kẽ trong giờ.
2. Tiến hành ôn tập.
HOẠT ĐỘNG 1: CỦNG CỐ TRI THỨC VỀ THỂ LOẠI THƠ ĐƯỜNG
LUẬT
1. Mục tiêu: Củng cố tri thức nền của thơ Đường luật đặc biệt là thể thơ thất ngôn
bát cú và thơ tứ tuyệt Đường luật (bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối); phân tích
được tình cảm, cảm xúc của người viết thế hiện qua VB.
2. Nội dung hoạt động: Vận dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động
nhóm để ôn tập.
3. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân hoặc sản phẩm nhóm.
4. Tổ chức thực hiện hoạt động.
( THỜI GIAN DỰ KIẾN THỰC HIỆN: 20 PHÚT)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
 Tổ chức thực hiện:
I. TRI THỨC NỀN VỀ THƠ ĐƯỜNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ LUẬT CẦN GHI NHỚ
học tập
1.Thơ Đường luật hay thơ luật Đường là

- GV phát bản nội dung tri thức về thuật ngữ chỉ các thể thơ được viết theo
thơ Đường cho hs đọc thầm trong 5 quy tắc chặt chẽ (luật). Vì được định hình
phút.
từ thời nhà Đường (Trung Quốc) từ năm
618 đến năm 907 nên được gọi là thơ
- GV phát phiếu học tập:
Đường luật. Thơ Đường luật phát triển hết
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy sức mạnh mẽ tại quê hương của nó và
trình bày sự hiểu biết của mình về thơ nhanh chóng ảnh hưởng đến nhiều quốc gia
Đường luật qua việc điền các thông tin trong khu vực.
vào bảng thống kê sau.
Thơ Đường luật có hai thể chính là bát
cú Đường luật và tứ tuyệt Đường luật.
Yếu tố
Biểu hiện
Nguồn gốc
Thể loại chính

Bài thơ Đường luật có hệ thống quy tắc
phức tạp thể hiện ở 5 điều sau: luật, niêm,
đối, vần và bố cục.

Quy tắc

+ Niêm nghĩa là dán cho dính lại. Niêm
trong thơ hiểu là quy tắc sắp xếp các câu
Ngôn ngữ
thơ trong bài dính lại với nhau về âm điệu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Các câu trong thơ Đường luật giống nhau
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học về luật thì được gọi là những câu niêm với
nhau.
tập
Trong bài thất ngôn bát cú thì nguyên
- HS trả lời câu hỏi ra phiếu học tập
tắc niêm như sau:
và chuẩn bị trình bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

Câu 1-8

- HS phát biểu, lớp nhận xét, góp ý,
bổ sung (nếu cần thiết).

Câu 2-3

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập

Câu 6-7

Câu 4-5

+ Luật thơ Đường căn cứ vào các quy
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến định chặt chẽ về thanh trắc và thanh bằng.
thức.
Thanh bằng bao gồm những chữ không
dấu hoặc thanh huyền, thanh trắc bao gồm
GV dùng hình ảnh dưới để chốt.
các dấu còn lại: hỏi, sắc, ngã, nặng.
Những bài thơ thuộc loại luật bằng là

những bài sử dụng thanh bằng ở chữ thứ 2
trong câu đầu tiên; ngược lại nếu chữ thứ
2 ở câu đầu mà sử dụng thanh trắc thì
được gọi là thơ luật trắc. Chữ thứ 2 và chữ
thứ 6 trong cùng 1 câu phải giống nhau về
thanh điệu và đồng thời chữ thứ tư không
được có thanh điệu giống 2 chữ kia. Để dễ
nhớ người ta quy ước:
Nhất tam ngũ bất luận
Nhị tứ lục phân minh
( Chữ thứ 1,3,5 không cần theo luật; chữ
thứ 2,4,6 phải theo luật đối âm) Nếu một
câu không làm theo quy định thì bị coi là
thất luật.
+ Thơ Đường luật đặt ra yêu cầu đối chủ
yếu ở câu 3-4;5-6 đối với thể thất ngôn bát
cú.( Đối thanh, đối cảnh, đối ý, đối từ loại)

Ngôn ngữ thơ Đường luật rất cô đọng,
hàm súc; bút pháp tả cảnh thiên về gợi và
ngụ tình.
Bố cục bài thơ Đường luật:
*Thơ thất ngôn bát cú chia làm 4 phần,
mỗi phần 2 câu: (Đề, thực, luận, kết)
Về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường
luật thì chúng ta sẽ có 4 câu thơ trong mỗi
bài, mỗi câu gồm có 7 chữ trong đó các câu
1,2,4 hoặc chỉ là câu 2,4 sẽ hiệp vần với
nhau ở chữ cuối,như vậy cả bài thơ chúng
ta sẽ có tất cả là 28 chữ.Thất ngôn tứ tuyệt
theo đường luật có nghĩa sẽ có quy luật
nghiêm khắc về Luật, Niêm và Vần. Vì thế

bài thơ sẽ có bố cục rất rõ ràng.Về luật thơ
thì những câu 1,3,5 chúng ta có thể tự do
viết theo mạch cảm xúc không cần chú ý
nhiều nhưng những câu 2,4,6 sẽ cần phải
theo quy luật bằng trắc của thể thơ. Bốn
câu trong bài theo thứ tự là các câu: khai,
thừa, chuyển, hợp.Thơ tứ tuyệt cũng có
nghĩa tác giả phải làm sao chỉ trong 4 câu
thơ phải truyền tải cảm xúc và tinh thần bài
thơ theo cách tuyệt vời nhất đến cho những
người thưởng thức và đọc nó. Cũng có thể
hiểu rằng chứ ''Tuyệt'' là lấy ra ''tứ'' là 4
câu có nghĩa là thơ tứ tuyệt là bản sao thu
nhỏ của thơ bát cú là một nữa của thơ bát
cú vì lấy ra 4 câu thơ trong bài bát cú để
làm ra bài thơ tứ tuyệt nên về cơ bản 2 loại
thể thơ này là hoàn toàn giống nhau.

•Về đặc điểm của thơ thì thơ thất ngôn tứ
tuyệt sẽ có nhịp điệu du dương như một
bản giao hưởng khiến cho bài thơ sẽ rất dễ
đọc nghe sẽ rất êm tai.
•Thơ đường luật sẽ mang nhịp chẵn,ngắt
nhịp 2 hoặc 4 tiếng trọn nghĩa.
•Âm điệu nên làm theo chính luật.
•Vần điệu: nên gieo vần ở cuối các câu 12-4-6-8 xen kẻ tiếng không có dấu và tiếng
có dấu huyền để bài thơ khi đọc lên nghe
du dương trầm bổng như điệu nhạc. Ngoài
ra chúng ta nên cố gắng gieo vần chính
vận. Khi đã thành thạo cách làm thơ rồi

chúng ta có thể theo thông vận và theo luật
bất luận. Để cho bài thơ có âm điệu hay thì
mẹo nhỏ cho các bạn là hãy để tiếng thứ 4
và tiếng thứ 7 của những câu luật trắc vần
bằng không nên dùng trùng một thanh
bằng. Có nghĩa tiếng thứ 4 không dấu thì
tiếng thứ 7 phải là dấu huyền và ngược lại.
Đây chỉ là một cách để làm màu mè hơn
cho âm điệu hay hơn còn không chúng ta
vẫn để bình thường luật thơ vẫn chuẩn và
chính xác.

HOẠT ĐỘNG 2. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN
BẢN
 Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu tri thức ngữ văn về thơ Đường luật (thể thơ, cấu
trúc, niêm, luật, đối, ngôn từ....); cách đọc hiểu văn bản thơ Đường luật.
Ngữ liệu sử dụng các văn bản thơ Đường luật cả trong (bộ KNTT) và ngoài
SGK.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Tổ chức thực hiện: Sử dụng II. LUYỆN TẬP KĨ NĂNG ĐỌC
phiếu bài tập nhằm kích hoạt khả năng HIỂU VĂN BẢN

xử lí các tình huống phát sinh khi thực
hiện nhiệm vụ học tập.
CÁC NGỮ LIỆU SỬ DỤNG:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
1. THU ẨM – NGUYỄN KHUYẾN
học tập
2. THU
VỊNH

NGUYỄN
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
KHUYẾN.
3. CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ – BÀ
học tập
HUYỆN THANH QUAN
- HS trả lời câu hỏi ra phiếu học tập 4. NGẮM TRĂNG – HỒ CHÍ
và chuẩn bị trình bày.
MINH.
5. BẾN ĐÒ XUÂN ĐẦU TRẠI –
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
NGUYỄN TRÃI
- HS phát biểu, lớp nhận xét, góp ý,
Đáp án các phiếu bài tập
bổ sung (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.

NGỮ LIỆU 1
THU ẨM ( NGUYỄN KHUYẾN)

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1
Đọc kĩ bài thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Năm gian nhà cỏ thấp le te,

Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè.
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?
Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
Rượu tiếng rằng hay, hay chẳng mấy.
Độ năm ba chén đã say nhè.
(Thu ẩm - Uống rượu mùa thu – Nguyễn

Khuyến)
Câu 1. Đề tài của bài thơ có nét tương đồng với đề tài của bài thơ nào sau đây:
A. Tự tình (bài 2) – Hồ Xuân Hương
B. Thu điếu (Câu cá mùa thu) – Nguyễn Khuyến
C. Thuật hoài (Tỏ lòng) – Phạm Ngũ Lão
D. Bạn đến chơi nhà – Nguyễn Khuyến
Câu 2. Những hình ảnh nào đồng thời xuất hiện cả trong bài thơ Thu ẩm và
Thu điếu?
A. Ngõ, ao, khói;
B. Nhà, ao, trăng;
C. Ao, trời, ngõ;
D. Thuyền, khói, mây.
Câu 3. Những câu thơ nào miêu tả hành động của nhà thơ được gợi lên trong
nhan đề?
A. Hai câu đề;
B. Hai câu thực;
C. Hai câu luận;
D. Hai câu kết;
Câu 4. Tâm trạng của Nguyễn Khuyến được thể hiện rõ nhất qua hình ảnh
nào?
A. Hình ảnh “đôi mắt”;
B. Hình ảnh “đêm sâu”;
C. Hình ảnh “khói nhạt”;
D. Hình ảnh “rượu”.
Câu 5. Về thi pháp, hình ảnh trong hai câu thơ của Nguyễn Khuyến: “Năm
gian nhà cỏ thấp le te – Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè” so với hình ảnh trong
câu thơ của Nguyễn Du: “Rừng phong thu đã nhuộm màu quan san” có điểm
gì khác biệt?
A. Hình ảnh trong câu thơ của Nguyễn Du mang tính ước lệ, còn hình ảnh
trong thơ Nguyễn Khuyến không có ước lệ tượng trưng mà gần gũi, quen
thuộc.
B. Hình ảnh trong câu thơ của Nguyễn Du đơn điệu, chỉ có rừng phong, còn hình
ảnh trong thơ Nguyễn Khuyến sinh động, phong phú hơn.

C. Hình ảnh trong câu thơ của Nguyễn Du mang gam màu nóng, sáng còn hình ảnh
trong thơ Nguyễn Khuyến có gam màu lạnh, tối.
D. Hình ảnh trong câu thơ của Nguyễn Du đặt trong thời gian ban ngày còn hình
ảnh trong thơ Nguyễn Khuyến đặt trong thời điểm ban đêm.
Câu 6. Qua sự miêu tả của Nguyễn Khuyến, hình ảnh làng quê trong Thu ẩm
hiện lên như thế nào?
A. Kì vĩ, tráng lệ;
B. Thanh bình, yên ả;
C. Nghèo đói, xác xơ;
D. Tiêu điều, hiu hắt.
Câu 7. Hình ảnh đôi mắt của Nguyễn Khuyến biểu đạt điều gì?
A. Sự thờ ơ không chú tâm vào việc uống rượu;
B. Nỗi buồn ngưng đọng thành nước mắt;
C. Sự mệt mỏi, đau yếu của tuổi già;
D. Sự tác động của men rượu.
Câu 8. Nhận xét bức tranh mùa thu được Nguyễn Khuyến miêu tả trong bài
thơ.
Lời giải:
Bức tranh mùa thu được Nguyễn Khuyến miêu tả trong bài thơ: Cảnh vừa mang nét
chân thực, gần gũi của thiên nhiên, đất trời khi vào thu, vừa đẹp một vẻ đẹp huyền
ảo, lung linh, mang đậm hồn thu đặc trưng của nông thôn vùng đồng bằng Bắc bộ;
chứa đựng những nét chung của làng quê Việt Nam.
Câu 9. “Tả cảnh ngụ tình” là bút pháp quen thuộc của thơ trung đại, được thể
hiện như thế nào trong bài thơ?
Lời giải:
“Tả cảnh ngụ tình” là bút pháp quen thuộc của thơ trung đại, được thể hiện trong
bài thơ: Bài thơ miêu tả cảnh thu nhưng qua bức tranh phong cảnh ta nhận thấy tâm
trạng u buồn của thi nhân. Cái buồn gợi lên từ thời điểm đặc biệt: Ban đêm, từ
không gian u tối tĩnh mịch với ngõ tối đêm sâu, chỉ có đóm lập lòe. Cái buồn gợi
lên từ màu khói nhạt phất phơ, làn ao trăng lóng lánh – cảnh nhòe mờ như nhìn qua
làn nước mắt.. Đôi mắt “đỏ hoe” trong câu thơ thứ 7 thể hiện rõ nhất “tình” của
người ngắm cảnh: Nỗi buồn trước thời cuộc, nỗi buồn vì cảm giác bất lực đã trào
dâng thành nước mắt rưng rưng.

VĂN BẢN 2: THU VỊNH (NGUYỄN KHUYẾN)
ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ:
Đọc kĩ bài thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Trời thu xanh ngắt mấy từng cao
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu
Nước biếc trông như tầng khói phủ
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Mấy chùm trước giậu, hoa năm ngoái
Một tiếng trên không, ngỗng nước nào?
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.
(Thu vịnh – Nguyễn Khuyến)
Câu 1. Xác định 02 phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài thơ.
Đáp án:
02 phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài thơ:
– Miêu tả: cảnh bầu trời, mặt nước, bóng trăng, hoa, tiếng ngỗng.
– Biểu cảm: cảm xúc buồn, day dứt của Nguyễn Khuyến.
Câu 2. Tìm trong bài thơ những hình ảnh miêu tả thiên nhiên. Nhận xét về
bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong bài thơ.
Đáp án:
Những hình ảnh miêu tả thiên nhiên trong bài thơ: Trời thu xanh ngắt, cần trúc lơ
phơ, gió hắt hiu, nước biếc, bóng trăng, hoa, tiếng (ngỗng).
Nhận xét về bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong bài thơ: bức tranh thiên nhiên
trong Thu vịnh là một bức tranh đẹp, cảnh vật hiện lên trong trẻo, sống động, màu
sắc, âm thanh hài hòa, thanh sơ, dịu nhẹ. Tuy nhiên, đó cũng là một bức tranh buồn
bởi cảnh đẹp mà tĩnh lặng, cảnh đẹp mà lòng người nhiều suy tư.
Câu 3. Xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ sau,
nêu tác dụng:
Nước biếc trông như tầng khói phủ
Song thưa để mặc bóng trăng vào.

Đáp án:
Hai câu thơ:
Nước biếc trông như tầng khói phủ
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Sử dụng biện pháp nghệ thuật:
– So sánh: nước biếc như tầng khói phủ;
– Đối: nước biếc >< song thưa; tầng khói phủ >< bóng trăng vào;
Tác dụng: các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong hai câu thơ trên góp phần tạo ấn
tượng về bức tranh thiên nhiên đẹp huyền ảo, thơ mộng; Đồng thời tăng tính gợi
hình, tạo sự cân đối, nhịp nhàng cho lời thơ.
Câu 4. Xác định đề tài của bài thơ? Nhận xét về đề tài mà nhà thơ lựa chọn?
Đáp án:
Xác định đề tài của bài thơ: Bài thơ viết về đề tài mùa thu. Đây là đề tài quen thuộc
không chỉ trong thơ trung đại mà quen thuộc đối với thơ ca mọi thời đại.
Câu 5. Anh/chị hiểu như thế nào về nhan đề “Thu vịnh”?
Đáp án:
Nhan đề “Thu vịnh” : Thu vịnh là bài thơ vịnh về mùa thu (Nguyễn Khuyến làm
thơ về mùa thu), cũng có thể hiểu mà mùa thu làm thơ (Nguyễn Khuyến làm thơ
vào mùa thu).
Câu 6. Nhận xét về không gian mùa thu được biểu hiện trong 2 câu thơ:
Nước biếc trông như từng khói phủ
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Đáp án:
Nhận xét về không gian mùa thu được biểu hiện trong 2 câu thơ:
Nước biếc trông như từng khói phủ
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Trước hết, hai câu thơ gợi lên một không gian đặc trưng của mùa thu với nước biếc,
những làn sương mỏng bao phủ mặt nước; ánh trăng thu sáng đẹp;
Đó còn là một không gian rộng: Không gian của mặt nước, của song thưa với ánh
trăng phủ vàng khắp nơi;
Không gian trong hai câu thơ trên là không gian huyền ảo: Sự huyền ảo ấy được tạo
nên bởi độ nhòe mờ của tầng sương khói; bởi sự lung linh của ánh trăng thu.
Câu 7. Cảm nhận về tâm trạng của nhân vật trữ tình được thể hiện trong bài
thơ.
Đáp án:
Cảnh thu đẹp, thanh sơ, yên bình nhưng đằng sau đó là nỗi buồn chất chứa trong
lòng người ngắm cảnh. Người buồn nên giọng điệu thơ cũng man mác, suy tư. Mỗi
dòng thơ, mỗi âm tiết thơ trong bài đều ắp đầy những băn khoăn trăn trở của cụ
Tam Nguyên trước cuộc đời. Cụ xót xa cho thời cuộc, cho cảnh ngộ đất nước trong
nạn xâm lăng. Cụ day dứt cho chính mình, chưa giúp gì được cho nước, cho vua đã
vội “chạy làng”. Nên nghĩ tới Đào Tiềm mà cụ bỗng “thẹn” cho chính mình. Thẹn
vì không có được tài thơ, không có được chí khí như Đào Tiềm.

=> Như vậy, dù cáo quan về ở ẩn, nhưng tâm hồn Nguyễn Khuyến vẫn nặng tình
đời, tình người. Nỗi buồn, của thi nhân vì thế là nỗi buồn đẹp của một tâm hồn
chưa khô héo, chưa phó mặc cuộc đời cho con tạo vần xoay. Qua đó, ta thấy được
không chỉ tình yêu thiên nhiên mà còn là lòng yêu quê hương, đất nước. Bài thơ đã
tỏa sáng vẻ đẹp nhân cách của người.
Câu 4. Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Khuyến thể hiện trong bài thơ.
Đáp án:
Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Khuyến thể hiện trong bài thơ:
Trước hết, trong bài thơ, ta nhận thấy Nguyễn Khuyến là người có tình yêu thiên
nhiên đắm say, mãnh liệt. Yêu thiên nhiên, ông cảm nhận thiên nhiên bằng mọi
giác quan và thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên mùa thu bằng những vần thơ đẹp, giàu
hình ảnh, đậm cảm xúc của một tâm hồn nhạy cảm;
Yêu thiên nhiên chính là yêu quê hương, đất nước – đây là vẻ đẹp không chỉ trong
bài thơ này mà thể hiện trong hầu hết các bài thơ của Nguyễn Khuyến. Tình yêu
quê hương đất nước trong bài thơ nói riêng và trong thơ Nguyễn Khuyến nói chung
không ồn ào, phô trương mà lặng lẽ, sâu sắc, mãnh liệt;
Cuối cùng, qua bài thơ, ta còn thấy ở Nguyễn Khuyến một tâm hồn nhạy cảm,
nhiều suy tư, những suy tư ấy là suy tư về thời cuộc, về đất nước. Mang nặng niềm
suy tư ấy, ông ngắm cảnh, làm thơ mà vẫn nghĩ về đất nước, nhân dân. Nên cái
“thẹn” cuối bài thơ là nỗi thẹn của một con người luôn cảm thấy day dứt vì không
có được danh khiết như bậc danh nhân xưa, không giúp ích được gì cho nhân dân,
đất nước. Đó là nỗi thẹn của con người có nhân cách.
Ngày soạn: 8/01/2024
Ngày dạy: 9/01/2024
Tiết 7-8-9
ÔN TẬP VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
( BÀI THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ ĐƯỜNG LUẬT)
A. MỤC TIÊU
I. Năng lực
1. Năng lực chung: Tự học; hợp tác giải quyết vấn đề, trình bày trước đám đông.
2. Năng lực riêng biệt:
- Nắm được các bước thực hành làm một bài văn phân tích một tác phẩm văn học.
- Năng lực tìm ý và xây dựng cấu trúc một bài văn phân tích
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;
- Năng lực viết: viết được đoạn văn đúng hình thức và đảm bảo về nội dung, viết được
bài văn phân tích một tác phẩm văn học (phân tích một bài thơ tất ngôn bát cú Đường
luật).
II. Phẩm chất
- Bồi đắp tình yêu đối với văn chương, yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.

- Hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực.
- Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra kiến thức cũ: Xen kẽ trong giờ.
2. Tiến hành ôn tập.
HOẠT ĐỘNG 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NV1: Mục tiêu: HS cần hiểu và nắm rõ A. CÁC TRI THỨC CẦN NHỚ
kiến thức về kiểu bài phân tích một tác I. Thế nào là phân tích một tác phẩm văn
học?
phẩm văn học.
1. Phân tích văn học là khám phá các giá trị
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học văn học và vấn đề văn học qua từng khí...
 
Gửi ý kiến