kHBH TUẦN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 18h:34' 31-10-2025
Dung lượng: 1'007.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 18h:34' 31-10-2025
Dung lượng: 1'007.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7:
Thứ 2 ngày 20 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20-10
1. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động cụ thể
a. Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công tổng hợp kết
quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
c.GV tổ chức hoạt động:
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
Bài 13: BÀN TAY CÔ GIÁO (T1+2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”.Biết cách ngắt
nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn
cảm.
- Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo trong
bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ
- Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ
công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh
- Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô giáo qua câu chuyện về
những trải nghiệm hình gấp của cô.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập.Tập gấp hình đồ chơi
bằng giấy .Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh cho bài Bàn tay cô giáo.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1:Kể hoặc nói về câu truyện về chủ đề trường học mà mình đã tìm đọc được?
+ Câu 2: Nói những điều mình biết về thầy cô giáo cũ của mình?
+ Trả lời: Tên thầy cô. Môn học, mình yêu quý và nhớ nhất về điều gì?
Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội dung tranh .
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với ngữ điệu
phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GVnối tiếp khổ thơ: (4bạn)
+ Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh quá.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn
+ Khổ 4+5: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng tỏa, quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng vỗ…
-Luyện đọc câu dài cảm: Chiếcthuyền xinh quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc nhiên, thích
thú, khâm phục
- Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ?
- Thảo luận theo nhóm 4 chọn đáp án phù hợp
+ dập dềnh: mặt nước chuyển động lên xuống nhịp nhàng.)
+rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm nhẹ phát ra đều đều liên tiếp
+Phô:. Để lộ ra, bày ra
GV nhận xét đưa kết luận đáp án.
+ Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm ra những gì?
-Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, Tờ giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng- tờ giấy xanh- mặt nước
dập dềnh.
+ Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết bao điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều gì?
( Học sinh chọn đáp án B hoặc nói theo ý mình: Co giáo rất sáng tạo cô biến những vật
bình thường thành đặc biệt...)
GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ diệu từ
đôi tay của mình mà còn cho hấy tình cảm của cá bạn Học sinh rất quý trọng, khâm
phục và ngưỡng mộ cô giáo mình.
+ Câu 4: Tìm những cau thơ nói về sự khéo léo của cô giáo khi hướng dẫn học sinh làm
thủ công?
(Cô gấp cong cong, Thoắt cái đã xong,Mềm mại tay cô, Cô cắt rất nhanh, Biết bao điều
lạ, Từ bàn tay cô.)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra
- GV Chốt: Bức tranh cô giáo tạo ra từ cách cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh biển
lúc bình minh, mặt trời rực rỡ. Trên mặt biển xanh biếc, dập dềnh sóng vỗ có một con
thuyền trắng.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Một giờ học thú vị
3.1. Hoạt động 3:Kể về một giờ học em thấy thú vị
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về giờ học, môn học nào?
+ Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt động nào?
+ Em thích nhất hoạt động nào trong giờ học đó
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm nhận thế nào về giờ học đó.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy
nghĩ về các hoạt động trong giờ học của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
+ GV nêu câu hỏi em học được gì trong bài học hôm nay?
+ Nêu cảm nhận của mình sau tiết học?
- Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ sinh môi
trường và an toàn khi thực hiện các giờ cắt dán thủ công.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Thứ 3 ngày 21 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 14: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cuộc họp của chữ
viết”.Biết đọclời thoại theo nhân vật.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
Nhận biết đc các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của n. vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- Hiểu nd bài: Khi viết việc sử dụng đúng dấu câu nói riêng và đúng chính tả , từ
ngữ , ngữ pháp nói chung là rất quan trọng, vì người viết đúng thì người đọc mới hiểu
đúng.
-Tìm đọc được câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trong lớp.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nd bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/c yêu nước: Quý trọng KT, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quývà giữ gìn Tiếng Việt.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.Tranh ảnh bài đọc, mẫu chữ hoa e, ê
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc bài “Bàn tay cô giáo” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện cô
rất khéo tay?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Điều gì xảy ra nếu không có dấu câu khi viết?
Có thể chiếu đoạn văn viết không có dâu câu cho học sinh đọc, quan sát, nhận xét.
-Cho học sinh quan sát và nêu nội dung tranh dẫn đến bài đọc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmgiọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu chỗ lời nói trực tiếp
của các nhân vật
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Đi đôi giày da tên tránlấm tấm mồ hôi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lấm tấm mồ hôi.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến Ẩu thế nhỉ!
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: dõng dạc, mở đầu, nũ sắt, lấm tấm, lắc đầu..
- Luyện đọc câu dài: Từ nay, / mỗi khi em Hoàng định chấm câu,/ anh dấu chấm/ cần
yêu cầu Hoàng/ đọc lại nội dung câu văn/ một lần nữa đã./
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
TIẾT 2(TĐTV)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho hs.
+ Cho HS quan sát video hay hình ảnh viết dấu câu chưa đúng
+ GV nêu câu hỏi em thấy viết dâu câu khống đúng thì sẽ như thế nào? Em cần làm như
thế nào để viết đúng dấu câu.
- Hướng dẫn các em vận dụng viết cau đúng chính tả.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
TIẾT 2: LUYỆN TẬP CHUNG – Trang 47
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia
1
1
1
- Xác định được 5 của một hình; 6 và 9 của một nhóm đồ vật
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS làm việc CN
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện(Mỗi bạn nêu kết quả của một phép tính )
- GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. Mẹ bảo Mai mang hoa về cắm hết vào các lọ,
mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa như thế?(Làm việc cá nhân).
- GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
+ Cần thực hiện phép tính gì?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
toán có lời văn liên quan đến phép nhân
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi)
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
1
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố xác định được 5 của một hình của
một nhóm đồ vật
- Đáp án : A và C
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi điền số vào vở
1
1
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố xác định được 6 và 9 của một nhóm
đồ vật
1
- Đáp án : 6 số con ếch là 3 con
1
con ếch là 2 con
9
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Trò chơi
- GV mời HS nêu cách chơi
- Gv tổ chức cho HS chơitheo nhóm ( khi bạn chơi thì các bạn trong nhóm giám sát)
GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh
tính nhẩm
+ Bài tập: Tính nhẩm
a. 4 x 6 b. 7 x 5c. 28 : 4 c. 63 : 7
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thứ 4 ngày 22 tháng 10 năm 2025
TOÁN
TIẾT 1: ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG – Trang 49
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
- Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2.Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/c nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành n.vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: HS nêu nhanh KQ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- GV hỏi HS:
+ Nam nhờ Việt làm gì?
+ Rô bốt đã nói gì với Việt ?
- GV mời 2 HS đọc lại lời thoại của Nam và Rô bốt
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh họa điểm ở giữa
a.
- GV chốt: A, B, C là ba điểm thẳng hàng
B là điểm ở giữa hai điểm A và C
- GV yêu cầu HS nhắc lại
b. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh họa trung điểm của đoạn thẳng
- GV chốt:
+ H là điểm ở giữa hai điểm D và E.
+ Độ dài đoạn thẳng DH bằng độ dài đoạn thẳng HE, viết là DH = HE
+ H được gọi là trung điểm của đoạn thẳng DE
- GV yêu cầu HS nhắc lại
3. Thực hành
Bài 1: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi).
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi
- GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi).
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi
- GV tổ chức n/xét, củng cố xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- Đáp án:
a. Ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ: A, H, B; H, M, K; C, K, D
b. Điểm H ở giữa hai điểm A và B
c. Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng HK vì M là điểm ở giữa H và K, MH = MK
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm cá
nhân)
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi
- Trả lời: Điểm H là trung điểm của đoạn thẳng AC; điểm G là trung điểm của đoạn
thẳng BD
* Củng cố xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh xác
định trung điểm của đoạn thẳng
- Đáp án: Trung điểm của đoạn thẳng BC là điểm I
Trung điểm của đoạn thẳng GE là điểm K
Trung điểm của đoạn thẳng AD, IK là điểm O - Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiếng Việt
Nghe – Viết: NGHE THẦY ĐỌC THƠ
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và h/thành các BT trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- NL giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1:Quan sát tranh cho biết trang vẽ gì?
+ Trả lời:Thầy trò nguồi trò chuyện dưới gốc cây
+ Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể đang nói về điều gì?.
+ Trả lời: hát, đọc thơ, kể chuyện ...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảm xúc của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ.
Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung quanh đều như đẹphơn, đáng yêu hơn.
Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn trọng, yêu thương mà
bạn nhỏ dành cho thầy giáo của mình.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm ở cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫmnghiêng, bâng khuâng, sông xa...
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b Phân biệt l/n hoặc ăn/ăng (nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- a/ Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ
- Mời đại diện nhómtrình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b/ Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp. (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và điền tiếng có vần ăn./ăng phù hợp
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Kết quả:
b/ Đêm đã về khuya ,cảnh vật vắng vẻ , yên tĩnh. Mặt trăng đã lên cao, tròn vành vạnh.
Ánh trắng sáng vằng vặc, chiếu xuống mặt hồ. Những gợn sóng lăn tăn phản chiếu ánh
sáng lóng lánh như ánh bạc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV gợi ý cho HS nhớ về phần nóivà nghe về một giờ học thú vị vừa rao đổi trên lớp .
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về một giờ học vui vẻ,thú vị .Kể cho người
thâm nghe những việc làm mình thấy vui, thú vị nhất.
-Nêu những điều thú vị nhất mình học được sau bài học. Đọc hiểu bài bàn tay cô giáo.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
Công nghệ
Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được tác dụng của máy thu thanh.
- Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ
đồ khối.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi,tự giác tìm hiểu thông tin từ những
ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xác định và làm rõ thông tin từ những
ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự
hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có
khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào
cuộc sống hàng ngày trong gia đình.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động:
- GV chiếu hình ảnh để khởi động bài học.
+ GV cho cả lớp quan sát và cá nhân trả lời câu hỏi bên cạnh hình ảnh đó.
+ HS TL theo hiểu biết của mình:Ông Minh vừa nhận được món quà đó là chiếc đài thu
thanh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu thanh. (làm việc nhóm đôi)
- GV cho Hs thảo luận nhóm đôi.
Em hãy qsát H1 và cho biết Minh, Hoa, ông bà đang sử dụng máy thu thanh để làm gì?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Máy thu thanh dùngdeer nghe chương trình phát thanh. Nội dung chương trình phát thanh
thường là tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục.
Hoạt động 2. Mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. (làm việc nhóm 2)
- GV cho HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi
+ Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh
qua ăng ten.
Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa
GV cung cấp thông tin về đàig Tiếng nói Việt Nam
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào thực tế),Vẽ một khối sơ đồ đơn giản thể hiện
mối quan hệ giữa máy thu thanh và đài phát thanh.
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những một số chương trình phát thanh.
+ Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ 5 ngày 23 tháng 10 năm 2025
TOÁN
ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
Tiết 2 – Trang 51
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
- Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2.Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/ c nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong h/động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, bi
Thứ 2 ngày 20 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20-10
1. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động cụ thể
a. Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công tổng hợp kết
quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
c.GV tổ chức hoạt động:
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
Bài 13: BÀN TAY CÔ GIÁO (T1+2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”.Biết cách ngắt
nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn
cảm.
- Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo trong
bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ
- Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ
công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh
- Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô giáo qua câu chuyện về
những trải nghiệm hình gấp của cô.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập.Tập gấp hình đồ chơi
bằng giấy .Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh cho bài Bàn tay cô giáo.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1:Kể hoặc nói về câu truyện về chủ đề trường học mà mình đã tìm đọc được?
+ Câu 2: Nói những điều mình biết về thầy cô giáo cũ của mình?
+ Trả lời: Tên thầy cô. Môn học, mình yêu quý và nhớ nhất về điều gì?
Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội dung tranh .
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với ngữ điệu
phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GVnối tiếp khổ thơ: (4bạn)
+ Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh quá.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn
+ Khổ 4+5: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng tỏa, quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng vỗ…
-Luyện đọc câu dài cảm: Chiếcthuyền xinh quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc nhiên, thích
thú, khâm phục
- Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ?
- Thảo luận theo nhóm 4 chọn đáp án phù hợp
+ dập dềnh: mặt nước chuyển động lên xuống nhịp nhàng.)
+rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm nhẹ phát ra đều đều liên tiếp
+Phô:. Để lộ ra, bày ra
GV nhận xét đưa kết luận đáp án.
+ Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm ra những gì?
-Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, Tờ giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng- tờ giấy xanh- mặt nước
dập dềnh.
+ Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết bao điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều gì?
( Học sinh chọn đáp án B hoặc nói theo ý mình: Co giáo rất sáng tạo cô biến những vật
bình thường thành đặc biệt...)
GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ diệu từ
đôi tay của mình mà còn cho hấy tình cảm của cá bạn Học sinh rất quý trọng, khâm
phục và ngưỡng mộ cô giáo mình.
+ Câu 4: Tìm những cau thơ nói về sự khéo léo của cô giáo khi hướng dẫn học sinh làm
thủ công?
(Cô gấp cong cong, Thoắt cái đã xong,Mềm mại tay cô, Cô cắt rất nhanh, Biết bao điều
lạ, Từ bàn tay cô.)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra
- GV Chốt: Bức tranh cô giáo tạo ra từ cách cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh biển
lúc bình minh, mặt trời rực rỡ. Trên mặt biển xanh biếc, dập dềnh sóng vỗ có một con
thuyền trắng.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Một giờ học thú vị
3.1. Hoạt động 3:Kể về một giờ học em thấy thú vị
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về giờ học, môn học nào?
+ Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt động nào?
+ Em thích nhất hoạt động nào trong giờ học đó
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm nhận thế nào về giờ học đó.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy
nghĩ về các hoạt động trong giờ học của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
+ GV nêu câu hỏi em học được gì trong bài học hôm nay?
+ Nêu cảm nhận của mình sau tiết học?
- Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ sinh môi
trường và an toàn khi thực hiện các giờ cắt dán thủ công.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Thứ 3 ngày 21 tháng 10 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 14: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cuộc họp của chữ
viết”.Biết đọclời thoại theo nhân vật.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
Nhận biết đc các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của n. vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- Hiểu nd bài: Khi viết việc sử dụng đúng dấu câu nói riêng và đúng chính tả , từ
ngữ , ngữ pháp nói chung là rất quan trọng, vì người viết đúng thì người đọc mới hiểu
đúng.
-Tìm đọc được câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trong lớp.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nd bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/c yêu nước: Quý trọng KT, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quývà giữ gìn Tiếng Việt.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.Tranh ảnh bài đọc, mẫu chữ hoa e, ê
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc bài “Bàn tay cô giáo” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện cô
rất khéo tay?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Điều gì xảy ra nếu không có dấu câu khi viết?
Có thể chiếu đoạn văn viết không có dâu câu cho học sinh đọc, quan sát, nhận xét.
-Cho học sinh quan sát và nêu nội dung tranh dẫn đến bài đọc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmgiọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu chỗ lời nói trực tiếp
của các nhân vật
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Đi đôi giày da tên tránlấm tấm mồ hôi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lấm tấm mồ hôi.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến Ẩu thế nhỉ!
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: dõng dạc, mở đầu, nũ sắt, lấm tấm, lắc đầu..
- Luyện đọc câu dài: Từ nay, / mỗi khi em Hoàng định chấm câu,/ anh dấu chấm/ cần
yêu cầu Hoàng/ đọc lại nội dung câu văn/ một lần nữa đã./
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
TIẾT 2(TĐTV)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho hs.
+ Cho HS quan sát video hay hình ảnh viết dấu câu chưa đúng
+ GV nêu câu hỏi em thấy viết dâu câu khống đúng thì sẽ như thế nào? Em cần làm như
thế nào để viết đúng dấu câu.
- Hướng dẫn các em vận dụng viết cau đúng chính tả.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
TIẾT 2: LUYỆN TẬP CHUNG – Trang 47
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia
1
1
1
- Xác định được 5 của một hình; 6 và 9 của một nhóm đồ vật
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS làm việc CN
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện(Mỗi bạn nêu kết quả của một phép tính )
- GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. Mẹ bảo Mai mang hoa về cắm hết vào các lọ,
mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa như thế?(Làm việc cá nhân).
- GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
+ Cần thực hiện phép tính gì?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
toán có lời văn liên quan đến phép nhân
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi)
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
1
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố xác định được 5 của một hình của
một nhóm đồ vật
- Đáp án : A và C
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi điền số vào vở
1
1
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố xác định được 6 và 9 của một nhóm
đồ vật
1
- Đáp án : 6 số con ếch là 3 con
1
con ếch là 2 con
9
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Trò chơi
- GV mời HS nêu cách chơi
- Gv tổ chức cho HS chơitheo nhóm ( khi bạn chơi thì các bạn trong nhóm giám sát)
GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh
tính nhẩm
+ Bài tập: Tính nhẩm
a. 4 x 6 b. 7 x 5c. 28 : 4 c. 63 : 7
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thứ 4 ngày 22 tháng 10 năm 2025
TOÁN
TIẾT 1: ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG – Trang 49
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
- Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2.Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/c nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành n.vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: HS nêu nhanh KQ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- GV hỏi HS:
+ Nam nhờ Việt làm gì?
+ Rô bốt đã nói gì với Việt ?
- GV mời 2 HS đọc lại lời thoại của Nam và Rô bốt
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh họa điểm ở giữa
a.
- GV chốt: A, B, C là ba điểm thẳng hàng
B là điểm ở giữa hai điểm A và C
- GV yêu cầu HS nhắc lại
b. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh họa trung điểm của đoạn thẳng
- GV chốt:
+ H là điểm ở giữa hai điểm D và E.
+ Độ dài đoạn thẳng DH bằng độ dài đoạn thẳng HE, viết là DH = HE
+ H được gọi là trung điểm của đoạn thẳng DE
- GV yêu cầu HS nhắc lại
3. Thực hành
Bài 1: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi).
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi
- GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi).
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi
- GV tổ chức n/xét, củng cố xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- Đáp án:
a. Ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ: A, H, B; H, M, K; C, K, D
b. Điểm H ở giữa hai điểm A và B
c. Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng HK vì M là điểm ở giữa H và K, MH = MK
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm cá
nhân)
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi
- Trả lời: Điểm H là trung điểm của đoạn thẳng AC; điểm G là trung điểm của đoạn
thẳng BD
* Củng cố xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh xác
định trung điểm của đoạn thẳng
- Đáp án: Trung điểm của đoạn thẳng BC là điểm I
Trung điểm của đoạn thẳng GE là điểm K
Trung điểm của đoạn thẳng AD, IK là điểm O - Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiếng Việt
Nghe – Viết: NGHE THẦY ĐỌC THƠ
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và h/thành các BT trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- NL giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1:Quan sát tranh cho biết trang vẽ gì?
+ Trả lời:Thầy trò nguồi trò chuyện dưới gốc cây
+ Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể đang nói về điều gì?.
+ Trả lời: hát, đọc thơ, kể chuyện ...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảm xúc của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ.
Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung quanh đều như đẹphơn, đáng yêu hơn.
Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn trọng, yêu thương mà
bạn nhỏ dành cho thầy giáo của mình.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm ở cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫmnghiêng, bâng khuâng, sông xa...
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b Phân biệt l/n hoặc ăn/ăng (nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- a/ Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ
- Mời đại diện nhómtrình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b/ Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp. (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và điền tiếng có vần ăn./ăng phù hợp
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Kết quả:
b/ Đêm đã về khuya ,cảnh vật vắng vẻ , yên tĩnh. Mặt trăng đã lên cao, tròn vành vạnh.
Ánh trắng sáng vằng vặc, chiếu xuống mặt hồ. Những gợn sóng lăn tăn phản chiếu ánh
sáng lóng lánh như ánh bạc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV gợi ý cho HS nhớ về phần nóivà nghe về một giờ học thú vị vừa rao đổi trên lớp .
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về một giờ học vui vẻ,thú vị .Kể cho người
thâm nghe những việc làm mình thấy vui, thú vị nhất.
-Nêu những điều thú vị nhất mình học được sau bài học. Đọc hiểu bài bàn tay cô giáo.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
Công nghệ
Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được tác dụng của máy thu thanh.
- Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ
đồ khối.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi,tự giác tìm hiểu thông tin từ những
ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xác định và làm rõ thông tin từ những
ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự
hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có
khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào
cuộc sống hàng ngày trong gia đình.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động:
- GV chiếu hình ảnh để khởi động bài học.
+ GV cho cả lớp quan sát và cá nhân trả lời câu hỏi bên cạnh hình ảnh đó.
+ HS TL theo hiểu biết của mình:Ông Minh vừa nhận được món quà đó là chiếc đài thu
thanh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu thanh. (làm việc nhóm đôi)
- GV cho Hs thảo luận nhóm đôi.
Em hãy qsát H1 và cho biết Minh, Hoa, ông bà đang sử dụng máy thu thanh để làm gì?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Máy thu thanh dùngdeer nghe chương trình phát thanh. Nội dung chương trình phát thanh
thường là tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục.
Hoạt động 2. Mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. (làm việc nhóm 2)
- GV cho HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi
+ Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh
qua ăng ten.
Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa
GV cung cấp thông tin về đàig Tiếng nói Việt Nam
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào thực tế),Vẽ một khối sơ đồ đơn giản thể hiện
mối quan hệ giữa máy thu thanh và đài phát thanh.
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những một số chương trình phát thanh.
+ Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ 5 ngày 23 tháng 10 năm 2025
TOÁN
ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
Tiết 2 – Trang 51
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
- Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2.Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/ c nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong h/động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, bi
 








Các ý kiến mới nhất