Tuần 17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 15h:29' 27-03-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 15h:29' 27-03-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
Buổi sáng:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 17
Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Thực hiện cùng Đoàn đội
TOÁN
Tiết 81: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kĩ năng vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân trong thực hành tính.
- Rèn kĩ năng ước lượng tính trong thực hành tính toán.
- Vận dụng được vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các năng lực toán học.
3. Phẩm chất.
- Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết
chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. Đồ dùng dạy học
1.GV: Máy tính, ti vi.
2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV dẫn vào Khám phá
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Luyện tập
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân trong thực
hành tính.
- Rèn kĩ năng ước lượng tính trong thực hành tính toán.
* Bài 1:
a) Ước lượng tính rồi chọn thẻ ghi chép
tính thích hợp với mỗi hộp:
b) Tính để kiểm tra kết quả ước lượng ở câu
a.
- GV cho HS làm bài nhóm 4, ước lượng
tính rồi chọn thẻ ghi phép tính thích hợp với
mỗi hộp. HS nói cho bạn nghe cách ước
lượng tính của mình, thực hiện tính để kiểm
HS hoạt động nhóm theo yêu cầu.
tra kết quả ước lượng.
- GV chữa bài:
- Kết quả:
+ Câu a: GV hỏi phép tính, HS trả lời kết
quả chọn hộp ứng với mỗi phép tính.
a)
+ Câu b: GV mời một số HS đọc kết quả
GV:Đoàn Thị Mùa
b) 73 + 34 = 107
Lớp 4H
2
tính.
45 + 37 = 82
- GV yêu cầu HS liên hệ sử dụng ước lượng 68 + 27 = 95
để tính nhẩm trong cuộc sống.
48 X 2 = 96
Bài 2:
76 X 2 = 152
Học sinh khối Ba và khối Bốn xếp thành
36 X 4 = 144
các hàng, mỗi hàng 11 bạn. Học sinh khối
Ba xếp được 19 hàng, học sinh khối Bốn
xếp được 16 hàng. Hỏi cả hai khối lớp có
tất cả bao nhiêu bạn?
- GV cho HS làm bài cá nhân, đọc đề, nhận
biết bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì, suy
nghĩ lựa chọn cách giải và trình bày bài
giải.
- GV gợi ý: Trước hết, HS cần tính được
tổng số học sinh của từng khối. Để tính
được tổng số học sinh của mỗi khối, ta cần
thực hiện phép tính gì?
+ Để tính tổng số học sinh cả hai khối, ta
thực hiện phép tính gì?
- GV thu chấm vở của một số HS.
- GV nhận xét, chữa bài.
- GV có thể hướng dẫn HS cách tính nhẩm:
11 x 19 + 11x 16 = 11 x (19 + 16) = 11
x 35 = 385.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV chữa bài.
- HS trả lời
HS hoạt động nhóm theo yêu cầu.
HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Tổng số học sinh của khối Ba là:
11 19 = 209 (học sinh)
Tổng số học sinh của khối Bốn là:
11 16 = 176 (học sinh)
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
3
Tổng số học sinh của cả hai khối lớp là:
209 + 176 = 385 (học sinh)
Đáp số: 385 học sinh.
- HS làm cá nhân vào vở li
- 1 HS lên bảng.
* Bài 3:
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, đọc bài
toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì,
bài toán hỏi gì; suy nghĩ tìm câu trả lời cho
bài toán đặt ra và trình bày bài giải.
-
HS thực hiện yêu cầu
HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải
a) Số tiền mua khoai là:
- GV mời một số HS đọc kết quả bài giải
của mình.
- GV cho HS kiểm tra lại phép tính, câu trả
lời, cần chú ý gì khi thực hiện. GV khuyến
khích HS suy nghĩ và nói theo cách của
mình.
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
* Bài 4:
Trong tuần lễ đọc sách, hai bạn An và Bình
đều đọc hết mỗi người một cuốn sách. Hai
bạn ước tính được số dòng của mỗi cuốn
sách đã đọc như bảng dưới đây:
Sách của bạn
Số trang
Bình
336
18 000 x 11 (đồng)
Nhẩm tính: 18 x 11 = 198
Số tiền mua gạo là:
11 000 x 25 (đồng)
Nhẩm tính: 11 x 25 = 275
Vậy: Số tiền mua gạo nhiều hơn số tiền
mua khoai.
b) Số tiền bác Khánh mua khoai và gạo hết
tất cả là:
An
252
198 000 + 275 000 = 473 000 (đồng)
Em hãy ước tính tổng số dòng trong mỗi
cuốn sách của từng bạn và chỉ ra ai là người
Đáp số: 473 000 đồng.
đọc nhiều hơn.
- GV cho HS làm bài cá nhân, đọc đề, suy
nghĩ cách làm và đưa ra câu trả lời.
- GV mời một số HS đọc kết quả bài làm
của mình.
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
- GV có thể hỏi thêm một số câu hỏi để HS
chia sẻ, giúp tiết học bớt căng thẳng.
Ví dụ: + Em từng nghe nói hoặc tham gia
Tuần lễ đọc sách chưa?
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
4
+ Em có hay đọc sách không?
+ Mỗi tuần em đọc được mấy quyển sách?
+ Em thường đọc sách vào thời gian nào?
3. Vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân; ước lượng tính trong
thực hành tính toán để giải quyết một số tình huống thực tế.
* Cách thức tiến hành
Hương đã mua 3 món đồ trong các mặt
hàng dưới đây. Hương đưa cho người thu
tiền 100 000 đồng và nhận 25 000 đồng tiền
trả lại. Theo em, Hương đã mua 3 món đồ
nào?
- GV cho HS đọc bài toán, thảo luận với
bạn về thông tin trong bài: Đầu tiên cần tính
được số tiền mà Hương đã sử dụng để mua
hàng.
- GV có thể thiết kế phiếu mua hàng để
phát cho từng cá nhân HS hoặc nhóm HS
như sau:
Mặt hàng
Bảng giá
Hộp bút
50 000 đồng
Hộp bút chì
25 000 đồng
Hộp bút màu
31 000 đồng
Thước kẻ
5 000 đồng
Bảng con
19 000 đồng
- GV thu phiếu mua hàng của HS, nhận xét,
chữa bài.
- GV khuyến khích HS liên hệ thực tế cuộc
sống, với những số liệu thực tế (mua bán,
- HS lắng nghe
trao đổi,…) để HS được luyện tập nhiều
hơn.
4. HĐ nối tiếp
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn
chưa tích cực, nhút nhát.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: Chọn đường (2 tiết)
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
5
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Đọc thầm
nhanh.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (dùi mài kinh sử, bảng vàng, thuốc Nam).
Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn văn của bài. Hiểu được bài văn: Ca ngợi
danh y Tuệ Tĩnh không mang danh lợi, kiên trì đi theo con đường đã chọn: làm thuốc để chăm
sóc sức khỏe nhân dân.
- Bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL
tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Biết trân trọng những người có công chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV chuẩn bị: Máy tính, ti vi
2. HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học.
- Đọc bài trôi chảy, trả lời được câu hỏi.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS ôn lại Bài đọc 2: Để học tập tốt.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
+ Vì sao bài đọc có tên là “Để học tập tốt” ?
+ Nhận xét câu trả lời của bạn.
+ Kể và viết lại những việc em đã làm để nâng cao sức - Học sinh lắng nghe
khỏe.
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài Chọn đường với giọng đọc khoan thai, trang trọng thể hiện sự trân trọng đối với
danh y.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu cho HS bài Chọn đường với - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
giọng đọc khoan thai, trang trọng thể hiện sự
trân trọng đối với danh y.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:
dùi mài kinh sử, bảng vàng,tân khoa, thuốc
Nam
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời: chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….. chuẩn bị đi thi.
+ Đoạn 2: Tiếp đến ….. làm gì được!
+ Đoạn 3: Tiếp đến …. lo cho trẫm rồi.
+ Đoạn 4: Tiếp đến …. Hết bài.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - HS luyện đọc theo hướng dẫn.
đọc: Đọc nối tiếp đoạn.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
6
+ GV gọi 4 HS bất kì đọc bài, từng em đứng
lên đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS.
GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi
phù hợp.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp 4 đoạn theo
nhóm.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. HS lớp lắng
nghe.
- HS đọc bài theo nhóm.
- HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các HS
khác lắng nghe và nhận xét.
- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn, sửa
phát âm sai (nếu có).
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó
- Cả lớp lắng nghe.
đọc: hoàng hành, quở trách.
- 1 HS năng khiếu đọc cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc Chọn đường
* Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS
+ Hoàn cảnh của danh y Tuệ Tĩnh lúc nhỏ thế nào?
khác lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Vì sao ông quyết định chọn con đường làm thuốc?
+ Vì sao Tuệ Tĩnh đã theo nghề thuốc mà vẫn tham gia
kì thi tiến sĩ?
+ Chi tiết nào cho thấy ông đã đi theo con đường mình
đã chọn?
+ Em có suy nghĩ gì về danh y Tuệ Tĩnh?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS nhóm 4
hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép
+ HS đại diện nhóm trả lời các câu
hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Câu 1: Hoàn cảnh của danh y Tuệ Tĩnh lúc nhỏ thế + Ông mồ côi cha mẹ từ năm lên
nào?
sáu; được một vị hoàng thượng nuôi
cho ăn học.
Câu 2: Vì sao ông quyết định chọn con đường làm + Một bệnh dịch làm chết nhiều
thuốc?
người khiến ông thấy việc thi cử
không có ý nghĩa bằng làm thuốc để
cứu người.
Câu 3: Vì sao Tuệ Tĩnh đã theo nghề thuốc mà vẫn + Vì cảm thấy nếu đỗ đạt cao, có uy
tham gia kì thi tiến sĩ.
tín thì con đường làm thuốc sẽ dễ
dàng hơn.
Câu 4: Chi tiết nào cho thấy ông đã đi theo con đường + Ông không làm quan ngự y mà
mình đã chọn?
tiếp tục nghiên cứu thuốc nam để
chữa bệnh cho người dân.
Câu 5: Em có suy nghĩ gì về danh y Tuệ Tĩnh?
+ HS tự nêu ( Danh y Tuệ Tĩnh là
người có công lớn với nhân dân./
Danh y Tuệ Tĩnh là người vừa có
đức vừa có tài.)
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS - HS lắng nghe.
các nhóm.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
7
-GV mở rộng: Danh y Tuệ Tĩnh được coi là ông Tổ
ngành thuốc Nam. Tên của ông được dùng để đặt cho
một bệnh viện ở Hà Nội và nhiều đường phố ở các đô
thị trong nước.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu - 1-2 HS trả lời: Ca ngợi danh y Tuệ
nội dung bài nói về điều gì?
Tĩnh không mang danh lợi, kiên trì
đi theo con đường đã chọn: làm
thuốc để chăm sóc sức khỏe nhân
- GV nhận xét, chốt lại
dân.
3. Luyện tập:
* Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm các đoạn trong bài.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS nhắc lại giọng đọc của bài.
- HD HS nhấn giọng. VD:
- HS lắng nghe.
Bá Tĩnh được tin năm sau vua mở khoa thi tiến sĩ.
Cảm thấy nếu đỗ đạt cao, có uy tín thì con đường
làm thuốc sẽ dễ dàng hơn, Bá Tĩnh quyết định đi thi.
Ngay kì thi ấy, Bá Tĩnh có tên trên bảng vàng.
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện. GV đánh số 4
đoạn. Gọi một HS đọc một đoạn và chỉ định bạn đọc - HS tham gia thi đọc
tiếp 1 đoạn bất kì.
- GV hướng dẫn cách nhấn giọng phù hợp các đoạn. - Lớp lắng nghe, chia sẻ
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ
HS.
4. Vận dụng.
*Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
+ Em học tập được gì ở danh y Tuệ Tĩnh ?
- HS trả lời
+ Ở điạ phương em có đền thờ nào thờ danh y Tuệ - HS lắng nghe.
Tĩnh?
- GV chiếu video về đền thờ danh y Tuệ Tĩnh tại địa - HS quan sát.
phương cho HS quan sát.
GDHS: Có sự kiên nhẫn, quyết tâm trong việc học - HS lắng nghe, thực hiện.
tập, biết khiêm tốn và có lòng biết ơn.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những
HS tốt.
- Xem và chuẩn bị bài: Tập đọc 4: Buổi sáng đi học.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Buổi chiều
I. Yêu cầu cần đạt:
ĐẠO ĐỨC
Bài 7: Em tôn trọng tài sản của người khác (T3)
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
8
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác.
- Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác.
- Thể hiện rõ thái độ đồng tình hay không đồng tình tôn trọng tài sản của người khác bằng
những lời nói việc làm cụ thể phù hợp.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân tôn trọng tài sản của người khác.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học
+ Chủ động học hỏi, tìm hiểu và thực hiện các hành vi tôn trọng tài sản người xung quanh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
+ Trao đổi với bạn bè để tìm ra các biểu hiện của sự tôn trọng và chưa tôn trọng tài sản của
người khác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Nêu được cách thức giải quyết vấn đề liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác
trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Trung thực:
+ Không tự tiện lấy đồ vật, tiền bạc của người thân, bạn bè, thầy cô và những người khác.
+ Không đồng tình với các hành vi thiếu tôn trọng tài sản của người khác trong học tập và
trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính, tivi.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho hs vận động tại chỗ theo - HS vận động tại chỗ
nhạc
- GV giới thiệu bài
- HS lắng nghe
2. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu:
- Thuyết trình về việc tôn trọng tài sản của người khác theo gợi ý.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân tôn trọng tài sản của người khác
*Cách tiến hành:
Hoạt động 6: Thuyết trình về
việc tôn trọng tài sản của người
khác theo gợi ý.
- Giáo viên chia lớp thành các - HS thảo luận và chuẩn bị bài thuyết trình của
nhóm, yêu cầu học sinh đọc đề và mình.
thảo luận các câu lên thuyết trình.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm
lên thuyết trình.
- HS thuyết trình.
+ Tại sao phải tôn trọng tài sản
của người khác?
+ Phải tôn trọng tài sản của người khác vì: đó là tài
sản thuộc quyền sở hữu riêng của họ, chỉ có họ mới
có quyền sử dụng và định đoạt nó.
+ Việc xâm phạm tài của người
khác có được coi là vi phạm pháp + Việc xâm phạm tài sản của người khác được coi
luật không?
là vi phạm pháp luật.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
9
+ Em đã và sẽ làm gì để thể hiện
sự tôn trọng tài sản của người + Em luôn ý thức rằng không được phép sử dụng tài
khác?
sản của người khác khi chưa được sự đồng ý của
họ.
+ Luôn có ý thức bảo vệ tài sản của người khác
- Giáo viên mời các nhóm khác trong khả năng của mình.
nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. - Các nhóm nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
- GV kết luận: Theo em việc tôn
trọng tài sản của người khác mang - HS trả lời:
lại ý nghĩa gì?
+ Phải tôn trọng tài sản của người khác vì đó là tài
sản thuộc quyền sở hữu riêng của họ, chỉ có họ mới
có quyền sử dụng và định đoạt nó.Việc xâm phạm
tài sản của người khác được coi là vi phạm pháp
luật.
+ Phải có ý thức rằng không được phép sử dụng tài
sản của người khác khi chưa được sự đồng ý của
họ. Luôn có ý thức bảo vệ tài sản của người khác
- GV yêu cầu HS nhận xét.
trong khả năng của mình.
- GV nhận xét.
- Hs nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
*Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức bài “Tôn trọng tài sản của người khác”
- Học sinh vận dụng được kiến thức vừa học và kinh nghiệm thực tiễn để giải quyết
những tình huống và việc làm liên quan đến bài học.
*Cách tiến hành:
a. Vận dụng:
- GV đặt câu hỏi: Qua bài học ngày hôm - HS trả lời
nay các em đã học được điều gì?
+ Học được những biểu hiện của việc tôn
trọng tài sản của người khác. Hiểu được vì
sao phải tôn trọng tài sản của người khác và
nên biết được việc làm nào nên đồng tình,
không đồng tình.
b. Trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS:
+ Về nhà em hãy thực hiện những việc - HS lắng nghe và thực hiện.
làm thể hiện sự tôn trọng tài sản của
người khác? Buổi học sau, các em chia
sẻ với các bạn những việc làm thể hiện
sự tôn trọng tài sản của người khác mà
các em đã làm.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
KHOA HỌC
Bài 14: Nhu cầu sống của độn vật và chăm sóc vật nuôi (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
1.1 Năng lực đặc thù
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
10
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thấy được vai trò của nước, thức ăn, không khí và ánh sáng đối với đời sống động vật.
- Hiểu được những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường.
- Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc vật nuôi trong nhà.
1.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu kiến thức về nhu cầu
sống của động vật
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá
tìm hiểu lợi ích trong việc chăm sóc vật nuôi trong nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm để nêu được những thức ăn, đồ uống có lợi và có hại
cho cơ quan tiêu hóa, những việc làm cần tránh để bảo vệ cơ quan tiêu hóa.
1.3 Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ được giao, biết chia sẻ lòng biết ơn khi được hướng dẫn về nội dung bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tìm hiểu, làm tốt các nhiệm vụ và trả lời vấn đề cô giao
về tìm hiểu kiến thức về nhu cầu sống của động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc
vật nuôi
- Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc, giữ trật tự, biết lắng nghe khi bạn trình bày
nhóm và biết đưa ra nhận xét nhóm bạn và đưa ra được những cách để chăm sóc vật nuôi ở
nhà.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
2. Học sinh: Vở ghi bài, sách khoa học 4
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gv hỏi lại nội dung tiết trước
- HS nhắc lại
- Nêu mục tiêu dẫn vào tiết học hôm nay
2. Khám phá
Hoạt động 3: Sự trao đổi khí, nước, thức ăn
giữa động vật và môi trường.
* Mục tiêu: HS trình bày được sự trao đổi khí,
nước, thức ăn giữa động vật và môi trường.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
11
* Cách thức thực hiện: Trong quá trình sống
động vật lấy gì và thải ra môi trường những gì?
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 60
SGK và thảo luận nhóm 2 mô tả hình vẽ.
+ Nêu sự trao đổi khí, nước, thức ăn ở con chó
dựa theo hình 7?
- GV nhận xét.
- HS cùng chia sẻ kết quả thảo luận của
nhóm, nhận xét.
- Dựa vào sự trao đổi khí, nước, thức ăn của
con chó, yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành
sơ đồ tổng hợp sự trao đổi khí, nước, thức ăn của
động vật vào VBT theo gợi ý sau:
- Sự trao đổi chất ở động vật diễn ra như thế nào?
- Nhận xét
- GV chiếu lên bảng sơ đồ sự trao đổi chất ở động
vật, yêu cầu HS chỉ sơ đồ nói về sự trao đổi chất ở
động vật.
- HS thảo luận nhóm và trình bày
- GV giảng: Động vật cũng giống như người,
chúng hấp thụ khí ô-xi có trong không khí, nước,
các chất hữu cơ có trong thức ăn lấy từ thực vật
hoặc động vật khác và thải ra môi trường khí cácbô-níc, nước tiểu, các chất khác.
3. Luyện tập
- Yêu cầu HS ôn lại sự trao đổi chất của động
vật:
- Hằng ngày, động vật lấy khí ô-xi từ
không khí, nước, thức ăn cần thiết cho
cơ thể sống và thải ra môi trường khí
các-bô-níc, nước tiểu, phân.
- 1 HS mô tả những dấu hiệu bên ngoài
của sự trao đổi chất giữa động vật và
môi trường qua sơ đồ.
- Lắng nghe
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
12
4. HĐ nối tiếp:
- Hỏi lại nội dung chính của bài.
- HS lắng nghe
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (tăng)
Luyện tập về chủ ngữ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực chung
- Củng cố kiến thức về chủ ngữ, cách xác định bộ phận chủ ngữ, tìm chủ ngữ thích hợp với nội
dung của câu. Bước đầu viết được đoạn văn ngắn sau đó xác định chủ ngữ.
- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu đúng.
2. Năng lực đặc thù.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS tình yêu TV, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV qua dùng từ, đặt câu.
II. Đồ dùng dạy học
1. V: Máy tính, ti vi
2. HS: Vở ghi
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- HS trả lời:
+ Chủ ngữ là gì? Chủ ngữ thường trả lời + Chủ ngữ là một trong hai thành phần
cho câu hỏi nào?
chính của câu, cho biết:
- Nhận xét, chốt lại kiến thức về chủ ngữ - Sự vật được giới thiệu, nhận xét trong câu
cho hs.
là Ai? Con gì? Cái gì?
- Sự vật được nêu hoạt động trong câu là
Ai? Con gì? Cái gì?
- Sự vật được miêu tả được miêu tả điểm,
trạng thái trong câu là Ai? Con gì? Cái gì?
2. Luyện tập
Bài 1: Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn dưới đây:
(cô bé, Na, bầu trời, cả dãy phố, người và xe)
Chiều hôm ấy, trời mưa như trút nước.✿ đầy mây đen và chớp giật loé từng đợt.✿ đã
học bài xong và đang ngồi nhìn ra cửa sổ.✿ nhìn thấy một đoạn đường vắng lặng, trắng xoá
màn mưa. Dưới lòng đường,✿ di chuyển hối hả.✿ hầu như không có một mái hiên nào đưa ra
mặt đường. Một chút lo âu dâng lên trong tâm trí. Na chạy xuống nhà bảo mẹ kéo mái hiên ra
phía ngoài đường để người đi đường có chỗ trú mưa…
(Theo La Nguyễn Quốc Vinh)
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
13
- GV treo bảng phụ đoạn văn
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài:
- HS đọc yêu cầu đề bài. Thảo luận nhóm
đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày.
+ Em đọc từng câu văn, suy nghĩ, tìm
trong những từ ngữ mà đề bài cho sẵn, - Nhận xét.
thay vào từng bông hoa sao cho hợp lí.
Chú ý đọc kĩ vế sau của câu để biết được
đặc điểm, trạng thái, hoạt động của sự
vật.
- GV chốt kiến thức về cách tìm chủ ngữ.
Trả lời:
Điền chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa như sau:
Chiều hôm ấy, trời mưa như trút nước. Bầu trời đầy mây đen và chớp giật loé từng đợt. Na đã
học bài xong và đang ngồi nhìn ra cửa sổ. Cô bé nhìn thấy một đoạn đường vắng lặng, trắng
xoá màn mưa. Dưới lòng đường, người và xe di chuyển hối hả. Cả dãy phố hầu như không có
một mái hiên nào đưa ra mặt đường. Một chút lo âu dâng lên trong tâm trí. Na chạy xuống nhà
bảo mẹ kéo mái hiên ra phía ngoài đường để người đi đường có chỗ trú mưa…
Bài 2:
Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thành câu. Viết các câu vào vở.
a) ? thích giúp đỡ bạn bè trong lớp.
b) ? nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác.
c) ? thổi vi vu.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Gợi ý HS đặt câu hỏi cho bộ phận chủ - HS tự suy nghĩ và viết vào vở
ngữ: Ai? Con gì? Cái gì?
- Trình bày trước lớp
- Cho HS làm bài vào vở.
- Nhận xét.
- Nhận xét, chữa bài .
Gợi ý chủ ngữ thích hợp để hoàn thành câu:
a) Bạn Hoa thích giúp đỡ bạn bè trong lớp.
b) Chú
chim
chích
GV:Đoàn Thị Mùa
bông nhảy
nhót,
Lớp 4H
14
chuyền từ cành này sang cành khác.
c) Gió thổi vi vu.
- GV chốt kiến thức về cách tìm chủ ngữ.
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây:
a) Mây đen che kín bầu trời.
b) Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước mắt tôi.
c) Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài- Gợi ý: Muốn - Đọc yêu cầu đề bài
đặt câu hỏi cho bộ phận chủ ngữ, em
+ Ai? Con gì? Cái gì?
thường đặt câu hỏi như thế nào?
- GV chốt đáp án đúng:
- Nối tiếp trả lời
a/ Cái gì che kín bầu trời?
- Nhận xét.
b/ Cái gì hiện ra trước mắt tôi?
c/ Ai đang đứng gác trước cổng?
3. Vận dụng: Đặt câu theo yêu cầu sau:
a) Chủ ngữ là danh từ chỉ người.
b) Chủ ngữ là danh từ chỉ vật.
c) Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên
- HS quan sát kĩ bức tranh, xác định những sự vật nào có trong bức tranh và nối tiếp nhau đặt
câu theo yêu cầu bài tập.
- H/D nhận xét và góp ý cho HS.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Buổi sáng:
Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 4: Buổi sáng đi học
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
15
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm,vần, thanh mà HS
dễ viết sai. Ngắt, nghỉ hơi đúng theo dòng thơ, nhịp thơ và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 –
85 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (bím tóc, ma ra tông, tinh sương). Trả lời được
các câu hỏi về nội dung của các đoạn văn của bài. Hiểu được bài văn: Diễn tả niềm vui được
đến trường mỗi sáng.
- Bày yêu thích những hình ảnh đẹp và chia sẻ với cảm xúc của bạn nhỏ trong bài thơ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL
tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng ý thực tự chăm sóc, rèn luyện thân thể hàng ngày và tình cảm yêu trường,
yêu lớp..
II. Đồ dùng dạy học
1. GV chuẩn bị: Máy tính,ti vi.
2. HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học.
* Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp hát bài: Good morning song
- HS hát đồng thanh.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe
2. Khám phá.
* Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài Buổi sáng đi học với giọng đọc vui tươi, hồ hởi xen chút nhí nhảnh.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu cho HS bài Buổi sáng đi học - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
với giọng đọc vui tươi, hồ hởi xen chút nhí
nhảnh.
- Bài đọc có thể chia làm mấy khổ thơ?
- HS trả lời: 5 khổ
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
- HS luyện đọc theo khổ kết hợp phát hiện và
đọc nối tiếp khổ thơ kết hợp luyện đọc từ
luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: sáng trưng, lối
khó.
thuộc, ma ra tông)
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc. - HS luyện đọc theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi,
theo nhóm 5.
nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó: - HS đọc chú giải.
bím tóc, ma ra tông, tinh sương
- 1 HS năng khiếu đọc cả bài
- Lớp theo dõi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc Buổi sáng đi học
* Cách tiến hành:
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
16
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lời
các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt động
theo kĩ thuật mảnh ghép.
- GV mời TBHT lên điều hành các bạn trình bày, báo
cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên HS các
nhóm và bổ sung (nếu có)
+ Mỗi sáng, bạn nhỏ làm những gì để chuẩn bị đến
trường?
+ Qua các khổ thơ 1 và 2, em hình dung bạn ấy như thế
nào?
+ Em hiểu câu thơ “Đèn xanh mấy ngã tư/ Dõi nhìn
theo từng bước.” như thế nào?
- GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi:
a/ Ai theo dõi ai từng bước?
b/ Câu thở nhắc nhở em điều gì trên đường tới trường?
+ Em có cảm nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ?
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS
khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
nhóm
+ HS đại diện nhóm trả lời các câu
hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Bạn nhỏ đánh răng, tết tóc, soi
gương.
+ Bạn nhỏ có nụ cười rất tươi và hai
bím tóc xinh xinh..
+ Đèn tín hiệu giao thông màu xanh(
được phép đi) dõi theo từng bước
chân bạn nhỏ.
+ Trên đường, khi qua ngã tư hoặc
khi sang đường, em cần quan sát đèn
tín hiệu giao thông; chỉ sang đường
khi đèn tín hiệu bật màu xanh.
- Bạn nhỏ biết giữ vệ sinh thân thể,
ăn mặc gọn gàng, đi bộ hàng ngày,
vui vẻ, tích cực học tập. Đó là những
điều giúp bạn nhỏ khỏe mạnh.
- HS lắng nghe.
- 1-2 HS trả lời: Diễn tả niềm vui
được đến trường mỗi sáng.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS
các nhóm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu
nội dung bài nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại
3. Luyện tập : Đọc diễn cảm
* Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm các khổ trong bài.
* Cách tiến hành:
- Gv cho HS nhắc lại giọng đọc các khổ thơ
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm từng khổ thơ.
VD:
Khéo chia/ mớ tóc rối//
Thành/ hai bím thật xinh/
Soi gương/Đẹp/Đẹp quá!/
Mình càng thêm yêu mình.
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện”
- Gọi 1 HS đọc khổ 1, sau đó bạn được phép gọi
bạn bất kì đọc khổ tiếp theo.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe luật chơi
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ
HS.
- HS tham gia thi đọc
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- L...
Buổi sáng:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 17
Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Thực hiện cùng Đoàn đội
TOÁN
Tiết 81: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kĩ năng vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân trong thực hành tính.
- Rèn kĩ năng ước lượng tính trong thực hành tính toán.
- Vận dụng được vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các năng lực toán học.
3. Phẩm chất.
- Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết
chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. Đồ dùng dạy học
1.GV: Máy tính, ti vi.
2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV dẫn vào Khám phá
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Luyện tập
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân trong thực
hành tính.
- Rèn kĩ năng ước lượng tính trong thực hành tính toán.
* Bài 1:
a) Ước lượng tính rồi chọn thẻ ghi chép
tính thích hợp với mỗi hộp:
b) Tính để kiểm tra kết quả ước lượng ở câu
a.
- GV cho HS làm bài nhóm 4, ước lượng
tính rồi chọn thẻ ghi phép tính thích hợp với
mỗi hộp. HS nói cho bạn nghe cách ước
lượng tính của mình, thực hiện tính để kiểm
HS hoạt động nhóm theo yêu cầu.
tra kết quả ước lượng.
- GV chữa bài:
- Kết quả:
+ Câu a: GV hỏi phép tính, HS trả lời kết
quả chọn hộp ứng với mỗi phép tính.
a)
+ Câu b: GV mời một số HS đọc kết quả
GV:Đoàn Thị Mùa
b) 73 + 34 = 107
Lớp 4H
2
tính.
45 + 37 = 82
- GV yêu cầu HS liên hệ sử dụng ước lượng 68 + 27 = 95
để tính nhẩm trong cuộc sống.
48 X 2 = 96
Bài 2:
76 X 2 = 152
Học sinh khối Ba và khối Bốn xếp thành
36 X 4 = 144
các hàng, mỗi hàng 11 bạn. Học sinh khối
Ba xếp được 19 hàng, học sinh khối Bốn
xếp được 16 hàng. Hỏi cả hai khối lớp có
tất cả bao nhiêu bạn?
- GV cho HS làm bài cá nhân, đọc đề, nhận
biết bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì, suy
nghĩ lựa chọn cách giải và trình bày bài
giải.
- GV gợi ý: Trước hết, HS cần tính được
tổng số học sinh của từng khối. Để tính
được tổng số học sinh của mỗi khối, ta cần
thực hiện phép tính gì?
+ Để tính tổng số học sinh cả hai khối, ta
thực hiện phép tính gì?
- GV thu chấm vở của một số HS.
- GV nhận xét, chữa bài.
- GV có thể hướng dẫn HS cách tính nhẩm:
11 x 19 + 11x 16 = 11 x (19 + 16) = 11
x 35 = 385.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV chữa bài.
- HS trả lời
HS hoạt động nhóm theo yêu cầu.
HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Tổng số học sinh của khối Ba là:
11 19 = 209 (học sinh)
Tổng số học sinh của khối Bốn là:
11 16 = 176 (học sinh)
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
3
Tổng số học sinh của cả hai khối lớp là:
209 + 176 = 385 (học sinh)
Đáp số: 385 học sinh.
- HS làm cá nhân vào vở li
- 1 HS lên bảng.
* Bài 3:
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, đọc bài
toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì,
bài toán hỏi gì; suy nghĩ tìm câu trả lời cho
bài toán đặt ra và trình bày bài giải.
-
HS thực hiện yêu cầu
HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải
a) Số tiền mua khoai là:
- GV mời một số HS đọc kết quả bài giải
của mình.
- GV cho HS kiểm tra lại phép tính, câu trả
lời, cần chú ý gì khi thực hiện. GV khuyến
khích HS suy nghĩ và nói theo cách của
mình.
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
* Bài 4:
Trong tuần lễ đọc sách, hai bạn An và Bình
đều đọc hết mỗi người một cuốn sách. Hai
bạn ước tính được số dòng của mỗi cuốn
sách đã đọc như bảng dưới đây:
Sách của bạn
Số trang
Bình
336
18 000 x 11 (đồng)
Nhẩm tính: 18 x 11 = 198
Số tiền mua gạo là:
11 000 x 25 (đồng)
Nhẩm tính: 11 x 25 = 275
Vậy: Số tiền mua gạo nhiều hơn số tiền
mua khoai.
b) Số tiền bác Khánh mua khoai và gạo hết
tất cả là:
An
252
198 000 + 275 000 = 473 000 (đồng)
Em hãy ước tính tổng số dòng trong mỗi
cuốn sách của từng bạn và chỉ ra ai là người
Đáp số: 473 000 đồng.
đọc nhiều hơn.
- GV cho HS làm bài cá nhân, đọc đề, suy
nghĩ cách làm và đưa ra câu trả lời.
- GV mời một số HS đọc kết quả bài làm
của mình.
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
- GV có thể hỏi thêm một số câu hỏi để HS
chia sẻ, giúp tiết học bớt căng thẳng.
Ví dụ: + Em từng nghe nói hoặc tham gia
Tuần lễ đọc sách chưa?
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
4
+ Em có hay đọc sách không?
+ Mỗi tuần em đọc được mấy quyển sách?
+ Em thường đọc sách vào thời gian nào?
3. Vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân; ước lượng tính trong
thực hành tính toán để giải quyết một số tình huống thực tế.
* Cách thức tiến hành
Hương đã mua 3 món đồ trong các mặt
hàng dưới đây. Hương đưa cho người thu
tiền 100 000 đồng và nhận 25 000 đồng tiền
trả lại. Theo em, Hương đã mua 3 món đồ
nào?
- GV cho HS đọc bài toán, thảo luận với
bạn về thông tin trong bài: Đầu tiên cần tính
được số tiền mà Hương đã sử dụng để mua
hàng.
- GV có thể thiết kế phiếu mua hàng để
phát cho từng cá nhân HS hoặc nhóm HS
như sau:
Mặt hàng
Bảng giá
Hộp bút
50 000 đồng
Hộp bút chì
25 000 đồng
Hộp bút màu
31 000 đồng
Thước kẻ
5 000 đồng
Bảng con
19 000 đồng
- GV thu phiếu mua hàng của HS, nhận xét,
chữa bài.
- GV khuyến khích HS liên hệ thực tế cuộc
sống, với những số liệu thực tế (mua bán,
- HS lắng nghe
trao đổi,…) để HS được luyện tập nhiều
hơn.
4. HĐ nối tiếp
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn
chưa tích cực, nhút nhát.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: Chọn đường (2 tiết)
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
5
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Đọc thầm
nhanh.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (dùi mài kinh sử, bảng vàng, thuốc Nam).
Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn văn của bài. Hiểu được bài văn: Ca ngợi
danh y Tuệ Tĩnh không mang danh lợi, kiên trì đi theo con đường đã chọn: làm thuốc để chăm
sóc sức khỏe nhân dân.
- Bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL
tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Biết trân trọng những người có công chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV chuẩn bị: Máy tính, ti vi
2. HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học.
- Đọc bài trôi chảy, trả lời được câu hỏi.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS ôn lại Bài đọc 2: Để học tập tốt.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
+ Vì sao bài đọc có tên là “Để học tập tốt” ?
+ Nhận xét câu trả lời của bạn.
+ Kể và viết lại những việc em đã làm để nâng cao sức - Học sinh lắng nghe
khỏe.
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài Chọn đường với giọng đọc khoan thai, trang trọng thể hiện sự trân trọng đối với
danh y.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu cho HS bài Chọn đường với - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
giọng đọc khoan thai, trang trọng thể hiện sự
trân trọng đối với danh y.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:
dùi mài kinh sử, bảng vàng,tân khoa, thuốc
Nam
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời: chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….. chuẩn bị đi thi.
+ Đoạn 2: Tiếp đến ….. làm gì được!
+ Đoạn 3: Tiếp đến …. lo cho trẫm rồi.
+ Đoạn 4: Tiếp đến …. Hết bài.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - HS luyện đọc theo hướng dẫn.
đọc: Đọc nối tiếp đoạn.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
6
+ GV gọi 4 HS bất kì đọc bài, từng em đứng
lên đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS.
GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi
phù hợp.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp 4 đoạn theo
nhóm.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. HS lớp lắng
nghe.
- HS đọc bài theo nhóm.
- HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các HS
khác lắng nghe và nhận xét.
- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn, sửa
phát âm sai (nếu có).
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó
- Cả lớp lắng nghe.
đọc: hoàng hành, quở trách.
- 1 HS năng khiếu đọc cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc Chọn đường
* Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS
+ Hoàn cảnh của danh y Tuệ Tĩnh lúc nhỏ thế nào?
khác lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Vì sao ông quyết định chọn con đường làm thuốc?
+ Vì sao Tuệ Tĩnh đã theo nghề thuốc mà vẫn tham gia
kì thi tiến sĩ?
+ Chi tiết nào cho thấy ông đã đi theo con đường mình
đã chọn?
+ Em có suy nghĩ gì về danh y Tuệ Tĩnh?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS nhóm 4
hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép
+ HS đại diện nhóm trả lời các câu
hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Câu 1: Hoàn cảnh của danh y Tuệ Tĩnh lúc nhỏ thế + Ông mồ côi cha mẹ từ năm lên
nào?
sáu; được một vị hoàng thượng nuôi
cho ăn học.
Câu 2: Vì sao ông quyết định chọn con đường làm + Một bệnh dịch làm chết nhiều
thuốc?
người khiến ông thấy việc thi cử
không có ý nghĩa bằng làm thuốc để
cứu người.
Câu 3: Vì sao Tuệ Tĩnh đã theo nghề thuốc mà vẫn + Vì cảm thấy nếu đỗ đạt cao, có uy
tham gia kì thi tiến sĩ.
tín thì con đường làm thuốc sẽ dễ
dàng hơn.
Câu 4: Chi tiết nào cho thấy ông đã đi theo con đường + Ông không làm quan ngự y mà
mình đã chọn?
tiếp tục nghiên cứu thuốc nam để
chữa bệnh cho người dân.
Câu 5: Em có suy nghĩ gì về danh y Tuệ Tĩnh?
+ HS tự nêu ( Danh y Tuệ Tĩnh là
người có công lớn với nhân dân./
Danh y Tuệ Tĩnh là người vừa có
đức vừa có tài.)
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS - HS lắng nghe.
các nhóm.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
7
-GV mở rộng: Danh y Tuệ Tĩnh được coi là ông Tổ
ngành thuốc Nam. Tên của ông được dùng để đặt cho
một bệnh viện ở Hà Nội và nhiều đường phố ở các đô
thị trong nước.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu - 1-2 HS trả lời: Ca ngợi danh y Tuệ
nội dung bài nói về điều gì?
Tĩnh không mang danh lợi, kiên trì
đi theo con đường đã chọn: làm
thuốc để chăm sóc sức khỏe nhân
- GV nhận xét, chốt lại
dân.
3. Luyện tập:
* Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm các đoạn trong bài.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS nhắc lại giọng đọc của bài.
- HD HS nhấn giọng. VD:
- HS lắng nghe.
Bá Tĩnh được tin năm sau vua mở khoa thi tiến sĩ.
Cảm thấy nếu đỗ đạt cao, có uy tín thì con đường
làm thuốc sẽ dễ dàng hơn, Bá Tĩnh quyết định đi thi.
Ngay kì thi ấy, Bá Tĩnh có tên trên bảng vàng.
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện. GV đánh số 4
đoạn. Gọi một HS đọc một đoạn và chỉ định bạn đọc - HS tham gia thi đọc
tiếp 1 đoạn bất kì.
- GV hướng dẫn cách nhấn giọng phù hợp các đoạn. - Lớp lắng nghe, chia sẻ
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ
HS.
4. Vận dụng.
*Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
+ Em học tập được gì ở danh y Tuệ Tĩnh ?
- HS trả lời
+ Ở điạ phương em có đền thờ nào thờ danh y Tuệ - HS lắng nghe.
Tĩnh?
- GV chiếu video về đền thờ danh y Tuệ Tĩnh tại địa - HS quan sát.
phương cho HS quan sát.
GDHS: Có sự kiên nhẫn, quyết tâm trong việc học - HS lắng nghe, thực hiện.
tập, biết khiêm tốn và có lòng biết ơn.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những
HS tốt.
- Xem và chuẩn bị bài: Tập đọc 4: Buổi sáng đi học.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Buổi chiều
I. Yêu cầu cần đạt:
ĐẠO ĐỨC
Bài 7: Em tôn trọng tài sản của người khác (T3)
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
8
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác.
- Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác.
- Thể hiện rõ thái độ đồng tình hay không đồng tình tôn trọng tài sản của người khác bằng
những lời nói việc làm cụ thể phù hợp.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân tôn trọng tài sản của người khác.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học
+ Chủ động học hỏi, tìm hiểu và thực hiện các hành vi tôn trọng tài sản người xung quanh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
+ Trao đổi với bạn bè để tìm ra các biểu hiện của sự tôn trọng và chưa tôn trọng tài sản của
người khác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Nêu được cách thức giải quyết vấn đề liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác
trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Trung thực:
+ Không tự tiện lấy đồ vật, tiền bạc của người thân, bạn bè, thầy cô và những người khác.
+ Không đồng tình với các hành vi thiếu tôn trọng tài sản của người khác trong học tập và
trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính, tivi.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho hs vận động tại chỗ theo - HS vận động tại chỗ
nhạc
- GV giới thiệu bài
- HS lắng nghe
2. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu:
- Thuyết trình về việc tôn trọng tài sản của người khác theo gợi ý.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân tôn trọng tài sản của người khác
*Cách tiến hành:
Hoạt động 6: Thuyết trình về
việc tôn trọng tài sản của người
khác theo gợi ý.
- Giáo viên chia lớp thành các - HS thảo luận và chuẩn bị bài thuyết trình của
nhóm, yêu cầu học sinh đọc đề và mình.
thảo luận các câu lên thuyết trình.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm
lên thuyết trình.
- HS thuyết trình.
+ Tại sao phải tôn trọng tài sản
của người khác?
+ Phải tôn trọng tài sản của người khác vì: đó là tài
sản thuộc quyền sở hữu riêng của họ, chỉ có họ mới
có quyền sử dụng và định đoạt nó.
+ Việc xâm phạm tài của người
khác có được coi là vi phạm pháp + Việc xâm phạm tài sản của người khác được coi
luật không?
là vi phạm pháp luật.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
9
+ Em đã và sẽ làm gì để thể hiện
sự tôn trọng tài sản của người + Em luôn ý thức rằng không được phép sử dụng tài
khác?
sản của người khác khi chưa được sự đồng ý của
họ.
+ Luôn có ý thức bảo vệ tài sản của người khác
- Giáo viên mời các nhóm khác trong khả năng của mình.
nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. - Các nhóm nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
- GV kết luận: Theo em việc tôn
trọng tài sản của người khác mang - HS trả lời:
lại ý nghĩa gì?
+ Phải tôn trọng tài sản của người khác vì đó là tài
sản thuộc quyền sở hữu riêng của họ, chỉ có họ mới
có quyền sử dụng và định đoạt nó.Việc xâm phạm
tài sản của người khác được coi là vi phạm pháp
luật.
+ Phải có ý thức rằng không được phép sử dụng tài
sản của người khác khi chưa được sự đồng ý của
họ. Luôn có ý thức bảo vệ tài sản của người khác
- GV yêu cầu HS nhận xét.
trong khả năng của mình.
- GV nhận xét.
- Hs nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
*Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức bài “Tôn trọng tài sản của người khác”
- Học sinh vận dụng được kiến thức vừa học và kinh nghiệm thực tiễn để giải quyết
những tình huống và việc làm liên quan đến bài học.
*Cách tiến hành:
a. Vận dụng:
- GV đặt câu hỏi: Qua bài học ngày hôm - HS trả lời
nay các em đã học được điều gì?
+ Học được những biểu hiện của việc tôn
trọng tài sản của người khác. Hiểu được vì
sao phải tôn trọng tài sản của người khác và
nên biết được việc làm nào nên đồng tình,
không đồng tình.
b. Trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS:
+ Về nhà em hãy thực hiện những việc - HS lắng nghe và thực hiện.
làm thể hiện sự tôn trọng tài sản của
người khác? Buổi học sau, các em chia
sẻ với các bạn những việc làm thể hiện
sự tôn trọng tài sản của người khác mà
các em đã làm.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
KHOA HỌC
Bài 14: Nhu cầu sống của độn vật và chăm sóc vật nuôi (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
1.1 Năng lực đặc thù
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
10
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thấy được vai trò của nước, thức ăn, không khí và ánh sáng đối với đời sống động vật.
- Hiểu được những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường.
- Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc vật nuôi trong nhà.
1.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu kiến thức về nhu cầu
sống của động vật
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá
tìm hiểu lợi ích trong việc chăm sóc vật nuôi trong nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm để nêu được những thức ăn, đồ uống có lợi và có hại
cho cơ quan tiêu hóa, những việc làm cần tránh để bảo vệ cơ quan tiêu hóa.
1.3 Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ được giao, biết chia sẻ lòng biết ơn khi được hướng dẫn về nội dung bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tìm hiểu, làm tốt các nhiệm vụ và trả lời vấn đề cô giao
về tìm hiểu kiến thức về nhu cầu sống của động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc
vật nuôi
- Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc, giữ trật tự, biết lắng nghe khi bạn trình bày
nhóm và biết đưa ra nhận xét nhóm bạn và đưa ra được những cách để chăm sóc vật nuôi ở
nhà.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
2. Học sinh: Vở ghi bài, sách khoa học 4
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gv hỏi lại nội dung tiết trước
- HS nhắc lại
- Nêu mục tiêu dẫn vào tiết học hôm nay
2. Khám phá
Hoạt động 3: Sự trao đổi khí, nước, thức ăn
giữa động vật và môi trường.
* Mục tiêu: HS trình bày được sự trao đổi khí,
nước, thức ăn giữa động vật và môi trường.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
11
* Cách thức thực hiện: Trong quá trình sống
động vật lấy gì và thải ra môi trường những gì?
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 60
SGK và thảo luận nhóm 2 mô tả hình vẽ.
+ Nêu sự trao đổi khí, nước, thức ăn ở con chó
dựa theo hình 7?
- GV nhận xét.
- HS cùng chia sẻ kết quả thảo luận của
nhóm, nhận xét.
- Dựa vào sự trao đổi khí, nước, thức ăn của
con chó, yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành
sơ đồ tổng hợp sự trao đổi khí, nước, thức ăn của
động vật vào VBT theo gợi ý sau:
- Sự trao đổi chất ở động vật diễn ra như thế nào?
- Nhận xét
- GV chiếu lên bảng sơ đồ sự trao đổi chất ở động
vật, yêu cầu HS chỉ sơ đồ nói về sự trao đổi chất ở
động vật.
- HS thảo luận nhóm và trình bày
- GV giảng: Động vật cũng giống như người,
chúng hấp thụ khí ô-xi có trong không khí, nước,
các chất hữu cơ có trong thức ăn lấy từ thực vật
hoặc động vật khác và thải ra môi trường khí cácbô-níc, nước tiểu, các chất khác.
3. Luyện tập
- Yêu cầu HS ôn lại sự trao đổi chất của động
vật:
- Hằng ngày, động vật lấy khí ô-xi từ
không khí, nước, thức ăn cần thiết cho
cơ thể sống và thải ra môi trường khí
các-bô-níc, nước tiểu, phân.
- 1 HS mô tả những dấu hiệu bên ngoài
của sự trao đổi chất giữa động vật và
môi trường qua sơ đồ.
- Lắng nghe
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
12
4. HĐ nối tiếp:
- Hỏi lại nội dung chính của bài.
- HS lắng nghe
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (tăng)
Luyện tập về chủ ngữ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực chung
- Củng cố kiến thức về chủ ngữ, cách xác định bộ phận chủ ngữ, tìm chủ ngữ thích hợp với nội
dung của câu. Bước đầu viết được đoạn văn ngắn sau đó xác định chủ ngữ.
- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu đúng.
2. Năng lực đặc thù.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS tình yêu TV, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV qua dùng từ, đặt câu.
II. Đồ dùng dạy học
1. V: Máy tính, ti vi
2. HS: Vở ghi
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- HS trả lời:
+ Chủ ngữ là gì? Chủ ngữ thường trả lời + Chủ ngữ là một trong hai thành phần
cho câu hỏi nào?
chính của câu, cho biết:
- Nhận xét, chốt lại kiến thức về chủ ngữ - Sự vật được giới thiệu, nhận xét trong câu
cho hs.
là Ai? Con gì? Cái gì?
- Sự vật được nêu hoạt động trong câu là
Ai? Con gì? Cái gì?
- Sự vật được miêu tả được miêu tả điểm,
trạng thái trong câu là Ai? Con gì? Cái gì?
2. Luyện tập
Bài 1: Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn dưới đây:
(cô bé, Na, bầu trời, cả dãy phố, người và xe)
Chiều hôm ấy, trời mưa như trút nước.✿ đầy mây đen và chớp giật loé từng đợt.✿ đã
học bài xong và đang ngồi nhìn ra cửa sổ.✿ nhìn thấy một đoạn đường vắng lặng, trắng xoá
màn mưa. Dưới lòng đường,✿ di chuyển hối hả.✿ hầu như không có một mái hiên nào đưa ra
mặt đường. Một chút lo âu dâng lên trong tâm trí. Na chạy xuống nhà bảo mẹ kéo mái hiên ra
phía ngoài đường để người đi đường có chỗ trú mưa…
(Theo La Nguyễn Quốc Vinh)
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
13
- GV treo bảng phụ đoạn văn
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài:
- HS đọc yêu cầu đề bài. Thảo luận nhóm
đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày.
+ Em đọc từng câu văn, suy nghĩ, tìm
trong những từ ngữ mà đề bài cho sẵn, - Nhận xét.
thay vào từng bông hoa sao cho hợp lí.
Chú ý đọc kĩ vế sau của câu để biết được
đặc điểm, trạng thái, hoạt động của sự
vật.
- GV chốt kiến thức về cách tìm chủ ngữ.
Trả lời:
Điền chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa như sau:
Chiều hôm ấy, trời mưa như trút nước. Bầu trời đầy mây đen và chớp giật loé từng đợt. Na đã
học bài xong và đang ngồi nhìn ra cửa sổ. Cô bé nhìn thấy một đoạn đường vắng lặng, trắng
xoá màn mưa. Dưới lòng đường, người và xe di chuyển hối hả. Cả dãy phố hầu như không có
một mái hiên nào đưa ra mặt đường. Một chút lo âu dâng lên trong tâm trí. Na chạy xuống nhà
bảo mẹ kéo mái hiên ra phía ngoài đường để người đi đường có chỗ trú mưa…
Bài 2:
Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thành câu. Viết các câu vào vở.
a) ? thích giúp đỡ bạn bè trong lớp.
b) ? nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác.
c) ? thổi vi vu.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Gợi ý HS đặt câu hỏi cho bộ phận chủ - HS tự suy nghĩ và viết vào vở
ngữ: Ai? Con gì? Cái gì?
- Trình bày trước lớp
- Cho HS làm bài vào vở.
- Nhận xét.
- Nhận xét, chữa bài .
Gợi ý chủ ngữ thích hợp để hoàn thành câu:
a) Bạn Hoa thích giúp đỡ bạn bè trong lớp.
b) Chú
chim
chích
GV:Đoàn Thị Mùa
bông nhảy
nhót,
Lớp 4H
14
chuyền từ cành này sang cành khác.
c) Gió thổi vi vu.
- GV chốt kiến thức về cách tìm chủ ngữ.
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây:
a) Mây đen che kín bầu trời.
b) Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước mắt tôi.
c) Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài- Gợi ý: Muốn - Đọc yêu cầu đề bài
đặt câu hỏi cho bộ phận chủ ngữ, em
+ Ai? Con gì? Cái gì?
thường đặt câu hỏi như thế nào?
- GV chốt đáp án đúng:
- Nối tiếp trả lời
a/ Cái gì che kín bầu trời?
- Nhận xét.
b/ Cái gì hiện ra trước mắt tôi?
c/ Ai đang đứng gác trước cổng?
3. Vận dụng: Đặt câu theo yêu cầu sau:
a) Chủ ngữ là danh từ chỉ người.
b) Chủ ngữ là danh từ chỉ vật.
c) Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên
- HS quan sát kĩ bức tranh, xác định những sự vật nào có trong bức tranh và nối tiếp nhau đặt
câu theo yêu cầu bài tập.
- H/D nhận xét và góp ý cho HS.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Buổi sáng:
Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 4: Buổi sáng đi học
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
15
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm,vần, thanh mà HS
dễ viết sai. Ngắt, nghỉ hơi đúng theo dòng thơ, nhịp thơ và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 –
85 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (bím tóc, ma ra tông, tinh sương). Trả lời được
các câu hỏi về nội dung của các đoạn văn của bài. Hiểu được bài văn: Diễn tả niềm vui được
đến trường mỗi sáng.
- Bày yêu thích những hình ảnh đẹp và chia sẻ với cảm xúc của bạn nhỏ trong bài thơ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL
tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng ý thực tự chăm sóc, rèn luyện thân thể hàng ngày và tình cảm yêu trường,
yêu lớp..
II. Đồ dùng dạy học
1. GV chuẩn bị: Máy tính,ti vi.
2. HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- HS ôn lại kiến thức của bài đọc đã học.
* Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp hát bài: Good morning song
- HS hát đồng thanh.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe
2. Khám phá.
* Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài Buổi sáng đi học với giọng đọc vui tươi, hồ hởi xen chút nhí nhảnh.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu cho HS bài Buổi sáng đi học - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
với giọng đọc vui tươi, hồ hởi xen chút nhí
nhảnh.
- Bài đọc có thể chia làm mấy khổ thơ?
- HS trả lời: 5 khổ
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
- HS luyện đọc theo khổ kết hợp phát hiện và
đọc nối tiếp khổ thơ kết hợp luyện đọc từ
luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: sáng trưng, lối
khó.
thuộc, ma ra tông)
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc. - HS luyện đọc theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi,
theo nhóm 5.
nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó: - HS đọc chú giải.
bím tóc, ma ra tông, tinh sương
- 1 HS năng khiếu đọc cả bài
- Lớp theo dõi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc Buổi sáng đi học
* Cách tiến hành:
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
16
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lời
các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt động
theo kĩ thuật mảnh ghép.
- GV mời TBHT lên điều hành các bạn trình bày, báo
cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên HS các
nhóm và bổ sung (nếu có)
+ Mỗi sáng, bạn nhỏ làm những gì để chuẩn bị đến
trường?
+ Qua các khổ thơ 1 và 2, em hình dung bạn ấy như thế
nào?
+ Em hiểu câu thơ “Đèn xanh mấy ngã tư/ Dõi nhìn
theo từng bước.” như thế nào?
- GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi:
a/ Ai theo dõi ai từng bước?
b/ Câu thở nhắc nhở em điều gì trên đường tới trường?
+ Em có cảm nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ?
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS
khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
nhóm
+ HS đại diện nhóm trả lời các câu
hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Bạn nhỏ đánh răng, tết tóc, soi
gương.
+ Bạn nhỏ có nụ cười rất tươi và hai
bím tóc xinh xinh..
+ Đèn tín hiệu giao thông màu xanh(
được phép đi) dõi theo từng bước
chân bạn nhỏ.
+ Trên đường, khi qua ngã tư hoặc
khi sang đường, em cần quan sát đèn
tín hiệu giao thông; chỉ sang đường
khi đèn tín hiệu bật màu xanh.
- Bạn nhỏ biết giữ vệ sinh thân thể,
ăn mặc gọn gàng, đi bộ hàng ngày,
vui vẻ, tích cực học tập. Đó là những
điều giúp bạn nhỏ khỏe mạnh.
- HS lắng nghe.
- 1-2 HS trả lời: Diễn tả niềm vui
được đến trường mỗi sáng.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS
các nhóm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu
nội dung bài nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại
3. Luyện tập : Đọc diễn cảm
* Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm các khổ trong bài.
* Cách tiến hành:
- Gv cho HS nhắc lại giọng đọc các khổ thơ
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm từng khổ thơ.
VD:
Khéo chia/ mớ tóc rối//
Thành/ hai bím thật xinh/
Soi gương/Đẹp/Đẹp quá!/
Mình càng thêm yêu mình.
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện”
- Gọi 1 HS đọc khổ 1, sau đó bạn được phép gọi
bạn bất kì đọc khổ tiếp theo.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe luật chơi
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ
HS.
- HS tham gia thi đọc
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- L...
 








Các ý kiến mới nhất