Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 8. KHTN GKII

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 10h:12' 19-03-2025
Dung lượng: 21.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
GỢI Ý -ĐÁP ÁN GKII-KHTN 8
CÂU 19.Trình bày những hiểu biết của em về chất gây nghiện đối với hệ thần kinh và giải thích
nguyên nhân của hiện tượng nghiện chất?

Trả lời:
- Một số hiểu biết của em về chất gây nghiện:
+ Khái niệm: Chất gây nghiện đối với hệ thần kinh là chất kích thích thần
kinh, làm thay đổi chức năng bình thường của cơ thể, làm cho cơ thể phụ thuộc
hoặc có cảm giác thèm, nhớ, nghiện chất đó ở các mức độ khác nhau.
+ Phần lớn các chất gây nghiện hệ thần kinh có bản chất hoá học, như
nicotine trong thuốc lá, etanol trong rượu. Đặc biệt, các chất ma tuý có ảnh
hưởng vô cùng nguy hiểm đến cơ thể, khi bị nghiện rất khó cai, dễ tái nghiện. Ma
tuý không chỉ gây tổn thương hệ thần kinh, giảm sút sức khoẻ mà còn gây ra các
tệ nạn xã hội nghiêm trọng.
- Nguyên nhân của hiện tượng nghiện là do chất kích thích làm hệ thần
kinh thay đổi chức năng bình thường của cơ thể, làm cho cơ thể phụ thuộc hoặc
có cảm giác thèm, nhớ, nghiện chất đó ở các mức độ khác nhau.

Câu 20:  a/ Môi trường sống là gì? Kể tên các môi trường sống chủ yếu?

1. Khái niệm môi trường sống

- Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm các nhân tố xung quanh sinh
vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tạ và phát triển của sinh vật.
2. Các loại môi trường sống chủ yếu
+ Môi trường trong đất
Ví dụ: giun đất, dế mèn...
+ Môi trường sinh vật.
Ví dụ: giun đũa, sán lá gan...
+ Môi trường trong nước.
Ví dụ: cá chép, cua...
+ Môi trường cạn (trên mặt đất và không khí).
Ví dụ: chim sẻ, con báo...

b/ Phân biệt các nhóm nhân tố sinh thái mà em biết. Cho ví dụ minh họa?

1. Khái niệm nhân tố sinh thái
- Nhân tố sinh thái là các nhân tố của môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển
của sinh vật.
- Các nhóm nhân tố sinh thái: Nhân tố vô sinh (vd: đất, nước, ánh sáng...) và nhân tố hữu
sinh (Con người và sinh vật khác).
Câu 21. Tại sao nói mật độ là đặc trưng quan trong nhất của quần thể?

Mật độ cá thể trong quần thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể, vì mật độ
cá thể ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường, khả năng sinh sản và
tử vong của quần thể, kiểu phân bố cá thể trong quần thể

Câu 21. Các đặc trưng cơ bản của quần thể

1. Kích thước quần thể
- Kích thước quần thể là số lượng các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần
thể
2. Mật độ cá thể trong quần thể
- Mật độ cá thể trong quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích của quần thể.
3. Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể được và số lượng cá thể cái trong quần thể.
- Tỷ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể. Trong
quá trình sống, tỉ lệ giới tính có thể thay đổi theo thời gian và điều kiện sống.
4. Nhóm tuổi
+ Tháp phát triển: số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi sinh sản lớn hơn nhiều so với tuổi
sinh sản
+ Tháp ổn định: số lượng cá thể thuộc nhóm trước sinh sản tương đương với nhóm tuổi
sinh sản.
+ Tháp suy thoái: số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản nhỏ hơn so với nhóm
tuổi sinh sản.
5. Phân bố cá thể trong quần thể.
Kích thước quần thể, mật độ cá thể, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, phân bố cá thể là các dấu
hiệu đặc trưng để phân biệt quần thể này với quần thể khác
.Câu 22: Em hãy vẽ sơ đồ quá trình điều hòa đường huyết?
đường huyết tăng----->hoocmon insulin----->hạ đường huyết
đường huyết giảm----->glucagon----->tăng đường huyết
cơ chế: khi lượng đường huyết trong máu tăng thì hoocmon insulin ở tuyết tụy đc tiết ra đính
vào thành mạch máu theo kiểu chìa khóa ổ khóa rồi chuyển hóa thành glycogen (mỡ) dự trữ ở
gan và cơ.

còn khi đường huyết giảm thì hoocmon glucagon đc tiết ra ở tuyết tụy cũng đính vô thành mạch
máu rồi chuyển hóa glycogen (mỡ) dự trữ thành glucozo (đường) rồi đưa vào máu giúp tăng
đường huyết.
Câu 22:. Em hãy giải thích vì sao hoạt động của các hormone tuyến tụy giúp ổn định lượng
đường trong máu. Quá trình tiết hormone điều hòa đường huyết bị rối loạn có thể dẫn đến hậu
quả gì?
.
Hormone insulin chuyển hóa glucose trong máu thành glycogen dự trữ nên làm giảm đường
huyết khi đường huyết tăng. Hormone glucagon chuyển hóa glycogen dự trữ thành glucose
làm tăng đường huyết khi đường huyết giảm. Vì vậy hoạt động của 2 hormone này giúp ổn
định lượng đường trong máu. Nếu quá trình tiết hormone điều hòa đường huyết bị rối loạn có thể
dẫn đến lượng đường trong máu quá cao hoặc quá thấp, lâu dài có thể gây ra bệnh lý như bệnh
tiểu đường, chứng hạ đường huyết.
 
Gửi ý kiến