SỐ 0. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 13h:12' 14-03-2025
Dung lượng: 18.3 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 13h:12' 14-03-2025
Dung lượng: 18.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Toán
Số 0
(Trang 16)
I. Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu hiểu ý nghĩa của số 0.
- Đọc, viết số 0.
- Nhận biết vị trí số 0 trong dãy các số từ 0 – 9.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu
ra.
- Thông qua các hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nhận biết số 0 trong các
tình huống thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng số 0 để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn các
ví dụ về số 0 trong thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực mô
hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng
- Tranh tình huống, các thẻ số từ 0 – 9.
- Bộ đồ dùng
III. Hoạt động dạy học
1.Khởi động.
- Giáo viên trình chiếu tranh khởi động SGK - HS quan sát tranh trên màn hình.
Toán 1 trang 16.
- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi: nói
- HS đếm số cá trong xô của mỗi bạn mèo
cho bạn nghe bức tranh vẽ gì.
và nói số cá của mỗi bạn:
+ Bạn mèo thứ nhất có 3 con cá.
+ Bạn mèo thứ hai có 2 con cá.
+ Bạn mèo thứ ba có 1 con cá.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ các nhóm
+ Bạn mèo thứ tư không có con cá nào.
2. Hình thành kiến thức.
a. Hình thành số 0.
*Quan sát khung kiến thức.
- GV yêu cầu HS đếm số cá trong mỗi xô
- HS đếm và trả lời:
và đọc số tương ứng.
+ Xô màu xanh nước biển có 3 con cá. Ta
có số 3.
+ Xô màu hồng có 2 con cá. Ta có số 2.
+ Xô màu xanh lá cây có 1 con cá. Ta có
số 1.
+ Xô màu cam không có con cá nào. Ta có
số 0.
- GV yêu cầu học sinh lần lượt lấy ra các thẻ - HS lần lượt lấy các tấm thẻ số 3, 2, 1, 0
tương ứng với số cá của mỗi bạn mèo.
* Quan sát thêm một số tình huống xuất
hiện số 0.
- GV trình chiếu hình ảnh 2 đĩa táo.
- Mỗi đĩa có mấy quả táo?
- Vậy ta có các số nào?
- GV làm tương tự với chiếc lọ có 5 cái kẹo,
một chiếc không có cái kẹo nào.
* Trò chơi: Tập tầm vông, tay không tay có.
- GV giới thiệu trò chơi: Chủ trò dùng một
vật nhỏ lén bỏ vào lòng một bàn tay rồi nắm
lại và khoanh tay tròn trước ngực. Chủ trò
vừa quay vừa đọc: “Tập tầm vông, tay
không tay có.Tập tầm vó, tay có tay không.
Tay nào có, tay nào không? Tay nào không,
tay nào có? Hết câu ai đoán đúng sẽ được
thưởng.
- GV cho học sinh chơi thử.
- GV cho HS chơi theo nhóm đôi.
b. Viết số 0
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh
viết:
+ Số 0 cao 4 li ( 5 đường kẻ ngang). Gồm 1
nét. Nét viết chữ số 0 là nét cong kín (chiều
cao gấp đôi chiều rộng).
+ Cách viết số 0:
Đặt bút phía dưới đường kẻ 5 một chút, viết
nét cong kín (từ phải sang trái). Dừng bút ở
điểm xuất phát.
Chú ý: Nét cong kín có chiều cao gấp đôi
chiều rộng.
- GV cho học sinh viết bảng con
- GV nhận xét.
3. Thực hành- Luyện tập.
Bài 1. a) Mỗi rổ có mấy con?
b) Mỗi hộp có mấy chiếc bút?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi.
- HS quan sát.
- Đĩa thứ nhất có 3 quả táo, đĩa thứ hai
không có quả nào.
- Ta có số 3 và số 0.
- HS xác định số 5 và số 0
- Lắng nghe.
- HS chơi thử 1 lần
- HS chơi trò chơi trong 3 phút.
- Học sinh theo dõi và quan sát
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 0
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số con chó bông có trong mỗi rổ
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
Chốt KT: Nhận biết và ghi nhớ các số
tương ứng với mỗi sự vật
Bài 2. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho hs thi đếm 0-9 và 9-0.
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
Chốt KT: Ghi nhớ quy luật rồi vận dụng
điền số
4. Vận dụng
Bài 3. Tìm số 0 trên mỗi đồ vật sau.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài theo cặp.
- GV yêu cầu học sinh kể tên các đồ vật có
số 0 mà em biết xung quanh mình.
- Người ta dùng số 0 trong các tình huống
trên để biểu diễn điều gì?
- GV cùng HS nhận xét.
Chốt KT: Ghi nhớ và nhận biết số 0
5. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Số 0 giống hình gì?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm các
ví dụ có số 0 trong cuộc sống để hôm sau
chia sẻ với các bạn.
đọc số tương ứng cho bạn:
a) 2, 1, 3, 0 con.
b) 5, 4, 0, 2 cái bút chì.
- Đại diện một vài nhóm lên chia sẻ.
- HS đánh giá sự chia sẻ của các nhóm.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS tìm quy luật rồi điền các số còn thiếu
vào ô trống.
- HS thi đếm từ 0 đến 9 và đếm từ 9 đến 0.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS tìm số 0 ở các đồ vật trong bài 3 rồi
nói cho bạn nghe rồi đổi vai.
- HS kể: số 0 trên quạt điện, số 0 trên máy
tính, số 0 trong bộ đồ dùng học toán.
- Biểu diễn không có gì ở đó
Số 0
(Trang 16)
I. Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu hiểu ý nghĩa của số 0.
- Đọc, viết số 0.
- Nhận biết vị trí số 0 trong dãy các số từ 0 – 9.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu
ra.
- Thông qua các hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nhận biết số 0 trong các
tình huống thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng số 0 để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn các
ví dụ về số 0 trong thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực mô
hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng
- Tranh tình huống, các thẻ số từ 0 – 9.
- Bộ đồ dùng
III. Hoạt động dạy học
1.Khởi động.
- Giáo viên trình chiếu tranh khởi động SGK - HS quan sát tranh trên màn hình.
Toán 1 trang 16.
- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi: nói
- HS đếm số cá trong xô của mỗi bạn mèo
cho bạn nghe bức tranh vẽ gì.
và nói số cá của mỗi bạn:
+ Bạn mèo thứ nhất có 3 con cá.
+ Bạn mèo thứ hai có 2 con cá.
+ Bạn mèo thứ ba có 1 con cá.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ các nhóm
+ Bạn mèo thứ tư không có con cá nào.
2. Hình thành kiến thức.
a. Hình thành số 0.
*Quan sát khung kiến thức.
- GV yêu cầu HS đếm số cá trong mỗi xô
- HS đếm và trả lời:
và đọc số tương ứng.
+ Xô màu xanh nước biển có 3 con cá. Ta
có số 3.
+ Xô màu hồng có 2 con cá. Ta có số 2.
+ Xô màu xanh lá cây có 1 con cá. Ta có
số 1.
+ Xô màu cam không có con cá nào. Ta có
số 0.
- GV yêu cầu học sinh lần lượt lấy ra các thẻ - HS lần lượt lấy các tấm thẻ số 3, 2, 1, 0
tương ứng với số cá của mỗi bạn mèo.
* Quan sát thêm một số tình huống xuất
hiện số 0.
- GV trình chiếu hình ảnh 2 đĩa táo.
- Mỗi đĩa có mấy quả táo?
- Vậy ta có các số nào?
- GV làm tương tự với chiếc lọ có 5 cái kẹo,
một chiếc không có cái kẹo nào.
* Trò chơi: Tập tầm vông, tay không tay có.
- GV giới thiệu trò chơi: Chủ trò dùng một
vật nhỏ lén bỏ vào lòng một bàn tay rồi nắm
lại và khoanh tay tròn trước ngực. Chủ trò
vừa quay vừa đọc: “Tập tầm vông, tay
không tay có.Tập tầm vó, tay có tay không.
Tay nào có, tay nào không? Tay nào không,
tay nào có? Hết câu ai đoán đúng sẽ được
thưởng.
- GV cho học sinh chơi thử.
- GV cho HS chơi theo nhóm đôi.
b. Viết số 0
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh
viết:
+ Số 0 cao 4 li ( 5 đường kẻ ngang). Gồm 1
nét. Nét viết chữ số 0 là nét cong kín (chiều
cao gấp đôi chiều rộng).
+ Cách viết số 0:
Đặt bút phía dưới đường kẻ 5 một chút, viết
nét cong kín (từ phải sang trái). Dừng bút ở
điểm xuất phát.
Chú ý: Nét cong kín có chiều cao gấp đôi
chiều rộng.
- GV cho học sinh viết bảng con
- GV nhận xét.
3. Thực hành- Luyện tập.
Bài 1. a) Mỗi rổ có mấy con?
b) Mỗi hộp có mấy chiếc bút?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi.
- HS quan sát.
- Đĩa thứ nhất có 3 quả táo, đĩa thứ hai
không có quả nào.
- Ta có số 3 và số 0.
- HS xác định số 5 và số 0
- Lắng nghe.
- HS chơi thử 1 lần
- HS chơi trò chơi trong 3 phút.
- Học sinh theo dõi và quan sát
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 0
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số con chó bông có trong mỗi rổ
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
Chốt KT: Nhận biết và ghi nhớ các số
tương ứng với mỗi sự vật
Bài 2. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho hs thi đếm 0-9 và 9-0.
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
Chốt KT: Ghi nhớ quy luật rồi vận dụng
điền số
4. Vận dụng
Bài 3. Tìm số 0 trên mỗi đồ vật sau.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài theo cặp.
- GV yêu cầu học sinh kể tên các đồ vật có
số 0 mà em biết xung quanh mình.
- Người ta dùng số 0 trong các tình huống
trên để biểu diễn điều gì?
- GV cùng HS nhận xét.
Chốt KT: Ghi nhớ và nhận biết số 0
5. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Số 0 giống hình gì?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm các
ví dụ có số 0 trong cuộc sống để hôm sau
chia sẻ với các bạn.
đọc số tương ứng cho bạn:
a) 2, 1, 3, 0 con.
b) 5, 4, 0, 2 cái bút chì.
- Đại diện một vài nhóm lên chia sẻ.
- HS đánh giá sự chia sẻ của các nhóm.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS tìm quy luật rồi điền các số còn thiếu
vào ô trống.
- HS thi đếm từ 0 đến 9 và đếm từ 9 đến 0.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS tìm số 0 ở các đồ vật trong bài 3 rồi
nói cho bạn nghe rồi đổi vai.
- HS kể: số 0 trên quạt điện, số 0 trên máy
tính, số 0 trong bộ đồ dùng học toán.
- Biểu diễn không có gì ở đó
 








Các ý kiến mới nhất