Báo cáo thường niên công khai theo TT09-2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Đức Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:38' 15-04-2025
Dung lượng: 1'000.6 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Hồ Đức Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:38' 15-04-2025
Dung lượng: 1'000.6 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Phụ lục 1
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG,
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
(Kèm theo TT 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
UBND HUYỆN TÂN UYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ NẬM CẦN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số : 187 /BC-THNC
Nậm Cần, ngày 15 tháng 4 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Năm học 2024-2025
I. THÔNG TIN CHUNG
Trường Tiểu học Xã Nậm Cần được thành lập năm 2004 theo Quyết định
số 786/QĐ.UBND ngày 06/8/2004, đặt tại bản Phiêng Bay xã Nậm Cần. Đến
năm 2018 trường được đổi tên từ trường PTDT Bán trú Tiểu học xã Nậm Cần
thành trường tiểu học Xã Nậm Cần theo Quyết định số 1106/QĐ-UBND ngày
28/8/2018 của chủ tịch UBND huyện Tân Uyên.
Tổng diện tích của nhà trường là 9.853,5m2, diện tích xây dựng 1.452m2.
Hiện trường có tổng số phòng: 30; Số phòng học: 25, học 2 buổi/ ngày: 11/11;
phòng làm việc: 5; Số phòng công vụ: 14. Điểm trường trung tâm được xây
dựng kiên cố hóa năm 2018 và đưa vào sử dụng năm 2019, cảnh quan sư phạm
thoáng mát, xanh, sạch, đẹp, an toàn; khuôn viên trường trồng nhiều cây xanh.
Điều kiện cơ sở vật chất khá đầy đủ, bàn ghế giáo viên, học sinh, bảng viết được
trang bị đầy đủ, có hệ thống nước uống tiệt khuẩn, đảm bảo tuyệt đối về an toàn
vệ sinh thực phẩm phục vụ tốt trong việc chăm sóc sức khỏe học sinh. Trình độ
chuyên môn 93,8% giáo viên đạt chuẩn.
II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN NĂM
2025
Nội dung
Tổng
số
Tỉ lệ
Nữ
CBQL
3
66,7
GV dạy các môn văn
hóa
12
83,3
Tỉ lệ
Dân
tộc
Trình độ đào tạo
Tỉ lệ
GV/
lớp
Đại
học
Cao
đẳng
3
25
1,45
Tổng
số
Đảng
viên
15
Trung
cấp
CQ
ĐT
3
1
13
Ghi
chú
2
Nội dung
Tổng
số
GV Âm nhạc
1
GV Mỹ thuật
1
GV Thể chất
1
Tỉ lệ
Nữ
Tỉ lệ
Dân
tộc
Trình độ đào tạo
Tỉ lệ
GV/
lớp
100
Tổng
số
Đảng
viên
Đại
học
Cao
đẳng
Trung
cấp
Ghi
chú
CQ
ĐT
1
1
1
1
1
1
GV Tiếng Anh
GV Tin học
1
100
1
Nhân viên Y tế
1
100
Nhân viên Kế toán
1
100
1
Nhân viên Văn thư
1
100
1
Nhân viên Thư viện
1
Nhân viên Phục vụ
1
Nhân viên bảo vệ
1
1
1
1
100
1
100
1
1
100
1
GV TPT Đội
Tổng
25
20
2
1
2
21
Số liệu đội ngũ
STT
Số liệu
Năm học 2023-2024 Năm học 2024-2025
1
Tổng số giáo viên
17
16
2
Tỷ lệ giáo viên/lớp
1,54
1,45
3
Tỷ lệ giáo viên/học sinh
0,07
0,07
4
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện
và tương đương
0 GV
0 GV
5
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở
lên
0 GV
0 GV
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
Trường có tổng diện tích 9.853,5 m2. Khuôn viên nhà trường được xây
dựng ở môi trường yên tĩnh, giao thông bê tông rộng thuận tiện cho học sinh đến
trường, diện tích bình quân 41,9 m2/học sinh.
Trong những năm qua, nhà trường đã trồng và thường xuyên chăm sóc
cây xanh che bóng mát cũng như các loại hoa. Đến nay, trong khuôn viên trường
3
đã có 12 bồn hoa hình tròn trồng cây tạo bóng mát và các loại hoa để tăng tính
thẩm mỹ cho sân trường, đảm bảo khuôn viên xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ
chức các hoạt động giáo dục học sinh;
Trường có cổng trường, biển tên trường, đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm
mỹ, có tường rào bảo vệ khép kín cao 2m đảm bảo an toàn. Cổng chính của
trường được xây dựng kiên cố, rộng rãi, cao ráo bảo đảm an toàn cho các bậc
phụ huynh đưa đón học sinh, kể cả trong giờ cao điểm. Bên cạnh đó, Trường
còn có 01 cổng phụ để học sinh ra về đảm bảo an toàn giao thông. Biển tên
trường được lắp đặt rõ ràng, đảm bảo vẻ mỹ quan, nội dung biển tên trường
đúng theo quy định Điều lệ trường tiểu học;
Trường đã xây dựng công trình tổng diện tích 3.179 m2; có sân chơi với
diện tích 1.452 m2, được lót gạch đảm bảo diện tích khuôn viên, sân chơi,
bãi tập theo quy định. Sân chơi, sân tập bằng phẳng đảm bảo an toàn cho học
sinh vui chơi, rèn luyện thể dục thể thao, có các dụng cụ luyện tập thể dục, thể
thao cho học sinh như: bóng rổ, nhảy dây, cầu lông... Có 01 cầu trượt và 02 xích
đu. Tuy nhiên, sân chơi cho học sinh chưa nhiều;
1. Diện tích các phòng làm việc, phòng học, Cơ cấu khối công trình của
nhà trường:
TS
phòng
Diện tích
Phòng
kiên
cố
TT
Số liệu
1
Khối phòng hành chính quản
trị
a
Phòng Hiệu trưởng
1
18
1
b
Phòng Phó Hiệu trưởng
2
18
2
c
Văn phòng
0
d
Phòng bảo vệ
0
đ
Khu vệ sinh giáo viên, cán bộ,
nhân viên
2
e
Khu để xe của giáo viên, cán bộ,
nhân viên
4
...
Phòng công vụ GV
16
18
2
Khối phòng học tập
a
Phòng học
25
48
19
b
Phòng học bộ môn Âm nhạc, Mỹ
thuật
0
c
Phòng học bộ môn Khoa họcCông nghệ
0
d
Phòng học bộ môn Tin học
01
48
01
9
Phòng
bán
kiên
cố
2
30
4
16
6
Phòn
g
tạm
Ghi
chú
4
TT
Số liệu
TS
phòng
Diện tích
Phòng
kiên
cố
48
01
Phòng
bán
kiên
cố
đ
Phòng học bộ môn Ngoại ngữ
0
e
Phòng đa chức năng
0
3
Khối phòng hỗ trợ học tập
a
Thư viện
01
b
Phòng thiết bị giáo dục
0
Phòng tư vấn học đường và hỗ
trợ GDHS Khuyết tật học hoà
nhập
0
c
d
Phòng truyền thống
0
4
Khối phụ trợ
0
a
Phòng họp
01
b
Phòng Y tế trường học
0
c
Nhà kho
1
60
d
Khu để xe học sinh
đ
Khu vệ sinh học sinh
5
9
5
CSVC thực hiện bán trú
0
a
Phòng ngủ bán trú
b
Nhà bếp
01
18
01
c
Nhà ăn học sinh
01
50
01
Phòn
g
tạm
Ghi
chú
0
60
01
1
2
3
IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Tháng 3 năm 2024, nhà trường được SGDĐT tỉnh Lai Châu công nhận và
cấp giấy chứng nhận trường đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 2
và UBND tỉnh công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1.
Kết quả đánh giá như sau:
Tổng số tiêu chí đạt Mức 1: 27/27 tiêu chí - Đạt tỉ lệ: 100%
Tổng số tiêu chí đạt Mức 2: 27/27 tiêu chí - Đạt tỉ lệ: 100%
Tổng số tiêu chí đạt Mức 3: 04/19 tiêu chí - Đạt tỉ lệ: 21,1%
V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Năm học 2024-2025, nhà trường tiếp tục phát huy các điểm mạnh, các
quy định về chuyên môn của nhà trường, thường xuyên tổ chức các chuyên đề
nâng cao chất lượng, tăng cường công tác dự giờ, đổi mới sinh hoạt chuyên môn
tạo điều kiện giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn do ngành tổ
chức giao lưu; nâng cao chất lượng các câu lạc bộ năng khiếu để các phong trào,
hội thi đạt hiệu quả cao hơn. Bên cạnh đó, đơn vị chủ động, linh hoạt để thực
5
hiện các biện pháp rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện
pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy
học của giáo viên, học sinh (Biểu thống kê chất lượng giáo dục cuối năm học
kèm theo).
VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CÔNG KHAI
Từ tháng 9 năm 2024 đến tháng 5 năm 2025
DIỄN GIẢI
TT
THU
CHI
TỒN
1 Tiền dọn dẹp nhà vệ sinh
25.000đ/HS/năm học
5.875.000
5.875.000
0
2 Photo phục vụ kiểm tra
30.000đ/HS/năm học
7.050.000
7.050.000
0
3 Quỹ đội
15.000đ/HS/năm học
3.525.000
3.525.000
0
4 Khuyến học
30.000đ/HS/năm học
7.050.000
7.050.000
0
NGUỒN TÀI CHÍNH TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Diễn giải nội dung
1.1
Mã
nguồn
Chi thường xuyên giao tự chủ
nguồn 13
Số tiền giao
đầu năm
Số đã chi đến
Số tồn
5.903.000.000
1.952.258.700
3.950.741.300
1
Kinh phí theo biên chế (1)
13
3.784.000.000
1.430.821.700
2.353.178.300
2
Kinh phí để thực hiện CCTL
nâng lương cơ sở từ 1,49 triệu
đồng lên 2,34 triệu đồng
13
1.967.000.000
481.437.000
1.485.563.000
3
Lương hd NĐ 111
13
120.000.000
40.000.000
80.000.000
14
32.000.000
4
1.2
1
2
3
4
5
6
Tiết kiệm 10% thực hiện cải
cách tiền lương
Chi thường xuyên không giao
tự chủ
Kinh phí quỹ tiền thưởng
KP thực hiện NĐ 81/2021/NĐCP của Chính phủ
KP học sinh, SV khuyết tật
thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo
TTLT số 42/TTLT-BGDĐTBLĐTBXH-BTC
KP thực hiện hỗ trợ nấu ăn theo
NQ số 35/2016/NQ-HĐND của
HĐND tỉnh
Chính sách hỗ trợ tiền ăn cho
HS bán trú tại các xã, thôn, bản
khu vực III chuyển thành các
xã, thôn bản khu vực I theo NQ
số 04/2022/ NQ -HĐND của
UBND tỉnh
Hỗ trợ KP sửa chữa, mua sắm
trang thiết bị dạy học cho các
trường vùng ĐBKK, trường dự
kiến đạt chuẩn quốc gia, duy trì
trường chuẩn và cơ sở vật chất
555.000.000
32.000.000
83.889.700
471.110.300
18
242.000.000
242.000.000
12
85.000.000
85.000.000
12
52.000.000
52.000.000
12
7.000.000
7.000.000
12
44.000.000
22.526.400
21.473.600
12
115.000.000
61.363.300
53.636.700
6
các trường lớp học (2)
7
Hỗ trợ kinh phí duy trì hoạt
động câu lạc bộ bảo tồn, phát
huy bản sắc văn hóa truyền
thống tốt đẹp các dân tộc trong
trường học giai đoạn 20212025 theo Kết luận số 224KL/TU ngày 18/10/2021 của
Ban Chấp Hành Đảng bộ tỉnh
12
10.000.000
10.000.000
VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC
1. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình giáo
dục phổ thông cấp tiểu học
Xây dựng kế hoạch giáo dục số 289/KH-THNC ngày 30 tháng 8 năm
2024 trong thực hiện nhiệm vụ năm học.
Chỉ đạo bộ phận chuyên môn, giáo viên thực hiện kế hoạch giáo dục, có
phân công nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận, thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông 2028 trong đó chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh từng bước nâng cao chất
lượng dạy và học. Kết quả: 100% cán bộ quản lý, giáo viên được tập huấn, bồi
dưỡng sử dụng sách giáo khoa theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Việc ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nhiệm vụ năm học, hướng
dẫn tổ chức các sân chơi, hội thi; công tác đảm bảo an toàn trường học, phòng
chống dịch bệnh:
Ngay từ đầu năm học, lãnh đạo nhà trường đã xây dựng các kế hoạch tổ
chức, tham gia các sân chơi, các hội thi như Trạng nguyên Tiếng Việt, Trạng
nguyên Toàn tài, Violympic Toán, Tiếng Việt... và triển khai tổ chức thực hiện
giúp học sinh có thêm sân chơi bổ ích, được học hỏi, tiếp thu kiến thức qua từng
vòng thi và đạt nhiều kết quả cao.
* Kết quả công tác chỉ đạo chuyên môn
Chỉ đạo bộ phận chuyên môn xây dựng kế hoạch họp chuyên môn theo
hướng nghiên cứu bài học. Các tổ chuyên môn chủ động xây dựng nội dung sinh
hoạt định kỳ 2 tuần/lần. Xây dựng kế hoạch tổ chức thao giảng, chuyên đề, dự
giờ thăm lớp để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học. Kết quả: trong năm học 2024-2025 đã tổ chức các chuyên đề cấp
trường và tổ khối chuyên môn.
Cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn cùng giáo viên phụ trách bộ môn đã
tham dự đầy đủ các chuyên đề do cụm trường, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức các
môn học như Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Đạo đức, Giáo dục thể chất,...
2. Việc thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục
2.1. Đảm bảo việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục
7
Kết quả việc tổ chức xây dựng, triển khai KHGD, KHDH môn học,
KHBD.
Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo lộ trình, nhà trường
đã chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục từ đầu năm học làm cơ sở tổ chức triển
khai các hoạt động tại đơn vị, hướng dẫn các tổ chuyên môn thực hiện kế hoạch
giáo dục môn học. Căn cứ thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm
2020 Thông tư ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học cán bộ quản lý đã
sâu sát trong việc triển khai, hướng dẫn giáo viên thực hiện kế hoạch bài
dạy/môn/tiết có vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Kết quả: 100% giáo viên có kế hoạch bài dạy đã được duyệt khi lên lớp.
Thực hiện dạy học các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc như:
Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật
(Âm nhạc, Mỹ thuật), Hoạt động trải nghiệm, Khoa học, Lịch sử - Địa lý. Riêng
lớp 3, 4, 5 có thêm môn Tiếng Anh, Tin học và Công nghệ và môn học tự chọn
theo quy định của Chương trình GDPT 2018 là Ngoại ngữ 1 (Tiếng Anh); tổ
chức các hoạt động củng cố để HS tự hoàn thành nội dung học tập, các hoạt
động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của HS; các hoạt động tìm
hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương.
Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học, mỗi
tiết 35 phút; kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo
dục, giúp HS hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình;
tạo điều kiện cho HS được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt
động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học; thời khóa
biểu cần được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội
dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm
trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi HS tiểu học.
Giáo viên đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học nhằm phát triển năng
lực học sinh, thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp
ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng HS, đồng thời
từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực của HS trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến
thức, kỹ năng và phù hợp điều kiện thực tế; rà soát, tinh giản những nội dung
chưa phù hợp, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp trong cấp học và
các nội dung chưa thực sự cấp thiết đối với HS tiểu học; sắp xếp, điều chỉnh nội
dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng HS; tập trung vào
đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục
nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
của HS; tạo điều kiện cho HS được học tập các môn học tự chọn và tham gia các
hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học; các
hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của HS. Học sinh nắm
được chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học, hoạt động giáo dục. Đa số học sinh
năng động, sáng tạo và có kỹ năng sống, phát triển các năng lực và phẩm chất
8
cần thiết.
Tổ chức dạy học cho HS lớp 5 đảm bảo mục tiêu Chương trình GDPT để
trang bị kiến thức, kỹ năng giúp HS tiếp tục học lớp 6 theo Chương trình GDPT
2018. Trong quá trình tổ chức thực hiện, đơn vị luôn chú trọng rèn luyện các
năng lực, phẩm chất và tạo tâm thế cho HS lớp 5 sẵn sàng học lớp 6.
Đơn vị rất quan tâm việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm, tích hợp nội
dung giáo dục địa phương ở các môn học, hoạt động giáo dục để giúp HS có kỹ
năng thực hành, phát triển kỹ năng sống, tạo điều kiện giúp học sinh phát triển
kỹ năng sống cơ bản.
2.2. Tổ chức dạy học môn Tiếng Anh, Tin học theo Chương trình GDPT 2018.
a. Đối với môn Tiếng Anh
- Đối với lớp 3, 4 và lớp 5: 100% học sinh khối 3, 4, 5 thực hiện giảng
dạy 4 tiết/tuần (6 lớp). Tài liệu dạy học Tiếng Anh: Sử dụng bộ sách của nhà
xuất bản giáo dục Việt Nam để dạy cho học sinh.
b. Đối với môn Tin học, Tin học và công nghệ lớp 3, 4 và lớp 5
Tin học và Công nghệ: 100% học sinh được học môn Tin học và Công
nghệ. Giáo viên sử dụng sách Kết nối tri thức với cuộc sống, để giảng dạy. Thực
hiện đánh giá học sinh theo tinh thần của Thông tư 27/2020/TT -BGDĐT ngày
04/9/2020.
Kết quả: 100% học sinh lớp 3, 4, 5 được đánh giá hoàn thành môn học.
3. Công tác triển khai chuyển đổi số, thí điểm triển khai Học bạ số
a. Đối với việc triển khai chuyển đổi số, giáo dục kỹ năng công dân số
Đơn vị đã triển khai chuyển đổi số trong duyệt kế hoạch bài dạy, thực
hiện hồ sơ chuyên môn và trao đổi thông tin liên quan công tác chuyên môn. Kết
quả: 100% cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện.
Đơn vị đã tăng cường đầu tư CSVC, hạ tầng CNTT, thiết bị dạy học môn Tin
học; bồi dưỡng GV Tin học nói riêng và GV tiểu học nói chung để sẵn sàng triển khai
thực hiện đưa nội dung giáo dục kỹ năng công dân số vào giảng dạy ở đơn vị thông
qua các hình thức: dạy học môn Tin học thực hiện Chương trình GDPT 2018; Tổ chức
các câu lạc bộ giáo dục kĩ năng công dân số (CLB Tin học...).
b. Đối với việc triển khai thí điểm triển khai Học bạ số
100% giáo viên đánh giá học sinh qua ứng dụng phần mềm, thực hiện học
bạ số, có 235/235 học sinh được ký số học bạ.
4. Tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương theo Chương trình
GDPT 2018
Căn cứ tài liệu giáo dục địa phương được Bộ GD&ĐT phê duyệt, đơn vị
đã xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung giáo dục của địa phương theo hướng
tích hợp, lồng ghép vào chương trình các môn học, hoạt động trải nghiệm phù
hợp với đặc điểm tâm lý, trình độ phát triển nhận thức của HS theo từng khối
9
lớp đảm bảo mục tiêu, yêu cầu cần đạt của các môn học, hoạt độnggiáo dục theo
quy định, không gây áp lực, quá tải cho HS khi thực hiện, đảm bảo theo hướng
dẫn của Bộ GD&ĐT theo Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021
của Bộ GD&ĐT về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện nộidung giáo dục giáo
dục của địa phương cấp tiểu học.
Giáo viên sử dụng nội dung tài liệu giáo dục địa phương kết hợp với định
hướng tổ chức dạy học trong chủ đề của SGK môn Lịch sử và Địa lí đã được
địa phương lựa chọn để tổ chức dạy học theo Công văn số 5576/BGDĐT-GDTH
ngày 02/12/2021 về việc Hướng dẫn biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục
“Địa phương em” trong Chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học.
5. Nâng cao hiệu quả việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học và phương pháp, hình thức đánh giá
a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Giáo viên thực hiện linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo
hướng dạy học phân hóa, dạy học tích hợp và dạy học thông qua các hoạt động
nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của HS; vận dụng phù hợp những thành tố
tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất
lượng, hiệuquả giáo dục, đặc biệt là đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp
học; tăng cường tổ chức thực hành trải nghiệm, tích hợp nội dung giáo dục địa
phương, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
- Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.
Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh: Nhà trường đã giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn, giáo
viên xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với điều kiện tâm sinh lý học sinh của lớp;
điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo
dục, phù hợp với đối tượng học sinh theo vùng miền; từng bước thực hiện đổi mới
nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh; điều
chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; đổi
mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức dạy học.
Giáo viên đã tích cực trong việc việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tiếp tục áp
dụng linh hoạt mô hình trường học mới, chủ động thực hiện việc sắp xếp lại nội
dung dạy học phù hợp, thuận lợi. Một số giáo viên vận dụng linh hoạt, sáng tạo
các phương pháp, kỹ thuật dạy học tính cực giúp học sinh tự tin, sáng tạo trong
học tập, chú trọng công tác nâng cao chất lượng giáo dục đại trà; từng bước thực
hiện giáo dục toàn diện. Tổ chức tốt các hoạt động GDNGLL nâng cao vốn
tiếng Việt, rèn kỹ năng sống, chống gây thương tích cho học sinh.
b. Nâng cao hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá
100% HS được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-
10
BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ GD&ĐT.
100% cán bộ quản lý, giáo viên ứng dụng phần mềm Cơ sở dữ liệu quốc
gia để quản lý kết quả giáo dục và học tập của HS để giảm áp lực về hồ sơ, sổ
sách, dành nhiều thời gian cho GV quan tâm đến HS và nâng cao hiệu quả các
phương pháp dạy học.
Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lớp 5 rà soát hồ sơ học sinh. Cán bộ quản lý,
tổ trưởng chuyên môn, giáo viên dạy lớp 5 họp xét hoàn thành chương trình tiểu
học, thực hiện nghiêm túc việc tổ chức bàn giao kết quả giáo dục cuối năm học,
phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để HS “ngồi nhầm lớp”.
Thực hiện biên soạn đề và tổ chức thực hiện bài kiểm tra định kỳ cho các
môn học theo quy định, đúng các mức độ theo tinh thần tập huấn của Sở GDĐT.
6. Dạy học tiếng dân tộc thiểu số và tăng cường tiếng Việt cho học
sinh dân tộc thiểu số
Trường không áp dụng dạy tiếng dân tộc cho học sinh thiểu số do không
có giáo viên phụ trách.
Nhà trường đã triển khai đầy đủ các công văn, văn bản của cấp trên về
công tác triển khai và kết quả tăng cường Tiếng Việt cho học sinh tiểu học vùng
dân tộc thiểu số và tham mưu với UBND xã Nậm Cần xây dựng Kế hoạch thực
hiện “Đề án Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ Mầm non và học sinh Tiểu
hcọ vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020 định hướng đến năm 2025” trên
cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ trên địa bàn xã Nậm Cần giai đoạn 2022-2025.
- Nhà trường đã thực hiện tốt công tác triển khai các giải pháp tăng cường
Tiếng việt theo Hướng dẫn của Công văn số 1968/SGDĐT-GDMN-TH ngày
20/9/2022. Kết quả: 100% học sinh đến trường được học 2 buổi/ngày, tham gia
các hoạt động tăng cường tiếng Việt.
Chỉ đạo giáo viên sử dung tài liệu dạy học tăng cường tiếng Việt cho học
sinh tại đường linh http://moet.gov.vn) theo công văn số 660/SGDĐT-GDMNTH ngày 03/4/2023 của Sỏ giáo dục và Đào tạo.
- Kế hoạch triển khai thực hiện việc tổ chức dạy học tiếng Việt cho trẻ là
người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn theo Công văn số
4893/UBND-VX ngày 15/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
Nhà trường đã bám sát Công văn số 4893/UBND-VX ngày 15/12/2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu và Thông tư 23/2023/TT-BGDĐT ngày
11/12/2023 để xây dựng Kế hoạch tổ chức dạy học tiếng Việt cho trẻ là người
dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một. Nhà trường đã dạy học tiếng Việt cho trẻ
là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một cụ thể như sau:
- Nội dung dạy gồm có:
Chuẩn bị tâm thế vào lớp Một; hình thành các kỹ năng học tập cơ bản;
hình thành và phát triển năng lực nghe, nói; hình thành và phát triển năng lực
đọc; hình thành và phát triển năng lực viết. Thời gian tổ chức dạy học tiếng Việt
11
- Thời lượng, thời gian: thời gian 02 tuần (02 tuần 0 trước khi học tuần
01); thời lượng 64 tiết.
7. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó
khăn, trẻ khuyết tật
Đối với học sinh khuyết tật, nhà trường thực hiện giảng dạy theo hình thức
giáo dục hòa nhập. Học sinh được học tập theo chương trình phổ thông dưới sự hỗ
trợ từ cha mẹ học sinh, tạo điều kiện cho con em tham gia các hoạt động tập thể.
Trường có 06 học sinh khuyết tật ở lớp các khối lớp 1 đến lớp 5 (Lớp 1: 3
HS; Lớp 2: 1 HS; Lớp 4: 01 HS: Lớp 5: 01 HS).
Việc kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh khuyết tật: Giáo viên chủ nhiệm
phối hợp với BGH kiểm tra cùng sự hỗ trợ của bạn học. Bài kiểm tra sẽ được ghi
điểm và đánh giá, tạo điều kiện để học sinh phát triển năng lực, phẩm chất đúng
phương châm “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”. Kết quả: 6/6 Học sinh
hoàn thành chương trình lớp học. Tỷ lệ: đạt 100%.
Học sinh có hoàn cảnh khó khăn luôn nhận được sự quan tâm, hỗ trợ từ
các đoàn thể và giáo viên trong trường, được giáo viên quan tâm, hỗ trợ từ tinh
thần đến vật chất, tạo điều kiện giúp học sinh vượt khó, học tốt. Phối hợp với
mạnh thường quân hỗ trợ cho trẻ khó khăn, đảm bảo khâu “3 đủ”.
Ngoài tổ chức các hoạt động phong trào, hoạt động trải nghiệm nhà
trường còn kết hợp với các ban ngành đoàn thể, các nhà tài trợ, mạnh thường
quân, Ban đại diện cha mẹ học sinh quan tâm, hỗ trợ học sinh nghèo, cụ thể:
STT
NỘI DUNG
SỐ HS
TRỊ GIÁ
1
SGK, vở viết, đồ dùng học tập
235
26.051.000
2
Vật dụng, gạo, gia vị, … cho HS bán trú
149
49.466.500
3
Đồng phục áo sơ mi, áo rét
235
47.375.000
4
Dự án nuôi em (Tháng 9, 10, 11, 12/2024; 01, 02, 3/2025)
111
145.630.000
8. Củng cố và tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục
Về đội ngũ GV và CBQL giáo dục
Tổng số cán bộ quản lý 03, giáo viên là 16, trong đó 18/19 đồng chí có
trình độ Đại học, tỷ lệ 94,7%;.
a. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, học liệu
Đơn vị đã chủ động rà soát các điều kiện về CSVC, thiết bị dạy học sẵn có
kết hợp với thiết bị dạy học mới để tổ chức dạy học hiệu quả. Tăng cường sửa
chữa, trang bị cơ sở vật chất (phòng lớp, bàn ghế, trang thiết bị dạy học, ...), huy
động nguồn lực hỗ trợ CSVC cho nhà trường đúng quy định để đảm bảo việc tổ
chức dạy học hiệu quả đáp ứng nhu cầu dạy-học của GV-HS thực hiện chương
trình giáo dục phổ thông 2018.
b. Về duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng
trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
12
Nhà trường chủ động phối hợp với Ban Chỉ đạo PCGD-XMC cấp xã huy
động 100% trẻ đến trường ngay từ đầu năm học. Tiếp tục tham mưu với các đơn vị
có liên quan về giải pháp thực hiện hiệu quả công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
theo các quy định của Chính phủ (Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014
của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ). và Bộ GD&ĐT (Thông tư số
07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT ban hành quy định về điều
kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ); tăng cường công tác tập huấn, điều tra, phúc tra, nhập số
liệu vào hệ thống, hoàn thiện, lưu trữ hồ sơ và thực hiện đúng quy trình, thủ tục
kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học, trong đó tập trung chỉ đạo
mức độ đạt chuẩn cần gắn liền với các điều kiện đảm bảo nhằm tạo nền tảng củng
cố, nâng cao thực chất chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, đảm bảo giáo dục tiểu
học là giáo dục bắt buộc và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Tiếp tục thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định, lưu trữ
hồ sơ, minh chứng năm học làm cơ sở tái công nhận trường tiểu học đạt chuẩn
quốc gia mức độ 1.
c. Về công tác lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo
Xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2024-2025 đảm bảo thực hiện
quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kế hoạch dạy học và giáo dục theo quy
định, đảm bảo sự tham gia của các lực lượng như: Hội đồng trường, CBQL, GV,
nhân viên, HS, cha mẹ HS, cộng đồng xã hội... để giúp nhà trường huy động
được các nguồn lực và cộng đồng trách nhiệm trong việc xây dựng, thực thi và
giám sát việc thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
Cán bộ quản lý sâu sát trong công tác chỉ đạo, thường xuyên giám sát,
kiểm tra việc tổ chức các hoạt động dạy-học, giáo dục học sinh. Kịp thời chỉ
đạo, hỗ trợ giáo viên gặp khó khăn trong công tác quản lý, phối hợp cha mẹ học
sinh trong giáo dục học sinh đã thu hút sự quan tâm, ủng hộ, đồng hành của cha
mẹ học sinh trong công tác giáo dục và hoạt động phong trào tại đơn vị.
d. Các hoạt động khác
- Nhà trường đã đặc biệt quan tâm đến công tác tổ chức cho học sinh tham
gia các sân chơi trên mạng Internet, kết quả cụ thể như sau:
Số học sinh đạt giải Toán Violympic cấp huyện: 06 em (giải Khuyến
khích); cấp tỉnh: 02 em (Khuyến khích)
Số học sinh đạt giải Tiếng Việt Violympic cấp huyện: 10 em (giải Bạc: 02
em, giải Đồng: 03 em, giải Khuyến khích: 05 em) cấp tỉnh: 09 em (Khuyến khích).
- Ban An toàn giao thông đã đồng hành cùng nhà trường. Kết quả: 45/45
HS lớp 1 được trao tặng mũ bảo hiểm.
9. Công tác truyền thông
Đơn vị đã làm tốt công tác truyền thông Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày
28/11/2014; Thông tư 32/2018/TT- BGDĐT ngày 26/12/2018; Thông tư
25/2020/TT-BGDĐTngày 26/8/2020 về đổi mới Chương trình GDPT 2018, tổ
13
chức triển khai SGK, đề xuất, lựa chọn SGK cấp tiểu học. Ban giám hiệu làm tốt
công tác triển khai chủ trương, văn bản liên quan đến việc thực hiện chương
trình phổ thông 2018. Tổ chức truyền thông đa phương tiện nhằm tuyên truyền,
định hướng các chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách đổi
mới của giáo dục; chủ động xử lý các vấn đề truyền thông tại địa phương; nâng
cao việc phân tích và xử lý thông tin để đáp ứng yêu cầu truyền thông của
Ngành; đẩy mạnh truyền thông về nội dung, giải pháp, lộ trình và điều kiện thực
hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tạo sự đồng thuận giữa nhà trường,
gia đình và xã hội. Thông báo sách giáo khoa áp dụng giảng dạy theo chương
trình phổ thông 2018 trên website của trường. Giáo viên chủ nhiệm tuyên truyền
đến cha mẹ học sinh việc triển khai áp dụng giảng dạy theo chương trình phổ
thông 2018 theo lộ trình để cha mẹ học sinh nắm.
Đội ngũ nhà giáo, CBQL quan tâm viết bài và đưa tin về các hoạt động
của trường, của Ngành về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ
thông 2018, những gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp
học... để tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng thu hút sự quan tâm, ủng hộ
trong cha mẹ học sinh.
Trên đây là báo cáo thường niên theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày
03/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo của trường Tiểu học xã Nậm
Cần năm học 2024-2025./.
HIỆU TRƯỞNG
Hồ Đức Bình
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG,
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
(Kèm theo TT 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
UBND HUYỆN TÂN UYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ NẬM CẦN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số : 187 /BC-THNC
Nậm Cần, ngày 15 tháng 4 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Năm học 2024-2025
I. THÔNG TIN CHUNG
Trường Tiểu học Xã Nậm Cần được thành lập năm 2004 theo Quyết định
số 786/QĐ.UBND ngày 06/8/2004, đặt tại bản Phiêng Bay xã Nậm Cần. Đến
năm 2018 trường được đổi tên từ trường PTDT Bán trú Tiểu học xã Nậm Cần
thành trường tiểu học Xã Nậm Cần theo Quyết định số 1106/QĐ-UBND ngày
28/8/2018 của chủ tịch UBND huyện Tân Uyên.
Tổng diện tích của nhà trường là 9.853,5m2, diện tích xây dựng 1.452m2.
Hiện trường có tổng số phòng: 30; Số phòng học: 25, học 2 buổi/ ngày: 11/11;
phòng làm việc: 5; Số phòng công vụ: 14. Điểm trường trung tâm được xây
dựng kiên cố hóa năm 2018 và đưa vào sử dụng năm 2019, cảnh quan sư phạm
thoáng mát, xanh, sạch, đẹp, an toàn; khuôn viên trường trồng nhiều cây xanh.
Điều kiện cơ sở vật chất khá đầy đủ, bàn ghế giáo viên, học sinh, bảng viết được
trang bị đầy đủ, có hệ thống nước uống tiệt khuẩn, đảm bảo tuyệt đối về an toàn
vệ sinh thực phẩm phục vụ tốt trong việc chăm sóc sức khỏe học sinh. Trình độ
chuyên môn 93,8% giáo viên đạt chuẩn.
II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN NĂM
2025
Nội dung
Tổng
số
Tỉ lệ
Nữ
CBQL
3
66,7
GV dạy các môn văn
hóa
12
83,3
Tỉ lệ
Dân
tộc
Trình độ đào tạo
Tỉ lệ
GV/
lớp
Đại
học
Cao
đẳng
3
25
1,45
Tổng
số
Đảng
viên
15
Trung
cấp
CQ
ĐT
3
1
13
Ghi
chú
2
Nội dung
Tổng
số
GV Âm nhạc
1
GV Mỹ thuật
1
GV Thể chất
1
Tỉ lệ
Nữ
Tỉ lệ
Dân
tộc
Trình độ đào tạo
Tỉ lệ
GV/
lớp
100
Tổng
số
Đảng
viên
Đại
học
Cao
đẳng
Trung
cấp
Ghi
chú
CQ
ĐT
1
1
1
1
1
1
GV Tiếng Anh
GV Tin học
1
100
1
Nhân viên Y tế
1
100
Nhân viên Kế toán
1
100
1
Nhân viên Văn thư
1
100
1
Nhân viên Thư viện
1
Nhân viên Phục vụ
1
Nhân viên bảo vệ
1
1
1
1
100
1
100
1
1
100
1
GV TPT Đội
Tổng
25
20
2
1
2
21
Số liệu đội ngũ
STT
Số liệu
Năm học 2023-2024 Năm học 2024-2025
1
Tổng số giáo viên
17
16
2
Tỷ lệ giáo viên/lớp
1,54
1,45
3
Tỷ lệ giáo viên/học sinh
0,07
0,07
4
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện
và tương đương
0 GV
0 GV
5
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở
lên
0 GV
0 GV
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
Trường có tổng diện tích 9.853,5 m2. Khuôn viên nhà trường được xây
dựng ở môi trường yên tĩnh, giao thông bê tông rộng thuận tiện cho học sinh đến
trường, diện tích bình quân 41,9 m2/học sinh.
Trong những năm qua, nhà trường đã trồng và thường xuyên chăm sóc
cây xanh che bóng mát cũng như các loại hoa. Đến nay, trong khuôn viên trường
3
đã có 12 bồn hoa hình tròn trồng cây tạo bóng mát và các loại hoa để tăng tính
thẩm mỹ cho sân trường, đảm bảo khuôn viên xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ
chức các hoạt động giáo dục học sinh;
Trường có cổng trường, biển tên trường, đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm
mỹ, có tường rào bảo vệ khép kín cao 2m đảm bảo an toàn. Cổng chính của
trường được xây dựng kiên cố, rộng rãi, cao ráo bảo đảm an toàn cho các bậc
phụ huynh đưa đón học sinh, kể cả trong giờ cao điểm. Bên cạnh đó, Trường
còn có 01 cổng phụ để học sinh ra về đảm bảo an toàn giao thông. Biển tên
trường được lắp đặt rõ ràng, đảm bảo vẻ mỹ quan, nội dung biển tên trường
đúng theo quy định Điều lệ trường tiểu học;
Trường đã xây dựng công trình tổng diện tích 3.179 m2; có sân chơi với
diện tích 1.452 m2, được lót gạch đảm bảo diện tích khuôn viên, sân chơi,
bãi tập theo quy định. Sân chơi, sân tập bằng phẳng đảm bảo an toàn cho học
sinh vui chơi, rèn luyện thể dục thể thao, có các dụng cụ luyện tập thể dục, thể
thao cho học sinh như: bóng rổ, nhảy dây, cầu lông... Có 01 cầu trượt và 02 xích
đu. Tuy nhiên, sân chơi cho học sinh chưa nhiều;
1. Diện tích các phòng làm việc, phòng học, Cơ cấu khối công trình của
nhà trường:
TS
phòng
Diện tích
Phòng
kiên
cố
TT
Số liệu
1
Khối phòng hành chính quản
trị
a
Phòng Hiệu trưởng
1
18
1
b
Phòng Phó Hiệu trưởng
2
18
2
c
Văn phòng
0
d
Phòng bảo vệ
0
đ
Khu vệ sinh giáo viên, cán bộ,
nhân viên
2
e
Khu để xe của giáo viên, cán bộ,
nhân viên
4
...
Phòng công vụ GV
16
18
2
Khối phòng học tập
a
Phòng học
25
48
19
b
Phòng học bộ môn Âm nhạc, Mỹ
thuật
0
c
Phòng học bộ môn Khoa họcCông nghệ
0
d
Phòng học bộ môn Tin học
01
48
01
9
Phòng
bán
kiên
cố
2
30
4
16
6
Phòn
g
tạm
Ghi
chú
4
TT
Số liệu
TS
phòng
Diện tích
Phòng
kiên
cố
48
01
Phòng
bán
kiên
cố
đ
Phòng học bộ môn Ngoại ngữ
0
e
Phòng đa chức năng
0
3
Khối phòng hỗ trợ học tập
a
Thư viện
01
b
Phòng thiết bị giáo dục
0
Phòng tư vấn học đường và hỗ
trợ GDHS Khuyết tật học hoà
nhập
0
c
d
Phòng truyền thống
0
4
Khối phụ trợ
0
a
Phòng họp
01
b
Phòng Y tế trường học
0
c
Nhà kho
1
60
d
Khu để xe học sinh
đ
Khu vệ sinh học sinh
5
9
5
CSVC thực hiện bán trú
0
a
Phòng ngủ bán trú
b
Nhà bếp
01
18
01
c
Nhà ăn học sinh
01
50
01
Phòn
g
tạm
Ghi
chú
0
60
01
1
2
3
IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Tháng 3 năm 2024, nhà trường được SGDĐT tỉnh Lai Châu công nhận và
cấp giấy chứng nhận trường đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 2
và UBND tỉnh công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1.
Kết quả đánh giá như sau:
Tổng số tiêu chí đạt Mức 1: 27/27 tiêu chí - Đạt tỉ lệ: 100%
Tổng số tiêu chí đạt Mức 2: 27/27 tiêu chí - Đạt tỉ lệ: 100%
Tổng số tiêu chí đạt Mức 3: 04/19 tiêu chí - Đạt tỉ lệ: 21,1%
V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Năm học 2024-2025, nhà trường tiếp tục phát huy các điểm mạnh, các
quy định về chuyên môn của nhà trường, thường xuyên tổ chức các chuyên đề
nâng cao chất lượng, tăng cường công tác dự giờ, đổi mới sinh hoạt chuyên môn
tạo điều kiện giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn do ngành tổ
chức giao lưu; nâng cao chất lượng các câu lạc bộ năng khiếu để các phong trào,
hội thi đạt hiệu quả cao hơn. Bên cạnh đó, đơn vị chủ động, linh hoạt để thực
5
hiện các biện pháp rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện
pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy
học của giáo viên, học sinh (Biểu thống kê chất lượng giáo dục cuối năm học
kèm theo).
VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CÔNG KHAI
Từ tháng 9 năm 2024 đến tháng 5 năm 2025
DIỄN GIẢI
TT
THU
CHI
TỒN
1 Tiền dọn dẹp nhà vệ sinh
25.000đ/HS/năm học
5.875.000
5.875.000
0
2 Photo phục vụ kiểm tra
30.000đ/HS/năm học
7.050.000
7.050.000
0
3 Quỹ đội
15.000đ/HS/năm học
3.525.000
3.525.000
0
4 Khuyến học
30.000đ/HS/năm học
7.050.000
7.050.000
0
NGUỒN TÀI CHÍNH TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Diễn giải nội dung
1.1
Mã
nguồn
Chi thường xuyên giao tự chủ
nguồn 13
Số tiền giao
đầu năm
Số đã chi đến
Số tồn
5.903.000.000
1.952.258.700
3.950.741.300
1
Kinh phí theo biên chế (1)
13
3.784.000.000
1.430.821.700
2.353.178.300
2
Kinh phí để thực hiện CCTL
nâng lương cơ sở từ 1,49 triệu
đồng lên 2,34 triệu đồng
13
1.967.000.000
481.437.000
1.485.563.000
3
Lương hd NĐ 111
13
120.000.000
40.000.000
80.000.000
14
32.000.000
4
1.2
1
2
3
4
5
6
Tiết kiệm 10% thực hiện cải
cách tiền lương
Chi thường xuyên không giao
tự chủ
Kinh phí quỹ tiền thưởng
KP thực hiện NĐ 81/2021/NĐCP của Chính phủ
KP học sinh, SV khuyết tật
thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo
TTLT số 42/TTLT-BGDĐTBLĐTBXH-BTC
KP thực hiện hỗ trợ nấu ăn theo
NQ số 35/2016/NQ-HĐND của
HĐND tỉnh
Chính sách hỗ trợ tiền ăn cho
HS bán trú tại các xã, thôn, bản
khu vực III chuyển thành các
xã, thôn bản khu vực I theo NQ
số 04/2022/ NQ -HĐND của
UBND tỉnh
Hỗ trợ KP sửa chữa, mua sắm
trang thiết bị dạy học cho các
trường vùng ĐBKK, trường dự
kiến đạt chuẩn quốc gia, duy trì
trường chuẩn và cơ sở vật chất
555.000.000
32.000.000
83.889.700
471.110.300
18
242.000.000
242.000.000
12
85.000.000
85.000.000
12
52.000.000
52.000.000
12
7.000.000
7.000.000
12
44.000.000
22.526.400
21.473.600
12
115.000.000
61.363.300
53.636.700
6
các trường lớp học (2)
7
Hỗ trợ kinh phí duy trì hoạt
động câu lạc bộ bảo tồn, phát
huy bản sắc văn hóa truyền
thống tốt đẹp các dân tộc trong
trường học giai đoạn 20212025 theo Kết luận số 224KL/TU ngày 18/10/2021 của
Ban Chấp Hành Đảng bộ tỉnh
12
10.000.000
10.000.000
VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC
1. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình giáo
dục phổ thông cấp tiểu học
Xây dựng kế hoạch giáo dục số 289/KH-THNC ngày 30 tháng 8 năm
2024 trong thực hiện nhiệm vụ năm học.
Chỉ đạo bộ phận chuyên môn, giáo viên thực hiện kế hoạch giáo dục, có
phân công nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận, thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông 2028 trong đó chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh từng bước nâng cao chất
lượng dạy và học. Kết quả: 100% cán bộ quản lý, giáo viên được tập huấn, bồi
dưỡng sử dụng sách giáo khoa theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Việc ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nhiệm vụ năm học, hướng
dẫn tổ chức các sân chơi, hội thi; công tác đảm bảo an toàn trường học, phòng
chống dịch bệnh:
Ngay từ đầu năm học, lãnh đạo nhà trường đã xây dựng các kế hoạch tổ
chức, tham gia các sân chơi, các hội thi như Trạng nguyên Tiếng Việt, Trạng
nguyên Toàn tài, Violympic Toán, Tiếng Việt... và triển khai tổ chức thực hiện
giúp học sinh có thêm sân chơi bổ ích, được học hỏi, tiếp thu kiến thức qua từng
vòng thi và đạt nhiều kết quả cao.
* Kết quả công tác chỉ đạo chuyên môn
Chỉ đạo bộ phận chuyên môn xây dựng kế hoạch họp chuyên môn theo
hướng nghiên cứu bài học. Các tổ chuyên môn chủ động xây dựng nội dung sinh
hoạt định kỳ 2 tuần/lần. Xây dựng kế hoạch tổ chức thao giảng, chuyên đề, dự
giờ thăm lớp để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học. Kết quả: trong năm học 2024-2025 đã tổ chức các chuyên đề cấp
trường và tổ khối chuyên môn.
Cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn cùng giáo viên phụ trách bộ môn đã
tham dự đầy đủ các chuyên đề do cụm trường, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức các
môn học như Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Đạo đức, Giáo dục thể chất,...
2. Việc thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục
2.1. Đảm bảo việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục
7
Kết quả việc tổ chức xây dựng, triển khai KHGD, KHDH môn học,
KHBD.
Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo lộ trình, nhà trường
đã chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục từ đầu năm học làm cơ sở tổ chức triển
khai các hoạt động tại đơn vị, hướng dẫn các tổ chuyên môn thực hiện kế hoạch
giáo dục môn học. Căn cứ thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm
2020 Thông tư ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học cán bộ quản lý đã
sâu sát trong việc triển khai, hướng dẫn giáo viên thực hiện kế hoạch bài
dạy/môn/tiết có vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Kết quả: 100% giáo viên có kế hoạch bài dạy đã được duyệt khi lên lớp.
Thực hiện dạy học các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc như:
Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật
(Âm nhạc, Mỹ thuật), Hoạt động trải nghiệm, Khoa học, Lịch sử - Địa lý. Riêng
lớp 3, 4, 5 có thêm môn Tiếng Anh, Tin học và Công nghệ và môn học tự chọn
theo quy định của Chương trình GDPT 2018 là Ngoại ngữ 1 (Tiếng Anh); tổ
chức các hoạt động củng cố để HS tự hoàn thành nội dung học tập, các hoạt
động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của HS; các hoạt động tìm
hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương.
Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học, mỗi
tiết 35 phút; kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo
dục, giúp HS hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình;
tạo điều kiện cho HS được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt
động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học; thời khóa
biểu cần được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội
dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm
trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi HS tiểu học.
Giáo viên đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học nhằm phát triển năng
lực học sinh, thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp
ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng HS, đồng thời
từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực của HS trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến
thức, kỹ năng và phù hợp điều kiện thực tế; rà soát, tinh giản những nội dung
chưa phù hợp, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp trong cấp học và
các nội dung chưa thực sự cấp thiết đối với HS tiểu học; sắp xếp, điều chỉnh nội
dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng HS; tập trung vào
đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục
nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
của HS; tạo điều kiện cho HS được học tập các môn học tự chọn và tham gia các
hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học; các
hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của HS. Học sinh nắm
được chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học, hoạt động giáo dục. Đa số học sinh
năng động, sáng tạo và có kỹ năng sống, phát triển các năng lực và phẩm chất
8
cần thiết.
Tổ chức dạy học cho HS lớp 5 đảm bảo mục tiêu Chương trình GDPT để
trang bị kiến thức, kỹ năng giúp HS tiếp tục học lớp 6 theo Chương trình GDPT
2018. Trong quá trình tổ chức thực hiện, đơn vị luôn chú trọng rèn luyện các
năng lực, phẩm chất và tạo tâm thế cho HS lớp 5 sẵn sàng học lớp 6.
Đơn vị rất quan tâm việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm, tích hợp nội
dung giáo dục địa phương ở các môn học, hoạt động giáo dục để giúp HS có kỹ
năng thực hành, phát triển kỹ năng sống, tạo điều kiện giúp học sinh phát triển
kỹ năng sống cơ bản.
2.2. Tổ chức dạy học môn Tiếng Anh, Tin học theo Chương trình GDPT 2018.
a. Đối với môn Tiếng Anh
- Đối với lớp 3, 4 và lớp 5: 100% học sinh khối 3, 4, 5 thực hiện giảng
dạy 4 tiết/tuần (6 lớp). Tài liệu dạy học Tiếng Anh: Sử dụng bộ sách của nhà
xuất bản giáo dục Việt Nam để dạy cho học sinh.
b. Đối với môn Tin học, Tin học và công nghệ lớp 3, 4 và lớp 5
Tin học và Công nghệ: 100% học sinh được học môn Tin học và Công
nghệ. Giáo viên sử dụng sách Kết nối tri thức với cuộc sống, để giảng dạy. Thực
hiện đánh giá học sinh theo tinh thần của Thông tư 27/2020/TT -BGDĐT ngày
04/9/2020.
Kết quả: 100% học sinh lớp 3, 4, 5 được đánh giá hoàn thành môn học.
3. Công tác triển khai chuyển đổi số, thí điểm triển khai Học bạ số
a. Đối với việc triển khai chuyển đổi số, giáo dục kỹ năng công dân số
Đơn vị đã triển khai chuyển đổi số trong duyệt kế hoạch bài dạy, thực
hiện hồ sơ chuyên môn và trao đổi thông tin liên quan công tác chuyên môn. Kết
quả: 100% cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện.
Đơn vị đã tăng cường đầu tư CSVC, hạ tầng CNTT, thiết bị dạy học môn Tin
học; bồi dưỡng GV Tin học nói riêng và GV tiểu học nói chung để sẵn sàng triển khai
thực hiện đưa nội dung giáo dục kỹ năng công dân số vào giảng dạy ở đơn vị thông
qua các hình thức: dạy học môn Tin học thực hiện Chương trình GDPT 2018; Tổ chức
các câu lạc bộ giáo dục kĩ năng công dân số (CLB Tin học...).
b. Đối với việc triển khai thí điểm triển khai Học bạ số
100% giáo viên đánh giá học sinh qua ứng dụng phần mềm, thực hiện học
bạ số, có 235/235 học sinh được ký số học bạ.
4. Tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương theo Chương trình
GDPT 2018
Căn cứ tài liệu giáo dục địa phương được Bộ GD&ĐT phê duyệt, đơn vị
đã xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung giáo dục của địa phương theo hướng
tích hợp, lồng ghép vào chương trình các môn học, hoạt động trải nghiệm phù
hợp với đặc điểm tâm lý, trình độ phát triển nhận thức của HS theo từng khối
9
lớp đảm bảo mục tiêu, yêu cầu cần đạt của các môn học, hoạt độnggiáo dục theo
quy định, không gây áp lực, quá tải cho HS khi thực hiện, đảm bảo theo hướng
dẫn của Bộ GD&ĐT theo Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021
của Bộ GD&ĐT về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện nộidung giáo dục giáo
dục của địa phương cấp tiểu học.
Giáo viên sử dụng nội dung tài liệu giáo dục địa phương kết hợp với định
hướng tổ chức dạy học trong chủ đề của SGK môn Lịch sử và Địa lí đã được
địa phương lựa chọn để tổ chức dạy học theo Công văn số 5576/BGDĐT-GDTH
ngày 02/12/2021 về việc Hướng dẫn biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục
“Địa phương em” trong Chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học.
5. Nâng cao hiệu quả việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học và phương pháp, hình thức đánh giá
a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Giáo viên thực hiện linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo
hướng dạy học phân hóa, dạy học tích hợp và dạy học thông qua các hoạt động
nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của HS; vận dụng phù hợp những thành tố
tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất
lượng, hiệuquả giáo dục, đặc biệt là đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp
học; tăng cường tổ chức thực hành trải nghiệm, tích hợp nội dung giáo dục địa
phương, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
- Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.
Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh: Nhà trường đã giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn, giáo
viên xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với điều kiện tâm sinh lý học sinh của lớp;
điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo
dục, phù hợp với đối tượng học sinh theo vùng miền; từng bước thực hiện đổi mới
nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh; điều
chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; đổi
mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức dạy học.
Giáo viên đã tích cực trong việc việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tiếp tục áp
dụng linh hoạt mô hình trường học mới, chủ động thực hiện việc sắp xếp lại nội
dung dạy học phù hợp, thuận lợi. Một số giáo viên vận dụng linh hoạt, sáng tạo
các phương pháp, kỹ thuật dạy học tính cực giúp học sinh tự tin, sáng tạo trong
học tập, chú trọng công tác nâng cao chất lượng giáo dục đại trà; từng bước thực
hiện giáo dục toàn diện. Tổ chức tốt các hoạt động GDNGLL nâng cao vốn
tiếng Việt, rèn kỹ năng sống, chống gây thương tích cho học sinh.
b. Nâng cao hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá
100% HS được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-
10
BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ GD&ĐT.
100% cán bộ quản lý, giáo viên ứng dụng phần mềm Cơ sở dữ liệu quốc
gia để quản lý kết quả giáo dục và học tập của HS để giảm áp lực về hồ sơ, sổ
sách, dành nhiều thời gian cho GV quan tâm đến HS và nâng cao hiệu quả các
phương pháp dạy học.
Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lớp 5 rà soát hồ sơ học sinh. Cán bộ quản lý,
tổ trưởng chuyên môn, giáo viên dạy lớp 5 họp xét hoàn thành chương trình tiểu
học, thực hiện nghiêm túc việc tổ chức bàn giao kết quả giáo dục cuối năm học,
phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để HS “ngồi nhầm lớp”.
Thực hiện biên soạn đề và tổ chức thực hiện bài kiểm tra định kỳ cho các
môn học theo quy định, đúng các mức độ theo tinh thần tập huấn của Sở GDĐT.
6. Dạy học tiếng dân tộc thiểu số và tăng cường tiếng Việt cho học
sinh dân tộc thiểu số
Trường không áp dụng dạy tiếng dân tộc cho học sinh thiểu số do không
có giáo viên phụ trách.
Nhà trường đã triển khai đầy đủ các công văn, văn bản của cấp trên về
công tác triển khai và kết quả tăng cường Tiếng Việt cho học sinh tiểu học vùng
dân tộc thiểu số và tham mưu với UBND xã Nậm Cần xây dựng Kế hoạch thực
hiện “Đề án Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ Mầm non và học sinh Tiểu
hcọ vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020 định hướng đến năm 2025” trên
cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ trên địa bàn xã Nậm Cần giai đoạn 2022-2025.
- Nhà trường đã thực hiện tốt công tác triển khai các giải pháp tăng cường
Tiếng việt theo Hướng dẫn của Công văn số 1968/SGDĐT-GDMN-TH ngày
20/9/2022. Kết quả: 100% học sinh đến trường được học 2 buổi/ngày, tham gia
các hoạt động tăng cường tiếng Việt.
Chỉ đạo giáo viên sử dung tài liệu dạy học tăng cường tiếng Việt cho học
sinh tại đường linh http://moet.gov.vn) theo công văn số 660/SGDĐT-GDMNTH ngày 03/4/2023 của Sỏ giáo dục và Đào tạo.
- Kế hoạch triển khai thực hiện việc tổ chức dạy học tiếng Việt cho trẻ là
người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn theo Công văn số
4893/UBND-VX ngày 15/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
Nhà trường đã bám sát Công văn số 4893/UBND-VX ngày 15/12/2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu và Thông tư 23/2023/TT-BGDĐT ngày
11/12/2023 để xây dựng Kế hoạch tổ chức dạy học tiếng Việt cho trẻ là người
dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một. Nhà trường đã dạy học tiếng Việt cho trẻ
là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một cụ thể như sau:
- Nội dung dạy gồm có:
Chuẩn bị tâm thế vào lớp Một; hình thành các kỹ năng học tập cơ bản;
hình thành và phát triển năng lực nghe, nói; hình thành và phát triển năng lực
đọc; hình thành và phát triển năng lực viết. Thời gian tổ chức dạy học tiếng Việt
11
- Thời lượng, thời gian: thời gian 02 tuần (02 tuần 0 trước khi học tuần
01); thời lượng 64 tiết.
7. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó
khăn, trẻ khuyết tật
Đối với học sinh khuyết tật, nhà trường thực hiện giảng dạy theo hình thức
giáo dục hòa nhập. Học sinh được học tập theo chương trình phổ thông dưới sự hỗ
trợ từ cha mẹ học sinh, tạo điều kiện cho con em tham gia các hoạt động tập thể.
Trường có 06 học sinh khuyết tật ở lớp các khối lớp 1 đến lớp 5 (Lớp 1: 3
HS; Lớp 2: 1 HS; Lớp 4: 01 HS: Lớp 5: 01 HS).
Việc kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh khuyết tật: Giáo viên chủ nhiệm
phối hợp với BGH kiểm tra cùng sự hỗ trợ của bạn học. Bài kiểm tra sẽ được ghi
điểm và đánh giá, tạo điều kiện để học sinh phát triển năng lực, phẩm chất đúng
phương châm “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”. Kết quả: 6/6 Học sinh
hoàn thành chương trình lớp học. Tỷ lệ: đạt 100%.
Học sinh có hoàn cảnh khó khăn luôn nhận được sự quan tâm, hỗ trợ từ
các đoàn thể và giáo viên trong trường, được giáo viên quan tâm, hỗ trợ từ tinh
thần đến vật chất, tạo điều kiện giúp học sinh vượt khó, học tốt. Phối hợp với
mạnh thường quân hỗ trợ cho trẻ khó khăn, đảm bảo khâu “3 đủ”.
Ngoài tổ chức các hoạt động phong trào, hoạt động trải nghiệm nhà
trường còn kết hợp với các ban ngành đoàn thể, các nhà tài trợ, mạnh thường
quân, Ban đại diện cha mẹ học sinh quan tâm, hỗ trợ học sinh nghèo, cụ thể:
STT
NỘI DUNG
SỐ HS
TRỊ GIÁ
1
SGK, vở viết, đồ dùng học tập
235
26.051.000
2
Vật dụng, gạo, gia vị, … cho HS bán trú
149
49.466.500
3
Đồng phục áo sơ mi, áo rét
235
47.375.000
4
Dự án nuôi em (Tháng 9, 10, 11, 12/2024; 01, 02, 3/2025)
111
145.630.000
8. Củng cố và tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục
Về đội ngũ GV và CBQL giáo dục
Tổng số cán bộ quản lý 03, giáo viên là 16, trong đó 18/19 đồng chí có
trình độ Đại học, tỷ lệ 94,7%;.
a. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, học liệu
Đơn vị đã chủ động rà soát các điều kiện về CSVC, thiết bị dạy học sẵn có
kết hợp với thiết bị dạy học mới để tổ chức dạy học hiệu quả. Tăng cường sửa
chữa, trang bị cơ sở vật chất (phòng lớp, bàn ghế, trang thiết bị dạy học, ...), huy
động nguồn lực hỗ trợ CSVC cho nhà trường đúng quy định để đảm bảo việc tổ
chức dạy học hiệu quả đáp ứng nhu cầu dạy-học của GV-HS thực hiện chương
trình giáo dục phổ thông 2018.
b. Về duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng
trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
12
Nhà trường chủ động phối hợp với Ban Chỉ đạo PCGD-XMC cấp xã huy
động 100% trẻ đến trường ngay từ đầu năm học. Tiếp tục tham mưu với các đơn vị
có liên quan về giải pháp thực hiện hiệu quả công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
theo các quy định của Chính phủ (Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014
của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ). và Bộ GD&ĐT (Thông tư số
07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT ban hành quy định về điều
kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ); tăng cường công tác tập huấn, điều tra, phúc tra, nhập số
liệu vào hệ thống, hoàn thiện, lưu trữ hồ sơ và thực hiện đúng quy trình, thủ tục
kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học, trong đó tập trung chỉ đạo
mức độ đạt chuẩn cần gắn liền với các điều kiện đảm bảo nhằm tạo nền tảng củng
cố, nâng cao thực chất chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, đảm bảo giáo dục tiểu
học là giáo dục bắt buộc và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Tiếp tục thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định, lưu trữ
hồ sơ, minh chứng năm học làm cơ sở tái công nhận trường tiểu học đạt chuẩn
quốc gia mức độ 1.
c. Về công tác lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo
Xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2024-2025 đảm bảo thực hiện
quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kế hoạch dạy học và giáo dục theo quy
định, đảm bảo sự tham gia của các lực lượng như: Hội đồng trường, CBQL, GV,
nhân viên, HS, cha mẹ HS, cộng đồng xã hội... để giúp nhà trường huy động
được các nguồn lực và cộng đồng trách nhiệm trong việc xây dựng, thực thi và
giám sát việc thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
Cán bộ quản lý sâu sát trong công tác chỉ đạo, thường xuyên giám sát,
kiểm tra việc tổ chức các hoạt động dạy-học, giáo dục học sinh. Kịp thời chỉ
đạo, hỗ trợ giáo viên gặp khó khăn trong công tác quản lý, phối hợp cha mẹ học
sinh trong giáo dục học sinh đã thu hút sự quan tâm, ủng hộ, đồng hành của cha
mẹ học sinh trong công tác giáo dục và hoạt động phong trào tại đơn vị.
d. Các hoạt động khác
- Nhà trường đã đặc biệt quan tâm đến công tác tổ chức cho học sinh tham
gia các sân chơi trên mạng Internet, kết quả cụ thể như sau:
Số học sinh đạt giải Toán Violympic cấp huyện: 06 em (giải Khuyến
khích); cấp tỉnh: 02 em (Khuyến khích)
Số học sinh đạt giải Tiếng Việt Violympic cấp huyện: 10 em (giải Bạc: 02
em, giải Đồng: 03 em, giải Khuyến khích: 05 em) cấp tỉnh: 09 em (Khuyến khích).
- Ban An toàn giao thông đã đồng hành cùng nhà trường. Kết quả: 45/45
HS lớp 1 được trao tặng mũ bảo hiểm.
9. Công tác truyền thông
Đơn vị đã làm tốt công tác truyền thông Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày
28/11/2014; Thông tư 32/2018/TT- BGDĐT ngày 26/12/2018; Thông tư
25/2020/TT-BGDĐTngày 26/8/2020 về đổi mới Chương trình GDPT 2018, tổ
13
chức triển khai SGK, đề xuất, lựa chọn SGK cấp tiểu học. Ban giám hiệu làm tốt
công tác triển khai chủ trương, văn bản liên quan đến việc thực hiện chương
trình phổ thông 2018. Tổ chức truyền thông đa phương tiện nhằm tuyên truyền,
định hướng các chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách đổi
mới của giáo dục; chủ động xử lý các vấn đề truyền thông tại địa phương; nâng
cao việc phân tích và xử lý thông tin để đáp ứng yêu cầu truyền thông của
Ngành; đẩy mạnh truyền thông về nội dung, giải pháp, lộ trình và điều kiện thực
hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tạo sự đồng thuận giữa nhà trường,
gia đình và xã hội. Thông báo sách giáo khoa áp dụng giảng dạy theo chương
trình phổ thông 2018 trên website của trường. Giáo viên chủ nhiệm tuyên truyền
đến cha mẹ học sinh việc triển khai áp dụng giảng dạy theo chương trình phổ
thông 2018 theo lộ trình để cha mẹ học sinh nắm.
Đội ngũ nhà giáo, CBQL quan tâm viết bài và đưa tin về các hoạt động
của trường, của Ngành về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ
thông 2018, những gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp
học... để tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng thu hút sự quan tâm, ủng hộ
trong cha mẹ học sinh.
Trên đây là báo cáo thường niên theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày
03/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo của trường Tiểu học xã Nậm
Cần năm học 2024-2025./.
HIỆU TRƯỞNG
Hồ Đức Bình
 








Các ý kiến mới nhất