TUẦN 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 21h:00' 13-03-2025
Dung lượng: 77.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 21h:00' 13-03-2025
Dung lượng: 77.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Lớp……………
BÀI 136
Năm học………..
Oai, oay, uây
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết vần oai, oay, uây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oai,
oay, uây.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oai, vần oay, vần uây.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Thám tử mèo.
- Viết đúng các vần oai, oay, uây, các tiếng xoài, xoay, khuấy cỡ nhỡ
(trên bảng con).
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đọc bài Cá nhỏ, cá to.
- HS tìm và đọc to các tiếng trong bài
có vần uynh (luýnh quýnh), uêch
- 2 HS đọc bài
- 1 hs tìm và đọc
(rộng huếch), uênh (huênh hoang).
- Nhận xét, tuyên dương
1 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
B. DẠY BÀI MỚI
1.GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 3 vần mới:
oai, oay, uây.
- GV chỉ vần oai trên bảng lớp, nói:
oai
- GV chỉ vần oay trên bảng lớp, nói:
oay
- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: oai
- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: oay
- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: uây
- GV chỉ vần uây trên bảng lớp, nói:
uây
2. Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm
quen)
2.1. Vần oai
- GV viết: o,a,i
- HS nhận biết: o – a – i – oai
- Ai có thể phân tích cho cô vần oai?
- 1 HS phân tích: âm o đứng trước,
âm a đứng giữa, âm i đứng sau.
+ GV nhận xét
+ HS (cá nhân, tổ lớp) nhắc
lại: oai
- Đánh vần: o – a – i – oai/ oai
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc
trơn): o – a – i – oai/ oai
- GV chỉ vào hình điện thoại trên bảng
lớp và hỏi: Ai cho cô biết đây là gì?
- điện thoại
+ GV nhận xét (có thể đặt thêm
câu hỏi nhỏ điện thoại dùng để làm
gì?)
- Tiếng thoại có chứa vần oai chúng ta
vừa học.
+ Vậy bây giờ ai có thể phân tích
cho cô tiếng thoại?
2 GV: ……..
+ 1 HS phân tích: tiếng thoại có
âm th đứng trước, vần oai đứng
sau và dấu nặng
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
+ GV nhận xét.
+ Hướng dẫn đánh vần, đọc
+ HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
trơn: o – a – i – oai/ thờ - oai –
đọc trơn): o – a – i – oai/ thờ - oai
thoai – nặng – thoại/ điện thoại
– thoai – nặng – thoại/ điện thoại
2.2. Vần oay
- GV viết: o,a,y
- HS nhận biết: o – a – y – oay
- Ai có thể phân tích cho cô vần oay?
- 1 HS phân tích: âm o đứng trước,
âm a đứng giữa, âm y đứng sau.
+ GV nhận xét
+ HS (cá nhân, tổ lớp) nhắc
lại: oay
+ Bạn nào có thể giúp cô so
sánh vần oai và oay?
+ GV nhận xét
- Đánh vần: o – a – y – oay/ oay
+ 1 HS nhận xét: vần oai có i
ngắn đứng cứng, vần oay có y dài
đứng cuối.
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc
trơn): o – a – y – oay/ oay
- GV chỉ vào hình ghế xoay trên bảng
lớp và hỏi: Ai cho cô biết đây là gì?
- ghế xoay
+ GV nhận xét (có thể đặt thêm
câu hỏi nhỏ các con đã nhìn thấy ghế
xoay ở đâu?)
- Tiếng xoay có chứa vần oay chúng ta
vừa học.
+ Vậy bây giờ ai có thể phân tích
cho cô tiếng xoay?
+ 1 HS phân tích: tiếng xoay có âm
x đứng trước, vần oay đứng sau
+ GV nhận xét.
+ Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn: o –
+ HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
a – y – oay/ xờ - oay – xoay/ ghế xoay
đọc trơn): o – a – y – oay/ xờ - oay
– xoay/ ghế xoay
3 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
2.3. Vần uây
- GV viết: u,â,y
- Ai có thể phân tích cho cô vần uây?
+ GV nhận xét
- HS nhận biết: u-â-y-uây
- 1 HS phân tích: âm u đứng trước,
âm â đứng giữa, âm y đứng sau.
+ HS (cá nhân, tổ lớp) nhắc
lại: uây
- Đánh vần: u-â-y-uây/ uây
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc
- GV chỉ vào hình ghế xoay trên bảng
- khuấy bột
lớp và hỏi: Ai cho cô biết đây là hành
trơn): u-â-y-uây/ uây
động gì? (có thể thay hình trong sách
thành hình mẹ hoặc bạn nhỏ đang
khuấy sữa)
- Tiếng khuấy có chứa vần uây chúng ta
vừa học.
+ Vậy bây giờ ai có thể phân tích
cho cô tiếng khuấy?
+ GV nhận xét.
- Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn: u –
â – y – uây/ khờ - uây – khuây –
sắc – khuấy/ khuấy bột
* Củng cố
- Cả lớp đọc trơn các từ: oai, điện
+ 1 HS phân tích: tiếng khuấy có
âm kh đứng trước, vần uây đứng
sau và dấu sắc.
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
đọc trơn): u – â – y – uây/ khờ
- uây – khuây – sắc – khuấy/
khuấy bột
- Cả lớp đọc trơn
thoại; oay, ghế xoay; uây, khuấy
bột.
3. Luyện tập
3.1 Mở rộng vốn từ (BT2: Tìm tiếng
có vần oai, oay, uây)
- GV: BT2 yêu cầu các em tìm
4 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
những tiếng có vần oai, oay, uây.
+ GV chỉ từng hình cho HS
(cá nhân, lớp) nói tên từng sự
vật. (GV có thể yêu cầu học
sinh thực hiện cái hành động
+ HS đọc trơn từng từ ngữ ứng
vấn hình: quả xoài, ngoái lại,
ngoe nguẩy, lốc xoáy
giống như hình để giúp các
em hiểu nghĩa và vận dụng từ
đã học vào cuộc sống chính
xác)
+ GV hướng dẫn HS làm bài
trên VBT:
+ GV mời 3 HS báo cáo: Các
tiếng có vần oai (xoài, ngoái),
tiếng có vần oay (lốc xoáy),
tiếng có vần uây (ngoe nguẩy)
- 3 HS báo cáo kết quả, các bạn
khác lắng nghe và nhận xét.
- Cả lớp đọc to: tiếng xoài có
vần oai, tiếng nguẩy có vần
uây, tiếng xoáy có vần oay,
tiếng ngoái có vần oai.
- GV chỉ từng tiếng
- HS đọc trơn : oai, oay, uây,
xoài, xoay, khuấy
3.2. Tập viết (bảng con – BT4)
a. GV chỉ các vần, tiếng vừa học, yêu
cầu HS đọc lại
b. Viết vần: oai, oay, uây
- HS đọc vần oai, nói cách viết
- GV viết vần oai, hướng dẫn cách nối
- HS viết vần oai hai lần
nét giữa o, a, i
- GV viết vần oay, hướng dẫn cách nối
- HS viết vần oay hai lần
nét giữa o, a, y
5 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
- GV viết vần uây, hướng dẫn cách nối
- HS viết vần uây hai lần
nét giữa u,â,y
c. Viết tiếng: xoài, xoay, khuấy
- GV viết mẫu tiếng xoài, hướng dẫn
- HS viết tiếng xoài hai lần
- GV viết mẫu tiếng xoay, hướng dẫn
- HS viết tiếng xoay hai lần
- GV viết mẫu tiếng khuấy, hướng
- HS viết tiếng khuấy hai lần
dẫn
TIẾT 2
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
3.3. Tập đọc (BT3):
3.3.1. Giới thiệu bài
- GV chiếu nội dung bài tập đọc lên
màn hình, chỉ tên bài và hỏi:
+ Bạn nào có thể đọc được tên bài
mà chúng ta học hôm nay?
- Các con quan sát tranh minh họa và
cho cô biết: Các con thấy được trong
+ HS: Thám tử mèo
- HS quan sát và nói: ba chú chó,
một chú mèo, nhà vua, ngai vàng
tranh vẽ gì? (GV vừa chỉ tranh minh
họa vừa gợi ý)
- GV có thể đặt câu hỏi thêm: Nhà
vua đang làm gì? Các chú chó đang
làm gì? Em hãy dự đoán xem vì sao
- Nhà vua sắp trao huân chương cho
mèo.
- HS trả lời theo dự đoán của mình
mèo được trao huân chương?
- Để xem dự đoạn của các bạn có
chính không chúng ta cùng tìm hiểu
6 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
bài Thám tử mèo nhé!
- Giải nghĩa từ thám tử: người làm
nghề điều tra các việc theo yêu cầu
của ai đó.
3.3.2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc
a. GV đọc mẫu: giọng vui tươi, sôi
nổi
b. Luyện đọc từ ngữ:
- GV chỉ từng từ trong bài được tô
đậm cho HS đọc: thám tử, tuyển,
nguây nguẩy, loay hoay, hóa trang,
- Một vài HS đánh vần, cả lớp đọc
trơn
trúng tuyển, mừng công, huân
chương, khoái chí, buột miệng, đội
trưởng
- GV giải nghĩa từ: nguây nguẩy,
trúng tuyển, buột miệng
+ Nguây nguẩy là như thế nào? Em
có thể diễn tả điệu bộ nguây nguẩy
cho cô và các bạn xem nào?
+ Dựa vào bài đọc và sự hiểu biết
của mình, ai cho cô biết trúng tuyển có
nghĩa là gì?
+ Em hiểu từ “buột miệng” trong
cụm từ “buột miệng kêu” như thế nào?
+ HS trả lời, thực hiện động tác
theo sự hiểu biết của mình
+ HS trả lời theo sự hiểu biết của
mình
+ HS trả lời theo sự hiểu biết của
mình
- GV nhận xét, giải nghĩa:
+ nguây nguẩy: bộ điệu tỏ ý
không bằng lòng, không đồng ý bằng
những động tác như vung vẩy tay
chân, lắc đầu, nhún vai, …
+ trúng tuyển: thi đỗ (ví dụ: thi
7 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
đỗ vào trường THPT Nguyễn Đình
Chiểu, …)
+ buột miệng: tự nhiên nói ra,
không kịp nén lại
c. Luyện đọc câu
- GV cùng HS đếm số câu trong bài:
- HS đếm số câu trong bài: 11 câu
11 câu
- GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu
ngắn) cho 1 HS đọc, sau đó cả lớp
- 1 HS đọc, sau đó cả lớp đọc lại
đọc
- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối
từng câu (cá nhân, nhóm, tổ). GV
phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS.
d. Thi đọc 2 đoạn
- HS đọc theo sự hướng dẫn của GV
+ Từ nào HS không đọc được thì
có thể đánh vần hoặc cả lớp đánh
vần giúp bạn
- GV chia đoạn (đoạn 1: 5 câu; đoạn
2: 6 câu)
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc với
nhau (nhóm 1 đọc đoạn 1, nhóm 2
đọc đoạn 2 …)
- HS giữa các tổ thi đọc với nhau
- Lưu ý HS: HS đầu tiên đọc cả tên
bài; nghỉ hơi giữa các câu, ngắt hơi
ở chỗ có dấu phẩy, HS cuối cùng đọc
cả tên tác giả.
- GV nhận xét phần thi đọc của 2
nhóm, chú ý khuyến khích động
viên, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế
để lần sau các em đọc tốt hơn.
e. Thi đọc cả bài
- GV tổ chức cho nhóm 3, nhóm 4
- HS đọc cả bài
hoặc cả lớp đọc cả bài
g. Tìm hiểu bài
8 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
- GV đọc lại cả bài
- GV giúp HS hiểu yêu cầu và các
Năm học………..
- HS viết ý mình chọn lên thẻ, giơ
thẻ báo cáo kết quả
làm bài tập: HS đọc và lựa chọn phần
thông tin phù hợp với nội dung bài
đọc.
- Đáp án: ý b
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh kết
quả
4. Củng cố, dặn dò
- Chia sẻ với bạn bên cạnh: Trong bài
- Cả lớp đọc: Mèo được giữ lại ở đội
thám tử vì nó có tài.
- HS chia sẻ với bạn
- 2-3 HS chia sẻ trước lớp
tập đọc trên, em thích nhân vật nào?
Vì sao?
- Dặn: Về nhà, các con hãy chia sẻ
lại bài Thám tử mèo cho người mà
con yêu quý nhất nghe nhé!
9 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
BÀI 137
Năm học………..
Vần ít gặp
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần ít gặp oong, ooc, uyp, uâng, oao, oeo, uêu, uyu, bước
đầu đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần ít gặp.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oap, vần uâng.
- Viết đúng các vần vừa học trên bảng con.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ý kiến hay.
* Lên lớp 2, HS còn học lại những vần ít gặp nên mức độ ở lớp 1 chỉ là
“nhận biết”. GV không đòi hỏi HS lớp 1 phải đọc, viết đúng ngay các vần,
tiếng chứa vần ít gặp; cũng không dạy đọc, viết quá kĩ những vần này.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1,2
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
C. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS đọc nối tiếp bài Thám tử mèo
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần oai
(khoai, khoái, hoài, …); vần oay (hí
- 2 HS đọc bài
- 1 HS thực hiện
hoáy, tí toáy, …)
- HS nói tiếng có vần uây (khuây khỏa,
10 GV: ……..
- 1 HS thực hiện
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
giải khuây)
- Nhận xét, tuyên dương
D. DẠY BÀI MỚI
1.GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 9 vần mới:
oong, ooc, oap, uyp, uâng, oao, oeo,
uêu , uyu.
- GV chỉ vần oong trên bảng lớp, nói:
oong
- GV chỉ vần ooc trên bảng lớp, nói:
ooc
- GV chỉ vần oap trên bảng lớp, nói:
uây
- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại:
oong
- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: ooc
- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại:
oap
* Thực hiện tương tự đối với các vần
còn lại
2. Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm
quen)
2.1. Vần oong
- GV viết: oo (o kéo dài), ng
- Ai có thể phân tích cho cô vần oong
+ GV nhận xét
- Đánh vần: o (đọc kéo dài) – ngờ oong/ oong
- HS đọc: oo- ngờ- oong
- 1 HS phân tích: gồm 1 âm o (kéo
dài) đứng trước, âm ng đứng sau
+ HS (cá nhân, tổ lớp) nhắc
lại: oong
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc
trơn): o (đọc kéo dài) – ngờ oong/ oong
- GV chỉ vào hình “cái xoong” trên
bảng lớp và hỏi: Ai cho cô biết đây là
- cái xoong
gì?
11 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
+ GV nhận xét
- Tiếng xoong có vần oong
+ Vậy bây giờ ai có thể phân tích
cho cô tiếng xoong ?
+ 1 HS phân tích: tiếng xoong có
âm x đứng trước, vần oong đứng
sau
+ GV nhận xét.
+ Hướng dẫn đánh vần – đọc
trơn: xờ - oong – xoong/ cái xoong
2.2. Vần ooc
- GV viết: o,o,c
- Ai có thể phân tích cho cô vần ooc?
+ GV nhận xét
+ Bạn nào có thể giúp cô chỉ ra
sự khác biệt giữa vần oong và vần
+ HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
đọc trơn):
xờ - oong – xoong/ cái
xoong
- HS nhận biết: oo- cờ - ooc
- 1 HS phân tích: âm o (kéo dài)
đứng trước, âm c đứng sau
+ HS (cá nhân, tổ lớp) nhắc
lại: ooc
+ HS: vần ooc có âm c đứng
cuối
ooc?
+ GV nhận xét
- Đánh vần: o (kéo dài) – cờ - ooc/ ooc
- GV chỉ vào hình ghế xoay trên bảng
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc
trơn): o (kéo dài) – cờ - ooc/ ooc
- Quần sóoc
lớp và hỏi: Ai cho cô biết đây là gì?
+ GV nhận xét (có thể giải thích
thêm quần sóoc là loại quần kiểu Âu,
ống ngắn trên đầu gối)
- Tiếng sóoc có chứa vần ooc chúng ta
vừa học.
+ Vậy bây giờ ai có thể phân tích
12 GV: ……..
+ 1 HS phân tích: tiếng sóoc có
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
cho cô tiếng sóoc ?
âm s đứng trước, vần ooc đứng sau
+ GV nhận xét.
+ Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn: o
+ HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
(kéo dài)- cờ- ooc/ sờ- ooc- sooc- sắc-
đọc trơn): o (kéo dài)- cờ- ooc/ sờ-
sooc/ quần sóoc
ooc- sooc- sắc- sooc/ quần sóoc
Chú ý: dấu sắc đặt trên âm o thứ hai
2.3. Vần uyp
- GV chỉ vào hình đèn tuýp trên bảng
lớp và hỏi: Ai cho cô biết đây gì?
- đèn tuýp
- Tiếng tuýp có chứa vần uyp chúng ta
vừa học.
+ Vậy bây giờ ai có thể phân tích
cho cô tiếng tuýp?
+ 1 HS phân tích: tiếng tuýp có âm
t đứng trước, vần uyp đứng sau và
dấu sắc.
+ GV nhận xét.
- Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn: u-
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
y-pờ-uyp/ tờ- uyp- tuyp- sắc-
đọc trơn): u-y-pờ-uyp/ tờ- uyp-
tuýp/ đền tuýp
tuyp- sắc- tuýp/ đền tuýp
2.4. Vần oeo
- GV chỉ vào hình, đọc: ngoằn ngoèo
- Tiếng ngoèo có chứa vần oeo
- Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn: oe-o-oeo/ ngờ- oeo- ngoeo- huyềnngoèo/ ngoằn ngoèo
2.5. Vần uêu , oao
- GV chỉ vào hình, đọc: nguều ngòao
.
- HS nhắc lại: ngoằn ngoèo
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
đọc trơn): o-e-o-oeo/ ngờ- oeongoeo- huyền- ngoèo/ ngoằn
ngoèo
- HS nhắc lại: nguều ngòao
- Tiếng nguều có chứa vần uêu
13 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
- Tiếng ngòao có chứa vần oao
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
- Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn: u-
đọc trơn):
u-ê-u- uêu/ ngờ-
ê-u- uêu/ ngờ- uêu- nguêu- huyền-
uêu- nguêu- huyền- nguều. //
nguều. // o-a-o-oao/ ngờ- oao-
o-a-o-oao/ ngờ- oao- ngoao-
ngoao-
huyền- ngòao/ nguều ngòao
huyền-
ngòao/
nguều
ngòao
2.6. Vần uyu
- GV chỉ vào hình, đọc: khuỷu tay
- Tiếng khuỷu có vần uyu
- Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn: uy-u-uyu/ khờ- uyu- khuyu- hỏikhuỷu/ khuỷu tay
* Củng cố
- Cả lớp nhắc lại cho cô các vần con
vừa được học?
- Các em vừa học tiếng mới là gì? GV
chỉ từng tiếng, cả lớp đánh vần, đọc
trơn
- HS nhắc lại: khuỷu tay
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
đọc trơn):
uyu-
u-y-u-uyu/ khờ-
khuyu-
hỏi-
khuỷu/
khuỷu tay
- Cả lớp: oong, ooc, uyp, oeo,
uêu , oao, uyu
- Cả lớp: (cái) xoong, (quần)
sooc,
ngoèo,
(đèn)
tuýp,
(ngoằn)
nguều ngòao, khuỷu
(tay)
2.7. Vần oap, vần uâng (BT2)
- GV viết: o-a-p
- Ai có thể phân tích cho cô vần oap
+ GV nhận xét
- Đánh vần: o-a-pờ-oap/oap
- HS đọc: o-a-pờ- oap
- 1 HS phân tích: gồm 1 âm o đứng
trước, âm a đứng giữa, âm p đứng
sau
- HS (cá nhân, tổ lớp) nhắc lại: o-apờ-oap/oap
- GV viết: u-â-ng
14 GV: ……..
- HS đọc: u-â-ngờ-uâng
Trường…………………………
Lớp……………
- Ai có thể phân tích cho cô vần uâng?
+ GV nhận xét
- Đánh vần: u-â-ngờ-uâng/ uâng
Năm học………..
- 1 HS phân tích: gồm 1 âm u đứng
trước, âm â đứng giữa, âm ng
đứng sau
- HS (cá nhân, tổ lớp) nhắc lại: u-ângờ-uâng/ uâng
- Tổ chức trò chơi “Bông hoa may
mắn” (Tìm tiếng có vần oap, vần
uâng)
+ Luật chơi: Lần lượt từng bạn di
+ HS tham gia trò chơi, sau
chuyển lên bàn cô và chọn ngẫu nhiên
khi cá nhân đánh vần, đọc trơn
bông hoa mà con thích (trong mỗi hoa
thì cả lớp cùng thực hiện lại
sẽ có từ khóa trong bài); con bốc được
từ nào thì đánh vần, đọc trơn cho cô và
các bạn cùng nghe. Nếu đọc đúng thì
con sẽ được dán bông hoa lên bảng
nếu sai thì con sẽ mời một bạn giúp đỡ
mình.
+ bóng, khúc khuỷu, bâng
khuâng (u-â-ngờ-uâng-khờ-uângkhuâng), ì ọp (o-a-pờ-oap-nặngoạp/ oạp), đàn óoc , boong tàu
+ GV chiếu hình boong tàu và
giải nghĩa: boong tàu là sàn lộ ra
trên tàu thủy, có thể đi lại
- Tìm tiếng có vần oap: ì oạp (từ mô
phỏng tiếng nước vỗ mạnh và liên
tiếp vào vật cứng, âm thanh lúc to,
- HS cùng GV tìm tiếng có vần
oap trên những bông hoa vừa
dán lên bảng
lúc nhỏ. Sóng vỗ ì oạp)
- Tìm tiếng có vần uâng: bâng
khuâng (buồn nhớ không rõ ràng,
15 GV: ……..
- HS cùng GV tìm tiếng có vần
uâng trên những bông hoa vừa
Trường…………………………
Lớp……………
xen lẫn với ý nghĩa luyến tiếc)
Năm học………..
dán lên bảng
- Cả lớp đánh vần, đọc trơn: ì
oạp, bâng khuâng
- GV chỉ từng tiếng, yêu cầu HS
phân tích
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần gì?
- Các em vừa học tiếng mới là gì?
- Cả lớp: Tiếng oạp có vần oap.
Tiếng khuâng có vần uâng.
- Cả lớp: vần oap, vần uâng
- Cả lớp: ì oạp, bâng khuâng
3. Luyện tập
3.1. Tập viết (bảng con – BT4)
3.1.1. GV chỉ các vần, tiếng vừa học,
yêu cầu HS đọc lại:
+ oong, ooc, uyp, oeo
+ xoong, (quần) sóoc , (đèn)
tuýp, (ngoằn) ngoèo
a. Viết các vần, tiếng: oong, ooc, cái
xoong, quần sóoc
- Chỉ vần oong và yêu cầu HS: Ai có
thể đánh vần, đọc trơn lại cho cô vần
này?
- HS (cá nhân, nhóm, lớp) đọc
bài
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu
vừa hướng dẫn
+ Vần oong được tạo nên từ
chữ o (kéo dài) và ng. Chú ý các nối
nét giữa các con chữ
- Chỉ vần ooc và yêu cầu HS: Ai có thể
đánh vần, đọc trơn lại cho cô vần này?
16 GV: ……..
- 1 HS đánh vần, đọc trơn: o
(kéo dài)- ngờ- oong/ oong
Trường…………………………
Lớp……………
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu
Năm học………..
- HS viết bảng oong (2 lần)
vừa hướng dẫn
+ Vần ooc được tạo nên từ chữ
o (kéo dài) và c. Chú ý các nối nét giữa
- 1 HS đánh vần, đọc trơn: o
(kéo dài)- cờ- ooc/ ooc
các con chữ
- HS viết bảng ooc (2 lần)
- GV chỉ vào từ cái xoong và yêu cầu:
- 1 HS đánh vần, đọc trơn:
Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại cho
cái
xoong
cô từ này?
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa
- HS viết bảng từ
hướng dẫn viết từ xoong, lưu ý cách
cái xoong (2
lần)
nối nét và khoảng cách giữa các con
chữ
- GV chỉ vào từ quần sóoc và yêu cầu:
- 1 HS đánh vần, đọc trơn: quần
Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại cho
cô từ này?
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa
hướng dẫn viết từ sóoc, lưu ý cách nối
sóoc
- HS viết bảng từ (quần) sóoc (2
lần)
nét và khoảng cách giữa các con chữ,
đặt dấu sắc trên chữ o thứ hai
b. Viết các vần, tiếng: uyp, oeo, (đèn)
tuýp, (ngoằn) ngoèo
- Chỉ vần uyp và yêu cầu HS: Ai có thể
đánh vần, đọc trơn lại cho cô vần này?
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu
vừa hướng dẫn
+ Vần uyp được tạo nên từ chữ
u, y (dài) và p, chú ý nét nối giữa cái
- 1 HS đánh vần, đọc trơn: u-ypờ-uyp/ uyp
- HS viết vần uyp vào bảng (2
lần)
con chữ
- Chỉ vần oeo và yêu cầu HS: Ai có thể
đánh vần, đọc trơn lại cho cô vần này?
17 GV: ……..
- 1 HS đánh vần, đọc trơn: o-eo-oeo/ oeo
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu
vừa hướng dẫn
+ Vần oeo được tạo nên từ chữ
o,e và o, chú ý nét nối giữa cái con chữ
- GV chỉ vào từ đèn tuýp và yêu cầu:
Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại cho
- HS viết vần oeo vào bảng (2
lần)
- 1 HS đánh vần, đọc trơn: đèn
tuýp
cô từ này?
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa
hướng dẫn viết từ tuýp, lưu ý cách nối
nét, khoảng cách giữa các con chữ và
- HS viết từ đèn tuýp vào bảng
(2 lần)
đặt thanh sắc trên đầu chữ y
- GV chỉ vào từ ngoằn ngoèo và yêu
cầu: Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại
- 1 HS đánh vần, đọc trơn:
ngoằn ngoèo
cho cô từ này?
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa
hướng dẫn viết từ ngoèo, lưu ý cách
nối nét, khoảng cách giữa các con chữ
- HS viết từ ngoằn ngoèo vào
bảng (2 lần)
và đặt thanh huyền trên đầu chữ e
3.1.2. GV chỉ các vần, từ vừa viết yêu
cầu HS đánh vần, đọc trơn:
+ uêu, oao, uyu, oap, uâng
- HS (cá nhân, nhóm, lớp) đánh
vần, đọc trơn
+ nguều ngòao, khúc khuỷu, ì
oạp, bâng khuâng
a. Viết các vần, tiếng: uêu, oao, uyu,
nguều ngòao, khúc khuỷu
- Chỉ vần uêu, oao, uyu và yêu cầu HS:
đánh vần, đọc trơn
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu
- Cả lớp: đánh vần và đọc trơn
lại
từng vần vừa hướng dẫn
18 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
+ Vần uêu được tạo nên từ chữ
Năm học………..
- HS viết vần uêu hai lần
u, ê và u. Chú ý các nối nét giữa các
con chữ
+ Vần oao được tạo nên từ
chữ o, a va o. Chú ý các nối nét giữa
- HS viết vần oao hai lần
các con chữ
+ Vần uyu được tạo nên từ
chữ u, y và u. Chú ý các nối nét giữa
- HS viết vần uyu hai lần
các con chữ
- GV chỉ vào từ nguều ngoào và yêu
cầu: Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại
cho cô từ này?
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần,
đọc trơn: nguều ngoào
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa
hướng dẫn viết từ ngoào, lưu ý cách
nối nét, khoảng cách giữa các con chữ
và đặt thanh huyền trên đầu chữ a
- HS viết từ nguều ngoào hai lần
vào bảng
- GV chỉ vào từ khúc khuỷu và yêu cầu:
Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại cho
cô từ này?
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần,
đọc trơn: khúc khuỷu
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa
hướng dẫn viết từ khuỷu, lưu ý cách
nối nét, khoảng cách giữa các con chữ
và đặt thanh hỏi trên đầu chữ y
- HS viết từ khúc khuỷu hai lần
vào bảng
b. Viết các vần, tiếng: oap, uâng, ì
oạp, bâng khuâng
- Chỉ vần oap, uâng và yêu cầu HS:
đánh vần, đọc trơn
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu
- Cả lớp đánh vần, đọc trơn: oap,
uâng
từng vần vừa hướng dẫn
+Vần oap được tạo nên từ chữ
- HS viết vần oap hai lần vào
o, a và p. Chú ý các nối nét giữa các
19 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
con chữ
Năm học………..
bảng
+ Vần uâng được tạo nên từ
chữ u, â và ng. Chú ý các nối nét giữa
các con chữ
- HS viết vần uâng hai lần vào
bảng
- GV chỉ vào từ ì oạp và yêu cầu: Ai
có thể đánh vần, đọc trơn lại cho cô từ
này?
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần,
đọc trơn: ì oạp
hướng dẫn viết từ oạp, lưu ý cách nối
nét, khoảng cách giữa các con chữ và
đặt thanh nặng trên đầu chữ a
- GV chỉ vào từ bâng khuâng và yêu
cầu: Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại
cho cô từ này?
- HS viết từ ì oạp hai lần vào
bảng
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần,
đọc trơn: bâng khuâng
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa
hướng dẫn viết từ khuâng, lưu ý cách
nối nét, khoảng cách giữa các con chữ
- GV yêu cầu HS đọc trơn 9 vần khó
vừa học: oong, ooc, oap, uyp, uâng,
- HS viết từ bâng khuâng hai lần
vào bảng
- Cả lớp đọc trơn
oao, uêu, uyu
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập
trong VBT
20 GV: ……..
- HS thực hiện
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
TIẾT 3
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
3.2. Tập đọc (BT3):
3.2.1. Giới thiệu bài
- GV chiếu nội dung bài tập đọc lên
màn hình, chỉ tên bài và hỏi:
+ Bạn nào có thể đọc được tên bài
mà chúng ta học hôm nay?
- Các con quan sát tranh minh họa và
cho cô biết: Các con thấy được trong
+ 1 HS: Ý kiến hay
- HS quan sát và liệt kê: thỏ, mèo,
sóc, đàn piano
tranh vẽ gì? (GV vừa chỉ tranh minh
họa vừa gợi ý)
- GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi ý:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
Thỏ, mèo, sóc đang ở đâu? Thỏ mèo
sóc đang làm gì?
- GV kết luận: Thỏ, mèo và sóc đang
vui chơi trên boong tàu thủy vào đêm
trăng.
- GV giải nghĩa tựa bài: ý kiến hay là
một lời phát biểu được nhiều người
ủng hộ.
- Vậy các bạn trong hình, ai là người
đã đưa ra ý kiến hay, cô và các con
cùng đi tìm câu trả lời nhé!
3.2.2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc
a. GV đọc mẫu
b. Luyện đọc từ ngữ:
- GV chỉ từng từ trong bài được tô
21 GV: ……..
- Một vài HS đánh vần, cả lớp đọc
Trường…………………………
Lớp……………
đậm cho HS đọc: boong tàu, đèn
Năm học………..
trơn
tuýp, đàn óoc, tiu nghỉu, ngoao
ngoao, nguều ngòao, ngoằn ngoèo,
bâng khuâng, sóng vỗ ì oạp, kiếm vỏ
ốc biển
- GV giải nghĩa từ: tiu nghỉu, kiếm vỏ
ốc biển
+ Ai có thể giúp cô và các bạn giải
nghĩa từ tiu nghỉu?
+ HS trả lời theo sự hiểu biết
của mình
- GV nhận xét, giải nghĩa:
+ tiu nghỉu: buồn bã, thất vọng vì
điều gì xảy ra trái với dự tính
+ Dựa vào bài đọc và sự hiểu biết
của mình, ai cho cô biết kiếm trong
+ HS trả lời theo sự hiểu biết của
mình
cụm từ kiếm vỏ ốc biển có nghĩa là gì?
- GV nhận xét, giải nghĩa:
+ kiếm vỏ ốc biển: tìm kiếm
+ Ai có thể nói cô nghe khi nào
+ HS trả lời
chúng ta phải tìm kiếm?
- GV cho HS xem hình: boong tàu,
đèn tuýp, đàn óoc
- GV cho HS nghe tiếng sóng vỗ ì oạp
c. Luyện đọc câu
- GV cùng HS đếm số câu trong bài:
11 câu
- GV chỉ từng câu (chỉ liền các cuôi
- HS đếm số câu trong bài: 11 câu
- 1 HS đọc, sau đó cả lớp đọc lại
bài) cho 1 HS đọc, sau đó cả lớp đọc
- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối
từng câu (đọc liền câu 8 và 9/ câu 10
22 GV: ……..
- HS đọc theo sự hướng dẫn của GV
+ Từ nào HS không đọc được thì
có thể đánh vần hoặc cả nhóm
Trường…………………………
Lớp……………
và 11).
Năm học………..
đánh vần giúp bạn
+ Hình thức: đọc theo nhóm 4
- GV kiểm tra từng nhóm, phát hiện và
sửa lỗi phát âm cho HS.
d. Thi đọc đoạn
- GV chia đoạn (đoạn 1: 3 câu; đoạn
2: 3 câu; đoạn 3: 5 câu)
- Các cặp , tổ thi đọc cả bài (mỗi
cặp, tổ đều đọc cả bài). Có thể lặp
lại vòng 2.
- Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng
luyện đọc trước khi thi. GV hướng
dẫn HS chỉ chữ trong SGK cùng
đọc.
- Lưu ý HS: HS đầu tiên đọc cả tên
bài; nghỉ hơi giữa các câu, ngắt hơi ở
chỗ có dấu phẩy, HS cuối cùng đọc cả
tên tác giả.
- GV nhận xét phần thi đọc của các
nhóm, chú ý khuyến khích động viên,
chỉ ra những ưu điểm, hạn chế để lần
sau các em đọc tốt hơn.
- Yêu cầu 1 HS đọc lại vả bài
-1 HS đọc cả bài .Cả lớp đọc đồng
thanh cả bài.
e. Tìm hiểu bài
- GV đọc lại cả bài
- Tổ chức thảo luận nhóm 4
- GV giúp HS hiểu yêu cầu và cách
làm bài tập:
+ Hướng dẫn HS: đọc và ghép
- HS thảo luận nhóm 4, đọc và lựa
từ ở cột bên trái với cụm từ ở cột bên
chọn phần thông tin phù hợp với
phải
nội dung bài đọc
- Các nhóm trưng bày phần thảo
luận của mình
23 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
- GV hướng dẫn sửa bài
- Đáp án: a-2; b-4; c-5; d-3; e-1
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh kết
Năm học………..
- Các nhóm tự nhận xét bài làm của
nhóm mình và nhóm bạn
- Cả lớp đọc bài
quả
4. Củng cố, dặn dò
- Chia sẻ với bạn bên cạnh: Trả lời
câu hỏi đầu bài? Ai là người đưa ra ý
kiến hay? Ý kiến đó là gì?
- HS chia sẻ với nhau
- 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp
- Dặn HS về nhà đọc cho người thân
nghe bài Ý kiến hay
24 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
Tập viết
(1 tiết sau bài 136, 137)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Phát triển năng lực ngônngữ
- Viết đúng các vần oai, oay, uây, oong, ooc, oap; các tiếng xoài, xoay, khuấy,
cái xoong, quần sóoc, ì oạp – kiểu chữ viết thương, cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa
các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II.ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:
- Máy chiếu để minh họa chữ mẫu, ( bảng phụ viết mẫu yêu cầu bài tập viết).
- Bảng con, phấn.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra HS đọc: oai, oay, uây,
oong, ooc, oap, xoài, xoay, khuấy, cái
xoong, quần sóoc, ì oạp
- Nhận xét
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu và viết tên bài: Hôm
nay chúng ta cùng đi tập tô, tập viết
các chữ: oai, xoài, oay, xoay, uây,
khuấy, oong, cái xoong cỡ vừa. Ooc,
quần sóoc; oap, ì ọap cỡ nhỏ.
TG
3'
Hoạt động học
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc bài.
30'
2'
- HS lắng nghe
8'
2. Khám phá và luyện tập:
2.1. Viết chữ cỡ nhỡ:
- GV treo bảng phụ các chữ: oai, xoài,
oay, xoay, uây, khuấy, oong, cái
xoong
25 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
- Yêu cầu HS đọc
- GV đưa bảng phụ viết: oai, xoài
+ Ai có thể nêu cho cô nhận xét về độ
cao của các chữ?
+ Cô mời một bạn nêu cho cô cách viết
vần oai?
+ Ai có thể nêu giúp cô cách viết từ
xoài?
Năm học………..
- HS (cá nhân, nhóm, tổ, lớp) đánh
vần, đọc trơn
+ 1 HS trả lời: các chữ đều có độ
cao 2 ô li.
+ 1 HS trả lời: oai; viết chữ o
trước, nối với chữ a và cuối cùng
là i, cả 3 chữ đều cao 2 ô li
+ 1 HS trả lời: xoài; viết chữ x
trước rồi viết chữ o, o nối với a và
cuối cùng là i, thanh huyền đặt trên
đầu chữ a.
- GV vừa hướng dẫn, vừa viết mẫu
- HS viết vào bảng con
- GV thực hiện tương tự với: oay,
xoay; uây, khuấy
- HS quan sát viết bảng con : oay,
xoay; uây, khuấy
- HS quan sát chữ mẫu và viết: oay,
xoay; uây, khuấy
- GV treo bảng phụ bảng phụ: oong,
cái xoong
+ Ai có thể giúp cô nhận xét về độ cao
của các chữ?
+ Cô mời An nêu cho cô cách viết từ
cái xoong?
+Ai cho cô biết: Khoảng cách từ chữ
cái đến chữ xoong là bao nhiêu?
- GV vừa hướng dẫn, vừa viết mẫu
- Yêu cầu HS viết vào vở Luyện viết
+ HS nêu: các chữ đều có độ cao 2
ô li.
+ cái xoong: viết chữ cái trước,
chữ xoong sau
+ khoảng cách giữa 2 chữ bằng 1
con chữ o.
- HS quan sát,viết bảng con
- HS viết vào vở Luyện viết
2.2. Viết chữ cỡ nhỏ
- GV treo bảng phụ các vần, từ ngữ (cỡ
26 GV: ……..
- HS (cá nhân, nhóm, cả lớp) đánh
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
vần, đọc trơn
nhỏ) và yêu cầu HS đọc: ooc, quần
sóoc; oap, ì oạp
- GV đưa bảng phụ viết: ooc, quần
sóoc
+ Ai có thể nêu cho cô nhận xét về độ
cao của các chữ?
+ Cô mời một bạn nêu cho cô cách viết
vần ooc?
+ Ai có thể nêu giúp cô cách viết từ
quần sóoc?
2'
+ 1 HS trả lời: các chữ đều có độ
cao 1 ô li.
+ 1 HS trả lời: ooc; viết chữ o
trước, nối với chữ o và cuối cùng
là c, cả 3 chữ đều cao 1 ô li
+ 1 HS trả lời: quần sóoc; viết từ
quần trước, từ sóoc sau.
- HS quan sát, viết vào bảng con
- GV vừa viết, vừa hướng dẫn
- Lưu ý: nhắc HS chú ý đến độ cao các
con chữ q (cao 2 ô li), chữ s (cao hơn 1
ô li)
- Thực hiện tương tự với vần oap và từ
ì oạp
- Yêu cầu HS viết vào vở Luyện viết
- GV quan sát và nhắc nhở HS ngồi
đúng tư thế ngồi, cầm bút đúng cách .
- HS viết bài vào vở Luyện viết
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
- Trưng bày một số bài các bạn viết
đẹp. Nhận xét và khuyến khích HS
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc nhở HS luyện viết thêm ở nhà.
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
Đánh giá
ĐỌC THÀNH TIẾNG
(3-4 tiết)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc đúng một đoạn văn, thơ khoảng 40 chữ chứa vần đ...
BÀI 136
Năm học………..
Oai, oay, uây
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết vần oai, oay, uây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oai,
oay, uây.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oai, vần oay, vần uây.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Thám tử mèo.
- Viết đúng các vần oai, oay, uây, các tiếng xoài, xoay, khuấy cỡ nhỡ
(trên bảng con).
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đọc bài Cá nhỏ, cá to.
- HS tìm và đọc to các tiếng trong bài
có vần uynh (luýnh quýnh), uêch
- 2 HS đọc bài
- 1 hs tìm và đọc
(rộng huếch), uênh (huênh hoang).
- Nhận xét, tuyên dương
1 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
B. DẠY BÀI MỚI
1.GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 3 vần mới:
oai, oay, uây.
- GV chỉ vần oai trên bảng lớp, nói:
oai
- GV chỉ vần oay trên bảng lớp, nói:
oay
- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: oai
- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: oay
- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: uây
- GV chỉ vần uây trên bảng lớp, nói:
uây
2. Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm
quen)
2.1. Vần oai
- GV viết: o,a,i
- HS nhận biết: o – a – i – oai
- Ai có thể phân tích cho cô vần oai?
- 1 HS phân tích: âm o đứng trước,
âm a đứng giữa, âm i đứng sau.
+ GV nhận xét
+ HS (cá nhân, tổ lớp) nhắc
lại: oai
- Đánh vần: o – a – i – oai/ oai
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc
trơn): o – a – i – oai/ oai
- GV chỉ vào hình điện thoại trên bảng
lớp và hỏi: Ai cho cô biết đây là gì?
- điện thoại
+ GV nhận xét (có thể đặt thêm
câu hỏi nhỏ điện thoại dùng để làm
gì?)
- Tiếng thoại có chứa vần oai chúng ta
vừa học.
+ Vậy bây giờ ai có thể phân tích
cho cô tiếng thoại?
2 GV: ……..
+ 1 HS phân tích: tiếng thoại có
âm th đứng trước, vần oai đứng
sau và dấu nặng
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
+ GV nhận xét.
+ Hướng dẫn đánh vần, đọc
+ HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
trơn: o – a – i – oai/ thờ - oai –
đọc trơn): o – a – i – oai/ thờ - oai
thoai – nặng – thoại/ điện thoại
– thoai – nặng – thoại/ điện thoại
2.2. Vần oay
- GV viết: o,a,y
- HS nhận biết: o – a – y – oay
- Ai có thể phân tích cho cô vần oay?
- 1 HS phân tích: âm o đứng trước,
âm a đứng giữa, âm y đứng sau.
+ GV nhận xét
+ HS (cá nhân, tổ lớp) nhắc
lại: oay
+ Bạn nào có thể giúp cô so
sánh vần oai và oay?
+ GV nhận xét
- Đánh vần: o – a – y – oay/ oay
+ 1 HS nhận xét: vần oai có i
ngắn đứng cứng, vần oay có y dài
đứng cuối.
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc
trơn): o – a – y – oay/ oay
- GV chỉ vào hình ghế xoay trên bảng
lớp và hỏi: Ai cho cô biết đây là gì?
- ghế xoay
+ GV nhận xét (có thể đặt thêm
câu hỏi nhỏ các con đã nhìn thấy ghế
xoay ở đâu?)
- Tiếng xoay có chứa vần oay chúng ta
vừa học.
+ Vậy bây giờ ai có thể phân tích
cho cô tiếng xoay?
+ 1 HS phân tích: tiếng xoay có âm
x đứng trước, vần oay đứng sau
+ GV nhận xét.
+ Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn: o –
+ HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
a – y – oay/ xờ - oay – xoay/ ghế xoay
đọc trơn): o – a – y – oay/ xờ - oay
– xoay/ ghế xoay
3 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
2.3. Vần uây
- GV viết: u,â,y
- Ai có thể phân tích cho cô vần uây?
+ GV nhận xét
- HS nhận biết: u-â-y-uây
- 1 HS phân tích: âm u đứng trước,
âm â đứng giữa, âm y đứng sau.
+ HS (cá nhân, tổ lớp) nhắc
lại: uây
- Đánh vần: u-â-y-uây/ uây
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc
- GV chỉ vào hình ghế xoay trên bảng
- khuấy bột
lớp và hỏi: Ai cho cô biết đây là hành
trơn): u-â-y-uây/ uây
động gì? (có thể thay hình trong sách
thành hình mẹ hoặc bạn nhỏ đang
khuấy sữa)
- Tiếng khuấy có chứa vần uây chúng ta
vừa học.
+ Vậy bây giờ ai có thể phân tích
cho cô tiếng khuấy?
+ GV nhận xét.
- Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn: u –
â – y – uây/ khờ - uây – khuây –
sắc – khuấy/ khuấy bột
* Củng cố
- Cả lớp đọc trơn các từ: oai, điện
+ 1 HS phân tích: tiếng khuấy có
âm kh đứng trước, vần uây đứng
sau và dấu sắc.
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
đọc trơn): u – â – y – uây/ khờ
- uây – khuây – sắc – khuấy/
khuấy bột
- Cả lớp đọc trơn
thoại; oay, ghế xoay; uây, khuấy
bột.
3. Luyện tập
3.1 Mở rộng vốn từ (BT2: Tìm tiếng
có vần oai, oay, uây)
- GV: BT2 yêu cầu các em tìm
4 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
những tiếng có vần oai, oay, uây.
+ GV chỉ từng hình cho HS
(cá nhân, lớp) nói tên từng sự
vật. (GV có thể yêu cầu học
sinh thực hiện cái hành động
+ HS đọc trơn từng từ ngữ ứng
vấn hình: quả xoài, ngoái lại,
ngoe nguẩy, lốc xoáy
giống như hình để giúp các
em hiểu nghĩa và vận dụng từ
đã học vào cuộc sống chính
xác)
+ GV hướng dẫn HS làm bài
trên VBT:
+ GV mời 3 HS báo cáo: Các
tiếng có vần oai (xoài, ngoái),
tiếng có vần oay (lốc xoáy),
tiếng có vần uây (ngoe nguẩy)
- 3 HS báo cáo kết quả, các bạn
khác lắng nghe và nhận xét.
- Cả lớp đọc to: tiếng xoài có
vần oai, tiếng nguẩy có vần
uây, tiếng xoáy có vần oay,
tiếng ngoái có vần oai.
- GV chỉ từng tiếng
- HS đọc trơn : oai, oay, uây,
xoài, xoay, khuấy
3.2. Tập viết (bảng con – BT4)
a. GV chỉ các vần, tiếng vừa học, yêu
cầu HS đọc lại
b. Viết vần: oai, oay, uây
- HS đọc vần oai, nói cách viết
- GV viết vần oai, hướng dẫn cách nối
- HS viết vần oai hai lần
nét giữa o, a, i
- GV viết vần oay, hướng dẫn cách nối
- HS viết vần oay hai lần
nét giữa o, a, y
5 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
- GV viết vần uây, hướng dẫn cách nối
- HS viết vần uây hai lần
nét giữa u,â,y
c. Viết tiếng: xoài, xoay, khuấy
- GV viết mẫu tiếng xoài, hướng dẫn
- HS viết tiếng xoài hai lần
- GV viết mẫu tiếng xoay, hướng dẫn
- HS viết tiếng xoay hai lần
- GV viết mẫu tiếng khuấy, hướng
- HS viết tiếng khuấy hai lần
dẫn
TIẾT 2
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
3.3. Tập đọc (BT3):
3.3.1. Giới thiệu bài
- GV chiếu nội dung bài tập đọc lên
màn hình, chỉ tên bài và hỏi:
+ Bạn nào có thể đọc được tên bài
mà chúng ta học hôm nay?
- Các con quan sát tranh minh họa và
cho cô biết: Các con thấy được trong
+ HS: Thám tử mèo
- HS quan sát và nói: ba chú chó,
một chú mèo, nhà vua, ngai vàng
tranh vẽ gì? (GV vừa chỉ tranh minh
họa vừa gợi ý)
- GV có thể đặt câu hỏi thêm: Nhà
vua đang làm gì? Các chú chó đang
làm gì? Em hãy dự đoán xem vì sao
- Nhà vua sắp trao huân chương cho
mèo.
- HS trả lời theo dự đoán của mình
mèo được trao huân chương?
- Để xem dự đoạn của các bạn có
chính không chúng ta cùng tìm hiểu
6 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
bài Thám tử mèo nhé!
- Giải nghĩa từ thám tử: người làm
nghề điều tra các việc theo yêu cầu
của ai đó.
3.3.2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc
a. GV đọc mẫu: giọng vui tươi, sôi
nổi
b. Luyện đọc từ ngữ:
- GV chỉ từng từ trong bài được tô
đậm cho HS đọc: thám tử, tuyển,
nguây nguẩy, loay hoay, hóa trang,
- Một vài HS đánh vần, cả lớp đọc
trơn
trúng tuyển, mừng công, huân
chương, khoái chí, buột miệng, đội
trưởng
- GV giải nghĩa từ: nguây nguẩy,
trúng tuyển, buột miệng
+ Nguây nguẩy là như thế nào? Em
có thể diễn tả điệu bộ nguây nguẩy
cho cô và các bạn xem nào?
+ Dựa vào bài đọc và sự hiểu biết
của mình, ai cho cô biết trúng tuyển có
nghĩa là gì?
+ Em hiểu từ “buột miệng” trong
cụm từ “buột miệng kêu” như thế nào?
+ HS trả lời, thực hiện động tác
theo sự hiểu biết của mình
+ HS trả lời theo sự hiểu biết của
mình
+ HS trả lời theo sự hiểu biết của
mình
- GV nhận xét, giải nghĩa:
+ nguây nguẩy: bộ điệu tỏ ý
không bằng lòng, không đồng ý bằng
những động tác như vung vẩy tay
chân, lắc đầu, nhún vai, …
+ trúng tuyển: thi đỗ (ví dụ: thi
7 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
đỗ vào trường THPT Nguyễn Đình
Chiểu, …)
+ buột miệng: tự nhiên nói ra,
không kịp nén lại
c. Luyện đọc câu
- GV cùng HS đếm số câu trong bài:
- HS đếm số câu trong bài: 11 câu
11 câu
- GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu
ngắn) cho 1 HS đọc, sau đó cả lớp
- 1 HS đọc, sau đó cả lớp đọc lại
đọc
- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối
từng câu (cá nhân, nhóm, tổ). GV
phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS.
d. Thi đọc 2 đoạn
- HS đọc theo sự hướng dẫn của GV
+ Từ nào HS không đọc được thì
có thể đánh vần hoặc cả lớp đánh
vần giúp bạn
- GV chia đoạn (đoạn 1: 5 câu; đoạn
2: 6 câu)
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc với
nhau (nhóm 1 đọc đoạn 1, nhóm 2
đọc đoạn 2 …)
- HS giữa các tổ thi đọc với nhau
- Lưu ý HS: HS đầu tiên đọc cả tên
bài; nghỉ hơi giữa các câu, ngắt hơi
ở chỗ có dấu phẩy, HS cuối cùng đọc
cả tên tác giả.
- GV nhận xét phần thi đọc của 2
nhóm, chú ý khuyến khích động
viên, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế
để lần sau các em đọc tốt hơn.
e. Thi đọc cả bài
- GV tổ chức cho nhóm 3, nhóm 4
- HS đọc cả bài
hoặc cả lớp đọc cả bài
g. Tìm hiểu bài
8 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
- GV đọc lại cả bài
- GV giúp HS hiểu yêu cầu và các
Năm học………..
- HS viết ý mình chọn lên thẻ, giơ
thẻ báo cáo kết quả
làm bài tập: HS đọc và lựa chọn phần
thông tin phù hợp với nội dung bài
đọc.
- Đáp án: ý b
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh kết
quả
4. Củng cố, dặn dò
- Chia sẻ với bạn bên cạnh: Trong bài
- Cả lớp đọc: Mèo được giữ lại ở đội
thám tử vì nó có tài.
- HS chia sẻ với bạn
- 2-3 HS chia sẻ trước lớp
tập đọc trên, em thích nhân vật nào?
Vì sao?
- Dặn: Về nhà, các con hãy chia sẻ
lại bài Thám tử mèo cho người mà
con yêu quý nhất nghe nhé!
9 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
BÀI 137
Năm học………..
Vần ít gặp
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần ít gặp oong, ooc, uyp, uâng, oao, oeo, uêu, uyu, bước
đầu đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần ít gặp.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oap, vần uâng.
- Viết đúng các vần vừa học trên bảng con.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ý kiến hay.
* Lên lớp 2, HS còn học lại những vần ít gặp nên mức độ ở lớp 1 chỉ là
“nhận biết”. GV không đòi hỏi HS lớp 1 phải đọc, viết đúng ngay các vần,
tiếng chứa vần ít gặp; cũng không dạy đọc, viết quá kĩ những vần này.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1,2
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
C. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS đọc nối tiếp bài Thám tử mèo
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần oai
(khoai, khoái, hoài, …); vần oay (hí
- 2 HS đọc bài
- 1 HS thực hiện
hoáy, tí toáy, …)
- HS nói tiếng có vần uây (khuây khỏa,
10 GV: ……..
- 1 HS thực hiện
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
giải khuây)
- Nhận xét, tuyên dương
D. DẠY BÀI MỚI
1.GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 9 vần mới:
oong, ooc, oap, uyp, uâng, oao, oeo,
uêu , uyu.
- GV chỉ vần oong trên bảng lớp, nói:
oong
- GV chỉ vần ooc trên bảng lớp, nói:
ooc
- GV chỉ vần oap trên bảng lớp, nói:
uây
- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại:
oong
- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: ooc
- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại:
oap
* Thực hiện tương tự đối với các vần
còn lại
2. Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm
quen)
2.1. Vần oong
- GV viết: oo (o kéo dài), ng
- Ai có thể phân tích cho cô vần oong
+ GV nhận xét
- Đánh vần: o (đọc kéo dài) – ngờ oong/ oong
- HS đọc: oo- ngờ- oong
- 1 HS phân tích: gồm 1 âm o (kéo
dài) đứng trước, âm ng đứng sau
+ HS (cá nhân, tổ lớp) nhắc
lại: oong
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc
trơn): o (đọc kéo dài) – ngờ oong/ oong
- GV chỉ vào hình “cái xoong” trên
bảng lớp và hỏi: Ai cho cô biết đây là
- cái xoong
gì?
11 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
+ GV nhận xét
- Tiếng xoong có vần oong
+ Vậy bây giờ ai có thể phân tích
cho cô tiếng xoong ?
+ 1 HS phân tích: tiếng xoong có
âm x đứng trước, vần oong đứng
sau
+ GV nhận xét.
+ Hướng dẫn đánh vần – đọc
trơn: xờ - oong – xoong/ cái xoong
2.2. Vần ooc
- GV viết: o,o,c
- Ai có thể phân tích cho cô vần ooc?
+ GV nhận xét
+ Bạn nào có thể giúp cô chỉ ra
sự khác biệt giữa vần oong và vần
+ HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
đọc trơn):
xờ - oong – xoong/ cái
xoong
- HS nhận biết: oo- cờ - ooc
- 1 HS phân tích: âm o (kéo dài)
đứng trước, âm c đứng sau
+ HS (cá nhân, tổ lớp) nhắc
lại: ooc
+ HS: vần ooc có âm c đứng
cuối
ooc?
+ GV nhận xét
- Đánh vần: o (kéo dài) – cờ - ooc/ ooc
- GV chỉ vào hình ghế xoay trên bảng
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc
trơn): o (kéo dài) – cờ - ooc/ ooc
- Quần sóoc
lớp và hỏi: Ai cho cô biết đây là gì?
+ GV nhận xét (có thể giải thích
thêm quần sóoc là loại quần kiểu Âu,
ống ngắn trên đầu gối)
- Tiếng sóoc có chứa vần ooc chúng ta
vừa học.
+ Vậy bây giờ ai có thể phân tích
12 GV: ……..
+ 1 HS phân tích: tiếng sóoc có
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
cho cô tiếng sóoc ?
âm s đứng trước, vần ooc đứng sau
+ GV nhận xét.
+ Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn: o
+ HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
(kéo dài)- cờ- ooc/ sờ- ooc- sooc- sắc-
đọc trơn): o (kéo dài)- cờ- ooc/ sờ-
sooc/ quần sóoc
ooc- sooc- sắc- sooc/ quần sóoc
Chú ý: dấu sắc đặt trên âm o thứ hai
2.3. Vần uyp
- GV chỉ vào hình đèn tuýp trên bảng
lớp và hỏi: Ai cho cô biết đây gì?
- đèn tuýp
- Tiếng tuýp có chứa vần uyp chúng ta
vừa học.
+ Vậy bây giờ ai có thể phân tích
cho cô tiếng tuýp?
+ 1 HS phân tích: tiếng tuýp có âm
t đứng trước, vần uyp đứng sau và
dấu sắc.
+ GV nhận xét.
- Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn: u-
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
y-pờ-uyp/ tờ- uyp- tuyp- sắc-
đọc trơn): u-y-pờ-uyp/ tờ- uyp-
tuýp/ đền tuýp
tuyp- sắc- tuýp/ đền tuýp
2.4. Vần oeo
- GV chỉ vào hình, đọc: ngoằn ngoèo
- Tiếng ngoèo có chứa vần oeo
- Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn: oe-o-oeo/ ngờ- oeo- ngoeo- huyềnngoèo/ ngoằn ngoèo
2.5. Vần uêu , oao
- GV chỉ vào hình, đọc: nguều ngòao
.
- HS nhắc lại: ngoằn ngoèo
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
đọc trơn): o-e-o-oeo/ ngờ- oeongoeo- huyền- ngoèo/ ngoằn
ngoèo
- HS nhắc lại: nguều ngòao
- Tiếng nguều có chứa vần uêu
13 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
- Tiếng ngòao có chứa vần oao
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
- Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn: u-
đọc trơn):
u-ê-u- uêu/ ngờ-
ê-u- uêu/ ngờ- uêu- nguêu- huyền-
uêu- nguêu- huyền- nguều. //
nguều. // o-a-o-oao/ ngờ- oao-
o-a-o-oao/ ngờ- oao- ngoao-
ngoao-
huyền- ngòao/ nguều ngòao
huyền-
ngòao/
nguều
ngòao
2.6. Vần uyu
- GV chỉ vào hình, đọc: khuỷu tay
- Tiếng khuỷu có vần uyu
- Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn: uy-u-uyu/ khờ- uyu- khuyu- hỏikhuỷu/ khuỷu tay
* Củng cố
- Cả lớp nhắc lại cho cô các vần con
vừa được học?
- Các em vừa học tiếng mới là gì? GV
chỉ từng tiếng, cả lớp đánh vần, đọc
trơn
- HS nhắc lại: khuỷu tay
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
đọc trơn):
uyu-
u-y-u-uyu/ khờ-
khuyu-
hỏi-
khuỷu/
khuỷu tay
- Cả lớp: oong, ooc, uyp, oeo,
uêu , oao, uyu
- Cả lớp: (cái) xoong, (quần)
sooc,
ngoèo,
(đèn)
tuýp,
(ngoằn)
nguều ngòao, khuỷu
(tay)
2.7. Vần oap, vần uâng (BT2)
- GV viết: o-a-p
- Ai có thể phân tích cho cô vần oap
+ GV nhận xét
- Đánh vần: o-a-pờ-oap/oap
- HS đọc: o-a-pờ- oap
- 1 HS phân tích: gồm 1 âm o đứng
trước, âm a đứng giữa, âm p đứng
sau
- HS (cá nhân, tổ lớp) nhắc lại: o-apờ-oap/oap
- GV viết: u-â-ng
14 GV: ……..
- HS đọc: u-â-ngờ-uâng
Trường…………………………
Lớp……………
- Ai có thể phân tích cho cô vần uâng?
+ GV nhận xét
- Đánh vần: u-â-ngờ-uâng/ uâng
Năm học………..
- 1 HS phân tích: gồm 1 âm u đứng
trước, âm â đứng giữa, âm ng
đứng sau
- HS (cá nhân, tổ lớp) nhắc lại: u-ângờ-uâng/ uâng
- Tổ chức trò chơi “Bông hoa may
mắn” (Tìm tiếng có vần oap, vần
uâng)
+ Luật chơi: Lần lượt từng bạn di
+ HS tham gia trò chơi, sau
chuyển lên bàn cô và chọn ngẫu nhiên
khi cá nhân đánh vần, đọc trơn
bông hoa mà con thích (trong mỗi hoa
thì cả lớp cùng thực hiện lại
sẽ có từ khóa trong bài); con bốc được
từ nào thì đánh vần, đọc trơn cho cô và
các bạn cùng nghe. Nếu đọc đúng thì
con sẽ được dán bông hoa lên bảng
nếu sai thì con sẽ mời một bạn giúp đỡ
mình.
+ bóng, khúc khuỷu, bâng
khuâng (u-â-ngờ-uâng-khờ-uângkhuâng), ì ọp (o-a-pờ-oap-nặngoạp/ oạp), đàn óoc , boong tàu
+ GV chiếu hình boong tàu và
giải nghĩa: boong tàu là sàn lộ ra
trên tàu thủy, có thể đi lại
- Tìm tiếng có vần oap: ì oạp (từ mô
phỏng tiếng nước vỗ mạnh và liên
tiếp vào vật cứng, âm thanh lúc to,
- HS cùng GV tìm tiếng có vần
oap trên những bông hoa vừa
dán lên bảng
lúc nhỏ. Sóng vỗ ì oạp)
- Tìm tiếng có vần uâng: bâng
khuâng (buồn nhớ không rõ ràng,
15 GV: ……..
- HS cùng GV tìm tiếng có vần
uâng trên những bông hoa vừa
Trường…………………………
Lớp……………
xen lẫn với ý nghĩa luyến tiếc)
Năm học………..
dán lên bảng
- Cả lớp đánh vần, đọc trơn: ì
oạp, bâng khuâng
- GV chỉ từng tiếng, yêu cầu HS
phân tích
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần gì?
- Các em vừa học tiếng mới là gì?
- Cả lớp: Tiếng oạp có vần oap.
Tiếng khuâng có vần uâng.
- Cả lớp: vần oap, vần uâng
- Cả lớp: ì oạp, bâng khuâng
3. Luyện tập
3.1. Tập viết (bảng con – BT4)
3.1.1. GV chỉ các vần, tiếng vừa học,
yêu cầu HS đọc lại:
+ oong, ooc, uyp, oeo
+ xoong, (quần) sóoc , (đèn)
tuýp, (ngoằn) ngoèo
a. Viết các vần, tiếng: oong, ooc, cái
xoong, quần sóoc
- Chỉ vần oong và yêu cầu HS: Ai có
thể đánh vần, đọc trơn lại cho cô vần
này?
- HS (cá nhân, nhóm, lớp) đọc
bài
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu
vừa hướng dẫn
+ Vần oong được tạo nên từ
chữ o (kéo dài) và ng. Chú ý các nối
nét giữa các con chữ
- Chỉ vần ooc và yêu cầu HS: Ai có thể
đánh vần, đọc trơn lại cho cô vần này?
16 GV: ……..
- 1 HS đánh vần, đọc trơn: o
(kéo dài)- ngờ- oong/ oong
Trường…………………………
Lớp……………
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu
Năm học………..
- HS viết bảng oong (2 lần)
vừa hướng dẫn
+ Vần ooc được tạo nên từ chữ
o (kéo dài) và c. Chú ý các nối nét giữa
- 1 HS đánh vần, đọc trơn: o
(kéo dài)- cờ- ooc/ ooc
các con chữ
- HS viết bảng ooc (2 lần)
- GV chỉ vào từ cái xoong và yêu cầu:
- 1 HS đánh vần, đọc trơn:
Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại cho
cái
xoong
cô từ này?
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa
- HS viết bảng từ
hướng dẫn viết từ xoong, lưu ý cách
cái xoong (2
lần)
nối nét và khoảng cách giữa các con
chữ
- GV chỉ vào từ quần sóoc và yêu cầu:
- 1 HS đánh vần, đọc trơn: quần
Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại cho
cô từ này?
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa
hướng dẫn viết từ sóoc, lưu ý cách nối
sóoc
- HS viết bảng từ (quần) sóoc (2
lần)
nét và khoảng cách giữa các con chữ,
đặt dấu sắc trên chữ o thứ hai
b. Viết các vần, tiếng: uyp, oeo, (đèn)
tuýp, (ngoằn) ngoèo
- Chỉ vần uyp và yêu cầu HS: Ai có thể
đánh vần, đọc trơn lại cho cô vần này?
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu
vừa hướng dẫn
+ Vần uyp được tạo nên từ chữ
u, y (dài) và p, chú ý nét nối giữa cái
- 1 HS đánh vần, đọc trơn: u-ypờ-uyp/ uyp
- HS viết vần uyp vào bảng (2
lần)
con chữ
- Chỉ vần oeo và yêu cầu HS: Ai có thể
đánh vần, đọc trơn lại cho cô vần này?
17 GV: ……..
- 1 HS đánh vần, đọc trơn: o-eo-oeo/ oeo
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu
vừa hướng dẫn
+ Vần oeo được tạo nên từ chữ
o,e và o, chú ý nét nối giữa cái con chữ
- GV chỉ vào từ đèn tuýp và yêu cầu:
Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại cho
- HS viết vần oeo vào bảng (2
lần)
- 1 HS đánh vần, đọc trơn: đèn
tuýp
cô từ này?
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa
hướng dẫn viết từ tuýp, lưu ý cách nối
nét, khoảng cách giữa các con chữ và
- HS viết từ đèn tuýp vào bảng
(2 lần)
đặt thanh sắc trên đầu chữ y
- GV chỉ vào từ ngoằn ngoèo và yêu
cầu: Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại
- 1 HS đánh vần, đọc trơn:
ngoằn ngoèo
cho cô từ này?
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa
hướng dẫn viết từ ngoèo, lưu ý cách
nối nét, khoảng cách giữa các con chữ
- HS viết từ ngoằn ngoèo vào
bảng (2 lần)
và đặt thanh huyền trên đầu chữ e
3.1.2. GV chỉ các vần, từ vừa viết yêu
cầu HS đánh vần, đọc trơn:
+ uêu, oao, uyu, oap, uâng
- HS (cá nhân, nhóm, lớp) đánh
vần, đọc trơn
+ nguều ngòao, khúc khuỷu, ì
oạp, bâng khuâng
a. Viết các vần, tiếng: uêu, oao, uyu,
nguều ngòao, khúc khuỷu
- Chỉ vần uêu, oao, uyu và yêu cầu HS:
đánh vần, đọc trơn
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu
- Cả lớp: đánh vần và đọc trơn
lại
từng vần vừa hướng dẫn
18 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
+ Vần uêu được tạo nên từ chữ
Năm học………..
- HS viết vần uêu hai lần
u, ê và u. Chú ý các nối nét giữa các
con chữ
+ Vần oao được tạo nên từ
chữ o, a va o. Chú ý các nối nét giữa
- HS viết vần oao hai lần
các con chữ
+ Vần uyu được tạo nên từ
chữ u, y và u. Chú ý các nối nét giữa
- HS viết vần uyu hai lần
các con chữ
- GV chỉ vào từ nguều ngoào và yêu
cầu: Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại
cho cô từ này?
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần,
đọc trơn: nguều ngoào
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa
hướng dẫn viết từ ngoào, lưu ý cách
nối nét, khoảng cách giữa các con chữ
và đặt thanh huyền trên đầu chữ a
- HS viết từ nguều ngoào hai lần
vào bảng
- GV chỉ vào từ khúc khuỷu và yêu cầu:
Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại cho
cô từ này?
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần,
đọc trơn: khúc khuỷu
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa
hướng dẫn viết từ khuỷu, lưu ý cách
nối nét, khoảng cách giữa các con chữ
và đặt thanh hỏi trên đầu chữ y
- HS viết từ khúc khuỷu hai lần
vào bảng
b. Viết các vần, tiếng: oap, uâng, ì
oạp, bâng khuâng
- Chỉ vần oap, uâng và yêu cầu HS:
đánh vần, đọc trơn
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu
- Cả lớp đánh vần, đọc trơn: oap,
uâng
từng vần vừa hướng dẫn
+Vần oap được tạo nên từ chữ
- HS viết vần oap hai lần vào
o, a và p. Chú ý các nối nét giữa các
19 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
con chữ
Năm học………..
bảng
+ Vần uâng được tạo nên từ
chữ u, â và ng. Chú ý các nối nét giữa
các con chữ
- HS viết vần uâng hai lần vào
bảng
- GV chỉ vào từ ì oạp và yêu cầu: Ai
có thể đánh vần, đọc trơn lại cho cô từ
này?
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần,
đọc trơn: ì oạp
hướng dẫn viết từ oạp, lưu ý cách nối
nét, khoảng cách giữa các con chữ và
đặt thanh nặng trên đầu chữ a
- GV chỉ vào từ bâng khuâng và yêu
cầu: Ai có thể đánh vần, đọc trơn lại
cho cô từ này?
- HS viết từ ì oạp hai lần vào
bảng
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần,
đọc trơn: bâng khuâng
- Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa
hướng dẫn viết từ khuâng, lưu ý cách
nối nét, khoảng cách giữa các con chữ
- GV yêu cầu HS đọc trơn 9 vần khó
vừa học: oong, ooc, oap, uyp, uâng,
- HS viết từ bâng khuâng hai lần
vào bảng
- Cả lớp đọc trơn
oao, uêu, uyu
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập
trong VBT
20 GV: ……..
- HS thực hiện
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
TIẾT 3
Hoạt động dạy
TG
Hoạt động học
3.2. Tập đọc (BT3):
3.2.1. Giới thiệu bài
- GV chiếu nội dung bài tập đọc lên
màn hình, chỉ tên bài và hỏi:
+ Bạn nào có thể đọc được tên bài
mà chúng ta học hôm nay?
- Các con quan sát tranh minh họa và
cho cô biết: Các con thấy được trong
+ 1 HS: Ý kiến hay
- HS quan sát và liệt kê: thỏ, mèo,
sóc, đàn piano
tranh vẽ gì? (GV vừa chỉ tranh minh
họa vừa gợi ý)
- GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi ý:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
Thỏ, mèo, sóc đang ở đâu? Thỏ mèo
sóc đang làm gì?
- GV kết luận: Thỏ, mèo và sóc đang
vui chơi trên boong tàu thủy vào đêm
trăng.
- GV giải nghĩa tựa bài: ý kiến hay là
một lời phát biểu được nhiều người
ủng hộ.
- Vậy các bạn trong hình, ai là người
đã đưa ra ý kiến hay, cô và các con
cùng đi tìm câu trả lời nhé!
3.2.2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc
a. GV đọc mẫu
b. Luyện đọc từ ngữ:
- GV chỉ từng từ trong bài được tô
21 GV: ……..
- Một vài HS đánh vần, cả lớp đọc
Trường…………………………
Lớp……………
đậm cho HS đọc: boong tàu, đèn
Năm học………..
trơn
tuýp, đàn óoc, tiu nghỉu, ngoao
ngoao, nguều ngòao, ngoằn ngoèo,
bâng khuâng, sóng vỗ ì oạp, kiếm vỏ
ốc biển
- GV giải nghĩa từ: tiu nghỉu, kiếm vỏ
ốc biển
+ Ai có thể giúp cô và các bạn giải
nghĩa từ tiu nghỉu?
+ HS trả lời theo sự hiểu biết
của mình
- GV nhận xét, giải nghĩa:
+ tiu nghỉu: buồn bã, thất vọng vì
điều gì xảy ra trái với dự tính
+ Dựa vào bài đọc và sự hiểu biết
của mình, ai cho cô biết kiếm trong
+ HS trả lời theo sự hiểu biết của
mình
cụm từ kiếm vỏ ốc biển có nghĩa là gì?
- GV nhận xét, giải nghĩa:
+ kiếm vỏ ốc biển: tìm kiếm
+ Ai có thể nói cô nghe khi nào
+ HS trả lời
chúng ta phải tìm kiếm?
- GV cho HS xem hình: boong tàu,
đèn tuýp, đàn óoc
- GV cho HS nghe tiếng sóng vỗ ì oạp
c. Luyện đọc câu
- GV cùng HS đếm số câu trong bài:
11 câu
- GV chỉ từng câu (chỉ liền các cuôi
- HS đếm số câu trong bài: 11 câu
- 1 HS đọc, sau đó cả lớp đọc lại
bài) cho 1 HS đọc, sau đó cả lớp đọc
- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối
từng câu (đọc liền câu 8 và 9/ câu 10
22 GV: ……..
- HS đọc theo sự hướng dẫn của GV
+ Từ nào HS không đọc được thì
có thể đánh vần hoặc cả nhóm
Trường…………………………
Lớp……………
và 11).
Năm học………..
đánh vần giúp bạn
+ Hình thức: đọc theo nhóm 4
- GV kiểm tra từng nhóm, phát hiện và
sửa lỗi phát âm cho HS.
d. Thi đọc đoạn
- GV chia đoạn (đoạn 1: 3 câu; đoạn
2: 3 câu; đoạn 3: 5 câu)
- Các cặp , tổ thi đọc cả bài (mỗi
cặp, tổ đều đọc cả bài). Có thể lặp
lại vòng 2.
- Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng
luyện đọc trước khi thi. GV hướng
dẫn HS chỉ chữ trong SGK cùng
đọc.
- Lưu ý HS: HS đầu tiên đọc cả tên
bài; nghỉ hơi giữa các câu, ngắt hơi ở
chỗ có dấu phẩy, HS cuối cùng đọc cả
tên tác giả.
- GV nhận xét phần thi đọc của các
nhóm, chú ý khuyến khích động viên,
chỉ ra những ưu điểm, hạn chế để lần
sau các em đọc tốt hơn.
- Yêu cầu 1 HS đọc lại vả bài
-1 HS đọc cả bài .Cả lớp đọc đồng
thanh cả bài.
e. Tìm hiểu bài
- GV đọc lại cả bài
- Tổ chức thảo luận nhóm 4
- GV giúp HS hiểu yêu cầu và cách
làm bài tập:
+ Hướng dẫn HS: đọc và ghép
- HS thảo luận nhóm 4, đọc và lựa
từ ở cột bên trái với cụm từ ở cột bên
chọn phần thông tin phù hợp với
phải
nội dung bài đọc
- Các nhóm trưng bày phần thảo
luận của mình
23 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
- GV hướng dẫn sửa bài
- Đáp án: a-2; b-4; c-5; d-3; e-1
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh kết
Năm học………..
- Các nhóm tự nhận xét bài làm của
nhóm mình và nhóm bạn
- Cả lớp đọc bài
quả
4. Củng cố, dặn dò
- Chia sẻ với bạn bên cạnh: Trả lời
câu hỏi đầu bài? Ai là người đưa ra ý
kiến hay? Ý kiến đó là gì?
- HS chia sẻ với nhau
- 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp
- Dặn HS về nhà đọc cho người thân
nghe bài Ý kiến hay
24 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
Tập viết
(1 tiết sau bài 136, 137)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Phát triển năng lực ngônngữ
- Viết đúng các vần oai, oay, uây, oong, ooc, oap; các tiếng xoài, xoay, khuấy,
cái xoong, quần sóoc, ì oạp – kiểu chữ viết thương, cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa
các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
II.ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:
- Máy chiếu để minh họa chữ mẫu, ( bảng phụ viết mẫu yêu cầu bài tập viết).
- Bảng con, phấn.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra HS đọc: oai, oay, uây,
oong, ooc, oap, xoài, xoay, khuấy, cái
xoong, quần sóoc, ì oạp
- Nhận xét
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu và viết tên bài: Hôm
nay chúng ta cùng đi tập tô, tập viết
các chữ: oai, xoài, oay, xoay, uây,
khuấy, oong, cái xoong cỡ vừa. Ooc,
quần sóoc; oap, ì ọap cỡ nhỏ.
TG
3'
Hoạt động học
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc bài.
30'
2'
- HS lắng nghe
8'
2. Khám phá và luyện tập:
2.1. Viết chữ cỡ nhỡ:
- GV treo bảng phụ các chữ: oai, xoài,
oay, xoay, uây, khuấy, oong, cái
xoong
25 GV: ……..
Trường…………………………
Lớp……………
- Yêu cầu HS đọc
- GV đưa bảng phụ viết: oai, xoài
+ Ai có thể nêu cho cô nhận xét về độ
cao của các chữ?
+ Cô mời một bạn nêu cho cô cách viết
vần oai?
+ Ai có thể nêu giúp cô cách viết từ
xoài?
Năm học………..
- HS (cá nhân, nhóm, tổ, lớp) đánh
vần, đọc trơn
+ 1 HS trả lời: các chữ đều có độ
cao 2 ô li.
+ 1 HS trả lời: oai; viết chữ o
trước, nối với chữ a và cuối cùng
là i, cả 3 chữ đều cao 2 ô li
+ 1 HS trả lời: xoài; viết chữ x
trước rồi viết chữ o, o nối với a và
cuối cùng là i, thanh huyền đặt trên
đầu chữ a.
- GV vừa hướng dẫn, vừa viết mẫu
- HS viết vào bảng con
- GV thực hiện tương tự với: oay,
xoay; uây, khuấy
- HS quan sát viết bảng con : oay,
xoay; uây, khuấy
- HS quan sát chữ mẫu và viết: oay,
xoay; uây, khuấy
- GV treo bảng phụ bảng phụ: oong,
cái xoong
+ Ai có thể giúp cô nhận xét về độ cao
của các chữ?
+ Cô mời An nêu cho cô cách viết từ
cái xoong?
+Ai cho cô biết: Khoảng cách từ chữ
cái đến chữ xoong là bao nhiêu?
- GV vừa hướng dẫn, vừa viết mẫu
- Yêu cầu HS viết vào vở Luyện viết
+ HS nêu: các chữ đều có độ cao 2
ô li.
+ cái xoong: viết chữ cái trước,
chữ xoong sau
+ khoảng cách giữa 2 chữ bằng 1
con chữ o.
- HS quan sát,viết bảng con
- HS viết vào vở Luyện viết
2.2. Viết chữ cỡ nhỏ
- GV treo bảng phụ các vần, từ ngữ (cỡ
26 GV: ……..
- HS (cá nhân, nhóm, cả lớp) đánh
Trường…………………………
Lớp……………
Năm học………..
vần, đọc trơn
nhỏ) và yêu cầu HS đọc: ooc, quần
sóoc; oap, ì oạp
- GV đưa bảng phụ viết: ooc, quần
sóoc
+ Ai có thể nêu cho cô nhận xét về độ
cao của các chữ?
+ Cô mời một bạn nêu cho cô cách viết
vần ooc?
+ Ai có thể nêu giúp cô cách viết từ
quần sóoc?
2'
+ 1 HS trả lời: các chữ đều có độ
cao 1 ô li.
+ 1 HS trả lời: ooc; viết chữ o
trước, nối với chữ o và cuối cùng
là c, cả 3 chữ đều cao 1 ô li
+ 1 HS trả lời: quần sóoc; viết từ
quần trước, từ sóoc sau.
- HS quan sát, viết vào bảng con
- GV vừa viết, vừa hướng dẫn
- Lưu ý: nhắc HS chú ý đến độ cao các
con chữ q (cao 2 ô li), chữ s (cao hơn 1
ô li)
- Thực hiện tương tự với vần oap và từ
ì oạp
- Yêu cầu HS viết vào vở Luyện viết
- GV quan sát và nhắc nhở HS ngồi
đúng tư thế ngồi, cầm bút đúng cách .
- HS viết bài vào vở Luyện viết
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
- Trưng bày một số bài các bạn viết
đẹp. Nhận xét và khuyến khích HS
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc nhở HS luyện viết thêm ở nhà.
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
Đánh giá
ĐỌC THÀNH TIẾNG
(3-4 tiết)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc đúng một đoạn văn, thơ khoảng 40 chữ chứa vần đ...
 








Các ý kiến mới nhất