BÀI g, h. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 12h:02' 15-03-2025
Dung lượng: 23.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 12h:02' 15-03-2025
Dung lượng: 23.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Học vần
Bài 12. g, h
(Trang 26)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm g, h “mô
hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm g, âm h
- Đọc đúng bài tập đọc Bé Hà, bé Lê
- Biết viết trên bảng con các chữ g, h, tiếng ga, hồ
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định
b/ Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi HS đọc bài tập đọc Ở bờ đê
- 2 HS đọc
+ GV cho học sinh nhận xét bài viết.
c/ Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: - Lắng nghe
Hôm nay các em sẽ học bài về âm g và chữ g (gờ);
âm h và chữ h (hờ)
- 4-5 em, cả lớp: “gờ”
+ GV ghi chữ g, nói: gờ
- Cá nhân, cả lớp: “hờ”
+ GV ghi chữ h, nói: hờ
+ GV giới thiệu chữ G, H in hoa
2. Khám phá
2.1 Dạy âm b và chữ cái b
- GV đưa tranh nhà ga lên bảng
- HS quan sát
- Đây là ở đâu?
- HS: Đây là nhà ga
- GV chỉ tiếng ga
- HS nhận biết g, a = ga
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ga
- GV giải nghĩa: ga/nhà ga là bến đỗ, nơi xuất phát
của các đoàn tàu.
* Phân tích
+ Phân tích tiếng ga
- GV viết bảng chữ ga và mô hình chữ ga
- GV chỉ tiếng ga và mô hình tiếng ga
ga
g
a
- GV hỏi: Tiếng ga gồm những âm nào?
- GV cho HS ghép bảng tiếng ga
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: gờ-a-ga
2.2. Dạy âm h và chữ cái h
- GV đưa tranh hồ lên bảng
- Đây là gì?
- GV chỉ tiếng hồ
- GV giải nghĩa: hồ là vùng nước rộng hơn ao
thường để thả tôm cá.
* GV cho HS ghép bảng tiếng hồ
* Phân tích
- GV viết bảng chữ hồ và mô hình chữ hồ
- GV chỉ tiếng hồ và mô hình tiếng hồ
- GV hỏi: Tiếng hồ gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- Lắng nghe
- Theo dõi
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng ga
gồm có âm g và âm a. Âm g đứng
trước và âm a đứng sau.
- HS ghép trên bảng cài
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: gờ-a-ga
- Cả lớp đánh vần: gờ-a-ga
- HS quan sát
- HS: Đây là hồ
- HS nhận biết h, ô + huyền = hồ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: hồ
- Lắng nghe
- HS ghép trên bảng cài
- Theo dõi
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng hồ
gồm có âm h và âm ô và thanh
huyền. Âm h đứng trước và âm ô
đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện
động tác tay:
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: hờ-ô-hô-huyền-hồ
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ.
BT2: Tiếng nào có âm g (gờ), tiếng nào có âm h?
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 26 (GV giơ sách mở trang 26 cho HS
quan sát) rồi nói tên các con vật, cây có âm g, tên
các con vật, cây có âm h.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói
tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu cả
lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời
học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm g hoặc h (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
3.2. Tập đọc. (Bài tập 3)
a. Giới thiệu bài
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng.
- GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là hình
ảnh những con vật gì?
- GV: Bài đọc nói về bé Hà và bé Lê
- HS làm và phát âm cùng GV
theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: hờ-ô-hô –huyền –hồ - Cả lớp
đánh vần: hờ-ô-hô –huyền –hồ,
hồ
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và
mở sách đến trang 26.
- HS lần lượt nói tên từng con vật:
hổ, hồng, gấu, hành, gừng, gà.
- HS lần lượt nói một vài vòng
+ hổ có âm h+ gấu không có âm g
+ hồng có âm h + hành có âm h
+ gừng có âm g + gà có âm g
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp nối hình với âm tương
ứng.
- HS nói (hố, gấc, gánh,...)
- HS theo dõi, quan sát
- HS quan sát và trả lời: đây là
tranh về 1 gia đình của 2 chị em
bạn nhỏ.
- HS theo dõi
- GV chỉ từng hình mời học sinh nói từng thành
- HS nhắc lại: bà, ba, bé Hà và bé
viên trong gia đình bé Hà, bé Lê.
Lê
- Các em cùng nghe xem một vài hoạt động của gia
đình 2 bạn nhỏ nhé.
b. Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu 1-2 lần
- HS nghe
c. Luyện đọc từ ngữ.
- GV chỉ các từ Hà, ho, bế, trong bài đọc trên bảng - HS đánh vần, đọc trơn các từ
- GV giải nghĩa:
GV chỉ
+ Bế: Mang trên tay một đứa trẻ hay một con vật
- Lắng nghe
Tiết 2
3.2. Tập đọc(Tiếp)
d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh.
- GV chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có 3
- HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của
tranh và 4 câu (tranh 2 có 2 câu)
GV.
- GV đánh số thứ tự từng câu trong bài trên
- HS theo dõi
bảng.
- GV: Các em đọc thầm tên bài, đọc từng câu
- HS theo dõi
theo tay cô chỉ.
- GV chỉ chậm từng tiếng trong tên bài
- HS đọc (cả lớp đọc thầm-cá nhân-cả
lớp).
- GV chỉ chậm từng tiếng trong câu dưới tranh
- HS đọc tiếp nối theo nhóm, cặp:
1, 2, 3
+ Từng HS tiếp nối nhau đọc từng lời
dưới tranh: HS 1 đọc tên bài và câu 1,
các bạn khác tự đứng lên đọc tiếp nối.
- GV cho HS đọc
+ 3 cặp HS tiếp nối đọc lời dưới 3 bức
- GV chỉ vài câu theo thứ tự đảo lộn
tranh. - Một vài HS đọc
e. Thi đọc cả bài.
- Cho HS làm việc nhóm đôi
- Từng cặp nhìn SGK cùng luyện đọc
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp.
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ.
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- GV cùng học sinh nhận xét
g. Tìm hiểu bài đọc
- GV cho HS tìm hiểu nội dung bài đọc qua 1 số
câu hỏi gợi ý:
+ Bé Hà bị sao?
+ Bà bảo bé Hà bà bế ai?
+ Bé Hà đòi Ba làm gì?
+ Ba đã bế ai?
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 11
3.3. Tập viết (Bảng con – BT 5)
- Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài
tập 5
* Viết : g, h, ga, hồ
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con, phấn, giẻ lau
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường g, h, ga,
ghế cỡ vừa.
- GV chỉ bảng chữ g
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung
ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình
viết:
- GV chỉ bảng chữ h
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung
ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình
viết:
+ Tiếng ga: viết chữ g trước chữ a sau, chú ý
nối giữa chữ g với chữ a.
+ Tiếng hồ: viết chữ h trước chữ ô sau, chú ý
nối giữa chữ h với chữ ô. Dấu huyền là 1 xiên
trái đặt trên đầu chữ ô.
* Thực hành viết
- Lắng nghe và trả lời câu hỏi:
+ Bé Hà bị ho.
+ Bà bế bé Lê
+ Đòi ba bế bé Hà
+ Ba bế cả bé Hà và bé Lê
* Cả lớp nhìn SGK đọc
- HS đọc (cá nhân-tập thể)
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo
yc của GV
- HS theo dõi
- HS đọc
HS theo dõi, ghi nhớ
- HS theo dõi
- Cho HS viết lên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
- Cho học sinh viết bê, bễ
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
4. Củng cố - dặn dò
- Y/c hs đọc lại toàn bài
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân,
xem trước bài 13
- GV khuyến khích HS tập viết chữ g, h trên
bảng con.
HS viết chữ g, h, tiếng ga, hồ lên
khoảng không trước mặt
- HS viết bài cá nhân trên bảng con
chữ g, h từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng chữ
ga, hồ từ 2-3 lần.
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- 2-3 hs thực hiện
- Lắng nghe
Bài 12. g, h
(Trang 26)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm g, h “mô
hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm g, âm h
- Đọc đúng bài tập đọc Bé Hà, bé Lê
- Biết viết trên bảng con các chữ g, h, tiếng ga, hồ
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định
b/ Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi HS đọc bài tập đọc Ở bờ đê
- 2 HS đọc
+ GV cho học sinh nhận xét bài viết.
c/ Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: - Lắng nghe
Hôm nay các em sẽ học bài về âm g và chữ g (gờ);
âm h và chữ h (hờ)
- 4-5 em, cả lớp: “gờ”
+ GV ghi chữ g, nói: gờ
- Cá nhân, cả lớp: “hờ”
+ GV ghi chữ h, nói: hờ
+ GV giới thiệu chữ G, H in hoa
2. Khám phá
2.1 Dạy âm b và chữ cái b
- GV đưa tranh nhà ga lên bảng
- HS quan sát
- Đây là ở đâu?
- HS: Đây là nhà ga
- GV chỉ tiếng ga
- HS nhận biết g, a = ga
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ga
- GV giải nghĩa: ga/nhà ga là bến đỗ, nơi xuất phát
của các đoàn tàu.
* Phân tích
+ Phân tích tiếng ga
- GV viết bảng chữ ga và mô hình chữ ga
- GV chỉ tiếng ga và mô hình tiếng ga
ga
g
a
- GV hỏi: Tiếng ga gồm những âm nào?
- GV cho HS ghép bảng tiếng ga
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: gờ-a-ga
2.2. Dạy âm h và chữ cái h
- GV đưa tranh hồ lên bảng
- Đây là gì?
- GV chỉ tiếng hồ
- GV giải nghĩa: hồ là vùng nước rộng hơn ao
thường để thả tôm cá.
* GV cho HS ghép bảng tiếng hồ
* Phân tích
- GV viết bảng chữ hồ và mô hình chữ hồ
- GV chỉ tiếng hồ và mô hình tiếng hồ
- GV hỏi: Tiếng hồ gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- Lắng nghe
- Theo dõi
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng ga
gồm có âm g và âm a. Âm g đứng
trước và âm a đứng sau.
- HS ghép trên bảng cài
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: gờ-a-ga
- Cả lớp đánh vần: gờ-a-ga
- HS quan sát
- HS: Đây là hồ
- HS nhận biết h, ô + huyền = hồ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: hồ
- Lắng nghe
- HS ghép trên bảng cài
- Theo dõi
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng hồ
gồm có âm h và âm ô và thanh
huyền. Âm h đứng trước và âm ô
đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện
động tác tay:
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: hờ-ô-hô-huyền-hồ
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ.
BT2: Tiếng nào có âm g (gờ), tiếng nào có âm h?
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 26 (GV giơ sách mở trang 26 cho HS
quan sát) rồi nói tên các con vật, cây có âm g, tên
các con vật, cây có âm h.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói
tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu cả
lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo
nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời
học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm g hoặc h (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
3.2. Tập đọc. (Bài tập 3)
a. Giới thiệu bài
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng.
- GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là hình
ảnh những con vật gì?
- GV: Bài đọc nói về bé Hà và bé Lê
- HS làm và phát âm cùng GV
theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: hờ-ô-hô –huyền –hồ - Cả lớp
đánh vần: hờ-ô-hô –huyền –hồ,
hồ
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và
mở sách đến trang 26.
- HS lần lượt nói tên từng con vật:
hổ, hồng, gấu, hành, gừng, gà.
- HS lần lượt nói một vài vòng
+ hổ có âm h+ gấu không có âm g
+ hồng có âm h + hành có âm h
+ gừng có âm g + gà có âm g
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp nối hình với âm tương
ứng.
- HS nói (hố, gấc, gánh,...)
- HS theo dõi, quan sát
- HS quan sát và trả lời: đây là
tranh về 1 gia đình của 2 chị em
bạn nhỏ.
- HS theo dõi
- GV chỉ từng hình mời học sinh nói từng thành
- HS nhắc lại: bà, ba, bé Hà và bé
viên trong gia đình bé Hà, bé Lê.
Lê
- Các em cùng nghe xem một vài hoạt động của gia
đình 2 bạn nhỏ nhé.
b. Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu 1-2 lần
- HS nghe
c. Luyện đọc từ ngữ.
- GV chỉ các từ Hà, ho, bế, trong bài đọc trên bảng - HS đánh vần, đọc trơn các từ
- GV giải nghĩa:
GV chỉ
+ Bế: Mang trên tay một đứa trẻ hay một con vật
- Lắng nghe
Tiết 2
3.2. Tập đọc(Tiếp)
d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh.
- GV chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có 3
- HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của
tranh và 4 câu (tranh 2 có 2 câu)
GV.
- GV đánh số thứ tự từng câu trong bài trên
- HS theo dõi
bảng.
- GV: Các em đọc thầm tên bài, đọc từng câu
- HS theo dõi
theo tay cô chỉ.
- GV chỉ chậm từng tiếng trong tên bài
- HS đọc (cả lớp đọc thầm-cá nhân-cả
lớp).
- GV chỉ chậm từng tiếng trong câu dưới tranh
- HS đọc tiếp nối theo nhóm, cặp:
1, 2, 3
+ Từng HS tiếp nối nhau đọc từng lời
dưới tranh: HS 1 đọc tên bài và câu 1,
các bạn khác tự đứng lên đọc tiếp nối.
- GV cho HS đọc
+ 3 cặp HS tiếp nối đọc lời dưới 3 bức
- GV chỉ vài câu theo thứ tự đảo lộn
tranh. - Một vài HS đọc
e. Thi đọc cả bài.
- Cho HS làm việc nhóm đôi
- Từng cặp nhìn SGK cùng luyện đọc
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp.
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ.
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- GV cùng học sinh nhận xét
g. Tìm hiểu bài đọc
- GV cho HS tìm hiểu nội dung bài đọc qua 1 số
câu hỏi gợi ý:
+ Bé Hà bị sao?
+ Bà bảo bé Hà bà bế ai?
+ Bé Hà đòi Ba làm gì?
+ Ba đã bế ai?
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 11
3.3. Tập viết (Bảng con – BT 5)
- Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài
tập 5
* Viết : g, h, ga, hồ
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con, phấn, giẻ lau
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường g, h, ga,
ghế cỡ vừa.
- GV chỉ bảng chữ g
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung
ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình
viết:
- GV chỉ bảng chữ h
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung
ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình
viết:
+ Tiếng ga: viết chữ g trước chữ a sau, chú ý
nối giữa chữ g với chữ a.
+ Tiếng hồ: viết chữ h trước chữ ô sau, chú ý
nối giữa chữ h với chữ ô. Dấu huyền là 1 xiên
trái đặt trên đầu chữ ô.
* Thực hành viết
- Lắng nghe và trả lời câu hỏi:
+ Bé Hà bị ho.
+ Bà bế bé Lê
+ Đòi ba bế bé Hà
+ Ba bế cả bé Hà và bé Lê
* Cả lớp nhìn SGK đọc
- HS đọc (cá nhân-tập thể)
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo
yc của GV
- HS theo dõi
- HS đọc
HS theo dõi, ghi nhớ
- HS theo dõi
- Cho HS viết lên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
- Cho học sinh viết bê, bễ
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
4. Củng cố - dặn dò
- Y/c hs đọc lại toàn bài
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân,
xem trước bài 13
- GV khuyến khích HS tập viết chữ g, h trên
bảng con.
HS viết chữ g, h, tiếng ga, hồ lên
khoảng không trước mặt
- HS viết bài cá nhân trên bảng con
chữ g, h từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng chữ
ga, hồ từ 2-3 lần.
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- 2-3 hs thực hiện
- Lắng nghe
 








Các ý kiến mới nhất