Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

em, ep. TỐNG LOAN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:40' 01-04-2025
Dung lượng: 20.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Học vần
Bài 41: em, ep
(Trang 74)

I. Mục tiêu
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết các vần em, vần ep. Hiếu nội dung bài Tập đọc Thi vẽ. Hiểu được quy
trình viết, nắm được độ cao, khoảng cách giữa các con chữ.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần em, vần ep. Biết viết trên bảng con các
các vần: em, ep và các tiếng kem, dép. Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và
nghe.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
-Tự giác học tập, chăm chỉ làm việc nhà việc lớp.Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô,
bạn bè. Cộng tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả lời câu hỏi,
nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến. HS phát triển năng lực văn học thông qua bài
đọc học sinh nhận biết được nhân vật, biết được tính cách nhân vật và rút ra bài
học cho bản thân.
- Yêu gia đình, yêu thích cái đẹp, cái thiện và có cảm xúc lành mạnh;
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định.
b/ Kiểm tra bài cũ.
-2 HS đọc bài Bé Lê (bài 40); 1 HS trả lời câu - Hs đọc bài, trả lời câu hỏi
hỏi: Vì sao bé Lê không sợ cá mập nữa?
c/Giới thiệu bài: vần em, vần ep.
-HS lắng nghe
2. Chia sẻ và khám phá
a/Dạy vần em
- GV y/v hs quan sát: tranh vẽ gì?
- Kem
- Trong tiếng kem có vần gì mới?
- Vần em
- Y/c hs phân tích vần em
-Em: e đứng trước, m đứng sau.
- GV đánh vần, đọc trơn mẫu e - mờ - em. - Yc - Thực hiện ( cá nhân, tổ, lớp)
hs đọc, nhận xét, sửa lỗi
-kem: k đứng trước, em đứng
- Y/c hs phân tích tiếng kem
sau.
- GV đánh vần, đọc trơn mẫu ca - em - kem /
- Thực hiện (cá nhân, tổ, lớp)
kem.
- Yc hs đọc, nhận xét, sửa lỗi

b/ Dạy vần ep.
- GV y/v hs quan sát: tranh vẽ gì?
- Trong tiếng dép có vần gì mới?
- Y/c hs phân tích vần ep
- Y/c hs so sánh vần em-ep
- GV đánh vần, đọc trơn mẫu e - pờ - ep / ep.
- Yc hs đọc, nhận xét, sửa lỗi.
- Y/c hs phân tích tiếng dép
- GV đánh vần, đọc trơn mẫu dờ - ep - dep sắc - dép / dép.
- Yc hs đọc, nhận xét, sửa lỗi
- Y/c cả lớp đọc lại vần, tiếng vừa học
HS lấy bảng cài vần em, ep, tiếng kem, dép
3. Luyện tập
a/ Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có vần em? Tiếng nào có vần
ep?
-Gọi HS đọc, cả lớp đọc từ ngữ dưới hình.
- HS tìm tiếng có vần em, ep; báo cáo.
-GV chỉ từ, cả lớp: Tiếng (lễ) phép có vần ep.
Tiếng tem (thư) có vần em,...
-HS tìm thêm tiếng ngoài bài có vần em (đem,
kém, nem, hẻm,...); có vần ep (chép, dẹp, nép,
tép,...).
b/Tập viết (bảng con - BT 4)
- Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học: em, ep,
kem, dép.
-GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
+Vần em: viết e trước, m sau. Độ cao hai con
chữ đều 2 li.
+Vần ep: viết e trước, p sau. Độ cao chữ p là
4 li.
+kem: viết k trước, vần em sau.
+dép: viết d trước, vần ep sau, dấu sắc đặt trên
e.
-HS viết bảng con: em, ep (2 lần). Sau đó viết:
kem, dép.

- dép
- Vần ep
-ep: e đứng trước, p đứng sau.
- Giống: e đứng trước/ khác: emm đứng sau, ep-p đứng sau.
- Thực hiện (cá nhân, tổ, lớp)
- dép: d đứng trước, ep đứng sau,
dấu nặng dưới e.
- Thực hiện ( cá nhân, tổ, lớp)
- Thực hiện
HS thực hiện cá nhân...thay dấu
thanh, tìm tiếng mới…

- 1 HS đọc
- Hs thực hiện
- Hs thực hiện
- Hs nêu

-HS đọc
-HS theo dõi
- Hs viết bài ở bảng con
-GV cùng HS nhận xét

Tiết 2
c/Tập đọc (BT 3)
- GV giới thiệu bài đọc kể về cuộc thi vẽ giữa cá
chép và gà nhép.GV đọc mẫu.
-Luyện đọc từ ngữ: cá chép, gà nhép, chăm, gà
em, trắm, chấm thi, đẹp.
*Luyện đọc câu, đoạn, bài
-GV: Bài có 5 câu. (GV đánh số TT từng câu).
GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).
-Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV
nhắc HS nghỉ hơi ở câu 5: Họ cho là gà nhép vẽ
vừa đẹp / vừa có ý nghĩa.
-Thi đọc từng đoạn, cả bài (theo cặp, tổ) chia
bài làm 2 đoạn đọc - 3 câu / 2 câu). Cuối cùng,
1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
*Tìm hiểu bài đọc
-GV nêu YC; mời 1 HS đọc 2 câu hỏi trước lớp.
-GV mời 2 HS giỏi thực hành: em hỏi - em đáp.
-GV: Cá chép chỉ nghĩ về mình, vẽ mình. Bức
vẽ của gà nhép vừa đẹp vừa thể hiện tình cảm
với mẹ và các em nên gà nhép thắng trong cuộc
thi.
- 1 HS hỏi - cả lớp đáp.
-GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
-GV: Một bức tranh sẽ được đánh giá cao nếu
vừa đẹp vừa thể hiện được suy nghĩ, tình cảm
tốt đẹp của người vẽ.
-Cả lớp đọc lại nội dung bài 41.
4.Củng cố, dặn dò
- Cả lớp đọc lại 2 trang nội dung bài 41
- GV NX tiết học, tuyên dương.
- GV dặn HS về nhà kể lại hoặc đọc lại cho
người thân nghe câu chuyện Thi vẽ; xem trước
bài 42 (êm, êp).

-HS lắng nghe
- Hs luyện đọc
-HS đọc từng câu
-Đọc nối tiếp câu
-Thi đọc doạn
-HS đọc
+ HS 1: Ai thắng trong cuộc thi?
HS 2: Gà nhép thắng.
+ HS 1: Vì sao bạn nghĩ là bạn
đó thắng? HS 2: Vì giám khảo
cho là gà nhép vẽ đẹp hơn. / Vì
giám khảo cho là gà nhép vẽ vừa
đẹp vừa có ý nghĩa.
-HS lắng nghe
-Gà nhép rất tình cảm. / Gà nhép
yêu mẹ và các em. / Gà nhép rất
yêu quý gia đình).
-HS lắng nghe
- Hs đọc
- Hs đọc
-HS lắng nghe
 
Gửi ý kiến