Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc 4 kế hoạch bài dạy

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:53' 24-02-2025
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 24:
(Từ ngày 3/3/2025 – 7/3/2025)
CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
Bài 23: VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể.
- Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng
và năng lượng ở mức độ khác nhau.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong các hoạt động học tập, biết tự học để
nắm và vận dụng nội dung của bài học vào thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
* Học sinh khuyết tật yêu cầu cần đạt: Hòa nhập và có thể thực hiện được một số
yêu cầu đơn giản của bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động củng cố lại nội dung kiến thức đã học ở tiết trước (Các nhóm

chất dinh dưỡng có trong thức ăn)
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi - Học sinh tham gia.
“Đi chợ”
- GV chuẩn bị các thẻ có ghi tên các loại thức - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn và
ăn như: Bánh mì, tôm, cá, thịt, rau, trứng, cơm, tham gia trò chơi.
dầu ăn, một số loại trái cây,..
- Yêu cầu học sinh tham gia trò chơi hãy chọn
những loại thức ăn cho một bữa ăn (đảm bảo
cân đối, có đầy đủ các nhóm thức ăn và nhóm
chất dinh dưỡng)
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng đối với sự phát triển của cơ thể.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, vận dụng liên hệ thực tiễn qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của các nhóm
chất dinh dưỡng trong thức ăn.
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Đọc yêu cầu của hoạt động (Quan
sát hình 3 và nói về vai trò của các
nhóm chất dinh dưỡng trong thức ăn
đối với cơ thể)
- Tổ chức học sinh làm việc nhóm đôi.
- Hoạt động nhóm đôi và thực hiện
yêu cầu.

(GV lưu ý học sinh cần qua sát kỹ và xác định
chính xác vai trò của từng nhóm chất dinh
dưỡng, có thể ghi tóm tắt hoặc dùng sơ đồ đơn
giản để thể hiện vai trò của các nhóm chất
dinh dưỡng)
- Tổ chức học sinh chía sẻ kết quả thảo luận.

- Tổ chức học sinh liên hệ thực tế nêu ví dụ về
một số thực phẩm thuộc 4 nhóm trên.
- GV nhận xét chung, kết luận.
- Tổ chức học sinh thảo luận (nhóm 4) và chia
sẻ:
+ Vì sao hằng ngày trẻ em nên ăn thức ăn chứa
nhiều chất đạm?

- Học sinh chia sẻ:
+ Chất bột đường: Cung cấp năng
lượng cho các hoạt động sống.
+ Chất đạm: Giúp cơ thể phát triển
và lớn lên.
+ Vi-ta-min, chất khoáng: Tăng
cường sức đề kháng, giúp cơ thể
chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa
tốt.
+ Chất béo: Dự trữ năng lượng, giúp
cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E,
K.
- Học sinh liên hệ trả lời theo sự hiểu
biết của cá nhân.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh thảo luận nhóm 4 theo các
câu hỏi và gợi ý của giáo viên.
- Đại diện nhóm trả lời. Ví dụ:
+ Trẻ em đang trong giai đoạn phát
triển nên cần cung cấp đầy đủ chất
dinh dưỡng để cơ thể phát triển. Đặc
biệt nên ăn đủ các loại thực phẩm
chứa nhiều chất đạm vì chất đạm có
vai trò giúp cơ thể phát triển và lớn
lên.
+ Cần ăn đủ thực phẩm thuộc bốn
nhóm chất dinh dưỡng. Vì mỗi loại

thực phẩm có vai trò, ý nghĩa khác
nhau với sự phát triển của cơ thể, các
nhóm chất dinh dưỡng trong mỗi loại
thực phẩm không thể thay thế cho
+ Chúng ta có cần ăn đủ thức ăn thuộc bốn nhau được.
nhóm chất dinh dưỡng không? Vì sao?
- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ kiến
(Gợi ý: Dựa vào kiến thức về vai trò của bốn thức.
nhóm thức ăn vừa tìm hiều và kiến thức thực tế - Đọc nội dung mục “Em có biết”
của học sinh để trả lời)
- Thực hiện theo hướng dẫn (đọc nội
dung và trả lời câu hỏi gợi ý)
- Lắng nghe để vận dụng.
- GV nhận xét, kết luận.
- Gọi học sinh đọc nội dung mục “Em có biết”
- Hướng dẫn học sinh nhận biết vài trò của chất
xơ, và nước đối với cơ thể.
- GV liên hệ giáo dục học sinh: Cần ăn đầy đủ
các thức ăn thuộc bốn nhóm dinh dưỡng, cung
cấp đầy đủ nước cho cơ thể.
Hoạt động 2: Năng lượng có trong thực
phẩm.
- Gọi học sinh đọc nội dung phần thông tin - Đọc nội dung thông tin.
SGK.
- Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân và thực - Hoạt động cá nhân: Quan sát hình 4
hiện lần lượt các yêu cầu: Quan sát hình 4 và trả lời các câu hỏi:
SGK và cho biết:

- Nêu tương ứng với mỗi hình.
- Thực phẩm cung cấp nhiều năng
lượng thuộc nhóm chứa nhiều chất
béo.
- Thực phẩm cung cấp ít năng lượng
thuộc nhóm chứa nhiều vi-ta-min và
+ Năng lượng có trong 100g của mỗi loại thực chất khoáng.
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
phẩm.
+ Thực phẩm cung cấp nhiều năng lượng thuộc
nhóm chất dinh dưỡng nào?
+ Thực phẩm cung cấp ít năng lượng thuộc - Học sinh kể (theo sự hiểu biết của
mình)
nhóm chất dinh dưỡng nào?
-GV kết luận: Thực phẩm cung cấp nhiều năng
lượng thường thuộc nhóm chất béo, chất bột
đường; thực phẩm cung cấp ít năng lượng
thường thuộc nhóm vi-ta-min và chất khoáng.
- Cho học sinh kể tên một số thực phẩm khác
cung cấp cho cơ thể năng lượng ở mức độ khác
nhau mà học sinh biết.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gọi học sinh đọc nội dung mục “Em có biết”
- Tổ chức học sinh làm việc nhóm đôi (Thảo
luận và trả lời câu hỏi)
+ Vì sao trẻ em không nên ăn thường xuyên:
gà chiên, khoai tây chiên, bánh ngọt, đồ uống
có đường?

- Đọc nội dung mục “Em có biết”
- Thảo luận và trả lời câu hỏi.
+ Vì chúng có chứa nhiều năng lượng
chủ yếu từ chất béo qua chiên, rán
coe thể khó tiêu hóa, ăn thường xuyên
có thể gây bệnh béo phì,....
+ Cơ thể sẽ thiếu vi-ta-min, chất
khoáng và chất xơ cơ thể sẽ giảm khả
năng chống chịu với bệnh tật, có thể
bị táo bón,.......
- Lắng nghe và vận dụng.

+ Nếu hằng ngày chúng ta không ăn rau thì - Đọc nội dung kết hợp trả lời các câu
hỏi.
điều gì xảy ra với cơ thể? Vì sao?

- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương.
- Liên hệ thực tế giáo dục học sinh về ăn uống
an toàn, vệ sinh.
- Tổ chức tổng kết kiến thức bài học theo nội
dung mục “Em đã học”: Gọi học sinh đọc nội
dung và trả lời các câu hỏi.
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn học sinh liên hệ kiến thức - Học sinh lắng nghe yêu cầu.
đã học để giải thích (cho người thân) vì sao
chúng ta cần ăn đủ thực phẩm thuộc bốn
nhóm chất dinh dưỡng.
- Hãy cùng người thân thực hiện việc ăn - HS tham gia thực hiện.
uống đủ chất dinh dưỡng, đảm bảo an toàn,
vệ sinh.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
Bài 24: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

- Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa
quả và uống đủ nước mỗi ngày.
- Liên hệ thực tế nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống phù hợp.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động, trải nghiệm qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong các hoạt động, tự học, hoàn thành được
các yêu cầu và nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, lớp và gia đình.
* Học sinh khuyết tật yêu cầu cần đạt: Hòa nhập và có thể thực hiện được một số
yêu cầu đơn giản của bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động ôn lại kiến thức bài cũ (Vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ
thể).
- Cách tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
+ GV chuẩn bị các thẻ ghi tên một số loại
thực phẩm (thức ăn), thẻ ghi vai trò của các
loại thức ăn và bảng phân loại thức ăn (Mẫu)
Vi-taChất
Chất
min,
Chất Vai
TT bột
đạm
chất
béo
trò
đường
khoáng
1
2
3
4
....
- Nghe GV hướng dẫn cách chơi
.
+ Chia hai đội chơi: Khi có hiệu lệnh 1 thành - HS tham gia trò chơi.
viên của mỗi đội sẽ chọn 1 thẻ có tên thức ăn
dán vào bảng phân loại, 1 thành viên tiếp sẽ
chọn đúng vai trò của loại thức ăn đó dán vào
cột vai trò tương ứng. Đội nào hoàn thành
- HS lắng nghe.
nhanh, chính xác sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
- Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả
và uống đủ nước mỗi ngày.
- Liên hệ thực tế nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống phù hợp.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động, trải nghiệm qua đó góp phần phát triển năng lực khoa
học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn.
1. Quan sát và cho biết:

- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm quan - Quan sát, thảo luận nhóm.
sát bảng thực đơn SGK:

Gợi ý học sinh nhớ lại kiến thức đã học để trả
lời các câu hỏi:
+ Ngày nào có nhiều loại thức ăn khác nhau?
Bữa ăn nào có đủ bốn nhóm chất dinh
dưỡng?
+ Thực đơn của ngày nào tốt cho sức khỏe
của trẻ em? Vì sao?

- Nhớ lại kiến thức đã học, trả lời câu
hỏi.
+ Ngày thứ năm có nhiều thức ăn được
chế biến từ nhiều loại thực phẩm khác
nhau và có đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng.
+ Thực đơn của ngày thứ năm tốt cho
sức khỏe của trẻ em (Vì có đủ 4 nhóm
chất dinh dưỡng. Cụ thể: Thức ăn chứa
chất bột đường (bánh mì, cơm, bánh bí
đỏ,..); chất đạm (từ cá, thịt, tôm, trứng
quả đỗ); chất béo (từ thịt, đỗ xào); vita-min và chất khoáng (từ cải, bí đỏ,
canh rau)
+ (Bữa ăn ngày thứ tư thiếu chất béo,
bữa ăn ngày thứ sáu rất ít vi-ta-min và
chất khoáng)
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.

- GV nhận xét, kết luận , tuyên dương HS.
2. Chia sẻ:
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm đôi - Thực hiện chia sẻ theo nhóm đôi.
chia sẻ với nhau về nội dung: Điều gì sẻ xảy
ra với cơ thể nếu:
+ Các bữa ăn chỉ ăn thịt, cá mà không ăn rau + Cơ thể sẽ thiếu vi-ta-min và chất
xanh, quả chín.
khoáng ảnh hưởng đến sức khỏe.

+ Chỉ ăn canh trong bữa cơm mà trong ngày
không uống nước.
- Tổ chức cho họcn sinh chia sẽ trước lớp
(Khuyến khích học sinh đưa ra các cách giải
thích khác nhau)
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương HS.
Liên hệ thức tế nhắc nhở học sinh về ăn uống
đủ lượng, đủ chất để đảm bảo dinh dưỡng cho
cơ thể.
3. Quan sát, đọc thông tin và cho biết.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1, hình 2
SGK trang 89.
- Gọi HS đọc nội dung thông tin.
- Tổ chức học sinh thảo luận nhóm 4, hoàn
thành phiếu học tập.

+ Cơ thể sẽ bị thiếu nước.
- Tham gia chia sẻ trước lớp.

- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức để vận
dụng thực tế.

- Quan sát hình 1, 2 SGK.
- Đọc thông tin SGK.
- Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập.
Lợi ích
Lợi ích
của
Thức
của
Thức thức ăn
ăn có
thức ăn
ăn có
chứa
nguồn
chứa
nguồn
chất
gốc từ
chất
gốc từ
đạm,
động
đạm từ
thực vật
chất
vật
đậu, đõ,
béo từ
lạc,...
thịt, cá,.

- Tổ chức học sinh trình bày kết quả.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, kết luận kiến thức, tuyên - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
dương học sinh, nhóm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức học sinh trả lời câu hỏi để - Học sinh tham gia trả lời câu hỏi.
củng cố kiến thức bài học:
+ Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn
chứa chất đạm có nguồn gốc từ thực vật và
động vật?
+ Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn
chứa chất béo có nguồn gốc từ thực vật và
động vật?
+ Em hãy vận dụng kiến thức đã học để - HS lắng nghe và vận dụng.
thực hiện ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để
đảm bảo sức khỏe.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TUẦN 25:
(Từ ngày 10/3/2025 – 14/3/2025)
CHỦ ĐỀ 5. CON NGƯỜI VÀ SƯC KHỎE
Bài 24: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG ( Tiết 2+3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và ghi nhớ được các nhóm thức ăn ở Tháp dinh dưỡng của trẻ em.
- Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa
quả và uống đủ nước mỗi ngày.
- Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cần bằng.
- Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng
của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường.
- Rèn luyện thói quen thực hiện chế dộ ăn uống cân bằng.

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện chế độ ăn uống cân bằng theo nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
về chế độ ăn uống cân bằng
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập,
phối hợp với gia đình thực hiện chế độ ăn uống cân bằng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
* Học sinh khuyết tật yêu cầu cần đạt: Hòa nhập và có thể thực hiện được một số
yêu cầu đơn giản của bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Tâm hồn ăn uống” - - Một số HS lên trước lớp thực hiện.
Nhạc và lời Gia Hân để khởi động bài học.
Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát bài hát.
và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
trước lớp.
hiện múa hát trước lớp.
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
khác nhau?
- HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.

mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa
quả và uống đủ nước mỗi ngày.
+ Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cần bằng.
+ Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của
trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Ăn uống cân bằng, lành mạnh.
HĐ 2.1. Tháp dinh dưỡng( nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các - HS đọc yêu cầu và thục hiện theo
tầng của sơ đồ “ Tháp dinh dưỡng” và thực nhóm 4
hiện theo nội dung của SGK

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả, nhóm khác nhận xét.
Tháp dinh dưỡng gồm: muối, đường,
chất béo, đạm, các loại quả, rau xanh
và lương thực.
+ Nhóm lương thực:  bánh mì, gạo,
khoai tây, khoai lang, mì, bắp,…
Nhóm thực phẩm này nên ăn đủ từ
150-250g/ ngày
+Nhóm rau củ quả: 150-250g gồm
các loại rau: bắp cải, xúp lơ,., các loại
củ quả: chuối, nggo, khoai, cà chua,..

 +Sữa và các sản phẩm từ sữa: từ
- GV nhận xét chung, chốt lại các nhóm thức 400 -600ml / ngày
ăn trong tháp dinh dưỡng.
+Nhóm thực phẩm bổ sung đạm: 
gồm sữa, sữa chua, phô mai, thịt nạc,
gia cầm, cá, trứng, hạt và nhóm họ đậu
25g/ ngày
+ Nhóm dầu, mỡ: gồm các chất béo
mỗi ngày dưới 15g
+Nhóm đường, muối:  cần hạn chế
trong khẩu phần ăn hàng ngày. Đường
dưới 15g/ ngày, muối dưới 4g/ ngày
Các loại thực phẩm sẽ được biểu
diễn theo hình kim tự tháp với đỉnh
tháp tượng trưng cho nhóm thực
phẩm cần hạn chế ăn và đáy tháp là
nhóm thực phẩm cho phép ăn nhiều
- GV mời HS nhắc lại
- 2-3 HS nhắc lại tháp dinh dưỡng
+ Ngoài việc ăn theo tháp dinh dưỡng các em + Hoạt động thể lực 60 phút/ngày.
cần làm gì nữa?
Uống đủ 1300- 1500ml nước mỗi
ngày
+ Hoạt động thể lực mỗi ngày em làm những + Đi bộ, chạy nhảy, múa hát,...
gì?
+ HS lắng nghe
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương, nhắc
nhở cần thực hiện thep tháp dinh dưỡng.
HĐ 2.2: Làm việc theo cặp
- GV mời HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS đọc yêu cầu trong SGK

- Đại diện một số cặp trình bày, mỗi
em nêu một khay
+ Khay 4a có sự cân bằng, lành
mạnh vì đủ 4 nhóm chất dinh
dưỡng..
+ Khay 4b không có rau, củ nên
thiếu vitamin, nhiều đồ chiên rán.
Khay 4b bớt đồ chiên rán, bổ sung
- GV mời HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt ý: Để có bữa ăn cần thêm rau, củ quả,..
bằng, lành mạnh ta cần bổ sung đầy đủ các loại
nhóm thức ăn theo tháp dinh dưỡng quy định.
HĐ 2.3. Làm việc cả lớp
- GV mời HS trả lời các câu hỏi:
+ Những thức ăn đồ uống nào chứa nhiều
đường cần ăn ít, chứa nhiều muối cần ăn hạn
chế?

- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ trả
lời
+ Các loại thực phẩm có chứa nhiều
đường như bánh kẹo, sữa có đường,
nước ngọt,... cần ăn ít, các thức ăn
chứa nhiều muối như thức ăn nhanh,
đồ hộp, đồ ăn vặt,... chứa nhiều
muối cần ăn hạn chế.
+ Thức ăn không cần sử dụng thêm
+ Những thức ăn nào không cần sử dụng thêm gia vị chấm khi ăn: rau củ xào, thịt
gia vị chấm khi ăn?
xào,...
+ HS tự trình bày, nhận xét, bổ sung
+Thói quen ăn uống hằng ngày của em đã lành
mạnh chưa? Vì sao?
+ HS nêu
+ Em cần thay đổi gì để các bữa ăn lành mạnh?
- GV nhận xét, khen ngợi
+ HS đọc thông tin bổ sung
- GV mời HS đọc thông tin bổ sung
HĐ 2.4. Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS thực hiện theo các câu hỏi
trong SGK
+ Liệt kê các thức ăn, đồ uống em đã ăn hai - HS đọc và thực hiện theo yêu cầu
ngày gần đây ở nhà, ở trường theo gợi ý sau:

- GV mời một vài em trình bày, soi bài làm của
em đó.
+ Dựa vào sơ đồ “Tháp dinh dưỡng” đối chiếu
với các bữa ăn trong 2 ngày ở trên và nhận xét
các bữa ăn trong ngày đã cân bằng, lành mạnh
chưa vì sao?
+ Em cần thay đổi điều gì về thói quen ăn uống
để các bữa ăn cân bằng lành mạnh và có lợi
cho sức khỏe?
Tổng kết:
- Qua các nội dung, em cho biết: Để đảm bảo
chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh cần làm
gì?

+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời một vài em nhắc lại.

- HS trình bày, nhận xét
- HS đối chiếu, cho ý kiến

- HS nêu, bạn khác nhận xét, bổ
sung

- HS trả lời cá nhân theo hiếu biết:
+ Ăn đủ bữa và:
+ Phối hợp nhiều loại thức ăn
+ Ăn rau xanh, quả chín và uống đủ
nước.
+ Sử dụng hợp lí thức ăn có nguồn
gốc động vật và thực vật.
+ Sử dụng ít muối và đường

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tâm sự cùng hoa”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những thức ăn
mình cần bổ sung để có chế độ ăn uống cân - HS tham gia trò chơi
bằng, lành mạnh. Sau 2 phút, nhóm nào có
nhiều bạn được lên nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực
hiện chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------TUẦN 26:
(Từ ngày 17/3/2025 – 21/3/2025)
CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
Bài 25: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên dấu hiệu chính và nguyên nhân của bệnh thừa cân béo phì.
- Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì liên quan
đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính
thực tiễn của nội dung bài học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
* Học sinh khuyết tật yêu cầu cần đạt: Hòa nhập và có thể thực hiện được một số
yêu cầu đơn giản của bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV dùng câu hỏi gợi ý sách giáo khoa: Hãy - Một số HS lên trước lớp chia sẻ.
nói những đều em biết về bệnh do thừa cân - HS dựa trên trải nghiệm của bản thân
với từng học sinh nhằm khuyến khích sự có thể chia sẻ những ý kiến khác nhau
chia sẻ những hiểu biết về bệnh béo phì (thừa về biểu hiện nguyên nhân của bệnh.
dinh dưỡng).
- GV dựa trên những ý kiến của học sinh dẫn - HS lắng nghe.
dắt vào bài.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được tên dấu hiệu chính và nguyên nhân của bệnh thừa cân béo phì.
+ Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì liên quan đến

dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện.
+ Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa
học.
- Cách tiến hành:
Bệnh thừa cân béo phì
Hoạt động 1: Khái niệm bệnh thừa cân béo
phì (sinh hoạt nhóm 4)
- GV giới thiệu phần thông tin cung cấp của - HS quan sát, so sánh dấu hiệu bên
hoạt động, yêu cầu học sinh tìm hiểu theo nội ngoài của những người trong bốn tấm
dung sách giáo khoa.
hình, đối chiếu thông tin cung cấp của
hoạt động, đưa ra nhận xét.
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. - HS chia sẻ trong nhóm kết quả sau khi
Khuyến khích nhiều thành viên trong nhóm quan sán. Nhóm trao đổi và nêu được:
cùng báo cáo.
Hình 1b, c, d thể hiện người thừa cân
béo phì; nhận biết trên dựa vào đặc
điểm về lớp mỡ trên cơ thể và cân nặng
của người trong hình; tất cả mọi người
đều có thể mắc bệnh này.
- GV có thể giải thích thêm: người được coi - HS lắng nghe
là béo phì khi thừa cân nặng tính theo chiều
cao, kèm theo những dấu hiệu về lớp mỡ tại
một số vị trí nhất định trên cơ thể; một số trẻ
có nhiều chiều cao vượt trội so với chiều cao
chuẩn thì cân nặng cũng sẽ theo đó nhiều
hơn, tuy nhiên chưa chắc đã phải bệnh thừa
cân béo phì, nên không kèm theo các dấu
hiệu về lớp mỡ.

Hoạt động 2: Nguyên nhân bệnh thừa cân
béo phì
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân và - HS quan sát nội dung hình 2 và trả lời
thực hiện theo yêu cầu của sách giáo khoa.

câu hỏi.
- HS chia sẻ trước lớp kết quả quan sát
hình và nêu được một số nguyên nhân
dẫn đến bệnh thừa cân béo phì:
+ Thói quen (thường xuyên) ăn nhiều
thức ăn hơn tiêu chuẩn dành cho một
khẩu phần ăn (quá thừa chất đường, bột
chất đạm và chất béo)
+ Ăn buổi tối trước khi đi ngủ, ăn đồ ăn
nhanh, uống nước ngọt có ga.
+ Thói quen ít vận động thường xuyên
- GV nhận xét và chốt ý:
ngồi tĩnh lại
Nguyên nhân dẫn đến bệnh thường do chế - HS lắng nghe, ghi nhớ.
độ ăn uống thừa các chất bột đường, chất
béo, chất đạm và ít vận động.
Hoạt động 3: Một số việc làm phòng tránh
bệnh béo phì thừa cân
- GV yêu cầu từ nguyên nhân đã nêu ở trên - Học sinh thảo luận giải thích được
học sinh chia sẻ trong nhóm lớp một số việc nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa cân,
làm để phòng tránh thừa cân béo phì.
béo phì do ăn chế độ ăn không hợp lý
thừa về lượng chất dinh dưỡng cho đảm
bảo, thời gian ăn uống chưa khoa học, ít
vận động cơ thể.
- GV có thể kết hợp với một số bài tập để học - HS thực hiện
sinh luyện tập viết được ý kiến cá nhân về
một số nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa cân,
béo phì.
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - Học sinh chia sẻ trong nhóm càng
trước lớp.
nhiều hoạt động càng tốt; học sinh lựa
chọn một số hoạt động phù hợp và điều
kiện của bản thân thực hiện theo bảng
gợi ý.
- GV tổ chức cho học sinh đọc mục Em có

biết và chia sẻ lợi của chế độ dinh dưỡng và - 2- 3 HS đọc và chia sẻ
vận động hợp lý với sự phát triển vượt trội,
tích cực của trẻ em, liên hệ chế độ sinh hoạt
khoa học ở trường của học sinh, khẩu phần ăn
trưa (ăn sáng) nếu có thời gian ngồi tĩnh lại
giữa các tiết học, HS có hoạt động vận dụng
ở một số thời điểm trong ngày.
- Tổ chức cho học sinh xây dựng kế hoạch về
và theo dõi việc thực hiện việc về một số hoạt
động vận dụng vận động để phòng tránh thừa
cân béo phì; từ kết quả thực hiện có thể điều
chỉnh một số thói quen chưa tốt để phòng - HS lắng nghe, thực hiện và chia sẻ kết
tránh bệnh thừa cân béo phì.
quả theo dõi. Từ đó rút ra nhận xét và
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập bảng gợi ý điều chỉnh hoạt động ăn uống, vận động
và thực hiện theo
của bản thân (nếu cần thiết)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
+ Yêu cầu kể tên các thói quen dẫn đến
bệnh thừa cân, béo phì.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tổng thời gian 2 phút.
+ Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 - HS tham gia trò chơi
hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm
nào nhiều đáp án đúng nhất nhóm đó
thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------

CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
Bài 25: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên dấu hiệu chính và nguyên nhân của bệnh suy dinh dưỡng thấp còi,
thiếu máu thiếu sắt.
- Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi,
thiếu máu thiếu sắt liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính
thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
* Học sinh khuyết tật yêu cầu cần đạt: Hòa nhập và có thể thực hiện được một số
yêu cầu đơn giản của bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV dùng câu hỏi gợi ý sách giáo khoa: Hãy - Một số HS lên trước lớp chia sẻ.
nói những đều em biết về bệnh do thiếu chất - HS dựa trên trải nghiệm của bản thân
dinh dưỡng với từng học sinh nhằm khuyến có thể chia sẻ những ý kiến khác nhau
khích sự chia sẻ những hiểu biết về bệnh suy về biểu hiện nguyên nhân của bệnh.
dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt.
- GV dựa trên những ý kiến của học sinh dẫn - HS lắng nghe.
dắt vào bài.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được tên ...
 
Gửi ý kiến