Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 3 tuan 26

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn quy
Ngày gửi: 14h:41' 24-02-2025
Dung lượng: 71.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
Bài 15: Ngày như thế nào là đẹp? (T1+2)
Số tiết: 176, 177
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 17/3/2025
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là
đẹp?”.
- Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ
hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày
đẹp là ngày như thế nào.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện:
Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp?
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm:
- HS tham gia trao đổi với nhau,
Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui
kể cho nhau nghe về một ngày
em cảm thấy vui.
- Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp
- Đại diện một số nhóm chia sẻ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới

2

2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn
nhé.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa
nắng,ngẫm nghĩ…
- Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân
vật và câu dài.
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân,
tanh tách, nắng huy hoàng
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận
với nhau điều gì?

- Hs lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại
của nhân vật.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.

+ Trong bài đọc, các nhân vật
tranh luận với nhau về quan
niệm ngày như thế nào là đẹp?
+ Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày như + Theo châu chấu ngày đẹp là
thế nào là đẹp?
ngày nắng ráo, trên trời không
một gợn mây, có mặt trời tỏa
nắng.Còn theo giun đất, ngày
đẹp là ngày có mưa bụi và
những vũng nước đục.
+ Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi mặt + Bác kiến phải chờ đến khi mặt
trời lặn mới biết ngày như thế nào là đẹp?
trời lặn mới trả lời câu hỏi của
hai bạn vì bác muốn kiểm
nghiệm qua thực tế.
+ Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài để nói +1-2 HS đóng vai.
về ngày như thế nò là đẹp.
+ Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? + Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét, thống nhất kết quả: Ngày đẹp là
ngày em làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/
Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho bạn
bè...

3

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm mình.
-2-3 HS nhắc lại.
được nhiều việc tốt.
Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- Hs thực hành.
3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em.
Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc to yêu cầu.
- GV hướng dẫn trước lớp.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các - HS thực hành.
bức tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật trong tranh và
nhắc lại điều em nhớ về các nhân vật.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
HĐ 4: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo
tranh
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể - HS tập kể chuyện cá nhân
lại từng đoạn của câu chuyện.
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm
nối tiếp)
- GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện
- 2 HS kể trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp nhận xét
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ - HS quan sát video.
đang làm những việc có ích
+ GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi.
những việc gì?
+ Việc làm đó có tốt không?
- Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
....................................................................................................................................

4
....................................................................................................................................
Môn: Toán

Lớp: 3
Bài 59: Các số có năm chữ số (t1,2, 3,4) Số tiết: 126, 127
Thời gian thực hiện: Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm (ngày 17/3/2025 và 20/3/2025)

1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số
100 000.
- Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng
chục nghìn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- GV dẫn dắt: Trong hình, bạn Rô – bốt đang rất - HS lắng nghe
bối rối vì không biết làm thế nào để đếm xém có
bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Các em hãy giúp
bạn ấy nhé!
+ Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở
từng cột
+ GV yêu cầu HS đếm khối lập phương lớn ở + HS đếm ( 10 khối)

5

cột bên trái
+ Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối
lập phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn
khối lập phương nhỏ. Nên cô điền số 10 000 vào
cột đầu tiên.
Tương tự với các cột còn lại
+ Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao nhiêu khối
lập phương?
+ GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các
cột ( từ trái sang phải): hàng chục nghìn, hàng
nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
+ GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục
nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách
viết và đọc số
+ GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có
5 chữ số.
3. Thực hành.
Bài 1. Hoàn thành bảng sau.
- GV yêu cầu HS làm vào phiếu BT
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, cách
viết, cách đọc số
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số
- GV yêu cầu HS làm bài
+ Số liền sau của số 36 527 là số nào?
- GV tổ chức nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề; HD:
- Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam cầm bảng
ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên.
+ Số này gồm mấy chục nghìn?
+ Chữ số hàng chục nghìn là mấy?
- Gọi HS HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách
viết và đọc số
Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc

+ HS lắng nghe

+ 10 x 10, cột 10 x 1, khối lập
phương lẻ
+ HS lắng nghe

+ HS lắng nghe

+ HS lấy VD và đọc

- HS làm việc cá nhân.
- HS chia sẻ bài

- HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- Hs chữa các bài còn lại
- HS nhận xét, đối chiếu bài.

+ HS đọc đề
+ HS lắng nghe
+ HS trả lời
+ HS trả lời

6

- GV gọi HS đọc đề; HD:
+ GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức
+ Em có nhận xét gì về các số trên?
- Gọi HS HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh đọc đúng
các số có năm chữ số
+ Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến

- Nhận xét, tuyên dương
Tiết 2
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- GV đưa hình ảnh.
- GV dẫn dắt: Bạn Rô – bốt xếp rất nhiều khối
lập phương tạo thành một bức tường. Bức tường
lớn đến nỗi sắp đổ sập rồi. Chúng ta hãy tìm số
khối lập phương nhỏ trên bức tường này nhé!
+ Hãy đếm số khối lập phương lớn ở mỗi hàng?
và đếm số hàng?
+ Có một trăm khối lập phương lớn, mỗi khối có
một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy có một trăm
khối lập phương nhỏ.
+ Số 100 000: đọc là Một trăm nghìn.
+ Viết là: 100 000
+ Số liền sau của số 99 999 là số nào?

+ HS đọc đề
+ HS tham gia chơi
+ Đây là các số tròn chục nghìn
- HS tham gia chơi TC để vận
dụng kiến thức đã học vào làm
BT.

- HS tham gia trò chơi.

- HS lắng nghe

+ 10 khối ( 10 hàng)
+ HS lắng nghe

+ HS lắng nghe
+ Số 100 000

3. Thực hành:
Bài 1. Chọn số thích hợp với cách đọc.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tìm nhà cho - HS chơi trò chơi
vịt
+ Trời bất ngờ đổ cơn mưa, những chú vịt cần
tìm chỗ trú dưới những chiếc lá. Em hãy giúp các
chú vịt này chạy để trú mưa nhé!

7

- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt: Tìm cách đọc thích hợp với cách viết các
số tròn chục nghìn
Bài 2.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt: Tìm các số liền trước hoặc liền sau của số
cho trước theo yêu cầu
Bài 3. Số
- GV yêu cầu HS làm bài
+ Em có nhận xét gì về các số trên ?
+ Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần
- GV tổ chức nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh viết đúng
số có 5 chữ số.
- Nhận xét, tuyên dương
Tiết 3
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Viết các số sau thành tổng:
4000 + 600 + 30 + 1 =
7000 + 500 + 90 + 4
=
9000 + 900 + 90 + 9 =
90000 + 90
=
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
Bài 1,2.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân
- GV tổ chức cho HS báo cáo
- GV tổ chức nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
* BT2 : Củng cố kĩ năng phân tích cấu tạo số
Bài 3.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân

- HS nêu yêu cầu
- HS nhận xét, đối chiếu bài.

+ HS đọc đề
+ Các số trên đều là các số tròn
chục nghìn
+ HS trả lời: 30 000; 40 000; 50
000; 60 000, 100 000
- HS tham gia chơi trò chơi để vận
dụng kiến thức đã học vào làm
BT.

- HS tham gia trò chơi.
+ 5 HS lên bảng làm bài

- HS đọc yêu cầu
- Hs báo cáo.

- HS nêu yêu cầu

8
- GV hướng dẫn: Chúng ta có 5 số từ 13 820 đến
13 824: 13 820, 13 821, 13 822, 13 823, 13 824.
Do bác Đức bốc được số 13 824 nên ta gạch số
này đi. Vậy bác Trí không thể bốc được số 13
819 vì không có số này. Chú Dũng không bốc
được số 13 824 vì bác Đức bốc được rồi.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt: Củng cố kiến thức số có năm chữ số gắn
với thực tế
Bài 4.
- GV yêu cầu HS làm bài sau đó thảo luận nhóm
2
+ GV viết các số từ 1 đến 99 997 vào tia số, sau
đó để trống 3 số tiếp theo.
+ Số liền sau của 99 997 là?
+ Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần
- GV tổ chức nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh viết đúng
số có 5 chữ số
+ Bài tập:Tìm số liền trước và số liền sau của số
99 999 ?
- Nhận xét, tuyên dương
Tiết 4
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
Bài 1,2.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân
- GV tổ chức cho HS báo cáo
- GV tổ chức nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
* BT1: Củng cố cách đọc số

- HS nói theo ý hiểu của mình

- HS nhận xét, đối chiếu bài.

+ HS đọc đề rồi thảo luận.
+ HS quan sát
+ HS trả lời 99 998
Đáp án: 99 998, 99 999,
100 000

- HS tham gia chơi trò chơi để vận
dụng kiến thức đã học vào làm
BT.

- HS tham gia trò chơi

- HS đọc yêu cầu
+ BT1 HS làm vào phiếu
+ BT2: a.Theo quy luật: Các số
liền nhau hơn kém nhau 500 đơn
vị
b. HS tìm số tròn chục nghìn:

9

10 000; 20 000; 30 000

Bài 3.
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm cá nhân.
- GV hướng dẫn:
+ HS lắng nghe
+ Nếu hàng chục nghìn của số cần tìm là 8 thì
đáp án A loại
+ Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ
số hàng chục của số làm tròn là 6 thì đáp án D
loại
+ Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ
- HS nói theo ý hiểu của mình
số hàng trăm của số làm tròn là 4 thì đáp án C
- Đáp án: B
loại
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
Chốt: Củng cố kiến thức số có năm chữ số gắn
với thực tế
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia chơi trò chơi để vận
trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh tìm đúng dụng kiến thức đã học vào làm
số liền trước và liền sau
BT.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Môn: HĐTN
Lớp: 3
Sinh hoạt theo chủ đề: Mùa đông ấm áp, mùa hè vui Số tiết: 26
Thời gian thực hiện: Chiều thứ hai, ngày 17/3/2025
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Học sinh tìm hiểu được những thông tin về những vùng có thiên tai, dịch bệnh.
- Lập kế hoạch gửi tặng quà cho các bạn vùng thiên tai dịch bệnh.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin thực hiện được một số việc làm phù
hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong cộng đồng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước bạn bè
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
c. Phẩm chất.

10
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh
bản thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong
lớp.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Bạn cần tôi có” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
+ GV mời HS đứng thành vòng tròn theo nhóm -HS xếp thành nhóm lớn và làm
lớn.
theo yêu cầu
+ GV đề nghị HS tưởng tượng mình cầm trên tay
hai vật gì đó, hai con vật...
+ GV hỏi nhanh để HS có thể nói ra đồ vật tưởng - Đang cầm 2 tia nắng, hai con
tượng mà mình có.
thỏ, hai bông hoa, hai chiếc
+ GV mời HS trả lời,
bánh hai quả bóng bay, hai lá
- GV Nhận xét, tuyên dương.
cỏ, hai giọt nước ...
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
* Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin về những
vùng có thiên tai , dịch bệnh mới xảy ra.
- GV cho Hs xem một đoạn tin tức nói về một - Học sinh theo dõi video
vùng mới xảy ra thiên tai, dịch bệnh.
- GV gợi ý để HS suy nghĩ về những người dân, - Học sinh chia nhóm 4.
các bạn nhỏ sống trong những vùng bị ảnh hưởng
của thiên tai, dịch bệnh.
- GV nêu nội dung câu hỏi gợi ý
+ Họ gặp những khó khăn gì?
- GV mời các nhóm chia sẻ phần thảo luận của -Đại diện các nhóm trả lời.
nhóm mình.
-GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
- 1 HS nêu lại nội dung
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Tạo một món quà gửi tặng các

11

bạn vùng thiên tai, dịch bệnh.
- GV nêu yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4:
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
- GV mời các nhóm liệt kê những việc mình có cầu bài và tiến hành thảo luận.
thể làm.
- GV mời các nhóm lên trình bày những thứ có - Đại diện các nhóm trình bày.
thể mang tới để cho, tặng bạn .
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân:
và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
+ Soạn đồ để gửi tặng các bạn vùng thiên tai, dịch
bệnh . Làm sạch những món đồ để cho , tặng và
chuẩn bị các vật dụng để đóng gói.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Môn: Đạo đức

Lớp: 3

Thực hành giữa học kì II
Môn: Tiếng Việt
Lớp: 3
Bài 15: Ngày như thế nào là đẹp? (T3) Số tiết: 178
Thời gian thực hiện: Thứ ba, ngày 18/3/2025
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” theo hình thức nghe – viết. Biết
cách trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi
trong bài.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.

12
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ HS lần lượt xem tranh viết tên đồ vật chứa + HSQS tranh và viết tên các đồ
r/d/gi.
vật: cái rổ, con dao, giá đỗ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Nghe – Viết.
- GV giới thiệu nội dung bài
- HS lắng nghe.
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 2 HS đọc đoạn viết.
- 2 HS đọc đoạn viết.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Viết dấu gạch ngang trước lời đối thoại của
nhân vật.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trả, lặn, tuyệt,
rất
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
HĐ 2: Chọn từ phù hợp với mỗi lời giải nghĩa
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn từ phù hợp - Các nhóm sinh hoạt và làm
với mỗi lời giải nghĩa và viết kết quả vào phiều:
việc theo yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Hoạt động 3: Chọn r, d hoặc gi thay cho ô
vuông
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
cầu.

13

- Đại diện các nhóm trình bày

- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV gợi ý co HS về một số việc làm tốt
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thânvề - Lên kế hoạch trao đổi với
những việc tốt mình dự định sẽ làm
người thân.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

Môn: Tự nhiên và xã hội
Lớp: 3
Bài 22: Cơ quan thần kinh (tiết 1, 2)
Số tiết: 51, 52
Thời gian thực hiện: Chiều thứ hai và thứ sáu (ngày 18/3/2025và 21/3/2025)
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan thần kinh trên sơ đồ, tranh
ảnh.
- Nêu được chức năng của não.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

14
Tiết 1
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” + Kể
tên các chất có hại cho cơ quan tuần hoàn?
+ Kể tên các hoạt động có lợi cho cơ quan tuần
hoàn?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ
quan thần kinh trên hình.
- GV yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận
nhóm, trả lời câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy
nghĩ và trình bày.
+ Chỉ và nói tên các bộ phận trên hình vẽ?
+ Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào?
+ Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? Hãy
xác định vị trí của chúng trên cơ thể các em hoặc
các bạn?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Quan sát và nêu chức năng của
cơ quan thần kinh.
- GV yêu cầu Hs quan sát hình 3 và đọc thông tin.
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi.
+ Não có điều khiển suy nghĩ.
+ Não điều khiển cách ứng xử.
+Não điều khiển cảm xúc.
+Não tiếp nhận thông tin và điều khiển mọi hoạt
động của cơ thể.
-GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
4. Vận dụng:
- GV học sinh đọc mục em cần biết
+ Khi gặp một tác động bất ngờ cơ thể ta có phản
ứng hay không?

- HS tham gia trò chơi
- HS thi trả lời.

- Học sinh quan sát tranh, thảo
luận nhóm 4 suy nghĩ và trình
bày.
- HS chỉ và nói tên.
- HS nêu.
- HS nêu và chỉ.

- HS nhận xét ý kiến của bạn.

- HS quan sát hình và đọc.
-Thảo luận cặp đôi.

- Đại diện các nhóm trình bày.

- HS đọc.
- Cơ thể ta sẽ phản ứng.

15
+ Phản ứng của cơ thể khi bị tác động bất ngờ gọi
là gì?
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- Nhận xét bài học, dặn dò về nhà.
Tiết 2
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”
+ Kể tên các bộ phận của cơ quan thần kinh?
+ Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ
quan thần kinh trên hình.
- GV HD HS quan sát hình 4,5 và trả lời câu hỏi.
+ Hình 4 vẽ gì? Khi chạm tay vào cốc nước nóng,
bạn gái phản ứng như nào? Cơ quan nào giúp bạn
ấy phản ứng như vậy?
+ Hình 5 vẽ gì? Khi bị ngã bạn nam phản ứng như
nào? Cơ quan nào giúp bạn ấy phản ứng?
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Luyện tập:
HĐ 2. Sắp xếp các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ
cơ quan thần kinh và nêu chức năng của chúng
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi.
+ Cơ quan nào đã điều khiển khi em viết bài, em
thường phối hợp các hoạt động nghe, nhìn, viết
cùng một lúc?
+ Cơ quan thần kinh có chức năng như thế nào
đối với phản ứng của cơ thể.
-GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Tôi là bộ
phận nào”

- Phản ứng của cơ thể gọi là
phản xạ.

- HS tham gia trò chơi
- HS thi trả lời:

- HS quan sát và trả lời.
- Bạn gái chạm tay vào cốc
nước nóng, bạn ấy sẽ rụt tay lại.
Do tủy sống điều khiển rụt tay
lại.
- Bạn nam ngã, bạn cạm thấy bị
đau. Do tủy sống điều khiển.
Bạn sẽ khóc nếu đau, là do não
điều khiển.

-Thảo luận cặp đôi.

- Đại diện các nhóm trình bày:
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Học sinh chia nhóm.

16

- Hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- GV mời một số nhóm lên thể hiện trước lớp.

- Mỗi bạn đóng 1 vai nói về
chức năng của từng bộ phận của
cơ quan thần kinh, bạn khác trả
lời bộ phận đó là gì ở trong
nhóm.
- 1 - 2 nhóm lên đóng vai.

- GV nhận xét chung, tuyên dương
* Tổng kết
- GV mời HS đọc thầm lời chốt ông mặt trời.
-GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài.
- Yêu cầu Hs quan sát tranh, trả lời câu hỏi:
Lời thoại trong tranh nhắc nhở em điều gì?
- Quan sát, nêu nội dung tranh.
- GDHS cần phải bảo vệ và giữ an toàn cho cơ
- Trả lời câu hỏi.
quan thần kinh.
- Lắng nghe.
-Yêu cầu HS về nhà chỉ và nói tên các bộ phận cơ
quan thần kinh trên hình 3 trang 91 cho nhớ.

4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Lớp: 3
Bài 16: A lô, tớ đây (T1, 2)
Số tiết: 179, 180
Thời gian thực hiện: Thứ tư, thứ năm ngày 19/3/2025 và 20/3/2025
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù
- Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “A lô, tớ đây”.
- Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu.
- Bước đầu phân biệt được lời của các nhân vật và lời người kể chuyện.
- Hiểu nội dung bài và những điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Trong giao tiếp
cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người
xung quanh.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu(đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...về bài học ứng xử,
cách giao tiếp với những người xung quanh)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
c. Phẩm chất.

17
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày như thế nào là + Đọc và trả lời câu hỏi.
đẹp?” và trả lời câu hỏi : Trong bài đọc, các nhân
vật tranh luận với nhau điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu.
- Hs lắng nghe.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ra hiệu đồng ý.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai con nói chuyện
đấy
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp các đoạn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: hớn hở, khoái chí, cười rúc - HS đọc từ khó.
rích,…
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc theo nhóm.
- HS luyện đọc theo nhóm.
+ GV nhận xét các nhóm.
- Làm việc cả lớp: mời 3 HS đại diện 3 nhóm đọc - 3 HS đọc nối tiếp trước lớp
nối tiếp 3 đoạn trước lớp
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu Hs trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
sgk.
+ Câu 1: Giờ ra chơi, điều gì khiến Minh rất vui? + Minh được An thông báo đi
học về An sẽ gọi điện thoại cho
mình.
+ Câu 2: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho + Hai bạn cười nói rất to lại còn
Minh, hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào?
gào lên trong máy vì quá vui

18
+ Câu 3: Trong cuộc điện thoại lần hai, các bạn
nói chuyện có gì khác lần một?
+ GV hỏi thêm: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả
hai bạn đều nói chuyện rất nhỏ?
+ Câu 4: Đóng vai hai bạn trong câu chuyện để
nói chuyện điện thoại với nhau bằng giọng nói
phù hợp.
- GV mời HS nêu nội dung câu chuyện.
- GV chốt: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói
năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến
những người xung quanh.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV cho HS đọc đoạn 2 và đoạn 3
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng:
HĐ 4: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...về bài
học ứng xử, cách giao tiếp với những người
xung quanh và viết phiếu đọc sách theo mẫu,
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, hoàn thành
phiếu sau:
- GV theo dõi, hỗ trợ.
Hoạt động 5: Chia sẻ với bạn về bài đọc.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm

thích.
+ Cả hai dều nói chuyện rất nhỏ.
Hai bạn cũng không cười to
nữa, chỉ cười rúc rích rất khẽ.
+ Vì bố của hai bạn đều nhận
xét hai bạn nói to quá, cả thành
phố, cả thế giới nghe được câu
chuyện của hai bạn.
+ Được bà chăm sóc, yêu
thương; có nhiều trái cây ngon;
được bà kể chuyện,...
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.

- HS luyện đọc cá nhân
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.

- HS làm việc cá nhân, đọc sách
và hoàn thành phiếu.

- HS chia sẻ với các bạn trong
nhóm về bài đọc,
- 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
- Cả lớp nhận xét

- Mời đại diện một số HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Giới thiệu thêm cho HS một số quyển sách về - HS quan sát.
giao tiếp, ứng xử.
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch đọc sách
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)

19
.......................................................................................................................................
.............................
 
Gửi ý kiến