Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo an 5. tuan 23. ket noi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hân
Ngày gửi: 21h:05' 16-02-2025
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 23

KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Thứ, ngày

Hai

Buổi

Sáng

24/02/2025
Chiều

Ba
25/02/2025

Sáng

Chiều


26/02/2025

Sáng

Chiều

Năm
27/02/2025

Sáng

Chiều

Sáu
28/02/2025

Sáng

Chiều

Tiết

Môn
học

1
2
3
4
1
2
3
1
2

HĐTN
Toán
MT
TV
TV
K.H

5A

TKB

Lớp

Tiết

PPCT

Tên bài dạy

67
111

SHDC. Vì một môi trường xanh
Bài 47. Mét khối (tiết 1)

5A

155
156
44

Đọc: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
LTVC: Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
Bài 22: Sự hình thành cơ thể người (tiết 1)

Toán
ĐĐ

5A

112

Bài 47. Mét khối (tiết 2)

3

TV

5A

157

4

LS&ĐL

5A

44

1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3

5A
5A
5A
5A

5A

5A

CN
CN
Toán
Â.N
TV
TV
T.A
T.A
T.A
Toán
K.H
TV

25
26
113

Bài 8. Mô hình máy phát điện gió (Tiết 3)
Bài 8. Mô hình máy phát điện gió (Tiết 4)
Bài 48. Luyện tập chung (tiết 1)

158
159

Đọc: Những búp chè trên cây cổ thụ
Đọc: Những búp chè trên cây cổ thụ (tiếp theo)

5A

114
45

5A

160

Bài 48. Luyện tập chung (tiết 2)
Bài 22: Sự hình thành cơ thể người (tiết 2)
Viết: Tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm,
cảm xúc về một sự việc
Bài 18: Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
(Tiết 1)
SHTCDĐ: Chung tay bảo vệ môi trường

5A
5A
5A
5A
5A
5A
5A
5A

5A
5A

4

LS&ĐL

5A

45

1
2
3

HĐTN
GDTC

5A

68

1

Toán

5A

2

GDTC

5A

3

TV
HĐTN
T.A

5A

161

5A

69

4
1
2
3

Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn thể
hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc
Bài 17: Đất nước đổi mới (tiết 2). Giáo dục
quốc phòng an ninh. 

5A

5A

115

Bài 49. Hình khai triển của hình lập phương,
hình hộp chữ nhật và hình trụ (tiết 1)
Đọc mở rộng
SHL. Đại sứ môi trường xanh

2
Thứ Hai ngày 24 tháng 02 năm 2025
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VÌ MỘT MÔI TRƯỜNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Chia sẻ được các biểu hiện ô nhiễm môi trường nơi mình sinh sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách
độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian
hợp lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. CHUẨN BỊ
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC
PHẦN 1: NGHI LỄ CHÀO CỜ (15 phút)
1. Ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
chuẩn bị thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Thực hiện nghi lễ chào cờ.
3. Triển khai kế hoạch tuần tới.
PHẦN 2: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ (Trong lớp) (20 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có

3
khả năng:
- Tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ tuyên
truyền về bảo vệ môi trường.
- Chia sẻ được các biểu hiện ô nhiễm môi trường
nơi mình sinh sống.
- HS lắng nghe và tham
b. Cách tiến hành
gia theo sự hướng dẫn của
- GV tổ chức buổi sinh hoạt về chủ đề Vì một
GV.
mà trường xanh theo các nội dung sau:

- HS biểu diễn.

+ Tổ chức cho đại diện các khối lớp biểu diễn
các tiết mục văn nghệ có nội dung tuyên truyền
về bảo vệ môi trường. Các tiết mục đa dạng về
hình thức: múa, hát, đọc thơ, kể chuyện...
+ Khuyến khích HS nhiệt tình cổ vũ các bạn
biểu diễn. Mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ của
mình về buổi biểu diễn văn nghệ và vẻ tiết mục
mình thích nhất.
+ Tổ chức cho HS chia sẻ các biểu hiện ô nhiễm
môi trường nơi mình sinh sống.

- HS cổ vũ.

- HS chia sẻ.

PHẦN 3: GIAO NHIỆM VỤ TIẾP THEO
- GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề: Chung tay
bảo vệ môi trường
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_______________________________
Tiết 2: TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH, ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
Bài 47: MÉT KHỐI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối).

4
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3,
m3)
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể
tích m3 để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
+ Câu 1: Điền số vào ô trống?

- HS tham gia trò chơi
+ HS trả lời: 3 dm3 = 3000 cm3

+ Câu 2: Điền số vào ô trống?

+ HS trả lời: 4 dm3 3 cm3 = 4003 cm3

+ Câu 3: Điền số vào ô trống?

+ HS trả lời: 120 dm3 20 dm3 = 100 dm3

+ Câu 4: Điền số vào ô trống?

+ HS trả lời: 320 cm3 = 0,32 dm3

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
- GV giới thiệu tình huống qua tranh,
mời HS quan sát và nêu tình huống:

- HS lắng nghe.

Hoạt động của học sinh

- HS quan sát tranh và cùng nhau
nêu tình huống:

5

+ Để đo thể tích người ta cần dùng
đơn vị mét khối.
+ Mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1m.
+ Dựa vào câu trả lời của chủ hồ bơi, hãy + Mét khối viết tắt là m3.
cho biết để đo thể tích người ta dùng đơn
vị gì?
+ Hình lập phương 1m gồm 1000
+ Mét khối là thể tích của hình lập
hình lập phương cạnh 1 dm.
phương có độ dài bằng bao nhiêu?
- HS quan sát, trả lời
+ Dựa vào tiết trước, nêu cách viết tắt
1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3
1
của mét khối.
1 dm3 = 1000 m3
+ Hình lập phương cạnh 1m gồm bao
1
nhiêu hình lập phương cạnh 1 dm?
1 cm3 = 1000 000 m3
- GV chốt:
1 m3 = ? dm3 = ? cm3
2 - 3 HS nhắc lại quy tắc
3
3
1 dm = ? m
1 cm3 = ? m3
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3
1

1 dm3 = 1000 m3
1

1 cm3 = 1000 000 m3
3. Luyện tập thực hành
Bài 1. Đọc số đo thể tích của mỗi bể
bơi dưới đây:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc số
đo thể tích của mỗi bể bơi và viết vào vở
bài tập 1.

- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc làm bài cá nhân vào
vở
1,25 m3 đọc là: Một phẩy hai
mươi lăm mét khối.
300 m3 đọc là: Ba trăm mét khối.
1 875 m3 đọc là: Một nghìn tám
trăm bảy mươi lăm mét khối.
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.

6
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?

- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Sau đỏ đổi chéo vở theo bàn kiểm tra cho Rổi đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
nhau.
2 400 dm3 = 2,4 m3
3 m3 = 3 000 dm3
1,7 m3 = 1 700 dm3
25 m3 = 25 000 000 cm3
1 3
m = 250 dm3
4

800 000 cm3 = 0,8 m3
- HS làm bài bảng lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

- GV mời HS lên bảng làm bài.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3. Một thùng xe tải có thể tích là
33,2m3, lượng hàng hóa trên thùng xe
chiếm 80% thể tích của thùng xe. Tính
thể tích phần còn trống trong thùng xe
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- HS tóm tắt bài toán:
+ Thể tích thùng xe: 33,2m3
+ Hàng hóa chiếm: 80% thể tích
thùng xe
+ Tính thể tích phần còn trống?
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Bài giải
Số phần trăm thể tích thùng xe còn
trống là:
100% - 80% = 20%
Thể tích phần còn trống trong
thùng xe là:
33,2 x 20 : 100 = 6,64 m3
Đáp số: 6,64 m3
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “Giải toán tiếp sức”
- HS lắng nghe trò chơi.

7
- Cách chơi: GV chia lớp thành 8 nhóm, - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
mỗi nhóm viết 1 ý chuyển đổi số đo thể
tích vào bảng phụ (VD: 300 dm3 = ....
m3,...). HS treo bảng ở 1 vị trí quanh lớp.
Các nhóm đổi bảng cho nhau, Sau đó cử
đại diện hoàn thành 1 ý chuyển đổi đơn
vị trên bảng phụ; thành viên tham gia sau
phải kiểm tra kết quả thành viên tham gia
ngay trước đó và viết kết quả cho ý của
mình Nhóm nào làm đúng thì thắng
cuộc. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_______________________________
Tiết 3: MĨ THUẬT
_______________________________
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 2: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
Bài 09: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc
diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân giọng từ ngữ tả khung cảnh, hoạt động của sự
việc
Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật/ kể sự việc theo trình tự thời gian của
văn bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Hội thổi cơm với sự tham
gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một
chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành
được chiến thắng.. Hiểu và tự hào về lễ hội, văn hoá , có ý thức bảo tồn, phát
triển chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.

8
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động của lễ hội.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham
gia hoạt động bảo tồn và phát triển lễ hội qua các hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu
a. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ những gì?

- GV nhận xét và chốt:
Bức tranh vẽ cảnh mỗi vùng quê có vẻ đẹp
riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục
nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng
biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp
phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Mỗi bài đọc
trong chủ điểm “Hương sắc quê hương”là một
chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải
nghiệm mở rộng hiểu biết về mỗi vùng miền
trên lãnh thổ VN yêu thương . Đó cũng là nội
dung chủ điểm: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
b. Khởi động

Hoạt động của học sinh
- HS quan sát bức tranh
chủ điểm, àm việc chung
cả lớp: Bức tranh vẽ cảnh
người thì đang gói và nấu
bánh chưng, người thì
đang đánh bắt cá, người
địu gùi lên nương. Ai cũng
rất tập chung vào công
việc của mình trong cảnh
quê hương tươi đẹp đầm
ấm. Khung cảnh thiên
nhiên xung quanh rất đẹp.
Bức tranh thể hiện sự vui
tươi, bình yên
- HS lắng nghe.

9
- GV cho học sinh giới thiệu lễ hội của quê
hương mình mà em biết để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài:

- HS lắng nghe bài hát.

- HS trao đổi về ND bài
hát với GV.
+ Quê em có lễ hội nào tổ chức những gì? Mang + Hội Làng thi rước kiệu
ý nghĩa gì?
cờ người ,bắt vịt, nấu cơm
niêu….Lễ hội nhằm miêu
tả lại nếp sống của ngày
thành lập làng và tục quán
văn hoá của Làng khi xưa
+ Lễ hội thường xảy ra thời gian nào? Điều gì
+ Thường tổ chức vào dịp
làm em ấn tượng nhất?
mùa xuân: đầu năm
mới.Em ấn tượng nhất
hình ảnh người gánh niêu
người đi theo đốt lửa uyển
chuyển, nhịp nhàng rộn
ràng trong tiếng reo hò cổ
vũ của mọi người.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm,
những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không
khí sôi nổi của lễ hội.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết
- HS lắng nghe giáo viên
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hướng dẫn cách đọc.
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….bắt đầu thổi cơm
các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến …người xem hội
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trẩy quân,
- HS đọc từ khó.
thoăn thoát, giã thóc, giầ sàng,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
2-3 HS đọc câu.
Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh thiên
của bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên
bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy /để lấy nén
hương cắm ở trên ngọn:/ Mỗi người nấu cơm
đều mang một cái cần tre/ được cắm rất khéo

10
vào dây lưng,/ uốn cong hình cánh cung /từ
phải ra phía trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi nho
nhỏ.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh nêu không khí sôi
nổi của lễ hội, thể hiện sự hấp dẫn vui tươi ,ấm
cúng, háo hức của lễ hội…
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập thực hành
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV
hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ đũa bông :đôi đũa làm bằng tre, vót sơ 1 đầu
tạo ra những tua rua giống như bông hoa trên 1
đầu đũa.
+ giần sàng: dụng cụ đan bằng tre dùng để tách
gạo ,thóc ,cám riêng biệt
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn
bắt nguồn từ đâu?

- HS lắng nghe cách đọc
đúng ngữ điệu.
3 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.

- HS đọc thầm cá nhân,
tìm các từ ngữ khó hiểu để
cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ
trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Hội thổi cơm thi của
làng Đồng Văn bắt nguồn
từ các cuộc trẩy quân đánh
giặc của người Việt cổ bên
bờ sông Đáy xưa.
+ Câu 2: Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi + Cách lấy lửa để nấu cơm
được miêu tả như thế nào?
trong cuộc thi được miêu
tả: Khi tiếng trống hiệu
vừa dứt, bốn thanh niên
của bốn đội nhanh như
sóc, thoăn thoắt leo lên
bốn cây chuối bôi mỡ
bóng nhẫy để lấy nén
hương cắm ở trên ngọn. Có
người leo lên, tụt xuống, lại
leo lên,...

11
+ Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen cùng
việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi đội đã phối
hợp với nhau như thế nào khi thực hiện những
việc đó?

+ Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện một số
hoạt động trong cuộc thi nấu cơm vào nhóm
thích hợp.

+ Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua
bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý
kiến của em.
A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh
hoạt văn hóa của người Việt Nam.
B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn hoá
cổ truyền của dân tộc.
C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị văn
hoá tốt đẹp của dân tộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học. Luyện đọc lại bài cá nhân , nối tiếp đọc
diễn cảm.
- GV nhận xét và chốt:
Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui
vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham
gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ
ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi
giành được chiến thắng.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm
xúc của mình sau khi học xong bài “Hội thổi
cơm thi ở Đồng Vân”

+ Những việc làm đan
xen cùng việc lấy lửa: vót
tre thành đũa, giã thóc,
giần sàng gạo, lấy nước,
thổi cơm.Khi thực hiện
những việc đó, các thành
viên của mỗi đội đã phối
hợp với nhau chủ động,
rất khéo.
+ Đáp án
- Chuẩn bị nấu cơm: Bức
tranh 2, 4.
- Nấu cơm: Bức tranh 3.
- Chấm giải cuộc thi: Bức
tranh 1.

+ Theo em, qua bài đọc
tác giả muốn nói: B. Bộc
lộ niềm tự hào về một nét
đẹp văn hoá cổ truyền của
dân tộc..

2-3 HS tự rút ra nội dung
bài học
3-4 HS nhắc lại nội dung
bài học.

- HS suy nghĩ cá nhân và
đưa ra những cảm xúc của
mình.
- VD:
+ Học xong bài đọc, em

12

- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

thây rất thú vị vì đã giúp
em biết thêm một lễ hội
của Vùng quê mới, biết
thêm nhiều trò chơi mới
trong các lễ hội của Việt
Nam
+ Hội thi rất vui, thể hiện
sự khéo léo tài tình của
dân ta thời xưa, rất thú vị.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_______________________________
Chiều thứ Hai, ngày 24 tháng 02 năm 2025
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ.Nắm
được lí thuyết và ứng dụng thực hành bài tập
- Cảm nhận được vẻ đẹp của văn hoá dân tộc tôn trọng những giá trị văn hoá
của quê hương.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết
câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ,ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.

13
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng những giá trị văn hoá
của quê hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu
- GV cho học sinh chơi :”Kéo co”
+ Cách chơi: Chọn 2 nhóm chơi chia
thành 2 đội, trả lời câu hỏi trong thời gian
quy định ,đội nào trả lời đúng nhiều câu
hỏi hơn sẽ thắng
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung
câu chuyện để dẫn dắt vào bài:
+ Các vế của câu ghép sau được nối với
nhau như thế nào?
Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các
bạn nữ chơi nhảy dây.
+ Xác định trạng ngữ trong câu trên?
+ Đặt 1 câu ghép có cấu trúc sau: Vế thứ
nhất + nhưng + vế thứ hai?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
- GV cho học sinh đọc cá nhân , thảo luận
nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để
rút ra ghi nhớ:

Câu 1: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5
Tập 2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
a. Từ nào được lặp lại ở các câu trong
đoạn văn trên?
b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì?

Hoạt động của học sinh

- HS cùng trao đổi với GV về
nội dung câu chuyện trong bài
hát:
+ Các vế của câu ghép được nối
trực tiếp với nhau bằng dấu
phảy.
+ Trạng ngữ trong câu: Giờ ra
chơi
+ Cả tuần trời mưa to giá rét
nhưng chúng em vẫn đi học đều
đúng giờ
- HS lắng nghe.
+ Học sinh nối tiếp đọc đoạn
văn
+ Học sinh trao đổi nhóm trả lời
câu hỏi .
+ Đại diện nhớm Nối tiếp trả lời,
lớp ghi vở
a. Từ được lặp lại ở các câu
trong đoạn văn trên: Choắt.
b. Việc lặp lại từ choắt có tác
dụng: cho biết các phần miêu tả

14

- GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương
nhóm thực hiện tốt.
Câu 2: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5
Tập 2: Chọn từ ngữ nào trong câu 1 của
đoạn văn dưới đây thay cho bông hoa để
tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn?
(1) 
Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi
cánh   giống hệt một chiếc lá, chỉ có
điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực
rỡ. (3) Lớp lớp   rải kín mặt sân, nhưng
chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản
mát bay đi mất.
(Theo Trần Hoài Dương)

là tả Dế Choắt. Đồng thời, cho
thấy sự quan tâm của Dế Mèn
với người bạn này.

Hoa giấy đẹp một cách giản
dị. (2) Mỗi cánh hoa giấy giống
hệt một chiếc lá, chỉ có điều
mỏng mảnh hơn và có màu sắc
rực rỡ. (3) Lớp lớp hoa giấy rải
kín mặt sân, nhưng chỉ cần một
làn gió thoảng, chúng tản mát
bay đi mất.
(Theo Trần Hoài Dương)
* Ghi nhớ: Các câu trong một đoạn văn có - HS Nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng
thể liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ: nghe sửa bài.
câu sau lặp lại từ ngữ ở câu trước.
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc - HS nêu thêm vài ví dụ minh
hoạ:
sâu ghi nhớ
Cây xà cừ toả bóng mát rượi.
Cây xà cừ toả bóng mát rượi…
Cành xà cừ như những cánh tay
khổng lồ vươn xa đón gió. Lá xà
cừ xanh um che rợp bóng mát
sân trường ,nhưng tia nắng nhỏ
vui đùa chen qua kẽ lá nhảy nhót
trên sân trường.
3. Luyện tập thực hành
Câu 3 trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập
2: Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu
trong mỗi đoạn văn :
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác
định nội dung yêu cầu.
a. Từ ngữ được lặp lại để liên
kết câu trong đoạn văn là: tiếng
đàn.
b. Từ ngữ được lặp lại để liên
kết câu trong đoạn văn là: lá.
c. Từ ngữ được lặp lại để liên
(1) 

15
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Câu 4 trang 46 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập
2: Viết 2 – 3 câu về một lễ hội, trong đó
các câu liên kết với nhau bằng cách lặp
từ ngữ.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét
chữa bổ sung

- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương
các bạn có bài viết tốt.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có
liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ để lẫn
lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm câu
trả lời có trong hộp đưa lên dán trên bảng.
Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng
cuộc.
Câu 1: Đoạn văn sau có liên kết cấu bằng
cách lặp từ ngữ không?
Sau khoảng một giờ rưỡi ,các nồi cơm
lần lượt được đặt trước cửa đình. Mỗi nồi
cơm được đánh một số để giữ bí mật.
(Theo Minh Nhương)
A/ có
B/ không
Câu 2: Từ ngữ nào được lặp để liên kết

kết câu trong đoạn văn là: chú.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
Cả lớp lắng nghe.
- HS thực hiện vào vở cá nhân.
- Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét
bổ sung:
Chọi trâu Đồ Sơn, Hải Phòng là
một lễ hội truyền thống để lại
nhiều ấn tượng trong lòng nhiều
du khách thập phương. Chọi
trâu không chỉ là lễ hội văn hoá
lâu đời, quan trọng của người
dân vạn chài mà còn là dịp
thưởng thức những trận chọi
trâu hấp dẫn. Cho tới ngày nay,
chọi trâu trở thành biểu tượng,
nét đẹp riêng mà Hải Phòng có
được.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.

- Các nhóm tham gia trò chơi
vận dụng.
Câu 1 đáp án A

Câu 2 đáp án C

16
câu trong đoạn văn sau:
Mùa xuân, phượng ra lá, Lá xanh um, mát
rượi, ngon lành như lá me non.
A/Không có từ ngữ nào?
B/Lá phượng
C/ Lá
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_______________________________
Tiết 2: KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
Bài 22: SỰ HÌNH THÀNH CƠ THỂ NGƯỜI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người.
+ Sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tinh trùng, sự thụ tinh….)
để trình bày quá trình hình thành cơ thể người.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ tìm
hiểu về vai trò, đóng góp của bản thân, các thành viên trong gia đình với xã hội,
quá trình hình thành cơ thể người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày
kết quả nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
- Mục tiêu:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

17
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học
sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Bé là con ai.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ
- Lắng nghe.
biến cách chơi.
- Nhận đồ chơi và thảo
luận theo 4 nhóm: Tìm bố
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
mẹ cho từng em bé và dán
ảnh vào phiếu sao cho ảnh
của bố mẹ cùng hàng với
ảnh của em bé.
- GV mời đại diện hai nhóm dán phiếu lên bảng. - Đại diện hai nhóm dán
phiếu lên bảng.
- Đại diện hai nhóm khác
lên hỏi bạn. Ví dụ:
+ Tại sao bạn lại cho rằng
đây là hai bố con (mẹ
con)?
- Cùng tóc xoăn, cùng
nước da trắng, mũi cao,
mắt to và tròn, nước da
đen và hàm răng trắng,
mái tóc vàng và nước da
trắng giống bố, mẹ....
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- HS lắng nghe.
Mỗi gia đình trong xã hội đều có vai trò sinh sản
để duy trì nòi giống, vậy cơ thể người được hình
thành như thế nào trong quá trình sinh sản,
chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay: “Sự
hình thành cơ thể người (tiết 1)”
2. Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Ý nghĩa của sự sinh sản ở
người đối với gia đình, dòng họ.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh.
- HS quan sát hình 1 SGK và
hoạt động theo cặp dưới sự
hướng dẫn của GV.

18

- Đại diện các nhóm trả lời:
+ Gia đình An gồm có 3 thế
hệ.
+ Sau 10 năm gia đình An có
thêm 2 thành viên mới. Sự
1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK:
thay đổi đó là do mẹ An sinh
- Gia đình An gồm mấy thế hệ?
ra.
- HS chia sẻ:
- Sự thay đổi về số lượng thành viên trong gia + Đối với gia đình: Sinh sản
đình An so với 10 năm trước. Sự thay đổi đó tạo ra thế hệ mới, tiếp nối
do đâu?
các thế hệ trong mỗi gia
đình, dòng họ.
- Sinh sản có ý nghĩa gì đối với gia đình, dòng
họ?
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mở rộng về đặc điểm giống nhau của
thế hệ sau so với thế hệ trước trong gia đình,
liên hệ tới trò chơi “Bé là con ai?” ở phần
khởi động: Trẻ em sinh ra có những đặc điểm
giống với bố mẹ của mình.
Hoạt động 2. Ý nghĩa của sự sinh sản ở
người đối với xã hội.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, quan
sát hình 2, thảo luận về ý nghĩa của sự sinh
sản đối với xã hội.

- HS chia nhóm, quan sát
tranh, thảo luận.

19

- Gợi ý:
+ Hình 2 gồm có những ai?
+ Họ đang làm gì và ý nghĩa của những việc
làm đó? 
- GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày, các
nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung. 

- Đại diện các nhóm chia sẻ
kết quả thảo luận:
+ Hình 2a: Trẻ em đang học
tập. Ý nghĩa của việc học tập
là: Trẻ em khi còn nhỏ cần
học tập, rèn luyện tốt, có kĩ
năng tốt để lớn lên thành
người tốt, có ích cho xã hội.
+ Hình 2b: Người nông dân
đang trồng lúa, công nhân
đang làm việc trong nhà
máy. Ý nghĩa của việc làm là
để cung cấp lúa gạo, thực
phẩm để nuôi sống con
người, và sản xuất ra các đồ
dùng sử dụng trong gia đình,
làm ra tiền lương nuôi gia
đình.
+ Đối với xã hội: Sinh sản
tạo ra lực lượng lao động
tiếp nối, góp phần xây dựng
và phát triển xã hội

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập thực hành
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về ý nghĩa của sự sinh sản ở người
- Cách tiến hành:
3.1. Liên hệ thực tế gia đình của em.
- Tổ chức cho HS giới thiệu về gia đình mình. - HS dùng ảnh gia đình để
- GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay
giới thiệu các thành viên
và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế
trong gia đình và các điểm
hoạch hoá gia đình.
giống nhau giữa các thành
viên
+ Trong mỗi gia đình, sự sinh sản có ý nghĩa + Nhờ có sự sinh sản mà có
gì?
sự tiếp nối của các thế hệ
trong mỗi gia đình, dòng họ.

20
- GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời tốt. 
3.2. Trò chơi “Nếu…thì”
- GV yêu HS thảo luận nhóm đôi và điền thẻ
nếu – thì:
+ GV đưa cho các nhóm một số thẻ “Nếu..” về
việc không sinh sản, yêu cầu các nhóm điền thẻ
“thì…” những điều có thể xảy ra phù hợp.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
3.3. Mở rộng 
- Cho HS đọc phần em có biết trong SGK:
+ Dân số Việt Nam có lực lượng lao động trẻ
và dồi dào, điều đó có ý nghĩa gì?
- GV nhận xét, kết luận.

- HS thảo luận nhóm và chơi
trò chơi.
+ Đại diện các nhóm chia sẻ
các thẻ.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ: Lao động trẻ và
dồi dào góp phần quan trọng
xây dựng và phát triển đất
nước.

4. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về những việc cần làm
- Học sinh tham gia chia sẻ .
để thể h...
 
Gửi ý kiến