Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KẾ HOẠCH BÀI DẠY. TUẦN 19

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mùa
Ngày gửi: 09h:24' 12-02-2025
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
1

Sáng:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19
Thứ Hai ngày 20 tháng 01 năm 2025
HĐTN
Đoàn đội thực hiện
TOÁN
Tiết 91: Khái niệm về phân số (T1)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết về khái niệm phân số, về tử số, mẫu số.
- Đọc, viết được phân số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả
lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng được nội dung về
phân số vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về khái niệm phân số, cách đọc, viết
phân số.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hợp tác nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ.
- Chăm chỉ, tích cực phát biểu xây dựng bài.
II. Đồ dùng dạy -học:
Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK Toán lớp 4 tập 2, ...
Học sinh: SGK, VBT Toán lớp 4 tập 2.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia nhảy bài “My Name Is”. - HS tham gia nhảy.
- GV nhận xét, giới thiệu về chương trình môn
Toán trong học kì 2 và giới thiệu bài mới “Khái - HS lắng nghe.
niệm phân số”.
2. Khám phá
* Mục tiêu:
- Làm quen với khái niệm phân số.
- Nhận biết về phân số: biết phân số có tử số, mẫu số.
- Đọc, viết được phân số.
* Cách tiến hành:
* Giới thiệu phân số
- GV treo lên bảng hình tròn (như SGK) hướng - HS quan sát hình, trả lời các câu hỏi của
dẫn HS quan sát một hình tròn:
GV:

+ Hình tròn đã được chia thành mấy phần bằng
nhau?
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

2

+ Có mấy phần được tô màu?
+ 4 phần bằng nhau.
- GV: Chia hình tròn thành 4 phần bằng nhau,
tô màu 3 phần. Ta nói: Đã tô màu ba phần tư + 3 phần.
- HS lắng nghe.
hình tròn.
+ Ba phần tư viết thành 3
4

H: Em hãy nhận xét về cách viết về cách viết - HS quan sát.
phân số.
- HS nhận xét về cách viết phân số: viết số 3,
3
viết gạch ngang, viết số 4 dưới gạch ngang và
- GV gọi HS đọc lại phân số
4
thẳng cột với số 3.
3
- GV giới thiệu: Ta gọi
là phân số, 3 là tử số, - HS đọc: Ba phần tư
4

4 là mẫu số.
+ Khi viết phân số 3 thì mẫu số được viết ở
4
đâu?
+ Mẫu số của phân số cho em biết điều gì?

- HS nhắc lại

+ Viết ở dưới gạch ngang.

- GV nêu: Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng + Hình tròn được chia thành 4 phần bằng
nhau được chia ra. Mẫu số luôn phải khác 0.
nhau.
3
+ Khi viết phân số
thì tử số được viết ở đâu? - HS lắng nghe.
4

+ Tử số cho em biết điều gì?
+ Viết ở trên vạch ngang.
- GV nêu: Ta nói tử số là số phần bằng nhau
được tô màu.
+ Có 3 phần bằng nhau được tô màu.
- GV chốt kiến thức.
- HS lắng nghe.
- GV mời HS lấy thêm một số ví dụ về phân số.
- HS lắng nghe.
- HS lấy ví dụ.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
- Xác định được tử số, mẫu số của phân số.
- Đọc, viết được phân số.
* Cách tiến hành:
Bài 1a/SGK/Trang 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc đề bài.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?”:
- HS tham gia trò chơi.
+ Chia HS thành các nhóm 4.
+ Thực hiện ghép các thẻ tương ứng với mỗi
hình.
+ Nhóm nào thực hiện đúng và nhanh nhất sẽ là
nhóm chiến thắng.
- Mời các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 1b/SGK/Trang 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
GV: Ph¹m ThÞ Mai

- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe.

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

3

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào phiếu
bài tập.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện.

- GV thu phiếu bài tập, nhận xét, chốt đáp án.
Bài 1c/SGK/Trang 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV mời HS xác định tử số, mẫu số của mỗi
phân số ở bài tập 1b.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
H: Hãy nhắc lại cách đọc, viết phân số.
Bài 2/SGK/Trang 5:
- GV mời HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.

- GV nhận xét, kết luận.
- Mẫu số của phân số cho em biết điều gì?
- Tử số của phân số cho em biết điều gì?

Năm phần
tám
Bốn phần
tám

- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS thảo luận.
- HS thực hiện.
+ Hình tam giác không được chia thành hai
phần bằng nhau.
+ Hình chữ nhật không được chia thành ba
phần bằng nhau.
+ Hình vuông không được chia thành ba phần
bằng nhau.
- HS lắng nghe.
- Tổng số phần bằng nhau.
- Số phần được tô màu.

4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học về phân số vào thực tiễn cuộc sống.
* Cách tiến hành:
- GV lấy ra một chiếc bánh, mời 1 HS lên - HS lắng nghe và thực hiện.
chia/cắt chiếc bánh thành các phần bằng nhau.
- GV mời HS lần lượt lấy ra 1, 2, 3, ... phần - HS thực hiện.
bằng nhau, đồng thời yêu cầu HS viết phân số
chỉ số bánh được lấy ra.
H: Qua bài học hôm nay các em được tìm hiểu - HS trả lời.
về điều gì?
- GV nhận xét, kết luận.
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Khái niệm phân số (tiết
2)
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

4

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT - TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và bài đọc 1: Món quà (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng hơi, giọng đọc trầm ấm.Thể hiện sự suy tư, nhấn giọng phù
hợp với nhân vật trong khi đọc lời kể chuyện .Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh
hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tấm lòng nhân ái của ban Chi,
chính sự yêu thương, cảm thông của Chi là niềm vui, là sợi dây gắn kết tình bạn.
- Bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập; biết phân tích, lựa chọn và xử lí tình
huống
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
*GDĐP: Tìm hiểu đặc sản tỉnh Hải Dương
*QCN: Liên hệ: Quyền được chăm sóc sức khoẻ, được yêu thương và quan tâm.
II. Đồ dùng dạy -học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ về chủ điểm.
- Cách tiến hành:
- GV và HS cùng hát bài: “Bầu và bí”.
- HS tham gia hát
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS
Chủ đề: “Trái tim yêu thương” nói về quan hệ giữa
mọi người và các hoạt động trong xã hội.
+ Sau khi hát bài hát xong các em cảm thấy thế nào?
+ Bài hát nhắc đến loại quả nào? Hãy chia sẻ hiểu - Thấy vui, hào hứng
biết của em về loại quả đó?
- GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT1 (Chia sẻ). - HS chia sẻ theo ý mình.
+ Hình ảnh quả bầu, quả bí gợi cho em nhớ đến ai?
- GV tổ chức cho hs tìm hiểu ý nghĩa của từ “giàn” - Học sinh đọc to
trong bài hát ? Qua bài hát em rút được ra bài học
gì?
- GV mời một số nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương .
- Thực hiện nhóm đôi
- Giới thiệu bài:
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

5

+ Trong bức tranh có những nhân vật nào? Theo em -1 – 2 nhóm chia sẻ
những nhân vật đó là ai?
GV chốt: Trong bức tranh các em thấy một bạn gái
đang đứng bên cạnh mẹ và chú lợn tiết kiệm đã vỡ. - Học sinh quan sát tranh và nêu nội dung
Theo em bạn ấy mổ lợn để làm gì? Mẹ bạn gái nói
gì? Để biết được nội dung câu chuyện thì cô cùng
các em hãy đọc bài: Món quà nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 –
85 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của
bài: Ca ngợi tấm lòng nhân ái của bạn Chi. Chính sự yêu thương, chia sẻ của Chi là niềm vui, là
sợi dây gắn kết tình bạn.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thể hiện sự suy
- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
tư, trăn trở của nhân vật Chi. Nhấn giọng phù hợp ở SGK.
những câu thoại của nhân vật. Giai nghĩa những từ
- HS lắng nghe cách đọc.
ngữ khó hoặc gợi tả: Bối rối, xoay sở, đắn đo…
- HD chung cách đọc toàn bài.
- GV chốt vị trí đoạn
- Theo dõi
HS chia đoạn: 5 đoạn
*Dự kiến:
+Đoạn 1: Từ đầu ... đến trên máy tính
+Đoạn 2: Tiếp đến .... tặng Vy rồi.
+Đoạn 3: Tiếp đến... trong nhà sách
+Đoạn 4 : Tiếp đến... vừa cho vay
+Đoạn 5 : Tiếp đến... thật dễ thương
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp luyện
hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: bối
đọc từ khó.
rối, tâm sự, lè lưỡi …)
- HS luyện đọc theo nhóm 5.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn theo
nhóm 5.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
- GV nhận xét các nhóm.
dõi, nhận xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo
giải trong SGK (Bối rối, xoay sở, đắn đo)
cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số
từ khác (nếu có). VD: quyên góp: là sự
ủng hộ vật chất một cách tự nguyện
thường thông qua vận động, kêu gọi,
thuyết phục...
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- 1 HSNK đọc lại toàn bài.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong
khác lắng nghe, đọc thầm theo.
SGK.
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

6

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lời
các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt động
theo kĩ thuật mảnh ghép.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- GV mời LPHT lên điều hành các bạn trình bày,
báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên HS
các nhóm và bổ sung (nếu có).
+ Chi định tặng Vy món quà gì nhân dip sinh nhật?
Vì sao?
+ Chi đã làm thế nào để có đủ tiền mua món quà Vy
yêu thích?
+ Vì sao Chi không thực hiện được dự định tặng Vy
món quà đó?

- HS nghe và làm việc theo nhóm – kĩ
thuật mảnh ghép:
B1: Cá nhân đọc thầm trong SGK và trả
lời câu hỏi của nhóm mình.
B2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
B3: Làm việc theo nhóm mảnh ghép
B4: Chia sẻ trước lớp: LPHT điều hành
các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và
bổ sung.
- Theo dõi
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Chi định tặng Vy quyển từ điển nhân
dịp sinh nhật, vì tình cờ Chi nghe được lời
tâm sự của Vy.
+ Chi đã xin phép má cho mổ con heo đất,
vì chưa đủ Vy vay má thêm mười ngàn
đồng.
+ Vì trước ngày sinh nhật Vy, Chi đã
quyên góp số tiền định mua tặng Vy để
giúp Thư chữa bệnh. Thư phải mổ ruột
thừa, nhà Thư nghèo nên cô giáo và cả
lớp phải mở đợt quyên góp nhanh để đỡ
một phần viện phí cho Thư
+ Mình cảm ơn bạn/ Dù không có quyển
từ điển nhưng chiếc móc khóa…
- Chi là người có trái tim nhân hậu/ Chi là
người bạn tốt…
- HS suy nghĩ, trả lời

+ Nếu là Vy khi biết việc làm của Chi và nhận chiếc
móc khóa Vy tặng, em sẽ nói gì với bạn?
+ Nếu được đề nghị nói một câu về Chi, em sẽ nói
gì?
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung câu
chuyện nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại: ca ngợi tấm lòng nhân ái của
- Lắng nghe
ban Chi, chính sự yêu thương, cảm thông của Chi là
- HS nhắc lại ND
niềm vui, là sợi dây gắn kết tình bạn.
*GDĐP: Tìm hiểu đặc sản tỉnh Hải Dương
- Em hãy kể tên một số đặc sản của Hải Dương?
-3-4 HS nêu
- GV giới thiệu một số đặc sản của tỉnh HD: bánh đậu
- HS lắng nghe
xanh, ổi, vải thiều, bánh gai,....
3. Thực hành, luyện tập: Đọc nâng cao
- Mục tiêu: Rèn đọc diễn cảm, nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài, nhấn giọng từ ngữ quan trọng
và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
- Cách tiến hành:
Chiếu đoạn 1 – 2 lên màn hình
- Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm đoạn 1 – 2
- 1 HS đọc đoạn văn – lớp theo dõi phát
- GV chốt giọng đọc, chỗ nhấn giọng.
hiện từ bạn nhấn giọng
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ
Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc
HS.
tốt nhất.
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

7

4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm được - HS nối tiếp chia sẻ.
những gì?
- HS nhận xét – tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực
*QCN: Liên hệ: Quyền được chăm sóc sức khoẻ,
hiện.
được yêu thương và quan tâm.
- Lắng nghe thực hiện.
GDHS: Biết bồi dưỡng tình cảm gắn bó, sẻ chia,
yêu thương mọi người xung quanh mình.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Chuẩn bị bài sau:
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở nhà - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo
theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
ở nhà.
+ ND bài đọc: Tìm đọc tìm đọc hai câu chuyện (hoặc - HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu
1 câu chuyện, 1 bài thơ) về họ lòng nhân ái.
đọc sách:
+ Một bài văn( hoặc bài báo) miêu tả hoặc cung cấp + Tên bài đọc.
+ Nội dung chính.
thông tin về các nội dung trên.
+ Viết vào phiếu đọc sách một tên bài đọc và một số + Cảm nghĩ của em.
nội dung chính của bài đọc( sự việc, nhân vật, hình
ảnh, câu mà em thích và nêu cảm nghĩ của em.)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Chiều:
GDTC – MĨ THUẬT – CÔNG NGHỆ
Giáo viên chuyên soạn – dạy
Sáng:

Thứ Ba ngày 21 tháng 01 năm 2025
TOÁN
Tiết 92: Khái niệm về phân số (T2)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết về khái niệm phân số, về tử số, mẫu số.
- Đọc, viết được phân số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả
lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng được nội dung về
phân số vào thực tiễn cuộc sống.

GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

8

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về khái niệm phân số, cách đọc, viết
phân số.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hợp tác nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ.
- Chăm chỉ, tích cực phát biểu xây dựng bài.
II. Đồ dùng dạy -học:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK Toán lớp 4 tập 2.
2. Học sinh: SGK, VBT Toán lớp 4 tập 2.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” để trả - HS tham gia trò chơi.
lời các câu hỏi về khái niệm phân số, xác
định các phân số.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Khái - HS lắng nghe.
niệm phân số (tiếp theo).
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
- Xác định được tử số, mẫu số của phân số.
- Đọc, viết được phân số.
* Cách tiến hành:
Bài 3a/SGK/Trang 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV giúp HS phân tích mẫu:
+ Có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
+ Đã tô màu bao nhiêu chấm tròn?
+ Em hãy viết phân số chỉ số phần số chấm
tròn đã được tô màu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS đọc các phân số chỉ số phần
đã tô màu trong các hình.

- HS đọc đề bài.
- HS quan sát.
+ Có tất cả 9 chấm tròn.
+ Đã tô màu 5 chấm tròn.
+ (Năm phần chín)

- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS nhận xét.
Bài 3b/SGK/Trang 5:
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

9

vào phiếu học tập.
- GV thu phiếu và chấm.
- GV nhận xét.

- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện.

- GV thu phiếu bài tập, nhận xét, chốt đáp
- HS lắng nghe
án.
Bài 4/SGK/Trang 6:
a)
- HS đọc đề bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.

- Mời HS hoàn thành bài trên bảng.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
b)
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài.

7

9

8

13

- HS thực hiện.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
Ba phần bảy:
Năm phần mười hai:

- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
c)
- GV mời HS đọc các phân số.

Chín phần mười:
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
: Tám phần mười một
: Sáu phần bảy
: Bốn phần chín
: Năm phần một trăm
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, kết luận.
Bài 5/SGK/Trang 6: Trò chơi “Đố bạn”.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu trò chơi.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Phổ biến luật chơi:
+ Thực hiện theo nhóm đôi.
+ Một bạn viết phân số và vẽ hình biểu diễn - HS lắng nghe.
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

10

phân số đó.
+ Bạn còn lại phải đọc và nêu tử số, mẫu số
của phân số đó.
- GV quan sát các nhóm tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học về phân số vào thực tiễn cuộc sống.
* Cách tiến hành:
Bài 6/SGK/Trang 6:
- GV gọi HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời.
H: Em hiểu thông tin “Người ta đã ngăn
mặt đường để tiến hành sửa chữa.”
- GV mời HS khác nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận: Mặt đường được
- HS lắng nghe.
chia thành 4 phần bằng nhau ngăn 3 phần
để tiến hành sửa chữa. Ta nói “Người ta đã
ngăn mặt đường để tiến hành sửa chữa.”
4. Hoạt động nối tiếp
Qua bài học hôm nay các em được tìm hiểu - HS trả lời.
về điều gì?
- GV nhận xét, kết luận.
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Khái niệm phân số
(tiếp theo)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
LS – ĐL
Bài 11. Thiên nhiên vùng Duyên hải miền Trung (T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực lịch sử và địa lí
- Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng
Duyên hải miền Trung.
- Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên
nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng Duyên hải miền Trung.
- Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản
xuất trong vùng.
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng chống thiên tai ở vùng duyên hải
miền Trung.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết các
nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, trách nhiệm: Yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực để bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

11

thiên tai.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. Đồ dùng dạy -học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam, lược đồ vùng Duyên hải miền Trung.
- Một số hình ảnh, video clip về cảnh thiên nhiên, thiên tai ở miền Trung.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có điều kiện).
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
*Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh tiếp nhận bài mới.
* Cách tiến hành
- GV cho học sinh vận động tại chỗ và hát cùng - HS vận động và thực hiện.
giai điệu bài hát trên ti vi.
- GV dẫn dắt HS vào bài.
2. Khám phá
3. Tác động của môi trường thiên nhiên đối với
đời sống và sản xuất.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác động của môi trường
thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất của vùng
Duyên hải miền Trung
*Mục tiêu: Nêu được một số thuận lời và khó
khăn của môi trường thiên nhiên đến đời sống và
sản xuất của người dân vùng Duyên hải miền
Trung.
* Cách tiến hành:
- Chia nhóm
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 3
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc thông tin, - 1- 2 HS đọc lại yêu cầu.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
quan sát hình 3, 4 và thực hiện yêu cầu:
+ Nêu những thuân lợi của môi trường thiên
nhiên đến hoạt động sản xuất và đời sống ở
Duyên hải miền Trung.
+ Kể tên một số thiên tai ở vùng Duyên hải miền
Trung. Nêu hậu quả của thiên tai đối với sản xuất
và đời sống của người dân miền Trung.
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả, - Trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước
lớp.
các HS khác bổ sung nội dung.
- Lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết:
+ Thuận lợi: có đồng bằng, biển thuận lợi cho
việc trồng trọt và khai thác, nuôi trồng thủy sản;
nhiều bãi biển đẹp và di sản thiên nhiên thuận lợi
cho phát triển du lịch.
+ Một số thiên tai ở miền Trung: bão, lũ lụt, hạn
hán,... Hậu quả: phá hủy nhà cửa và các công
trình, gây thiệt hại về người; cây trồng, vật nuôi bị
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

12

chết do lũ lụt, hạn hán; thiếu nước sinh hoạt và
sản xuất,...
- GV cho HS xem một số hình ảnh về thiên tai.
- HS quan sát
4. Một số biện pháp phòng chống thiên tai
Hoạt động 4: Đề xuất một số biện pháp phòng
chống thiên tai
*Mục tiêu:
- Đề xuất được một số biện pháp phòng chống
thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung.
- Thể hiện thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành
động chia sẻ với người dân gặp thiên tai.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, sử dụng kĩ
thuật khăn trải bàn để hoàn thành nhiệm vụ học - HS chia nhóm và hoàn thành nhiệm vụ
tập.
+ Đề xuất một số biện pháp phòng chống thiên tai
ở vùng Duyên hải miền Trung.
+ Em đã và sẽ làm gì để chia sẻ với người dân gặp
thiên tai?
- GV cho các nhóm làm việc, trưng bày sản phẩm
của mình xung quanh lớp. Các nhóm lần lượt - HS tham quan sản phẩm các nhóm
tham quan sản phẩm của các nhóm khác.
- GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết - Trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước
lớp
quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết:
+ Một số biện pháp phòng chống thiên tai: trồng
cây phi lao ven biển để ngăn gió di chuyển các
cồn cát vào sâu trong đất liền; bảo vệ và trồng
rừng đầu nguồn; xây dựng các công trình thủy lợi;
dự báo thời tiết;...
+ Hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai:
ủng hộ quần áo, sác, vở,.. kêu gọi các bạn cùng
hành động.
3. Thực hành
*Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học
trong bài.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, hoàn - HS thảo luận nhóm để hoàn thành các câu
thành các câu hỏi trong SGK.
hỏi trong SGK
+ Câu 1. Tóm tắt một đặc điểm thiên nhiên (địa
hình, khí hậu hoặc sông ngòi) và tác động của nó
đối với đời sống, sản xuất của người dân ở vùng
Duyên hải miền Trung.
+ Câu 2. Em sẽ làm gì để chia sẻ và giúp đỡ
người dân khi họ gặp phải thiên tai?
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả, - Trình bày kết quả thảo luận của nhóm
các nhóm khác bổ sung.
trước lớp
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

13

- GV biểu dương các nhóm

- Lắng nghe

4. Vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã
học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
Lựa chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau:
- Các nhóm sẽ bốc thăm lựa chọn nhiệm
+ Nhiệm vụ 1. Hãy viết các việc cần làm trước, vụ và thực hiện yêu cầu bài tập.
trong và sau lũ lụt.
+ Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu và giới thiệu một cảnh
quan thiên nhiên ở vùng Duyên hải miền
Trung.(HS đã chuẩn bị trước)
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6
HS/nhóm).
- Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thực
- GV mời đại diện nhóm HS trình bày kết quả hiện nhiệm vụ.
thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, biểu dương và tổng kết kiến thức.
- HS lắng nghe
* Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 12 – Dân cư, hoạt
động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng - HS ghi nhớ nhiệmvụ.
Duyên hải miền Trung
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
TIẾNG ANH – TIẾNG ANH
Giáo viên chuyên soạn – dạy
Chiều:
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 2: Buổi học cuối cùng
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung
bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa
và nội dung của bài: Bài thơ nói về cảm xúc của học sinh trong buổi học cuối cùng với cô giáo
trước khi cô nghỉ hưu, thể hiện tình yêu thương cô và mong muốn chăm, ngoan hơn để cô vui
lòng.
- Chia sẻ được với bạn cảm xúc của bản thân về những hình ảnh đẹp, chi tiết thú vị trong bài đọc.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm; biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

14

- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tính nhân ái: tình yêu thương, lòng biết ơn,…
II. Đồ dùng dạy -học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- GV cho HS hát bài: “Lớp chúng mình rất vui”
- HS xem video
và trả lời câu hỏi:
+ Lớp học của bạn nhỏ trong bài hát như thế nào?
+Em hãy chia sẻ bức tranh minh họa trong bài?

- HS trả lời
- HS quan sát và chia sẻ tranh

- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay có tên Bài học
cuối cùng sẽ giúp các em hiểu rằng: Các em đã đi
- HS lắng nghe.
qua nửa chặng đường của lớp 4. Các em cũng đã
được trải nghiệm cảm xúc của mình với nhiều bài
học cuối cùng. Khi chúng ta tạm biệt trường Mầm
non, chúng ta chia tay thầy, cô giáo lớp 1, lớp 2, lớp
3 để nghỉ hè.... Trong tiết học này bài thơ sẽ cho các
em cảm nhận được sự chia tay đặc biệt và đầy xúc
động.
2. Khám phá
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài.
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HSNK đọc. Cả lớp lắng nghe.
- GV lưu ý giọng đọc: Đọc toàn bài với giọng đọc
trầm, thể hiện sự xúc động, nuối tiếc, ân hận…
- GV chốt vị trí các đoạn
- HS nêu: 3 đoạn, mỗi khổ thơ là một
đoạn.
- Cho HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1, kết hợp luyện - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
đọc từ ngữ khó.
tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các
từ ngữ khó (về hưu, hoa râm, nơ hồng,
trang nghiêm, xúc động, ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 3.
dõi, nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo
giải trong SGK (về hưu, hoa râm )
cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

15

- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 CH.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi của bài bằng trò
chơi: Phỏng vấn.
- Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn 2
câu hỏi đầu.
+ Câu 1: Đọc khổ thơ 1 bạn hãy cho biết: Vì sao lớp
học bỗng trở nên trang nghiêm hơn trước?

số từ khác (nếu có). VD: trang nghiêm:
hình thức biểu thị thái độ hết sức coi
trọng, tôn kính..
- 1 HS đọc cả bài (M4)
- Cả lớp đọc thầm theo.
- HS tham gia.
- HS xung phong làm phóng viên.

- Vì đây là buổi học cuối cùng các bạn
HS được học với cô giáo, từ ngày mai
cô giáo sẽ nghỉ hưu.
- Bạn thấy hành động của các bạn trai và bạn gái buổi - Con trai không nghịch đùa, gõ
học cuối thế nào?
thước. con gái lặng im, bím tóc nơ
hồng.
- Bạn có cảm giác gì về lớp học hôm nay ?
- Rất buồn và nhiều suy tư.
+ Câu 2: Theo bạn điều gì ở cô giáo khiến các bạn xúc - Các bạn HS xúc động trước hình ảnh
động?
và tấm lòng tận tụy của cô giáo.
- Mái tóc hoa râm, bàn tay xương gầy
dính đầy phấn trắng, giọng nói êm êm,
- Điều đó được thể hiện qua hình ảnh, chi tiết nào?
nụ cười tươi và nụ cười hiền như giọt
nắng…
- Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn 2
câu hỏi cuối.
+ Câu 3.Bạn hiểu dòng thơ cuối của khổ thơ 2 là một - Dòng thơ cuối là một lời tự trách, thể
lời tự hỏi hay tự trách?
hiện sự ân hận của các bạn HS.
- Vì các bạn nhận ra đã có lúc mình
- Theo bạn tại sao các bạn lại ân hận?
chưa ngoan, chưa chăm học…còn làm
cô buồn và lo lắng.
+ Câu 4. Đọc hai dòng thơ cuối bài muốn nói với + 2, 3 HS phát biểu tự do, theo cảm
chúng ta điều gì?
nhận của mình.
VD:
- Hai dòng thơ cuối muốn nói với
chúng ta rằng: Thầy cô luôn yêu
thương HS, vì vậy chúng ta cần thể
hiện tình yêu thương và sự biết ơn
thầy cô bằng cách chăm ngoan, học
giỏi…để mỗi khi nghĩ về thầy cô
chúng ta không cảm thấy ân hận và
hối tiếc…
- Sau mỗi câu trả lời, GV nhận xét và bổ sung( nếu cần).
Chốt (GDHS): Đó chính là điều mà chúng ta có thể
rút ra từ bài đọc này. Bài thơ là cảm xúc của học sinh
trong buổi học cuối cùng với cô giáo trước khi cô nghỉ
hưu, thể hiện tình yêu thương cô và mong muốn chăm,
ngoan hơn để cô vui lòng.
- Mời HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu( 3-4 HS nêu).
- HS ghi nội dung bài vào vở.
GV: Ph...
 
Gửi ý kiến