CTST. LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hanhtrangso.nxbgd.vn
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 10h:10' 14-07-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: hanhtrangso.nxbgd.vn
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 10h:10' 14-07-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TRÂN TRỌNG GIỚI THIỆU
NGUYỄN TRÀ MY
PHẠM ĐỖ VĂN TRUNG
TÀI LIỆU TẬP HUẤN,
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
TÀI LIỆU TẬP HUẤN,
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
LỚP
5
S ách không bán
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
5
1
NGUYỄN TRÀ MY
PHẠM ĐỖ VĂN TRUNG
TÀI LIỆU TẬP HUẤN,
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
5
2
Mục lục
Lời nói đầu ....................................................................................................................... 3
Phần một. Những vấn đề chung .................................................................................... 5
1. Khái quát về chương trình môn học ................................................................................................. 5
2. Giới thiệu chung về sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 5................................................................ 5
3. Phương pháp và kĩ thuật dạy học ...................................................................................................... 9
4. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập .......................................................................... 15
5. Giới thiệu học liệu bổ trợ, học liệu điện tử, thiết bị giáo dục ................................................ 16
Phần hai. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy một số chủ đề ............................... 19
1. Chủ đề địa lí Việt Nam ............................................................................................................................. 19
2. Chủ đề lịch sử Việt Nam .......................................................................................................................... 20
3. Chủ đề địa lí thế giới ................................................................................................................................ 23
4. Chủ đề lịch sử thế giới ............................................................................................................................. 25
3
Lời nói đầu
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử
và Địa lí lớp 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
tổ chức biên soạn nhằm giúp giáo viên nắm rõ những nội dung cơ bản của Chương trình
giáo dục phổ thông 2018 môn Lịch sử và Địa lí (cấp Tiểu học) của Bộ Giáo dục và
Đào tạo. Tài liệu này cũng góp phần giúp giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học hiệu
quả môn Lịch sử và Địa lí theo sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 5 (bộ sách Chân trời
sáng tạo).
Tài liệu có cấu trúc gồm 2 phần:
Phần một. Những vấn đề chung. Phần này giới thiệu về sách giáo khoa Lịch sử
và Địa lí 5 (bộ sách Chân trời sáng tạo) với các nội dung: Khái quát về chương trình
môn học; Giới thiệu chung về sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 5; Phương pháp và
kĩ thuật dạy học; Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; Giới thiệu học liệu
bổ trợ, học liệu điện tử, thiết bị giáo dục.
Phần hai. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy một số chủ đề. Phần này
chủ yếu là các gợi ý, hướng dẫn giáo viên cách tổ chức dạy học một số dạng bài cơ bản
trong các chủ đề của sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 5 (bộ sách Chân trời sáng tạo).
Tập thể tác giả rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý thầy, cô giáo và độc giả
để tài liệu được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
CÁC TÁC GIẢ
4
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 5
5
PHẦN MỘT
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Môn Lịch sử và Địa lí là môn học bắt buộc ở cấp Tiểu học (được tổ chức dạy và học
ở lớp 4 và lớp 5) giúp hình thành, phát triển ở học sinh (HS) năng lực đặc thù với các
thành phần: nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí; tìm hiểu lịch sử và địa lí; vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời góp phần hình thành và phát triển các năng lực
chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Môn Lịch sử và Địa lí ở cấp Tiểu học giúp HS khám phá thế giới tự nhiên và xã hội
xung quanh để bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất
nước; ý thức bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn và phát triển các giá trị văn hoá Việt Nam;
tôn trọng sự khác biệt về văn hoá giữa các quốc gia và dân tộc. Từ đó, HS hình thành
và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 5
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn
Nội dung sách được triển khai bám sát Chương trình giáo dục phổ thông 2018
môn Lịch sử và Địa lí (cấp Tiểu học) được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày
26 –12 – 2018, đồng thời tuân thủ nghiêm các tiêu chuẩn sách giáo khoa (SGK) mới
ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2017;
Thông tư số 23/2020/TT-BGDĐT ngày 6 tháng 8 năm 2020 và Thông tư số 05/2022/
TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2017.
SGK Lịch sử và Địa lí 5 (bộ sách Chân trời sáng tạo) đảm bảo các yêu cầu cần đạt
về phẩm chất và năng lực chung được quy định trong Chương trình tổng thể đồng
thời với các năng lực đặc thù của môn học: Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí;
Tìm hiểu lịch sử và địa lí; Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Tư tưởng chủ đạo của bộ sách: đổi mới và sáng tạo, vận dụng triệt để các quan điểm:
tích cực hoá hoạt động của HS, dạy học tích hợp. Sách giúp HS hình thành, phát triển
năng lực đặc thù đồng thời góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác
phát triển ở HS phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được hình thành trong giai
đoạn giáo dục cơ bản, đó là tình yêu quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn
với môi trường tự nhiên, xã hội;…
6
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 5
2.2. Yêu cầu cần đạt
a) Yêu cầu cần đạt về các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Lịch sử và Địa lí ở cấp Tiểu học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực
chung và các phẩm chất chủ yếu theo từng mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã
được quy định trong Chương trình tổng thể.
b) Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Môn Lịch sử và Địa lí hình thành, phát triển ở HS năng lực đặc thù, biểu hiện của
năng lực khoa học với các thành phần: nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí; tìm hiểu
lịch sử và địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Biểu hiện của các thành phần
năng lực này được trình bày trong bảng sau:
Thành phần năng lực
Biểu hiện
– Kể, nêu, nhận biết được các hiện tượng địa lí, sự kiện
lịch sử diễn ra trong cuộc sống theo mối quan hệ không
gian – thời gian; một số giá trị truyền thống kết nối con
người Việt Nam; một số nền văn minh; các vấn đề khó
NHẬN THỨC KHOA HỌC khăn mà nhân loại đang phải đối mặt.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
– Trình bày, mô tả được một số nét chính về lịch sử và địa lí
của địa phương, vùng miền, đất nước, thế giới.
– Nêu được cách thức con người khai thác, sử dụng và
bảo vệ tự nhiên.
– Biết quan sát, tra cứu tài liệu để tìm thông tin hoặc thực
hiện điều tra ở mức độ đơn giản về các sự kiện lịch sử
và hiện tượng địa lí; biết đọc lược đồ, biểu đồ, bản đồ tự
nhiên, dân cư,… ở mức đơn giản.
TÌM HIỂU LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
– Từ những nguồn tư liệu, số liệu, biểu đồ, lược đồ, bản
đồ,… nêu được nhận xét về đặc điểm và mối quan hệ
giữa các sự kiện lịch sử và các đối tượng, hiện tượng địa lí.
– Trình bày được ý kiến của bản thân về một số sự kiện,
nhân vật lịch sử và hiện tượng địa lí,…
– So sánh, nhận xét, phân biệt được sự đa dạng về tự
nhiên, dân cư, lịch sử, văn hoá ở một số vùng miền; nhận
xét được sự tác động của tự nhiên đến hoạt động sản xuất
của con người và tác động của con người đến tự nhiên.
7
Thành phần năng lực
Biểu hiện
– Xác định được vị trí của một địa điểm, một phạm vi
không gian trên bản đồ; sử dụng được đường thời gian
để biểu diễn tiến trình phát triển của sự kiện, quá trình
lịch sử.
– Sử dụng được biểu đồ, số liệu,… để nhận xét về một số
sự kiện lịch sử, hiện tượng địa lí.
VẬN DỤNG KIẾN THỨC,
KĨ NĂNG ĐÃ HỌC
– Biết sưu tầm và sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí
để thảo luận và trình bày quan điểm về một số vấn đề
lịch sử, địa lí, xã hội đơn giản.
– Vận dụng được kiến thức lịch sử và địa lí đã học để
phân tích và nhận xét ở mức độ đơn giản việc tác động
của một sự kiện, nhân vật lịch sử và hiện tượng địa lí,…
đối với cuộc sống hiện tại.
– Đề xuất được ý tưởng và thực hiện được một số
hành động như: sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ
môi trường, bảo vệ di tích lịch sử – văn hoá,…
2.3. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học
a) Cấu trúc sách
Nội dung giáo dục môn Lịch sử và Địa lí 5 gồm 6 chủ đề:
Chủ đề 1: Đất nước và con người Việt Nam
Chủ đề 2: Những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam
Chủ đề 3: Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam
Chủ đề 4: Các nước láng giềng
Chủ đề 5: Tìm hiểu thế giới
Chủ đề 6: Chung tay xây dựng thế giới
Ngoài ra, sách còn có trang Hướng dẫn sử dụng sách và Thuật ngữ.
b) Cấu trúc bài học
Mỗi chủ đề được trình bày thành các bài học. Các bài học là phần cụ thể hoá các
yêu cầu cần đạt trong mỗi chủ đề. Việc sắp xếp, kết nối, phân tách các yêu cầu cần đạt
cho phù hợp với cấu trúc các bài học trong mỗi chủ đề đã được cân nhắc kĩ. Mục đích là
làm sao để giáo viên (GV) và HS đạt được các yêu cầu một cách dễ dàng nhất. Mỗi bài
học có bố cục hợp lí, nhằm làm nổi bật quan điểm biên soạn sách là tiếp cận năng lực
và dạy học tích hợp:
8
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 5
– Phần Mục tiêu: những yêu cầu HS đạt được sau khi học xong mỗi bài.
– Phần Khởi động: những hoạt động dẫn dắt HS vào bài mới, tạo hứng thú học tập
cho HS.
– Phần Khám phá: ở phần này, hệ thống kênh hình, kênh chữ trong mỗi bài có
sự chọn lọc, thể hiện sự sinh động, mang tính sư phạm cao; kết hợp với các hoạt động
học để HS đạt được yêu cầu cần đạt sau khi học.
– Phần Luyện tập – Vận dụng: cuối mỗi bài gồm các câu hỏi luyện tập và vận dụng
để HS củng cố, hệ thống hoá kiến thức, rèn luyện kĩ năng.
2.4. Phân phối chương trình gợi ý
Tên bài học
Số tiết
dự kiến
Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì,
Quốc huy, Quốc ca
2
Chủ đề
1. Đất nước và
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam
con người Việt Nam
Bài 3. Biển, đảo Việt Nam
Bài 4. Dân cư và dân tộc ở Việt Nam
Bài 5. Nước Văn Lang, Âu Lạc
2. Những quốc gia
đầu tiên trên lãnh Bài 6. Vương quốc Phù Nam
thổ Việt Nam
Bài 7. Vương quốc Chăm-pa
3. Xây dựng và
bảo vệ đất nước
Việt Nam
4
2
3
3
2
2
Bài 8. Đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc thuộc
3
Bài 9. Triều Lý và việc định đô ở Thăng Long
2
Bài 10. Triều Trần và kháng chiến chống Mông – Nguyên
3
Bài 11. Khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê
3
Bài 12. Triều Nguyễn
3
Bài 13. Cách mạng tháng Tám năm 1945
3
Bài 14. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
2
Bài 15. Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975
2
Bài 16. Đất nước đổi mới
3
9
4. Các nước
láng giềng
5. Tìm hiểu thế giới
6. Chung tay
xây dựng thế giới
Bài 17. Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
2
Bài 18. Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào
2
Bài 19. Vương quốc Cam-pu-chia
2
Bài 20. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
2
Bài 21. Các châu lục và đại dương trên thế giới
4
Bài 22. Dân số và các chủng tộc trên thế giới
2
Bài 23. Văn minh Ai Cập
2
Bài 24. Văn minh Hy Lạp
2
Bài 25. Xây dựng thế giới xanh – sạch – đẹp
2
Bài 26. Xây dựng thế giới hoà bình
2
Tổng
64
Kiểm tra, đánh giá
6
3. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
3.1. Dạy học trực quan
a) Khái niệm
Dạy học trực quan là phương pháp dạy học mà GV sử dụng những phương tiện
trực quan, phương tiện kĩ thuật để tổ chức bài học. Trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí
ở cấp Tiểu học, phương pháp này mang lại hiệu quả cao trong việc giúp HS hình
thành những biểu tượng và khái niệm lịch sử, địa lí; khắc phục được những khó khăn
trong học tập và nghiên cứu lịch sử, địa lí (người học không thể trực tiếp tiếp xúc,
quan sát đối tượng nghiên cứu,…).
Trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở cấp Tiểu học, đồ dùng trực quan rất đa dạng.
Trên thực tế, bản đồ, lược đồ, tranh, ảnh, phim tư liệu, bảng biểu, sơ đồ được sử dụng
phổ biến hơn và thường kết hợp với các thiết bị công nghệ, phần mềm hoặc công cụ
để giới thiệu cho HS. Theo cách sử dụng truyền thống, GV sẽ giới thiệu đồ dùng trực
quan, yêu cầu HS miêu tả lại. Cuối cùng, GV chốt ý, sử dụng đồ dùng trực quan theo
hướng phát triển năng lực. GV phải gợi mở những khía cạnh của đồ dùng trực quan
để giúp HS tự khám phá, phát hiện kiến thức.
10
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 5
b) Cách tiến hành
Phương pháp dạy học trực quan trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí có thể
tiến hành theo các bước sau:
Bước 1. Lựa chọn đồ dùng trực quan phục vụ chủ đề
Đồ dùng trực quan phục vụ dạy học trên lớp thuộc nhóm đồ dùng trực quan
tạo hình hoặc quy ước. Việc lựa chọn đồ dùng trực quan thường căn cứ vào yêu cầu
cần đạt của từng chủ đề.
Bước 2. Tổ chức và hướng dẫn HS khai thác thông tin từ đồ dùng trực quan
GV giới thiệu đồ dùng trực quan trong dạy học, đặt ra các câu hỏi, nhiệm vụ học
tập cho HS. Để phát huy tính tích cực của HS, GV nên tổ chức cho HS quan sát đồ
dùng trực quan, đặt một số câu hỏi định hướng, gợi mở để HS tìm hiểu, khai thác
những thông tin cơ bản được thể hiện qua đồ dùng trực quan.
Bước 3. Báo cáo kết quả, đánh giá và kết luận GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả.
Cả lớp lắng nghe và bổ sung ý kiến. GV và cả lớp thống nhất kết quả quan sát và
những nội dung cơ bản.
3.2. Kể chuyện
a) Khái niệm
Kể chuyện là phương pháp dạy học dùng lời nói trình bày một cách sinh động,
có hình ảnh và truyền cảm hứng đến người nghe về một nhân vật lịch sử, một sự kiện
lịch sử, một phát minh hay một vùng đất,… qua đó hình thành biểu tượng hoặc một
khái niệm.
Các hình thức kể chuyện:
– GV trực tiếp kể chuyện, thông qua đó cung cấp thông tin bài học.
– HS tham gia kể chuyện sau khi đã tìm hiểu bài học, đối thoại để hiểu tình tiết
chủ yếu của bài học lịch sử, địa lí hoặc đọc thêm tài liệu.
– Kể chuyện kết hợp với các phương tiện nghe nhìn, dưới dạng dẫn chuyện hoặc
thuyết minh.
– Kể chuyện có thể xen kẽ với các nội dung khoa học khi HS đang tìm hiểu các
chủ đề môn học.
b) Cách tiến hành
Từ đặc điểm của chương trình Lịch sử và Địa lí cấp Tiểu học, đặc điểm tâm sinh lí
của HS và từ định hướng đổi mới phương pháp dạy học, việc sử dụng phương pháp
kể chuyện có thể tiến hành theo các bước sau:
11
Bước 1. Tổ chức cho HS tìm hiểu câu chuyện
GV xác định mục tiêu bài học, dự kiến nội dung cần tổ chức cho HS kể chuyện,
trên cơ sở đó chuẩn bị các đồ dùng dạy học cần thiết và phiếu học tập cho các nhóm
HS. Các câu hỏi trong phiếu học tập phải logic, gắn với diễn biến của các sự kiện và
trình tự hoạt động của nhân vật.
– GV đặt câu hỏi làm cơ sở cho HS tìm hiểu câu chuyện.
– GV tổ chức cho HS xác định trên lược đồ, bản đồ diễn biến chiến dịch hoặc
trận đánh.
– GV tổ chức cho HS xây dựng bảng niên biểu phản ánh diễn biến cuộc
khởi nghĩa hoặc trận đánh.
– GV tổ chức cho HS sắp xếp hệ thống tranh liên hoàn.
Bước 2. Tổ chức cho HS thảo luận và kể chuyện trong nhóm
GV chia lớp thành từng nhóm (mỗi nhóm từ 4 – 6 HS), phát phiếu học tập
cho các nhóm, hướng dẫn nhiệm vụ thảo luận, cách kể chuyện trong nhóm cho HS,
hướng dẫn cách diễn tả câu chuyện sao cho chính xác, sinh động, hấp dẫn. Các nhóm
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập qua phiếu học tập và hướng dẫn của GV. Nhóm cử
đại diện trình bày trước cả lớp, tiến hành làm việc với SGK và các đồ dùng học tập
(tranh ảnh, lược đồ,…). Sau đó, HS trao đổi, thảo luận và tập kể trong nhóm về các
sự kiện, nhân vật lịch sử theo gợi ý của các câu hỏi trong phiếu học tập và qua hướng
dẫn của GV. Các thành viên trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau về cách kể chuyện
cho sinh động, hấp dẫn, kết hợp kể chuyện với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,… lôi cuốn
người nghe.
Bước 3. Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp
Kết thúc thời gian thảo luận nhóm, đại diện mỗi nhóm kể lại các sự kiện, nhân vật
lịch sử, địa lí kết hợp với việc sử dụng tranh ảnh, tư liệu lịch sử, bản đồ, lược đồ,…
(nếu cần thiết). Các nhóm khác theo dõi nội dung, cách kể chuyện của các bạn để có
những nhận xét và đánh giá chính xác. GV theo dõi phần trình bày, kể chuyện của
đại diện các nhóm để nhận xét khách quan, công bằng, điều chỉnh những sai sót về
kiến thức cũng như kĩ năng của HS.
Bước 4. Nhận xét và rút ra kết luận chung
Trên cơ sở tự đánh giá của HS, GV đưa ra nhận xét, đánh giá cuối cùng, biểu dương
những nhóm hoạt động tích cực, có kết quả kể chuyện tốt, hay, sinh động.
12
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 5
Đồng thời, GV cần nhấn mạnh những kiến thức trọng tâm của bài học được
rút ra từ câu chuyện kể của HS.
3.3. Dạy học hợp tác
a) Khái niệm
Dạy học hợp tác là phương pháp dạy học, trong đó lớp được chia thành các nhóm
nhỏ, có nhiệm vụ cùng nghiên cứu, thảo luận, tìm cách giải quyết các vấn đề mà GV
đặt ra, từ đó giúp HS tiếp thu kiến thức nhất định nào đó. Các vấn đề thảo luận nhóm
cần có tính chất phức hợp, huy động được sự tranh luận, hợp tác của HS trong giải
quyết nhiệm vụ học tập.
b) Cách tiến hành
1
• Xác định mục tiêu;
2
• Dẫn dắt vấn đề;
3
• Chia nhóm, chuyển giao nhiệm vụ;
4
• Tổ chức, điều khiển nhóm tiếp cận, xử lí vấn đề;
5
• Tổ chức điều khiển nhóm báo cáo (kĩ thuật “5 xin”);
6
• Nhận xét, trình bày, giải thích;
• Lựa chọn phương pháp, kĩ thuật.
• Tạo động cơ, hứng thú.
• Định hướng sản phẩm.
• Hoạt động theo kĩ thuật tích cực, tạo ra sản phẩm.
• Tổ chức, điều khiển nhóm nhận xét (kĩ thuật “321”).
• Tổng kết hoạt động nhóm.
Hình 1. Các bước tiến hành phương pháp dạy học hợp tác
Để vận dụng thành công phương pháp dạy học hợp tác, GV cần kết hợp nhiều kĩ
thuật dạy học tích cực (những biện pháp, cách thức hành động của người dạy và người
học trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình
dạy học). Ví dụ: kĩ thuật “XYZ”, kĩ thuật “khăn trải bàn”, kĩ thuật “phòng tranh”,
kĩ thuật “321”,…
13
3.4. Dạy học giải quyết vấn đề
a) Khái niệm
Giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học, trong đó GV tạo ra những tình huống
có vấn đề, kích thích HS phát hiện vấn đề, hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo giải
quyết vấn đề. Từ đó, HS chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục
đích học tập khác. Đặc trưng cơ bản của phương pháp này là tình huống “có vấn đề”
vì tư duy chỉ xuất hiện khi gặp tình huống có vấn đề.
b) Cách tiến hành
Tuỳ vào đặc điểm nhận thức của HS mà GV có thể tổ chức dạy học giải quyết vấn đề
theo các mức độ khác nhau, như:
– Mức 1: GV phát biểu vấn đề; GV hướng dẫn HS lập kế hoạch giải quyết; HS
thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề; GV kiểm tra, đánh giá và kết luận.
– Mức 2: GV hỗ trợ HS nhận biết vấn đề; GV hướng dẫn HS lập kế hoạch
giải quyết; HS thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề; GV kiểm tra, đánh giá và kết luận.
3.5. Kĩ thuật sơ đồ tư duy
a) Khái niệm
Sơ đồ tư duy là hình thức trình bày thông tin trực quan. Thông tin được sắp xếp
theo thứ tự ưu tiên và biểu diễn bằng các từ khoá, hình ảnh,… Thông thường, chủ đề
hoặc ý tưởng chính được đặt ở giữa, các nội dung hoặc ý triển khai được sắp xếp ở các
nhánh chính và nhánh phụ xung quanh.
b) Cách tiến hành
Bước 1. Chuẩn bị phương tiện và các nội dung liên quan
– Bút lông với ít nhất 5 màu, giấy khổ lớn, keo dính,…
– Ngoài ra, GV cần chuẩn bị trước tên chủ đề, từ khoá và các biểu tượng để có thể
khai thác chủ động và hiệu quả.
Bước 2. Vẽ sơ đồ tư duy
– Viết tên chủ đề ở trung tâm hoặc vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề.
– Vẽ các nhánh chính từ chủ đề trung tâm. Trên mỗi nhánh chính viết một khái
niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, nên sử dụng từ khoá và viết bằng chữ
in hoa. HS có thể dùng các biểu tượng nhằm mô tả thuật ngữ, từ khoá để gây hiệu ứng
chú ý và ghi nhớ.
14
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 5
– Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ, viết tiếp những nội dung thuộc
nhánh phụ đó. Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường.
– Tiếp tục như vậy ở các nhánh phụ tiếp theo cho đến hết.
3.6. Kĩ thuật KWL
a) Khái niệm
Kĩ thuật KWL (Know – Want – Learn) là cách thức tổ chức hoạt động học tập,
trong đó bắt đầu bằng việc HS sử dụng bảng KWL để viết tất cả những điều đã biết và
muốn biết liên quan đến vấn đề, chủ đề học tập. Trong và sau quá trình học tập, HS
sẽ tự trả lời về những câu hỏi muốn biết và ghi nhận lại những điều đã học vào bảng.
Bảng 1. Bảng KWL
K
W
L
Liệt kê những điều em
đã biết về…
Liệt kê những điều em
muốn biết thêm về…
Liệt kê những điều em đã
học được về…
b) Cách tiến hành
– Sau khi giới thiệu tổng quan và mục tiêu của vấn đề, chủ đề, GV yêu cầu HS
điền những điều đã biết về vấn đề, chủ đề đó vào cột K của bảng.
– GV khuyến khích HS suy nghĩ và viết vào cột W những điều muốn tìm hiểu về
chủ đề.
– Trong và sau quá trình học tập, HS điền vào cột L những điều vừa học được.
– Cuối cùng, HS sẽ so sánh với những điều đã ghi tại cột K và cột W để kiểm
chứng tính chính xác của những điều đã biết (cột K), mức độ đáp ứng nhu cầu
của những điều muốn biết (cột W).
3.7. Kĩ thuật khăn trải bàn
a) Khái niệm
Kĩ thuật khăn trải bàn là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác, kết hợp
giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm:
– Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực của HS.
– Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS.
– Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS.
15
b) Cách tiến hành
Ý kiến cá nhân
Ý
kiến
cá
nhân
Ý kiến của nhóm
Ý
kiến
cá
nhân
Ý kiến cá nhân
Hình 2. Sơ đồ của “khăn trải bàn”
– Mỗi HS ngồi vào vị trí như hình 2.
– Tập trung trả lời câu hỏi hoặc chủ đề.
– Viết vào ô mang số của HS câu trả lời hoặc ý kiến của HS về chủ đề. Mỗi cá nhân
làm việc độc lập trong khoảng thời gian theo quy định của GV.
– Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên thảo luận và thống nhất các
câu trả lời.
– Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0).
4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
4.1. Khái niệm
Đánh giá HS trong tổ chức dạy học môn Lịch sử và Địa lí 5 là quá trình thu thập,
xử lí thông tin thông qua các hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét
quá trình học tập, rèn luyện của HS; tư vấn, hướng dẫn, động viên HS; diễn giải thông
tin định tính hoặc định lượng về kết quả học tập; rèn luyện, hình thành và phát triển
một số phẩm chất, năng lực của HS cấp Tiểu học.
4.2. Các hình thức đánh giá
– Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá kết quả giáo dục HS diễn ra trong
tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các
thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm
chất, năng lực của HS. Đánh giá thường xuyên nhằm cung cấp thông tin phản hồi cho
GV để kịp thời điều chỉnh quá trình dạy học, hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của HS theo
mục tiêu giáo dục tiểu học.
16
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 5
– Đánh giá định kì là hoạt động đánh giá kết quả giáo dục HS sau một giai đoạn
học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS theo
yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học,
hoạt động giáo dục được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở
cấp Tiểu học. Vào cuối học kì I và cuối năm học, môn Lịch sử và Địa lí có bài kiểm tra
định kì.
4.3. Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình
đánh giá HS
– Phương pháp quan sát: GV theo dõi, lắng nghe HS trong quá trình giảng dạy
trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật kí ghi chép lại các biểu hiện của
HS để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của HS.
– Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của HS: GV
đưa ra các nhận xét về các sản phẩm, kết quả hoạt động của HS, từ đó đánh giá HS
theo từng nội dung có liên quan.
– Phương pháp vấn đáp: GV trao đổi với HS thông qua việc hỏi đáp để thu thập
thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.
– Phương pháp kiểm tra viết: GV sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài
tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thức
trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được
về các nội dung giáo dục cần đánh giá
5. GIỚI THIỆU HỌC LIỆU BỔ TRỢ, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ GIÁO DỤC
5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên
Sách giáo viên (SGV) Lịch sử và Địa lí 5 (bộ sách Chân trời sáng tạo) có cấu trúc
chung gồm:
Phần một. Hướng dẫn chung.
Phần hai. Hướng dẫn dạy học các bài cụ thể.
Trong phần một: giới thiệu chung các nội dung như: mục tiêu môn học được thể
hiện bằng các mô tả chi tiết, giới thiệu tổng quan về SGK Lịch sử và Địa lí 5; cấu trúc
sách và cấu trúc bài học; những gợi ý về các phương pháp và kĩ thuật dạy học cũng
như hình thức đánh giá trong tổ chức dạy học môn Lịch sử và Địa lí 5.
Trong phần hai: hướng dẫn dạy học các bài cụ thể theo từng chủ đề trong SGK
Lịch sử và Địa lí 5, cấu trúc bài học ở phần một được thiết kế cụ thể hoá trong từng
17
bài học. Mỗi bài có các nội dung hoạt động như: Khởi động, Hình thành kiến thức
mới, Luyện tập, Vận dụng. Các hoạt động dạy học được thể hiện cụ thể với các trang
SGK để thuận tiện cho GV theo dõi. Ngoài ra, các tác giả còn hướng dẫn chi tiết các
bước tiến hành cho từng hoạt động dạy học, gợi ý các câu hỏi định hướng hoặc bổ trợ
các thông tin khó và cần thiết cho GV tham khảo.
Các hoạt động được thể hiện cụ thể với mỗi hoạt động có ít nhất một phương án
tổ chức. Bên cạnh đó, để đa dạng hoá các hình thức dạy học, một số nội dung được
thiết kế với nhiều phương án để GV lựa chọn.
Các hướng dẫn trong SGV Lịch sử và Địa lí 5 nhằm hỗ trợ GV thực hiện được
những mục tiêu, cách thức tổ chức bài học, từ đó triển khai các hoạt động dạy học
phù hợp với từng nội dung bài học. Để sử dụng hiệu quả SGV, GV cần lưu ý một số
điểm sau:
– Thứ nhất, GV cần bám sát với nội dung “mục tiêu”, trong đó có những mục tiêu
cụ thể của bài học mà HS sẽ đạt được. Từ đó, GV có thể định hướng, xây dựng những
cách thức triển khai nội dung bài học một cách hiệu quả và đáp ứng mục tiêu của
bài học.
– Thứ hai, SGV Lịch sử và Địa lí 5 được biên soạn dành cho GV cả nước, cách
thức tổ chức các bài học theo từng chủ đề, bài trong sách biên soạn theo hướng lựa
chọn các phương pháp khái quát. Vì vậy, SGV chỉ mang tính định hướng, gợi ý, không
minh hoạ cho từng điều kiện, môi trường giáo dục cụ thể. Vì vậy, GV cần kết hợp với
điều kiện tổ chức của trường học, đặc điểm tâm sinh lí và khả năng nhận thức của HS,
điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường để điều chỉnh, bổ sung hoặc thiết kế phương
án cho phù hợp.
– Thứ ba, các phương án tổ chức cho từng hoạt động dạy học trong SGV khá đa
dạng, thời gian và gợi ý về sản phẩm dạy học cụ thể, tuy nhiên GV có thể linh động
thay đổi cách thức tổ chức hoạt động, thời gian và có những yêu cầu khác về sản phẩm
dạy học, tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng trường.
– Thứ tư, ở mỗi bài học đều có số tiết dạy cụ thể, tuy nhiên GV có thể điều chỉnh
số tiết theo phân phối chương trình và kế hoạch dạy học của từng trường, phương
pháp dạy học của cá nhân để phân phối lại số tiết vừa đảm bảo về mục tiêu của bài học
vừa đáp ứng linh hoạt được yêu cầu thực tế.
– Thứ năm, GV có thể tham khảo Phần một. Hướng dẫn chung để lựa chọn một
số phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp.
18
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 5
5.2. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách bổ trợ, tham khảo
Cùng với hệ thống SGK, SGV, VBT, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Công ty cổ
phần Dịch vụ xuất bản giáo dục Gia Định xây dựng tài nguyên sách tham khảo điện tử
đi kèm SGK Lịch sử và Địa lí 5 (bộ sách Chân trời sáng tạo): Kế hoạch bài dạy môn
Lịch sử và Địa lí lớp 5 (Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo sách giáo khoa
Lịch sử và Địa lí 5 – Bộ sách Chân trời sáng tạo). Tài nguyên sách tham khảo được biên
soạn dựa trên cấu trúc SGK Lịch sử và Địa lí 5 với các chủ đề, bài học cụ thể, bám sát
yêu cầu cần đạt của nội dung Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tài liệu này là
phương tiện hỗ trợ hiệu quả cho GV trong việc biên soạn, thiết kế các phương án dạy
học phù hợp, hướng đến rèn luyện năng lực, phẩm chất cho HS.
5.3. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
thiết bị dạy học
GV, phụ huynh và HS có thể tìm mua sách và tài liệu dạy học môn Lịch sử và
Địa lí 5 tại cửa hàng sách giáo dục trên toàn quốc.
GV, phụ huynh cũng có thể tải các ebook, video clip tại kho tài liệu dạy học điện tử
do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Công ty cổ phần Dịch vụ xuất bản giáo dục
Gia Định xây dựng. Cách thức tải các ebook, video clip tại kho học liệu dạy học điện
tử được hướng dẫn chi tiết, cụ thể và rõ ràng trên website của công ty.
Các thầy, cô có thể tham khảo tài nguyên điện tử trên website: taphuan.nxbgd.vn,
hanhtrangso.nxbgd.vn, www.chantroisangtao.vn
19
PHẦN HAI
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MỘT SỐ CHỦ ĐỀ
1. CHỦ ĐỀ ĐỊA LÍ VIỆT NAM
1.1. Vị trí địa lí và lãnh thổ Việt Nam (Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị
hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca)
a) Mục tiêu
– Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ.
– Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam trên bản đồ.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ.
– Hình thức thực hiện: trên lớp.
– Phương pháp: dạy học trực quan.
GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 3 trong SGK:
– Xác định trên bản đồ vị trí địa lí của Việt Nam.
– Mô tả hình dạng phần đất liền Việt Nam.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Các HS khác nhận xét.
Bước 4. GV đánh giá và kết luận.
Dự kiến đánh giá bằng công cụ: bảng kiểm.
STT
Mức đánh giá
Điểm
1
Xác định đúng hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam trên bản đồ.
2
2
3
Xác định đúng các quốc gia tiếp giáp với phần đất liền của Việt Nam
trên bản đồ.
(Bao gồm: tên quốc gia, hướng...
NGUYỄN TRÀ MY
PHẠM ĐỖ VĂN TRUNG
TÀI LIỆU TẬP HUẤN,
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
TÀI LIỆU TẬP HUẤN,
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
LỚP
5
S ách không bán
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
5
1
NGUYỄN TRÀ MY
PHẠM ĐỖ VĂN TRUNG
TÀI LIỆU TẬP HUẤN,
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
5
2
Mục lục
Lời nói đầu ....................................................................................................................... 3
Phần một. Những vấn đề chung .................................................................................... 5
1. Khái quát về chương trình môn học ................................................................................................. 5
2. Giới thiệu chung về sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 5................................................................ 5
3. Phương pháp và kĩ thuật dạy học ...................................................................................................... 9
4. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập .......................................................................... 15
5. Giới thiệu học liệu bổ trợ, học liệu điện tử, thiết bị giáo dục ................................................ 16
Phần hai. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy một số chủ đề ............................... 19
1. Chủ đề địa lí Việt Nam ............................................................................................................................. 19
2. Chủ đề lịch sử Việt Nam .......................................................................................................................... 20
3. Chủ đề địa lí thế giới ................................................................................................................................ 23
4. Chủ đề lịch sử thế giới ............................................................................................................................. 25
3
Lời nói đầu
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử
và Địa lí lớp 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
tổ chức biên soạn nhằm giúp giáo viên nắm rõ những nội dung cơ bản của Chương trình
giáo dục phổ thông 2018 môn Lịch sử và Địa lí (cấp Tiểu học) của Bộ Giáo dục và
Đào tạo. Tài liệu này cũng góp phần giúp giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học hiệu
quả môn Lịch sử và Địa lí theo sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 5 (bộ sách Chân trời
sáng tạo).
Tài liệu có cấu trúc gồm 2 phần:
Phần một. Những vấn đề chung. Phần này giới thiệu về sách giáo khoa Lịch sử
và Địa lí 5 (bộ sách Chân trời sáng tạo) với các nội dung: Khái quát về chương trình
môn học; Giới thiệu chung về sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 5; Phương pháp và
kĩ thuật dạy học; Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; Giới thiệu học liệu
bổ trợ, học liệu điện tử, thiết bị giáo dục.
Phần hai. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy một số chủ đề. Phần này
chủ yếu là các gợi ý, hướng dẫn giáo viên cách tổ chức dạy học một số dạng bài cơ bản
trong các chủ đề của sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 5 (bộ sách Chân trời sáng tạo).
Tập thể tác giả rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý thầy, cô giáo và độc giả
để tài liệu được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
CÁC TÁC GIẢ
4
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 5
5
PHẦN MỘT
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Môn Lịch sử và Địa lí là môn học bắt buộc ở cấp Tiểu học (được tổ chức dạy và học
ở lớp 4 và lớp 5) giúp hình thành, phát triển ở học sinh (HS) năng lực đặc thù với các
thành phần: nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí; tìm hiểu lịch sử và địa lí; vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời góp phần hình thành và phát triển các năng lực
chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Môn Lịch sử và Địa lí ở cấp Tiểu học giúp HS khám phá thế giới tự nhiên và xã hội
xung quanh để bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất
nước; ý thức bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn và phát triển các giá trị văn hoá Việt Nam;
tôn trọng sự khác biệt về văn hoá giữa các quốc gia và dân tộc. Từ đó, HS hình thành
và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 5
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn
Nội dung sách được triển khai bám sát Chương trình giáo dục phổ thông 2018
môn Lịch sử và Địa lí (cấp Tiểu học) được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày
26 –12 – 2018, đồng thời tuân thủ nghiêm các tiêu chuẩn sách giáo khoa (SGK) mới
ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2017;
Thông tư số 23/2020/TT-BGDĐT ngày 6 tháng 8 năm 2020 và Thông tư số 05/2022/
TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2017.
SGK Lịch sử và Địa lí 5 (bộ sách Chân trời sáng tạo) đảm bảo các yêu cầu cần đạt
về phẩm chất và năng lực chung được quy định trong Chương trình tổng thể đồng
thời với các năng lực đặc thù của môn học: Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí;
Tìm hiểu lịch sử và địa lí; Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Tư tưởng chủ đạo của bộ sách: đổi mới và sáng tạo, vận dụng triệt để các quan điểm:
tích cực hoá hoạt động của HS, dạy học tích hợp. Sách giúp HS hình thành, phát triển
năng lực đặc thù đồng thời góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác
phát triển ở HS phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được hình thành trong giai
đoạn giáo dục cơ bản, đó là tình yêu quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn
với môi trường tự nhiên, xã hội;…
6
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 5
2.2. Yêu cầu cần đạt
a) Yêu cầu cần đạt về các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Lịch sử và Địa lí ở cấp Tiểu học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực
chung và các phẩm chất chủ yếu theo từng mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã
được quy định trong Chương trình tổng thể.
b) Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Môn Lịch sử và Địa lí hình thành, phát triển ở HS năng lực đặc thù, biểu hiện của
năng lực khoa học với các thành phần: nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí; tìm hiểu
lịch sử và địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Biểu hiện của các thành phần
năng lực này được trình bày trong bảng sau:
Thành phần năng lực
Biểu hiện
– Kể, nêu, nhận biết được các hiện tượng địa lí, sự kiện
lịch sử diễn ra trong cuộc sống theo mối quan hệ không
gian – thời gian; một số giá trị truyền thống kết nối con
người Việt Nam; một số nền văn minh; các vấn đề khó
NHẬN THỨC KHOA HỌC khăn mà nhân loại đang phải đối mặt.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
– Trình bày, mô tả được một số nét chính về lịch sử và địa lí
của địa phương, vùng miền, đất nước, thế giới.
– Nêu được cách thức con người khai thác, sử dụng và
bảo vệ tự nhiên.
– Biết quan sát, tra cứu tài liệu để tìm thông tin hoặc thực
hiện điều tra ở mức độ đơn giản về các sự kiện lịch sử
và hiện tượng địa lí; biết đọc lược đồ, biểu đồ, bản đồ tự
nhiên, dân cư,… ở mức đơn giản.
TÌM HIỂU LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
– Từ những nguồn tư liệu, số liệu, biểu đồ, lược đồ, bản
đồ,… nêu được nhận xét về đặc điểm và mối quan hệ
giữa các sự kiện lịch sử và các đối tượng, hiện tượng địa lí.
– Trình bày được ý kiến của bản thân về một số sự kiện,
nhân vật lịch sử và hiện tượng địa lí,…
– So sánh, nhận xét, phân biệt được sự đa dạng về tự
nhiên, dân cư, lịch sử, văn hoá ở một số vùng miền; nhận
xét được sự tác động của tự nhiên đến hoạt động sản xuất
của con người và tác động của con người đến tự nhiên.
7
Thành phần năng lực
Biểu hiện
– Xác định được vị trí của một địa điểm, một phạm vi
không gian trên bản đồ; sử dụng được đường thời gian
để biểu diễn tiến trình phát triển của sự kiện, quá trình
lịch sử.
– Sử dụng được biểu đồ, số liệu,… để nhận xét về một số
sự kiện lịch sử, hiện tượng địa lí.
VẬN DỤNG KIẾN THỨC,
KĨ NĂNG ĐÃ HỌC
– Biết sưu tầm và sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí
để thảo luận và trình bày quan điểm về một số vấn đề
lịch sử, địa lí, xã hội đơn giản.
– Vận dụng được kiến thức lịch sử và địa lí đã học để
phân tích và nhận xét ở mức độ đơn giản việc tác động
của một sự kiện, nhân vật lịch sử và hiện tượng địa lí,…
đối với cuộc sống hiện tại.
– Đề xuất được ý tưởng và thực hiện được một số
hành động như: sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ
môi trường, bảo vệ di tích lịch sử – văn hoá,…
2.3. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học
a) Cấu trúc sách
Nội dung giáo dục môn Lịch sử và Địa lí 5 gồm 6 chủ đề:
Chủ đề 1: Đất nước và con người Việt Nam
Chủ đề 2: Những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam
Chủ đề 3: Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam
Chủ đề 4: Các nước láng giềng
Chủ đề 5: Tìm hiểu thế giới
Chủ đề 6: Chung tay xây dựng thế giới
Ngoài ra, sách còn có trang Hướng dẫn sử dụng sách và Thuật ngữ.
b) Cấu trúc bài học
Mỗi chủ đề được trình bày thành các bài học. Các bài học là phần cụ thể hoá các
yêu cầu cần đạt trong mỗi chủ đề. Việc sắp xếp, kết nối, phân tách các yêu cầu cần đạt
cho phù hợp với cấu trúc các bài học trong mỗi chủ đề đã được cân nhắc kĩ. Mục đích là
làm sao để giáo viên (GV) và HS đạt được các yêu cầu một cách dễ dàng nhất. Mỗi bài
học có bố cục hợp lí, nhằm làm nổi bật quan điểm biên soạn sách là tiếp cận năng lực
và dạy học tích hợp:
8
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 5
– Phần Mục tiêu: những yêu cầu HS đạt được sau khi học xong mỗi bài.
– Phần Khởi động: những hoạt động dẫn dắt HS vào bài mới, tạo hứng thú học tập
cho HS.
– Phần Khám phá: ở phần này, hệ thống kênh hình, kênh chữ trong mỗi bài có
sự chọn lọc, thể hiện sự sinh động, mang tính sư phạm cao; kết hợp với các hoạt động
học để HS đạt được yêu cầu cần đạt sau khi học.
– Phần Luyện tập – Vận dụng: cuối mỗi bài gồm các câu hỏi luyện tập và vận dụng
để HS củng cố, hệ thống hoá kiến thức, rèn luyện kĩ năng.
2.4. Phân phối chương trình gợi ý
Tên bài học
Số tiết
dự kiến
Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì,
Quốc huy, Quốc ca
2
Chủ đề
1. Đất nước và
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam
con người Việt Nam
Bài 3. Biển, đảo Việt Nam
Bài 4. Dân cư và dân tộc ở Việt Nam
Bài 5. Nước Văn Lang, Âu Lạc
2. Những quốc gia
đầu tiên trên lãnh Bài 6. Vương quốc Phù Nam
thổ Việt Nam
Bài 7. Vương quốc Chăm-pa
3. Xây dựng và
bảo vệ đất nước
Việt Nam
4
2
3
3
2
2
Bài 8. Đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc thuộc
3
Bài 9. Triều Lý và việc định đô ở Thăng Long
2
Bài 10. Triều Trần và kháng chiến chống Mông – Nguyên
3
Bài 11. Khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê
3
Bài 12. Triều Nguyễn
3
Bài 13. Cách mạng tháng Tám năm 1945
3
Bài 14. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
2
Bài 15. Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975
2
Bài 16. Đất nước đổi mới
3
9
4. Các nước
láng giềng
5. Tìm hiểu thế giới
6. Chung tay
xây dựng thế giới
Bài 17. Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
2
Bài 18. Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào
2
Bài 19. Vương quốc Cam-pu-chia
2
Bài 20. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
2
Bài 21. Các châu lục và đại dương trên thế giới
4
Bài 22. Dân số và các chủng tộc trên thế giới
2
Bài 23. Văn minh Ai Cập
2
Bài 24. Văn minh Hy Lạp
2
Bài 25. Xây dựng thế giới xanh – sạch – đẹp
2
Bài 26. Xây dựng thế giới hoà bình
2
Tổng
64
Kiểm tra, đánh giá
6
3. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
3.1. Dạy học trực quan
a) Khái niệm
Dạy học trực quan là phương pháp dạy học mà GV sử dụng những phương tiện
trực quan, phương tiện kĩ thuật để tổ chức bài học. Trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí
ở cấp Tiểu học, phương pháp này mang lại hiệu quả cao trong việc giúp HS hình
thành những biểu tượng và khái niệm lịch sử, địa lí; khắc phục được những khó khăn
trong học tập và nghiên cứu lịch sử, địa lí (người học không thể trực tiếp tiếp xúc,
quan sát đối tượng nghiên cứu,…).
Trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở cấp Tiểu học, đồ dùng trực quan rất đa dạng.
Trên thực tế, bản đồ, lược đồ, tranh, ảnh, phim tư liệu, bảng biểu, sơ đồ được sử dụng
phổ biến hơn và thường kết hợp với các thiết bị công nghệ, phần mềm hoặc công cụ
để giới thiệu cho HS. Theo cách sử dụng truyền thống, GV sẽ giới thiệu đồ dùng trực
quan, yêu cầu HS miêu tả lại. Cuối cùng, GV chốt ý, sử dụng đồ dùng trực quan theo
hướng phát triển năng lực. GV phải gợi mở những khía cạnh của đồ dùng trực quan
để giúp HS tự khám phá, phát hiện kiến thức.
10
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 5
b) Cách tiến hành
Phương pháp dạy học trực quan trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí có thể
tiến hành theo các bước sau:
Bước 1. Lựa chọn đồ dùng trực quan phục vụ chủ đề
Đồ dùng trực quan phục vụ dạy học trên lớp thuộc nhóm đồ dùng trực quan
tạo hình hoặc quy ước. Việc lựa chọn đồ dùng trực quan thường căn cứ vào yêu cầu
cần đạt của từng chủ đề.
Bước 2. Tổ chức và hướng dẫn HS khai thác thông tin từ đồ dùng trực quan
GV giới thiệu đồ dùng trực quan trong dạy học, đặt ra các câu hỏi, nhiệm vụ học
tập cho HS. Để phát huy tính tích cực của HS, GV nên tổ chức cho HS quan sát đồ
dùng trực quan, đặt một số câu hỏi định hướng, gợi mở để HS tìm hiểu, khai thác
những thông tin cơ bản được thể hiện qua đồ dùng trực quan.
Bước 3. Báo cáo kết quả, đánh giá và kết luận GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả.
Cả lớp lắng nghe và bổ sung ý kiến. GV và cả lớp thống nhất kết quả quan sát và
những nội dung cơ bản.
3.2. Kể chuyện
a) Khái niệm
Kể chuyện là phương pháp dạy học dùng lời nói trình bày một cách sinh động,
có hình ảnh và truyền cảm hứng đến người nghe về một nhân vật lịch sử, một sự kiện
lịch sử, một phát minh hay một vùng đất,… qua đó hình thành biểu tượng hoặc một
khái niệm.
Các hình thức kể chuyện:
– GV trực tiếp kể chuyện, thông qua đó cung cấp thông tin bài học.
– HS tham gia kể chuyện sau khi đã tìm hiểu bài học, đối thoại để hiểu tình tiết
chủ yếu của bài học lịch sử, địa lí hoặc đọc thêm tài liệu.
– Kể chuyện kết hợp với các phương tiện nghe nhìn, dưới dạng dẫn chuyện hoặc
thuyết minh.
– Kể chuyện có thể xen kẽ với các nội dung khoa học khi HS đang tìm hiểu các
chủ đề môn học.
b) Cách tiến hành
Từ đặc điểm của chương trình Lịch sử và Địa lí cấp Tiểu học, đặc điểm tâm sinh lí
của HS và từ định hướng đổi mới phương pháp dạy học, việc sử dụng phương pháp
kể chuyện có thể tiến hành theo các bước sau:
11
Bước 1. Tổ chức cho HS tìm hiểu câu chuyện
GV xác định mục tiêu bài học, dự kiến nội dung cần tổ chức cho HS kể chuyện,
trên cơ sở đó chuẩn bị các đồ dùng dạy học cần thiết và phiếu học tập cho các nhóm
HS. Các câu hỏi trong phiếu học tập phải logic, gắn với diễn biến của các sự kiện và
trình tự hoạt động của nhân vật.
– GV đặt câu hỏi làm cơ sở cho HS tìm hiểu câu chuyện.
– GV tổ chức cho HS xác định trên lược đồ, bản đồ diễn biến chiến dịch hoặc
trận đánh.
– GV tổ chức cho HS xây dựng bảng niên biểu phản ánh diễn biến cuộc
khởi nghĩa hoặc trận đánh.
– GV tổ chức cho HS sắp xếp hệ thống tranh liên hoàn.
Bước 2. Tổ chức cho HS thảo luận và kể chuyện trong nhóm
GV chia lớp thành từng nhóm (mỗi nhóm từ 4 – 6 HS), phát phiếu học tập
cho các nhóm, hướng dẫn nhiệm vụ thảo luận, cách kể chuyện trong nhóm cho HS,
hướng dẫn cách diễn tả câu chuyện sao cho chính xác, sinh động, hấp dẫn. Các nhóm
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập qua phiếu học tập và hướng dẫn của GV. Nhóm cử
đại diện trình bày trước cả lớp, tiến hành làm việc với SGK và các đồ dùng học tập
(tranh ảnh, lược đồ,…). Sau đó, HS trao đổi, thảo luận và tập kể trong nhóm về các
sự kiện, nhân vật lịch sử theo gợi ý của các câu hỏi trong phiếu học tập và qua hướng
dẫn của GV. Các thành viên trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau về cách kể chuyện
cho sinh động, hấp dẫn, kết hợp kể chuyện với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,… lôi cuốn
người nghe.
Bước 3. Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp
Kết thúc thời gian thảo luận nhóm, đại diện mỗi nhóm kể lại các sự kiện, nhân vật
lịch sử, địa lí kết hợp với việc sử dụng tranh ảnh, tư liệu lịch sử, bản đồ, lược đồ,…
(nếu cần thiết). Các nhóm khác theo dõi nội dung, cách kể chuyện của các bạn để có
những nhận xét và đánh giá chính xác. GV theo dõi phần trình bày, kể chuyện của
đại diện các nhóm để nhận xét khách quan, công bằng, điều chỉnh những sai sót về
kiến thức cũng như kĩ năng của HS.
Bước 4. Nhận xét và rút ra kết luận chung
Trên cơ sở tự đánh giá của HS, GV đưa ra nhận xét, đánh giá cuối cùng, biểu dương
những nhóm hoạt động tích cực, có kết quả kể chuyện tốt, hay, sinh động.
12
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 5
Đồng thời, GV cần nhấn mạnh những kiến thức trọng tâm của bài học được
rút ra từ câu chuyện kể của HS.
3.3. Dạy học hợp tác
a) Khái niệm
Dạy học hợp tác là phương pháp dạy học, trong đó lớp được chia thành các nhóm
nhỏ, có nhiệm vụ cùng nghiên cứu, thảo luận, tìm cách giải quyết các vấn đề mà GV
đặt ra, từ đó giúp HS tiếp thu kiến thức nhất định nào đó. Các vấn đề thảo luận nhóm
cần có tính chất phức hợp, huy động được sự tranh luận, hợp tác của HS trong giải
quyết nhiệm vụ học tập.
b) Cách tiến hành
1
• Xác định mục tiêu;
2
• Dẫn dắt vấn đề;
3
• Chia nhóm, chuyển giao nhiệm vụ;
4
• Tổ chức, điều khiển nhóm tiếp cận, xử lí vấn đề;
5
• Tổ chức điều khiển nhóm báo cáo (kĩ thuật “5 xin”);
6
• Nhận xét, trình bày, giải thích;
• Lựa chọn phương pháp, kĩ thuật.
• Tạo động cơ, hứng thú.
• Định hướng sản phẩm.
• Hoạt động theo kĩ thuật tích cực, tạo ra sản phẩm.
• Tổ chức, điều khiển nhóm nhận xét (kĩ thuật “321”).
• Tổng kết hoạt động nhóm.
Hình 1. Các bước tiến hành phương pháp dạy học hợp tác
Để vận dụng thành công phương pháp dạy học hợp tác, GV cần kết hợp nhiều kĩ
thuật dạy học tích cực (những biện pháp, cách thức hành động của người dạy và người
học trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình
dạy học). Ví dụ: kĩ thuật “XYZ”, kĩ thuật “khăn trải bàn”, kĩ thuật “phòng tranh”,
kĩ thuật “321”,…
13
3.4. Dạy học giải quyết vấn đề
a) Khái niệm
Giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học, trong đó GV tạo ra những tình huống
có vấn đề, kích thích HS phát hiện vấn đề, hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo giải
quyết vấn đề. Từ đó, HS chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục
đích học tập khác. Đặc trưng cơ bản của phương pháp này là tình huống “có vấn đề”
vì tư duy chỉ xuất hiện khi gặp tình huống có vấn đề.
b) Cách tiến hành
Tuỳ vào đặc điểm nhận thức của HS mà GV có thể tổ chức dạy học giải quyết vấn đề
theo các mức độ khác nhau, như:
– Mức 1: GV phát biểu vấn đề; GV hướng dẫn HS lập kế hoạch giải quyết; HS
thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề; GV kiểm tra, đánh giá và kết luận.
– Mức 2: GV hỗ trợ HS nhận biết vấn đề; GV hướng dẫn HS lập kế hoạch
giải quyết; HS thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề; GV kiểm tra, đánh giá và kết luận.
3.5. Kĩ thuật sơ đồ tư duy
a) Khái niệm
Sơ đồ tư duy là hình thức trình bày thông tin trực quan. Thông tin được sắp xếp
theo thứ tự ưu tiên và biểu diễn bằng các từ khoá, hình ảnh,… Thông thường, chủ đề
hoặc ý tưởng chính được đặt ở giữa, các nội dung hoặc ý triển khai được sắp xếp ở các
nhánh chính và nhánh phụ xung quanh.
b) Cách tiến hành
Bước 1. Chuẩn bị phương tiện và các nội dung liên quan
– Bút lông với ít nhất 5 màu, giấy khổ lớn, keo dính,…
– Ngoài ra, GV cần chuẩn bị trước tên chủ đề, từ khoá và các biểu tượng để có thể
khai thác chủ động và hiệu quả.
Bước 2. Vẽ sơ đồ tư duy
– Viết tên chủ đề ở trung tâm hoặc vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề.
– Vẽ các nhánh chính từ chủ đề trung tâm. Trên mỗi nhánh chính viết một khái
niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, nên sử dụng từ khoá và viết bằng chữ
in hoa. HS có thể dùng các biểu tượng nhằm mô tả thuật ngữ, từ khoá để gây hiệu ứng
chú ý và ghi nhớ.
14
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 5
– Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ, viết tiếp những nội dung thuộc
nhánh phụ đó. Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường.
– Tiếp tục như vậy ở các nhánh phụ tiếp theo cho đến hết.
3.6. Kĩ thuật KWL
a) Khái niệm
Kĩ thuật KWL (Know – Want – Learn) là cách thức tổ chức hoạt động học tập,
trong đó bắt đầu bằng việc HS sử dụng bảng KWL để viết tất cả những điều đã biết và
muốn biết liên quan đến vấn đề, chủ đề học tập. Trong và sau quá trình học tập, HS
sẽ tự trả lời về những câu hỏi muốn biết và ghi nhận lại những điều đã học vào bảng.
Bảng 1. Bảng KWL
K
W
L
Liệt kê những điều em
đã biết về…
Liệt kê những điều em
muốn biết thêm về…
Liệt kê những điều em đã
học được về…
b) Cách tiến hành
– Sau khi giới thiệu tổng quan và mục tiêu của vấn đề, chủ đề, GV yêu cầu HS
điền những điều đã biết về vấn đề, chủ đề đó vào cột K của bảng.
– GV khuyến khích HS suy nghĩ và viết vào cột W những điều muốn tìm hiểu về
chủ đề.
– Trong và sau quá trình học tập, HS điền vào cột L những điều vừa học được.
– Cuối cùng, HS sẽ so sánh với những điều đã ghi tại cột K và cột W để kiểm
chứng tính chính xác của những điều đã biết (cột K), mức độ đáp ứng nhu cầu
của những điều muốn biết (cột W).
3.7. Kĩ thuật khăn trải bàn
a) Khái niệm
Kĩ thuật khăn trải bàn là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác, kết hợp
giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm:
– Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực của HS.
– Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS.
– Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS.
15
b) Cách tiến hành
Ý kiến cá nhân
Ý
kiến
cá
nhân
Ý kiến của nhóm
Ý
kiến
cá
nhân
Ý kiến cá nhân
Hình 2. Sơ đồ của “khăn trải bàn”
– Mỗi HS ngồi vào vị trí như hình 2.
– Tập trung trả lời câu hỏi hoặc chủ đề.
– Viết vào ô mang số của HS câu trả lời hoặc ý kiến của HS về chủ đề. Mỗi cá nhân
làm việc độc lập trong khoảng thời gian theo quy định của GV.
– Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên thảo luận và thống nhất các
câu trả lời.
– Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0).
4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
4.1. Khái niệm
Đánh giá HS trong tổ chức dạy học môn Lịch sử và Địa lí 5 là quá trình thu thập,
xử lí thông tin thông qua các hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét
quá trình học tập, rèn luyện của HS; tư vấn, hướng dẫn, động viên HS; diễn giải thông
tin định tính hoặc định lượng về kết quả học tập; rèn luyện, hình thành và phát triển
một số phẩm chất, năng lực của HS cấp Tiểu học.
4.2. Các hình thức đánh giá
– Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá kết quả giáo dục HS diễn ra trong
tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các
thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm
chất, năng lực của HS. Đánh giá thường xuyên nhằm cung cấp thông tin phản hồi cho
GV để kịp thời điều chỉnh quá trình dạy học, hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của HS theo
mục tiêu giáo dục tiểu học.
16
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 5
– Đánh giá định kì là hoạt động đánh giá kết quả giáo dục HS sau một giai đoạn
học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS theo
yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học,
hoạt động giáo dục được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở
cấp Tiểu học. Vào cuối học kì I và cuối năm học, môn Lịch sử và Địa lí có bài kiểm tra
định kì.
4.3. Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình
đánh giá HS
– Phương pháp quan sát: GV theo dõi, lắng nghe HS trong quá trình giảng dạy
trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật kí ghi chép lại các biểu hiện của
HS để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của HS.
– Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của HS: GV
đưa ra các nhận xét về các sản phẩm, kết quả hoạt động của HS, từ đó đánh giá HS
theo từng nội dung có liên quan.
– Phương pháp vấn đáp: GV trao đổi với HS thông qua việc hỏi đáp để thu thập
thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.
– Phương pháp kiểm tra viết: GV sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài
tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thức
trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được
về các nội dung giáo dục cần đánh giá
5. GIỚI THIỆU HỌC LIỆU BỔ TRỢ, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ GIÁO DỤC
5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên
Sách giáo viên (SGV) Lịch sử và Địa lí 5 (bộ sách Chân trời sáng tạo) có cấu trúc
chung gồm:
Phần một. Hướng dẫn chung.
Phần hai. Hướng dẫn dạy học các bài cụ thể.
Trong phần một: giới thiệu chung các nội dung như: mục tiêu môn học được thể
hiện bằng các mô tả chi tiết, giới thiệu tổng quan về SGK Lịch sử và Địa lí 5; cấu trúc
sách và cấu trúc bài học; những gợi ý về các phương pháp và kĩ thuật dạy học cũng
như hình thức đánh giá trong tổ chức dạy học môn Lịch sử và Địa lí 5.
Trong phần hai: hướng dẫn dạy học các bài cụ thể theo từng chủ đề trong SGK
Lịch sử và Địa lí 5, cấu trúc bài học ở phần một được thiết kế cụ thể hoá trong từng
17
bài học. Mỗi bài có các nội dung hoạt động như: Khởi động, Hình thành kiến thức
mới, Luyện tập, Vận dụng. Các hoạt động dạy học được thể hiện cụ thể với các trang
SGK để thuận tiện cho GV theo dõi. Ngoài ra, các tác giả còn hướng dẫn chi tiết các
bước tiến hành cho từng hoạt động dạy học, gợi ý các câu hỏi định hướng hoặc bổ trợ
các thông tin khó và cần thiết cho GV tham khảo.
Các hoạt động được thể hiện cụ thể với mỗi hoạt động có ít nhất một phương án
tổ chức. Bên cạnh đó, để đa dạng hoá các hình thức dạy học, một số nội dung được
thiết kế với nhiều phương án để GV lựa chọn.
Các hướng dẫn trong SGV Lịch sử và Địa lí 5 nhằm hỗ trợ GV thực hiện được
những mục tiêu, cách thức tổ chức bài học, từ đó triển khai các hoạt động dạy học
phù hợp với từng nội dung bài học. Để sử dụng hiệu quả SGV, GV cần lưu ý một số
điểm sau:
– Thứ nhất, GV cần bám sát với nội dung “mục tiêu”, trong đó có những mục tiêu
cụ thể của bài học mà HS sẽ đạt được. Từ đó, GV có thể định hướng, xây dựng những
cách thức triển khai nội dung bài học một cách hiệu quả và đáp ứng mục tiêu của
bài học.
– Thứ hai, SGV Lịch sử và Địa lí 5 được biên soạn dành cho GV cả nước, cách
thức tổ chức các bài học theo từng chủ đề, bài trong sách biên soạn theo hướng lựa
chọn các phương pháp khái quát. Vì vậy, SGV chỉ mang tính định hướng, gợi ý, không
minh hoạ cho từng điều kiện, môi trường giáo dục cụ thể. Vì vậy, GV cần kết hợp với
điều kiện tổ chức của trường học, đặc điểm tâm sinh lí và khả năng nhận thức của HS,
điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường để điều chỉnh, bổ sung hoặc thiết kế phương
án cho phù hợp.
– Thứ ba, các phương án tổ chức cho từng hoạt động dạy học trong SGV khá đa
dạng, thời gian và gợi ý về sản phẩm dạy học cụ thể, tuy nhiên GV có thể linh động
thay đổi cách thức tổ chức hoạt động, thời gian và có những yêu cầu khác về sản phẩm
dạy học, tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng trường.
– Thứ tư, ở mỗi bài học đều có số tiết dạy cụ thể, tuy nhiên GV có thể điều chỉnh
số tiết theo phân phối chương trình và kế hoạch dạy học của từng trường, phương
pháp dạy học của cá nhân để phân phối lại số tiết vừa đảm bảo về mục tiêu của bài học
vừa đáp ứng linh hoạt được yêu cầu thực tế.
– Thứ năm, GV có thể tham khảo Phần một. Hướng dẫn chung để lựa chọn một
số phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp.
18
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí lớp 5
5.2. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách bổ trợ, tham khảo
Cùng với hệ thống SGK, SGV, VBT, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Công ty cổ
phần Dịch vụ xuất bản giáo dục Gia Định xây dựng tài nguyên sách tham khảo điện tử
đi kèm SGK Lịch sử và Địa lí 5 (bộ sách Chân trời sáng tạo): Kế hoạch bài dạy môn
Lịch sử và Địa lí lớp 5 (Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo sách giáo khoa
Lịch sử và Địa lí 5 – Bộ sách Chân trời sáng tạo). Tài nguyên sách tham khảo được biên
soạn dựa trên cấu trúc SGK Lịch sử và Địa lí 5 với các chủ đề, bài học cụ thể, bám sát
yêu cầu cần đạt của nội dung Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tài liệu này là
phương tiện hỗ trợ hiệu quả cho GV trong việc biên soạn, thiết kế các phương án dạy
học phù hợp, hướng đến rèn luyện năng lực, phẩm chất cho HS.
5.3. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
thiết bị dạy học
GV, phụ huynh và HS có thể tìm mua sách và tài liệu dạy học môn Lịch sử và
Địa lí 5 tại cửa hàng sách giáo dục trên toàn quốc.
GV, phụ huynh cũng có thể tải các ebook, video clip tại kho tài liệu dạy học điện tử
do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Công ty cổ phần Dịch vụ xuất bản giáo dục
Gia Định xây dựng. Cách thức tải các ebook, video clip tại kho học liệu dạy học điện
tử được hướng dẫn chi tiết, cụ thể và rõ ràng trên website của công ty.
Các thầy, cô có thể tham khảo tài nguyên điện tử trên website: taphuan.nxbgd.vn,
hanhtrangso.nxbgd.vn, www.chantroisangtao.vn
19
PHẦN HAI
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MỘT SỐ CHỦ ĐỀ
1. CHỦ ĐỀ ĐỊA LÍ VIỆT NAM
1.1. Vị trí địa lí và lãnh thổ Việt Nam (Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị
hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca)
a) Mục tiêu
– Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ.
– Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam trên bản đồ.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ.
– Hình thức thực hiện: trên lớp.
– Phương pháp: dạy học trực quan.
GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 3 trong SGK:
– Xác định trên bản đồ vị trí địa lí của Việt Nam.
– Mô tả hình dạng phần đất liền Việt Nam.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Các HS khác nhận xét.
Bước 4. GV đánh giá và kết luận.
Dự kiến đánh giá bằng công cụ: bảng kiểm.
STT
Mức đánh giá
Điểm
1
Xác định đúng hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam trên bản đồ.
2
2
3
Xác định đúng các quốc gia tiếp giáp với phần đất liền của Việt Nam
trên bản đồ.
(Bao gồm: tên quốc gia, hướng...
 








Các ý kiến mới nhất