KẾ HOẠCH BÀI DẠY. TUẦN 17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 09h:11' 12-02-2025
Dung lượng: 854.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 09h:11' 12-02-2025
Dung lượng: 854.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 17
Sáng:
Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Thực hiện theo Đoàn đội
TIẾNG VIỆT ( 2 tiết)
Bài đọc 3: Bàn tay cô giáo. LT về câu cảm( 2T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học
sinhđịa phương dễ phát âm sai (tia nắng, mặt nước, sóng lượn, màu nhiệm, điều lạ,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thoắt, phô, màu nhiệm,...)
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả cảnh cô giáo đang cắt dán tranh
giấy. Sự khéo léo và tài năng của cô đã mang lại niềm vui cho các bạn học sinh).
+ Biết chia sẻ với cảm giác ngạc nhiên, thán phục của các bạn nhỏ trước sự khéo léo của cô
giáo và bức tranh đẹp mà cô tạo nên.
+ Nhận biết câu cảm, bước đầu biết đặt câu cảm để thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất:
Biết yêu cảnh đẹp đất nước qua bức tranh của cô giáo. Biết kính yêu thầy cô, yêu quý bạn
bè qua bài thơ. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi..
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Máy tính, ti vi.
2. Học sinh: SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 3, tập một.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.Kiểm tra bài cũ.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Bông hoa niềm vui”
- Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình - HS trả lời: Ông lão nhân hậu
thích trên trò chơi để trả lời 1 trong các câu
hỏi:
- HS nêu: Ông lão, cô bé và bác bảo vệ
+ Em hãy nêu tên bài đọc tiết học trước em - HS nêu: Cô bé buồn vì không được chọn
đã được học?
vào đội đồng ca thành phố.
+ Bài đọc có những nhân vật nào?
- HS nêu: Những lời khen ngợi của ông lão
đã giúp cô bé vui, tự tin hơn và sau này trở
+ Cô bé trong bài có tâm sự gì?
thành ca sĩ nổi tiếng.
+ Ông lão đã giúp cô bé như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS quan sát, nhận xét tranh minh - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe
họa bài đọc và dẫn dắt vào bài mới.
2.Hoạt động 2: Khám phá
a.Đọc thành tiếng
* Mục tiêu : Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
2
mà học sinhđịa phương dễ viết sai (tia nắng, mặt nước, sóng lượn, màu nhiệm, điều lạ,...).
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5khổ)
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Khổ 1: Từ đầu đến xinh quá.
- HS quan sát
+ Khổ2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa.
+ Khổ3: Tiếp theo cho đến sóng lượn.
+ Khổ4: Tiếp theo cho đến sóng vỗ.
+ Khổ 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: tia nắng, mặt nước, sóng - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
lượn, màu nhiệm, điều lạ,...
- HS đọc từ khó.
Luyện đọc câu:
Một tờ giấy trắng/
- 2-3 HS đọc câu.
Cô gấp cong cong/
Thoắt cái đã xong/
Chiếc thuyền xinh quá!/
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ.
- HS lần lượt giải nghĩa từ:
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS + Thoắt: rất nhanh và đột ngột.
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
+ Phô: để lộ ra, bày ra
- GV nhận xét các nhóm.
+ Màu nhiệm: rất tài tình, như có phép lạ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
b. Đọc hiểu:
* Mục tiêu: Biết chia sẻ với cảm giác ngạc nhiên, thán phục của các bạn nhỏ trước sự khéo
léo của cô giáo và bức tranh đẹp mà cô tạo nên.
*Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn Nghệ thuật/
trả lời đầy đủ câu.
Mĩ thuật (cắt dán tranh giấy)
+ Câu 1: Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn gì?
+ Bức tranh có Mặt Trời đỏ rực tỏa nắng, có
biển xanh rì rào sóng vỗ, có chiếc thuyền
màu trắng đi trên mặt nước dập dềnh.
+ Câu 2: Em hãy miêu tả bức tranh mà cô + Đó là các từ: Cô gấp cong cong, thoắt cái
giáo tạo nên từ những tờ giấy màu?
đã xong, cô cắt rất nhanh, ...
+ Cô giáo rất khéo léo, / Đôi bàn tay của cô
như có phép lạ, ...
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của
+ Câu 3: Tìm những từ ngữ cho thấy cô giáo mình.
rất khéo tay?
+ Câu 4: Bạn có cảm nghĩ gì về đôi bàn tay
của cô giáo?
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
3
- GV mời HS nêu nội dung bài.
GV Chốt: Bài thơ miêu tả cảnh cô giáo
đang cắt dán tranh giấy. Sự khéo léo và tài
năng của cô đã mang lại niềm vui cho các
em học sinh).
3 Hoạt động 3: Luyện tập
*Mục tiêu: Nhận biết được câu cảm. Bước đầu biết đặt câu cảm để thể hiện sự ngạc nhiên,
thích thú.
* Cách tiến hành:
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
1. Câu “Chiếc thuyền xinh quá!” thuộc - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời
kiểu câu nào? Chọn ý đúng:
câu hỏi.
a, Câu khiến.
- Đại diện nhóm trình bày:
b, Câu cảm.
+ Câu khiến được dùng để đưa ra lời đề nghị,
cuối câu có dấu chấm cảm hoặc dấu chấm.
c, Câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Câu cảm được dùng để đưa ra lời khen hay
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2: Nhắc chê, cuối câu có dấu chấm cảm.
lại đặc điểm của câu khiến, câu cảm và câu + Câu hỏi được dùng để hỏi, cuối câu có dấu
hỏi; sau đó chọn ý đúng.
chấm hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
Chốt ý đúng: b, Câu cảm
GV mời các nhóm nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV đặt thêm một số ví dụ đơn giản về 3 - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
kiểu câu này và đề nghị HS phân biệt, nhận
diện.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
GV chốt: Câu cảm được dùng để đưa ra lời
khen hay chê. Cuối câu cảm có dấu chấm
cảm
2. Em hãy đặt một câu cảm để thể hiện sự
ngạc nhiên, thích thú trước bức tranh của
cô giáo trong bài thơ trên.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp.
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu
để thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú trước
GV mời HS trình bày.
bức tranh của cô giáo.
- GV mời HS khác nhận xét.
- Một số HS trình bày theo kết quả của mình.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có câu văn hay + Bức tranh đẹp quá!
+ Bức tranh thật sống động!
+ Cô giáo giỏi quá!
- HS theo dõi, nhận xét.
4. Hoạt động nối tiếp:
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
GV tổ chức Cho HS tham gia Trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
“Truyền bóng”để củng cố kiến thức và vận vào thực tiễn.
dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. Quả
bóng được tung lên trong không gian lớp,
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
4
bạn nào bắt được sẽ thực hiện yêu cầu của
GV:
+ Em hãy đặt câu cảm để thể hiện cảm xúc
về tiết học hôm nay.
Trò chơi cứ thế tiếp diễn cho đến khi có tín
hiệu dừng lại của GV.
- Nhận xét, tuyên dương
- Giáo dục HS lòng kính yêu thầy cô, yêu
trường, yêu lớp, yêu bạn bè.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài viết
3
+ HS tham gia chơi và nêu câu của mình.
VD:
Tiết học hôm nay rất vui! / Các bạn rất tuyệt!
/ Cô giáo dạy thật hay!
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
TIẾNG ANH
GVC soạn và dạy
Chiều:
TOÁN
Tiết 81: Em ôn lại những gì đã học ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường thông qua các bài tập về:
- Nhận biết góc vuông, góc không vuông trong các hình cho trước.
- Thực hành tính chu vi hình vuông và vận dụng để giải bài toán có lời văn liên quan đến
những tình huống thực tiễn.
2. Năng lực chung.
-Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học.Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm
3. Phẩm chất.
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi.
2. Học sinh: - SGK , VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Giúp học sinh tạo hình xuất hiện
góc vuông, góc không vuông.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
5
*Cách tiến hành:
GV TC trò chơi“Lời mời chơi” ôn lại các
kiến thức đã học.
GV nêu luật chơi và hướng dẫn cách chơi GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
- 1 HS hỏi ( HS tham gia mời bạn chơi) và 1
HS trả lời ( HS tham gia chơi)
- Muốn tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ta
thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
- Chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài cộng
chiều rộng (cùng đơn vị đo) tất cả nhân 2
- Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài
một cạnh nhân với 4
- HS lắng nghe.
2.Hoạt động 2: Luyện tập
*Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường về: Nhận biết góc vuông,
góc không vuông trong các hình cho trước.Thực hành tính chu vi hình vuông và vận dụng để
giải bài toán có lời văn liên quan đến những tình huống thực tiễn
*Cách tiến hành:
Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu
- Nêu yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- HS quan sát hình và đếm:
a, Mỗi hình sau có mấy góc?
a) HS quan sát và đếm số góc ở mỗi hình.
- Yêu cầu HS quan sát nhận dạng các hình và Hình A có 4 góc.
các góc có trong mỗi hình rồi đếm các góc có Hình B có 3 góc.
trong mỗi hình sau đó trả lời GV.
Hình C có 4 góc.
b) Dùng ê ke để kiểm tra xem hình nào ở câu a Hình D có 4 góc.
có bốn góc vuông.
b, Hình A và hình D có 4 góc vuông.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Vì sao em biết là hình đó?
- Em dùng e ke để kiểm tra , thấy 2 hình
- Nhận xét
này có 4 góc vuông trùng với góc vuông ở
thước ê ke...
Bài 5: Gọi HS đọc bài toán
- - 2HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
- -Bài toán cho biết bác Tâm đã làm một
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 HS làm bảng phụ, HS khác làm vào vở hàng rào quanh khu đất trồng hoa có dạng
hình vuông cạnh 32 m
nháp
- Chữa bài bảng phụ, gọi HS nhận xét và nêu - Bài toán hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu
mét?
cách làm khác (nếu có )
b, Trong các hình dưới đây, chọn ba hình để - 1HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào nháp.
Bài giải
có thể ghép được thành hình chữ nhật.
a) Hàng rào đó dài số mét là
32 x 3 = 96 (m)
- Gọi HS nêu yêu cầu
Đáp số: 96m
- Yêu cầu HS suy nghĩ cách làm
- Nhận xét
- Gọi HS nêu cách làm.
- Gọi HS nhận xét
B,Nêu yêu cầu
- Quan sát và suy nghĩ cách làm
Ta có thể chọn hình 1, 3, 4 để có thể ghép
thành hình chữ nhật hoặc hình 2, 4, 1.
- Nhận xét
- Đọc bài toán
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
6
+ Một tấm gỗ hình vuông có cạnh dài 2 dm.
Tại mỗi đỉnh của hình vuông, anh Phương
đóng một cái đinh và dùng một sợi dây dài
4 m quấn vòng quanh tấm gỗ theo bốn đinh
+Hỏi anh Phương quấn được bao nhiêu
vòng?
- Đại diện các nhóm trình bày:
Bài giải
Đổi 4 m = 40 dm.
Chu vi của tấm gỗ hình vuông là:
2 x 4 = 8 (dm)
Anh Phương quấn được số vòng là:
40 : 8 = 5 (vòng)
Đáp số: 5 vòng
Bài 6:
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
Hướng dẫn giải:
+ Đổi các đơn vị đo độ dài về cùng 1 đơn vị
đo.
+ Tính chu vi tấm gỗ hình vuông = Độ dài một
cạnh x 4.
+ Số vòng quấn được = Chiều dài sợi dây :
Chu vi hình vuông.
3.Hoạt động 3: HĐ nối tiếp
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn:vẽ và cắt HCN trên giấy thủ công, đặt
tên hình và đọc tên các đỉnh, các cạnh có độ dài bằng nhau.
Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành:
? Qua bài học hôm nay con biết thêm được - HS trả lời:
điều gì.
+ Nhận biết góc vuông, góc không vuông
? - Những điều đó giúp ích gì được cho em trong các hình cho trước.
trong cuộc sống hàng ngày?
+ Thực hành đo và tính toán với đơn vị đo độ
dài
+ Thực hành tính chu vi hình vuông và vận
dụng để giải bài toán có lời văn liên quan đến
những tình huống thực tiễn.
Vận dụng vào cuộc sống để tính toán....
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 12: Các bộ phận của thực vật và chức năng của chúng (t2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói được tên một số bộ phận của thực vật.
- Trình bày dược chức năng của các bộ phận cơ thể thực vật.
- So sánh được ( hình dạng, kích thước, màu sắc) rễ, thân, lá, hoa, quả của các thực vật khác
nhau.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt
nội dung tiết học.
3. Phẩm chất.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
7
Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội ngoại.Có tinh thần chăm chỉ
học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi.
2. Học sinh: SGK, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1:Khởi động:
- GV hỏi HS một số câu hỏi đã học ở tiết trước - HS lắng nghe câu hỏi trả lời.
để khởi động bài học.
+ Nêu tên hai loại rễ cây chính?
+ Rễ cây có hai loại chính: Rễ cọc và rễ
chùm.
+ Rê cây có chức năng gì?
+ Rễ cây hút nước và muối khoáng trong
đất để nuôi cây. Rễ cây đâm sâu xuống
đát giúp cây bám chặt vào đất.
- Lắng nghe nhận xét, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng cho - HS lắng nghe.
những học sinh trả lời đúng.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động 2:Khám phá:
Tìm hiểu về đặc điểm của thân cây.
- 2-3 em nêu yêu cầu của bài.
Trải nghiệm quan sát thân cây ở sân trường
- HS ra sân trườngTN quan sát
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
Thân cây tại sân trường
- Yêu cầu HS quan sát cây ngoài sân trường, - HS chỉ và nói cho nhau nghe
sau đó HS tìm hiểu thêm 1số cây có trong SGK + Tên các cây có trong vườn trường và
- GV hướng dẫn HS cách quan sát: Chỉ và nói trong SGK
1. Cây phượng vĩ.
cho nhau nghe:
+ Tên các loài cây?
2. Cây tía tô.
3. Cây bí ngô
4. Cây mướp.
5. Cây dưa hấu.
6. Cây bằng lăng.
7. Cây bí đao.
8. Cây hướng dương.
+ Cây thân gỗ: cây phượng vi, cây bàng.
Cây thân thảo: Cây tía tô, cây bí ngô,
+ Cây nào có thân gỗ, cây nào có thân thảo?
cây mướp, cây dưa hấu, cây bí đao, cây
+ Cây nào có thân mọc đứng, cây nào có thân hướng dương.
leo hoặc thân bò?
- HS nêu.
+ Nhận xét và so sánh về thân của cây trong các + So sánh thân gỗ, thân thảo:
hình vừa quan sát?
. Thân gỗ: Thân cứng, thường cao to.
. Thân thảo: Thân mềm, yếu, thường
nhỏ.
+ So sánh thân đứng, thân bò, thân leo:
. Thân đứng: Thân thẳng, mọc vươn
thẳng lên cao.
. Thân leo: Thân mềm, yếu, phải bám
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
8
vào vật khác hay cây khác để leo lên.
. Thân bò: Thân mềm, yếu, không vươn
được lên cao được mà mọc bò lan trên
đất.
+ Thân cây giúp nâng đỡ lá, hoa, quả.
- Các nhóm trình bày.
+ Bộ phận nào của cây giúp nâng đỡ lá, hoa, - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn.
- Lớp lắng nghe.
quả?
- GV gọi một số nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Thân cây rất đa dạng, thường mọc
đứng, một số cây thân leo, thân bò. Có loại cây
thân gỗ, có loại cây thân thảo.
3. Hoạt động 3:Luyện tập.
- GV nêu yêu cầu hoạt động.
- GV hỏi và gọi một số HS trả lời:
+ Kể tên một số cây khác có thân gỗ hoặc thân - HS lắng nghe.
thảo mà em biết?
+ Chúng có thân đứng, thân leo hay thân bò?
+ Hoàn thành bài tập theo gợi ý sau:
- Gv gọi HS nêu kết quả bài tập theo gơi ý.
- GV hoàn thiện các câu trả lời của HS.
Tìm hiểu về chức năng của thân cây.
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV mời học sinh thực hành làm thí nghiệm
nhóm 4theo hướng dẫn: GV chuẩn bị săn cho
các nhóm 3 bông hoa và 3 lọ nước khác nhau.
- GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm: Từ - Một số HS trình bày kết quả làm việc
3 bông hoa và 3 lọ nước GV phát. Chúng ta trước lớp.
cắm hoa trắng vào lọ nước pha màu thực phẩm - HS khác nhận xét, bổ sung.
xanh và đỏ hoặc tím. Quan sát và nêu hiện
tượng sảy ra và TLCH:
+ Em hay cho biết màu sắc các bông hoa thay - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
đổi như thế nào?
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài
+ Qua thí nghiệm, hãy cho biết thân cây có và tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn.
- Các nhóm làm thí nghiệm, quan sát và
những chức năng gì?
TLCH.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV cho HS quan sát kết quả thí nghiệm đã
làm trước 1 ngày để so sánh với kết quả của
HS.
- Các nhóm lên trình bày kết quả của
nhóm trước lớp.
- HS quan sát, so sánh.
- GV giải thích: Thân cây đã vận chuyển nước
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
9
màu đến các cánh hoa nên cánh hoa chuyển
màu giống màu thực phẩm. Như vậy thân cây
đa vận chuyển nước và các chất từ dưới lên.
- Yêu cầu HS đọc mục em có biết.
- GV hỏi:
+ Ngoài chức năng vận chuyển nước, chất
khoáng từ dưới lên (từ dễ lên các bộ phận khác
của cây). Thân cây còn vận chuyển các chất
dinh dưỡng theo chều nào nữa?
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
Tìm hiểu vì sao cắm hoa vào nước, hoa sẽ
tươi lâu. - GV hỏi cả lớp, sau khi tìm hiểu về
chức năng của thân cây, hãy giải thích:
+ Vì sao cắm hoa vào nước giúp hoa tươi lâu?
- 2-3 em đọc.
- HS trả lơi:
+ Thân cây còn vận chuyển chất dinh
dưỡng theo chiều từ trên xuống dưới ( từ
lá đến tất cả các bộ phận của cây)
- HS lắng nghe.
- HS trả lời:
+ Hoa nếu để lâu ngoài không khí sẽ mất
nước và héo. Khi cắm hoa vào nước,
thân cây sẽ dẫn nước lên toàn bộ phần
trên như các lá, hoa làm cho hoa tươi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gv lắng nghe, hoàn thiện câu trả lời cho HS.
- 3-4 em đọc: Thân cây thường mọc
- Yêu cầu HS đọc phần nội dung trong mục đứng, một số cây có thân leo, thân bò.
Có loại thân gỗ, có loại thân cây thảo.
kiến thức cốt lõi.
Thân cây vận chuyển các chất từ rê lên
lá và từ lá đến các bộ phận khác để nuôi
cây. Ngoài ra, thân cây còn giúp nâng
đơ tán lá, hoa, quả.
4. Hoạt động 4:Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi.
chuẩn bị 2 giỏ đồ đựng hình ảnh các loài cây. - Học sinh tham gia chơi: “Ai nhanh-Ai
Chi lớp thành 2 nhóm lớn thi ghép hình ảnh các đúng”:
loài cây đúng với kiểu thân của chúng, Nhóm
nào nhanh sẽ giành thắng cuộc.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Lớp lắng nghe.
- GV dặn HS chuẩn bị: xem trước bài của tiết
học sau. Đặc điểm của thân (cấu tạo thân, cách
mọc của thân); đặc điểm của rễ (rễ cọc, rễ
chùm,...) để phân loại chúng.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
TOÁN(TĂNG)
Học bù tiết toán (tiết 2) sáng T4 ngày 1/1
TOÁN
Tiết 82: Em vui học toán ( Tiết 1)
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Lập các số có hai chữ số, giải quyết vấn đề trên cơ sở thực hiện chia hết, chia có dư với
các số đã lập được.
- Thực hành cắt hình vuông, cắt hình chữ nhật có chu vi cho trước.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung
-Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
-Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Máy tính, ti vi.
2. Học sinh: SGK. Vở bài tập, giấy thủ công
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước.
*Cách tiến hành:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi, luật
Chơi trò chơi: Lập các số có hai chữ số từ chơi.
ba chữ số cho trước rồi thực hiện phép chia. - Tham gia chơi.
- Cách chơi: Các em thực hiện theo nhóm: a) Em lấy các thẻ số 2, 3, 4.
Từ ba thẻ số khác nhau, các em lập các số
b) Em lập được các số có 2 chữ số khác nhau
có hai chữ số từ ba thẻ sổ đó và ghi lại
là 23; 24; 34; 32; 43; 42.
c) Em thực hiện các phép chia:
những số vừa lập được.
- Sau đó các em lấy các số vừa lập được
23 : 2 = 11 (dư 1)
23: 3 = 7 (dư 2)
thực hiện chia cho 2 hoặc cho 3 rồi nêu
24 : 2 = 12
24 : 3 = 8
nhận xét về thương và số dư trong các phép 34 : 2 = 17
34 : 3 = 11 (dư 1)
chia đó.
32 : 2 = 16
32 : 3 = 10 (dư 2)
- Số dư trong các phép chia như thế nào so 43 : 2 = 21 (dư 1)
43 : 3 = 14 (dư 1)
với số chia?
42 : 2 = 21
42 : 3 = 14
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Số dư trong các phép chia nhỏ hơn số chia.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Nghe
2. HĐ2: Luyện tập
* Mục tiêu: Thực hành cắt hình vuông, cắt hình chữ nhật có chu vi cho trước.
Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
* Cách tiến hành
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- Nêu yêu cầu: Cắt hình bằng giấy thủ công.
- HS thảo luận nhóm cách cắt các hình chữ
nhật khác nhau có chu vi 24 cm hoặc 12 cm,
hình vuông có chu vi 20 cm. HS cắt những
hình đó và trình bày sản phẩm.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
11
- HS trưng bày sản phẩm và giới thiệu sản
Hướng dẫn : Vì hình chữ nhật có chu vi
phẩm của nhóm, các nhóm trong lớp đi xung
24 cm nên tổng chiều dài và chiều rộng là quanh tham quan sản phẩm cùa nhóm bạn, đặt
12 cm.
câu hói cho nhóm bạn
12 = 11 + 1 = 10 + 2 = 9 + 3 = 8 + 4 = 7 + - Nhận xét
5
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều
Các em có thể cắt các hình chữ nhật có dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2.
chiều dài là 11cm, chiều rộng 1cm; chiều
dài 10 cm, chiều rộng 2 cm,…
- Các em có thể cắt các hình chữ nhật
có chu vi 12 cm, cắt hình vuông có
chu vi 20 cm…
- Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác tham quan và đặt câu hỏi cho nhóm
bạn.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật?
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động nối tiếp
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi “Cỏ chăm chỉ” về các - HS nghe phổ biến luật chơi, cách chơi.
số có 2 chữ số, chia hết, chia có dư.
Câu 1: Từ số 5,6,7 lập các số có 2 chữ số Câu 1: 56, 65, 67, 76, 57, 75
khác nhau.
Câu 2: Có 4 góc vuông
Câu 2: Hình vuông có mấy góc vuông?
Câu 3: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy
Câu 3: Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật? chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2.
Câu 4:-Số dư trong các phép chia như thế Câu 4: Số dư trong các phép chia nhỏ hơn số
nào so với số chia?
chia.
Câu 5: 56 : 2 = ?
Câu 5: 56 : 2 = 28
Câu 6: 76: 3 = ?
Câu 6: 76: 3 = 25 ( dư 1)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Sáng:
Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024
TIN HỌC
GVC soạn và dạy
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
12
CÔNG NGHỆ
GVC soạn và dạy
ÂM NHẠC
GVC soạn và dạy
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GVC soạn và dạy
Chiều:
TOÁN
Tiết 83: Em vui học toán ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tạo hình góc vuông, góc không vuông bằng các động tác cơ thể, thiết kế công cụ kiểm tra
góc vuông, góc không vuông.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học; tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Máy tính, ti vi.
2. Học sinh: SGK, VBT, e ke..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi “ Rung chuông vàng” để + Câu 1: Tính 75: 4 = 18 ( dư 3)
khởi động bài học.
+ Câu 2: Tính 42 : 7 = 6
+ Câu 1: Tính 75: 4 = ?
+ Câu 3: Trong phép tính 75: 4 = 18 (
dư 3) , số dư bé hơn số chia
+ Câu 2: Tính 42 : 7 = ?
+ Câu 3: Trong phép tính 75: 4 = 18 ( dư 3), số + Câu 4: Tính chu vi của hình chữ nhật
dư như thế nào so với số chia?
là:(10 + 4) x 2 = 28cm
+ Câu 4: Tính chu vi của hình chữ nhật có chiều
dài là 10 cm, chiều rộng là 4 cm?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2, Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: Tạo hình góc vuông, góc không vuông bằng các động tác cơ thể, thiết kế công
cụ kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
- 1 HS đọc đề bài.
* Cách tiến hành:
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
13
Bài 3.Gọi HS nêu yêu cầu
- Các em có thể tạo hình bằng ngón tay,
khủy tay, cánh tay, chân… để tạo hình góc
- Nghe GV hướng dẫn
- Cùng các bạn thực hành, tham gia tạo
hình để tạo thành các góc.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
Bài 4: Làm việc nhóm đôi
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
a) Tự thiết kế công cụ kiểm tra góc vuông,
- HS nêu yêu cầu
góc không vuông.
- Nhóm đôi tự thiết kế công cụ kiểm tra
- Gọi HS nêu yêu cầu
góc vuông, góc không vuông theo ý
tưởng của mình
- HS nêu yêu cầu
b) Sử dụng công cụ vừa tạo để kiểm tra góc Sử dụng công cụ nhómmình vừa tạo để
vuông, góc không vuông trong các hình kiểm tra góc vuông, góc không vuông trong
các hình đã cho
dưới đây:
+ Hình 1: Có 1 góc vuông, 3 góc không
vuông
+ Hình 2 có 5 góc vuông
+ Hình 3 có 1 góc vuông, 2 góc không
vuông.
- HS lắng nghe.
3.Hoạt động 3: HĐ nối tiếp
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung
* Cách tiến hành
GV tổ chức trò chơi “Cùng bạn tạo góc”. - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào trả lời , thực
Chơi theo nhóm 4.
hành đúng sẽ được khen, thưởng. Trả lời,
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi để HS
thực hành sai thì nhóm khác được thay
tham gia chơi : Tạo thành các góc vuông,
thế.
không vuông bằng các ngón tay, cánh tay,
cổ tay, khủy tay. Bạn
nào tạo được nhiều góc khác nhau nhất sẽ
được khen thưởng.
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng
những nhóm làm nhanh.
- Nhận xét tiết học
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
MĨ THUẬT
GVC soạn và dạy
TIẾNG ANH
GVC soạn và dạy
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
14
Thứ tư ngày 1 tháng 1 năm 2025
NGHỈ TÉT DƯƠNG LỊCH
Thứ năm ngày 2 tháng 2 năm 2025
Sáng:
TIẾNG VIỆT (2 tiết)
Bài đọc 4: Quà tặng chú hề. Ôn tập về câu hỏi Vì sao? LT về câu cảm ( 2T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. (kì lạ, không nổi, lại có lúc, bay lên, dừng lại, hôm nọ,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / phút.
Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (mỏng manh, xiêu vẹo, ...). Trả lời được các câu
hỏi về nội dung bài.
- Hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về niềm thích thú của bé Trang khi xem xiếc và lòng
nhân hậu của cô bé.
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
- Biết cách đặt câu cảm để khen ngợi hoặc biểu hiện niềm vui.
- Phát triển năng lực văn học: Yêu nghệ thuật, yêu thương con người.
2. Năng lực chung.
-Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. tham gia trò chơi, vận
dụng.
3. Phẩm chất.
-Sẵn sàng cảm thông, chia sẻ với người khác.Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.Giữ trật tự,
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: Máy tinh, ti vi.
2Học sinh: SGK, VBT,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động.
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi “Ô số may mắn”
- 4 HS tham gia:
- Hình thức chơi: HS chọn các ô số trên trò
chơi để đọc 1 khổ thơ trong bài Bàn tay cô + Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn Nghệ
thuật/ Mĩ thuật (cắt dán tranh giấy)
giáo và trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn gì?
+ Bức tranh có Mặt Trời đỏ rực tỏa nắng,
+ Câu 2: Em hãy miêu tả bức tranh mà cô giáo có biển xanh rì rào sóng vỗ, có chiếc
tạo nên từ những tờ giấy màu?
thuyền màu trắng đi trên mặt nước dập
+ Câu 3: Tìm những từ ngữ cho thấy cô giáo dềnh.
+ Đó là các từ: Cô gấp cong cong, thoắt
rất khéo tay?
cái đã xong, cô cắt rất nhanh, ...
+ Câu 4: Bạn có cảm nghĩ gì về đôi bàn tay + Cô giáo rất khéo léo, / Đôi bàn tay của
của cô giáo?
cô như có phép lạ, ...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
15
2. Hoạt động 2: Khám phá
a. Đọc thành tiếng
*Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. (kì lạ, không nổi, lại có lúc, bay lên, dừng lại, hôm nọ,...)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng
thong thả, trìu mến. Nhấn giọng các từ gợi
tả, gợi cảm.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: (5đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến khoảng không.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chạy thẳng ra
ngoài.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến trở lại sân
khấu nữa.
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hôm nọ.
+ Đoạn5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: kì lạ, không nổi, lại có - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
lúc, bay lên, dừng lại...
TUẦN 17
Sáng:
Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Thực hiện theo Đoàn đội
TIẾNG VIỆT ( 2 tiết)
Bài đọc 3: Bàn tay cô giáo. LT về câu cảm( 2T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học
sinhđịa phương dễ phát âm sai (tia nắng, mặt nước, sóng lượn, màu nhiệm, điều lạ,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thoắt, phô, màu nhiệm,...)
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả cảnh cô giáo đang cắt dán tranh
giấy. Sự khéo léo và tài năng của cô đã mang lại niềm vui cho các bạn học sinh).
+ Biết chia sẻ với cảm giác ngạc nhiên, thán phục của các bạn nhỏ trước sự khéo léo của cô
giáo và bức tranh đẹp mà cô tạo nên.
+ Nhận biết câu cảm, bước đầu biết đặt câu cảm để thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất:
Biết yêu cảnh đẹp đất nước qua bức tranh của cô giáo. Biết kính yêu thầy cô, yêu quý bạn
bè qua bài thơ. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi..
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Máy tính, ti vi.
2. Học sinh: SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 3, tập một.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.Kiểm tra bài cũ.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Bông hoa niềm vui”
- Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình - HS trả lời: Ông lão nhân hậu
thích trên trò chơi để trả lời 1 trong các câu
hỏi:
- HS nêu: Ông lão, cô bé và bác bảo vệ
+ Em hãy nêu tên bài đọc tiết học trước em - HS nêu: Cô bé buồn vì không được chọn
đã được học?
vào đội đồng ca thành phố.
+ Bài đọc có những nhân vật nào?
- HS nêu: Những lời khen ngợi của ông lão
đã giúp cô bé vui, tự tin hơn và sau này trở
+ Cô bé trong bài có tâm sự gì?
thành ca sĩ nổi tiếng.
+ Ông lão đã giúp cô bé như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS quan sát, nhận xét tranh minh - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe
họa bài đọc và dẫn dắt vào bài mới.
2.Hoạt động 2: Khám phá
a.Đọc thành tiếng
* Mục tiêu : Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
2
mà học sinhđịa phương dễ viết sai (tia nắng, mặt nước, sóng lượn, màu nhiệm, điều lạ,...).
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5khổ)
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Khổ 1: Từ đầu đến xinh quá.
- HS quan sát
+ Khổ2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa.
+ Khổ3: Tiếp theo cho đến sóng lượn.
+ Khổ4: Tiếp theo cho đến sóng vỗ.
+ Khổ 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: tia nắng, mặt nước, sóng - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
lượn, màu nhiệm, điều lạ,...
- HS đọc từ khó.
Luyện đọc câu:
Một tờ giấy trắng/
- 2-3 HS đọc câu.
Cô gấp cong cong/
Thoắt cái đã xong/
Chiếc thuyền xinh quá!/
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ.
- HS lần lượt giải nghĩa từ:
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS + Thoắt: rất nhanh và đột ngột.
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
+ Phô: để lộ ra, bày ra
- GV nhận xét các nhóm.
+ Màu nhiệm: rất tài tình, như có phép lạ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
b. Đọc hiểu:
* Mục tiêu: Biết chia sẻ với cảm giác ngạc nhiên, thán phục của các bạn nhỏ trước sự khéo
léo của cô giáo và bức tranh đẹp mà cô tạo nên.
*Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn Nghệ thuật/
trả lời đầy đủ câu.
Mĩ thuật (cắt dán tranh giấy)
+ Câu 1: Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn gì?
+ Bức tranh có Mặt Trời đỏ rực tỏa nắng, có
biển xanh rì rào sóng vỗ, có chiếc thuyền
màu trắng đi trên mặt nước dập dềnh.
+ Câu 2: Em hãy miêu tả bức tranh mà cô + Đó là các từ: Cô gấp cong cong, thoắt cái
giáo tạo nên từ những tờ giấy màu?
đã xong, cô cắt rất nhanh, ...
+ Cô giáo rất khéo léo, / Đôi bàn tay của cô
như có phép lạ, ...
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của
+ Câu 3: Tìm những từ ngữ cho thấy cô giáo mình.
rất khéo tay?
+ Câu 4: Bạn có cảm nghĩ gì về đôi bàn tay
của cô giáo?
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
3
- GV mời HS nêu nội dung bài.
GV Chốt: Bài thơ miêu tả cảnh cô giáo
đang cắt dán tranh giấy. Sự khéo léo và tài
năng của cô đã mang lại niềm vui cho các
em học sinh).
3 Hoạt động 3: Luyện tập
*Mục tiêu: Nhận biết được câu cảm. Bước đầu biết đặt câu cảm để thể hiện sự ngạc nhiên,
thích thú.
* Cách tiến hành:
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
1. Câu “Chiếc thuyền xinh quá!” thuộc - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời
kiểu câu nào? Chọn ý đúng:
câu hỏi.
a, Câu khiến.
- Đại diện nhóm trình bày:
b, Câu cảm.
+ Câu khiến được dùng để đưa ra lời đề nghị,
cuối câu có dấu chấm cảm hoặc dấu chấm.
c, Câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Câu cảm được dùng để đưa ra lời khen hay
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2: Nhắc chê, cuối câu có dấu chấm cảm.
lại đặc điểm của câu khiến, câu cảm và câu + Câu hỏi được dùng để hỏi, cuối câu có dấu
hỏi; sau đó chọn ý đúng.
chấm hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
Chốt ý đúng: b, Câu cảm
GV mời các nhóm nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV đặt thêm một số ví dụ đơn giản về 3 - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
kiểu câu này và đề nghị HS phân biệt, nhận
diện.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
GV chốt: Câu cảm được dùng để đưa ra lời
khen hay chê. Cuối câu cảm có dấu chấm
cảm
2. Em hãy đặt một câu cảm để thể hiện sự
ngạc nhiên, thích thú trước bức tranh của
cô giáo trong bài thơ trên.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp.
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu
để thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú trước
GV mời HS trình bày.
bức tranh của cô giáo.
- GV mời HS khác nhận xét.
- Một số HS trình bày theo kết quả của mình.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có câu văn hay + Bức tranh đẹp quá!
+ Bức tranh thật sống động!
+ Cô giáo giỏi quá!
- HS theo dõi, nhận xét.
4. Hoạt động nối tiếp:
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
GV tổ chức Cho HS tham gia Trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
“Truyền bóng”để củng cố kiến thức và vận vào thực tiễn.
dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. Quả
bóng được tung lên trong không gian lớp,
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
4
bạn nào bắt được sẽ thực hiện yêu cầu của
GV:
+ Em hãy đặt câu cảm để thể hiện cảm xúc
về tiết học hôm nay.
Trò chơi cứ thế tiếp diễn cho đến khi có tín
hiệu dừng lại của GV.
- Nhận xét, tuyên dương
- Giáo dục HS lòng kính yêu thầy cô, yêu
trường, yêu lớp, yêu bạn bè.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài viết
3
+ HS tham gia chơi và nêu câu của mình.
VD:
Tiết học hôm nay rất vui! / Các bạn rất tuyệt!
/ Cô giáo dạy thật hay!
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
TIẾNG ANH
GVC soạn và dạy
Chiều:
TOÁN
Tiết 81: Em ôn lại những gì đã học ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường thông qua các bài tập về:
- Nhận biết góc vuông, góc không vuông trong các hình cho trước.
- Thực hành tính chu vi hình vuông và vận dụng để giải bài toán có lời văn liên quan đến
những tình huống thực tiễn.
2. Năng lực chung.
-Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học.Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm
3. Phẩm chất.
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi.
2. Học sinh: - SGK , VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Giúp học sinh tạo hình xuất hiện
góc vuông, góc không vuông.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
5
*Cách tiến hành:
GV TC trò chơi“Lời mời chơi” ôn lại các
kiến thức đã học.
GV nêu luật chơi và hướng dẫn cách chơi GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
- 1 HS hỏi ( HS tham gia mời bạn chơi) và 1
HS trả lời ( HS tham gia chơi)
- Muốn tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ta
thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
- Chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài cộng
chiều rộng (cùng đơn vị đo) tất cả nhân 2
- Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài
một cạnh nhân với 4
- HS lắng nghe.
2.Hoạt động 2: Luyện tập
*Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường về: Nhận biết góc vuông,
góc không vuông trong các hình cho trước.Thực hành tính chu vi hình vuông và vận dụng để
giải bài toán có lời văn liên quan đến những tình huống thực tiễn
*Cách tiến hành:
Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu
- Nêu yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- HS quan sát hình và đếm:
a, Mỗi hình sau có mấy góc?
a) HS quan sát và đếm số góc ở mỗi hình.
- Yêu cầu HS quan sát nhận dạng các hình và Hình A có 4 góc.
các góc có trong mỗi hình rồi đếm các góc có Hình B có 3 góc.
trong mỗi hình sau đó trả lời GV.
Hình C có 4 góc.
b) Dùng ê ke để kiểm tra xem hình nào ở câu a Hình D có 4 góc.
có bốn góc vuông.
b, Hình A và hình D có 4 góc vuông.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Vì sao em biết là hình đó?
- Em dùng e ke để kiểm tra , thấy 2 hình
- Nhận xét
này có 4 góc vuông trùng với góc vuông ở
thước ê ke...
Bài 5: Gọi HS đọc bài toán
- - 2HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
- -Bài toán cho biết bác Tâm đã làm một
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 HS làm bảng phụ, HS khác làm vào vở hàng rào quanh khu đất trồng hoa có dạng
hình vuông cạnh 32 m
nháp
- Chữa bài bảng phụ, gọi HS nhận xét và nêu - Bài toán hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu
mét?
cách làm khác (nếu có )
b, Trong các hình dưới đây, chọn ba hình để - 1HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào nháp.
Bài giải
có thể ghép được thành hình chữ nhật.
a) Hàng rào đó dài số mét là
32 x 3 = 96 (m)
- Gọi HS nêu yêu cầu
Đáp số: 96m
- Yêu cầu HS suy nghĩ cách làm
- Nhận xét
- Gọi HS nêu cách làm.
- Gọi HS nhận xét
B,Nêu yêu cầu
- Quan sát và suy nghĩ cách làm
Ta có thể chọn hình 1, 3, 4 để có thể ghép
thành hình chữ nhật hoặc hình 2, 4, 1.
- Nhận xét
- Đọc bài toán
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
6
+ Một tấm gỗ hình vuông có cạnh dài 2 dm.
Tại mỗi đỉnh của hình vuông, anh Phương
đóng một cái đinh và dùng một sợi dây dài
4 m quấn vòng quanh tấm gỗ theo bốn đinh
+Hỏi anh Phương quấn được bao nhiêu
vòng?
- Đại diện các nhóm trình bày:
Bài giải
Đổi 4 m = 40 dm.
Chu vi của tấm gỗ hình vuông là:
2 x 4 = 8 (dm)
Anh Phương quấn được số vòng là:
40 : 8 = 5 (vòng)
Đáp số: 5 vòng
Bài 6:
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
Hướng dẫn giải:
+ Đổi các đơn vị đo độ dài về cùng 1 đơn vị
đo.
+ Tính chu vi tấm gỗ hình vuông = Độ dài một
cạnh x 4.
+ Số vòng quấn được = Chiều dài sợi dây :
Chu vi hình vuông.
3.Hoạt động 3: HĐ nối tiếp
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn:vẽ và cắt HCN trên giấy thủ công, đặt
tên hình và đọc tên các đỉnh, các cạnh có độ dài bằng nhau.
Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành:
? Qua bài học hôm nay con biết thêm được - HS trả lời:
điều gì.
+ Nhận biết góc vuông, góc không vuông
? - Những điều đó giúp ích gì được cho em trong các hình cho trước.
trong cuộc sống hàng ngày?
+ Thực hành đo và tính toán với đơn vị đo độ
dài
+ Thực hành tính chu vi hình vuông và vận
dụng để giải bài toán có lời văn liên quan đến
những tình huống thực tiễn.
Vận dụng vào cuộc sống để tính toán....
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 12: Các bộ phận của thực vật và chức năng của chúng (t2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói được tên một số bộ phận của thực vật.
- Trình bày dược chức năng của các bộ phận cơ thể thực vật.
- So sánh được ( hình dạng, kích thước, màu sắc) rễ, thân, lá, hoa, quả của các thực vật khác
nhau.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt
nội dung tiết học.
3. Phẩm chất.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
7
Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội ngoại.Có tinh thần chăm chỉ
học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi.
2. Học sinh: SGK, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1:Khởi động:
- GV hỏi HS một số câu hỏi đã học ở tiết trước - HS lắng nghe câu hỏi trả lời.
để khởi động bài học.
+ Nêu tên hai loại rễ cây chính?
+ Rễ cây có hai loại chính: Rễ cọc và rễ
chùm.
+ Rê cây có chức năng gì?
+ Rễ cây hút nước và muối khoáng trong
đất để nuôi cây. Rễ cây đâm sâu xuống
đát giúp cây bám chặt vào đất.
- Lắng nghe nhận xét, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng cho - HS lắng nghe.
những học sinh trả lời đúng.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động 2:Khám phá:
Tìm hiểu về đặc điểm của thân cây.
- 2-3 em nêu yêu cầu của bài.
Trải nghiệm quan sát thân cây ở sân trường
- HS ra sân trườngTN quan sát
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
Thân cây tại sân trường
- Yêu cầu HS quan sát cây ngoài sân trường, - HS chỉ và nói cho nhau nghe
sau đó HS tìm hiểu thêm 1số cây có trong SGK + Tên các cây có trong vườn trường và
- GV hướng dẫn HS cách quan sát: Chỉ và nói trong SGK
1. Cây phượng vĩ.
cho nhau nghe:
+ Tên các loài cây?
2. Cây tía tô.
3. Cây bí ngô
4. Cây mướp.
5. Cây dưa hấu.
6. Cây bằng lăng.
7. Cây bí đao.
8. Cây hướng dương.
+ Cây thân gỗ: cây phượng vi, cây bàng.
Cây thân thảo: Cây tía tô, cây bí ngô,
+ Cây nào có thân gỗ, cây nào có thân thảo?
cây mướp, cây dưa hấu, cây bí đao, cây
+ Cây nào có thân mọc đứng, cây nào có thân hướng dương.
leo hoặc thân bò?
- HS nêu.
+ Nhận xét và so sánh về thân của cây trong các + So sánh thân gỗ, thân thảo:
hình vừa quan sát?
. Thân gỗ: Thân cứng, thường cao to.
. Thân thảo: Thân mềm, yếu, thường
nhỏ.
+ So sánh thân đứng, thân bò, thân leo:
. Thân đứng: Thân thẳng, mọc vươn
thẳng lên cao.
. Thân leo: Thân mềm, yếu, phải bám
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
8
vào vật khác hay cây khác để leo lên.
. Thân bò: Thân mềm, yếu, không vươn
được lên cao được mà mọc bò lan trên
đất.
+ Thân cây giúp nâng đỡ lá, hoa, quả.
- Các nhóm trình bày.
+ Bộ phận nào của cây giúp nâng đỡ lá, hoa, - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn.
- Lớp lắng nghe.
quả?
- GV gọi một số nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Thân cây rất đa dạng, thường mọc
đứng, một số cây thân leo, thân bò. Có loại cây
thân gỗ, có loại cây thân thảo.
3. Hoạt động 3:Luyện tập.
- GV nêu yêu cầu hoạt động.
- GV hỏi và gọi một số HS trả lời:
+ Kể tên một số cây khác có thân gỗ hoặc thân - HS lắng nghe.
thảo mà em biết?
+ Chúng có thân đứng, thân leo hay thân bò?
+ Hoàn thành bài tập theo gợi ý sau:
- Gv gọi HS nêu kết quả bài tập theo gơi ý.
- GV hoàn thiện các câu trả lời của HS.
Tìm hiểu về chức năng của thân cây.
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV mời học sinh thực hành làm thí nghiệm
nhóm 4theo hướng dẫn: GV chuẩn bị săn cho
các nhóm 3 bông hoa và 3 lọ nước khác nhau.
- GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm: Từ - Một số HS trình bày kết quả làm việc
3 bông hoa và 3 lọ nước GV phát. Chúng ta trước lớp.
cắm hoa trắng vào lọ nước pha màu thực phẩm - HS khác nhận xét, bổ sung.
xanh và đỏ hoặc tím. Quan sát và nêu hiện
tượng sảy ra và TLCH:
+ Em hay cho biết màu sắc các bông hoa thay - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
đổi như thế nào?
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài
+ Qua thí nghiệm, hãy cho biết thân cây có và tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn.
- Các nhóm làm thí nghiệm, quan sát và
những chức năng gì?
TLCH.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV cho HS quan sát kết quả thí nghiệm đã
làm trước 1 ngày để so sánh với kết quả của
HS.
- Các nhóm lên trình bày kết quả của
nhóm trước lớp.
- HS quan sát, so sánh.
- GV giải thích: Thân cây đã vận chuyển nước
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
9
màu đến các cánh hoa nên cánh hoa chuyển
màu giống màu thực phẩm. Như vậy thân cây
đa vận chuyển nước và các chất từ dưới lên.
- Yêu cầu HS đọc mục em có biết.
- GV hỏi:
+ Ngoài chức năng vận chuyển nước, chất
khoáng từ dưới lên (từ dễ lên các bộ phận khác
của cây). Thân cây còn vận chuyển các chất
dinh dưỡng theo chều nào nữa?
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
Tìm hiểu vì sao cắm hoa vào nước, hoa sẽ
tươi lâu. - GV hỏi cả lớp, sau khi tìm hiểu về
chức năng của thân cây, hãy giải thích:
+ Vì sao cắm hoa vào nước giúp hoa tươi lâu?
- 2-3 em đọc.
- HS trả lơi:
+ Thân cây còn vận chuyển chất dinh
dưỡng theo chiều từ trên xuống dưới ( từ
lá đến tất cả các bộ phận của cây)
- HS lắng nghe.
- HS trả lời:
+ Hoa nếu để lâu ngoài không khí sẽ mất
nước và héo. Khi cắm hoa vào nước,
thân cây sẽ dẫn nước lên toàn bộ phần
trên như các lá, hoa làm cho hoa tươi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gv lắng nghe, hoàn thiện câu trả lời cho HS.
- 3-4 em đọc: Thân cây thường mọc
- Yêu cầu HS đọc phần nội dung trong mục đứng, một số cây có thân leo, thân bò.
Có loại thân gỗ, có loại thân cây thảo.
kiến thức cốt lõi.
Thân cây vận chuyển các chất từ rê lên
lá và từ lá đến các bộ phận khác để nuôi
cây. Ngoài ra, thân cây còn giúp nâng
đơ tán lá, hoa, quả.
4. Hoạt động 4:Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi.
chuẩn bị 2 giỏ đồ đựng hình ảnh các loài cây. - Học sinh tham gia chơi: “Ai nhanh-Ai
Chi lớp thành 2 nhóm lớn thi ghép hình ảnh các đúng”:
loài cây đúng với kiểu thân của chúng, Nhóm
nào nhanh sẽ giành thắng cuộc.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Lớp lắng nghe.
- GV dặn HS chuẩn bị: xem trước bài của tiết
học sau. Đặc điểm của thân (cấu tạo thân, cách
mọc của thân); đặc điểm của rễ (rễ cọc, rễ
chùm,...) để phân loại chúng.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
TOÁN(TĂNG)
Học bù tiết toán (tiết 2) sáng T4 ngày 1/1
TOÁN
Tiết 82: Em vui học toán ( Tiết 1)
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Lập các số có hai chữ số, giải quyết vấn đề trên cơ sở thực hiện chia hết, chia có dư với
các số đã lập được.
- Thực hành cắt hình vuông, cắt hình chữ nhật có chu vi cho trước.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung
-Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
-Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Máy tính, ti vi.
2. Học sinh: SGK. Vở bài tập, giấy thủ công
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước.
*Cách tiến hành:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi, luật
Chơi trò chơi: Lập các số có hai chữ số từ chơi.
ba chữ số cho trước rồi thực hiện phép chia. - Tham gia chơi.
- Cách chơi: Các em thực hiện theo nhóm: a) Em lấy các thẻ số 2, 3, 4.
Từ ba thẻ số khác nhau, các em lập các số
b) Em lập được các số có 2 chữ số khác nhau
có hai chữ số từ ba thẻ sổ đó và ghi lại
là 23; 24; 34; 32; 43; 42.
c) Em thực hiện các phép chia:
những số vừa lập được.
- Sau đó các em lấy các số vừa lập được
23 : 2 = 11 (dư 1)
23: 3 = 7 (dư 2)
thực hiện chia cho 2 hoặc cho 3 rồi nêu
24 : 2 = 12
24 : 3 = 8
nhận xét về thương và số dư trong các phép 34 : 2 = 17
34 : 3 = 11 (dư 1)
chia đó.
32 : 2 = 16
32 : 3 = 10 (dư 2)
- Số dư trong các phép chia như thế nào so 43 : 2 = 21 (dư 1)
43 : 3 = 14 (dư 1)
với số chia?
42 : 2 = 21
42 : 3 = 14
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Số dư trong các phép chia nhỏ hơn số chia.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Nghe
2. HĐ2: Luyện tập
* Mục tiêu: Thực hành cắt hình vuông, cắt hình chữ nhật có chu vi cho trước.
Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
* Cách tiến hành
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- Nêu yêu cầu: Cắt hình bằng giấy thủ công.
- HS thảo luận nhóm cách cắt các hình chữ
nhật khác nhau có chu vi 24 cm hoặc 12 cm,
hình vuông có chu vi 20 cm. HS cắt những
hình đó và trình bày sản phẩm.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
11
- HS trưng bày sản phẩm và giới thiệu sản
Hướng dẫn : Vì hình chữ nhật có chu vi
phẩm của nhóm, các nhóm trong lớp đi xung
24 cm nên tổng chiều dài và chiều rộng là quanh tham quan sản phẩm cùa nhóm bạn, đặt
12 cm.
câu hói cho nhóm bạn
12 = 11 + 1 = 10 + 2 = 9 + 3 = 8 + 4 = 7 + - Nhận xét
5
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều
Các em có thể cắt các hình chữ nhật có dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2.
chiều dài là 11cm, chiều rộng 1cm; chiều
dài 10 cm, chiều rộng 2 cm,…
- Các em có thể cắt các hình chữ nhật
có chu vi 12 cm, cắt hình vuông có
chu vi 20 cm…
- Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác tham quan và đặt câu hỏi cho nhóm
bạn.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật?
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động nối tiếp
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi “Cỏ chăm chỉ” về các - HS nghe phổ biến luật chơi, cách chơi.
số có 2 chữ số, chia hết, chia có dư.
Câu 1: Từ số 5,6,7 lập các số có 2 chữ số Câu 1: 56, 65, 67, 76, 57, 75
khác nhau.
Câu 2: Có 4 góc vuông
Câu 2: Hình vuông có mấy góc vuông?
Câu 3: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy
Câu 3: Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật? chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2.
Câu 4:-Số dư trong các phép chia như thế Câu 4: Số dư trong các phép chia nhỏ hơn số
nào so với số chia?
chia.
Câu 5: 56 : 2 = ?
Câu 5: 56 : 2 = 28
Câu 6: 76: 3 = ?
Câu 6: 76: 3 = 25 ( dư 1)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Sáng:
Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024
TIN HỌC
GVC soạn và dạy
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
12
CÔNG NGHỆ
GVC soạn và dạy
ÂM NHẠC
GVC soạn và dạy
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GVC soạn và dạy
Chiều:
TOÁN
Tiết 83: Em vui học toán ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tạo hình góc vuông, góc không vuông bằng các động tác cơ thể, thiết kế công cụ kiểm tra
góc vuông, góc không vuông.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học; tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Máy tính, ti vi.
2. Học sinh: SGK, VBT, e ke..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi “ Rung chuông vàng” để + Câu 1: Tính 75: 4 = 18 ( dư 3)
khởi động bài học.
+ Câu 2: Tính 42 : 7 = 6
+ Câu 1: Tính 75: 4 = ?
+ Câu 3: Trong phép tính 75: 4 = 18 (
dư 3) , số dư bé hơn số chia
+ Câu 2: Tính 42 : 7 = ?
+ Câu 3: Trong phép tính 75: 4 = 18 ( dư 3), số + Câu 4: Tính chu vi của hình chữ nhật
dư như thế nào so với số chia?
là:(10 + 4) x 2 = 28cm
+ Câu 4: Tính chu vi của hình chữ nhật có chiều
dài là 10 cm, chiều rộng là 4 cm?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2, Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: Tạo hình góc vuông, góc không vuông bằng các động tác cơ thể, thiết kế công
cụ kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
- 1 HS đọc đề bài.
* Cách tiến hành:
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
13
Bài 3.Gọi HS nêu yêu cầu
- Các em có thể tạo hình bằng ngón tay,
khủy tay, cánh tay, chân… để tạo hình góc
- Nghe GV hướng dẫn
- Cùng các bạn thực hành, tham gia tạo
hình để tạo thành các góc.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
Bài 4: Làm việc nhóm đôi
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
a) Tự thiết kế công cụ kiểm tra góc vuông,
- HS nêu yêu cầu
góc không vuông.
- Nhóm đôi tự thiết kế công cụ kiểm tra
- Gọi HS nêu yêu cầu
góc vuông, góc không vuông theo ý
tưởng của mình
- HS nêu yêu cầu
b) Sử dụng công cụ vừa tạo để kiểm tra góc Sử dụng công cụ nhómmình vừa tạo để
vuông, góc không vuông trong các hình kiểm tra góc vuông, góc không vuông trong
các hình đã cho
dưới đây:
+ Hình 1: Có 1 góc vuông, 3 góc không
vuông
+ Hình 2 có 5 góc vuông
+ Hình 3 có 1 góc vuông, 2 góc không
vuông.
- HS lắng nghe.
3.Hoạt động 3: HĐ nối tiếp
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung
* Cách tiến hành
GV tổ chức trò chơi “Cùng bạn tạo góc”. - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào trả lời , thực
Chơi theo nhóm 4.
hành đúng sẽ được khen, thưởng. Trả lời,
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi để HS
thực hành sai thì nhóm khác được thay
tham gia chơi : Tạo thành các góc vuông,
thế.
không vuông bằng các ngón tay, cánh tay,
cổ tay, khủy tay. Bạn
nào tạo được nhiều góc khác nhau nhất sẽ
được khen thưởng.
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng
những nhóm làm nhanh.
- Nhận xét tiết học
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
MĨ THUẬT
GVC soạn và dạy
TIẾNG ANH
GVC soạn và dạy
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
14
Thứ tư ngày 1 tháng 1 năm 2025
NGHỈ TÉT DƯƠNG LỊCH
Thứ năm ngày 2 tháng 2 năm 2025
Sáng:
TIẾNG VIỆT (2 tiết)
Bài đọc 4: Quà tặng chú hề. Ôn tập về câu hỏi Vì sao? LT về câu cảm ( 2T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. (kì lạ, không nổi, lại có lúc, bay lên, dừng lại, hôm nọ,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / phút.
Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (mỏng manh, xiêu vẹo, ...). Trả lời được các câu
hỏi về nội dung bài.
- Hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về niềm thích thú của bé Trang khi xem xiếc và lòng
nhân hậu của cô bé.
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
- Biết cách đặt câu cảm để khen ngợi hoặc biểu hiện niềm vui.
- Phát triển năng lực văn học: Yêu nghệ thuật, yêu thương con người.
2. Năng lực chung.
-Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. tham gia trò chơi, vận
dụng.
3. Phẩm chất.
-Sẵn sàng cảm thông, chia sẻ với người khác.Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.Giữ trật tự,
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: Máy tinh, ti vi.
2Học sinh: SGK, VBT,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động.
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi “Ô số may mắn”
- 4 HS tham gia:
- Hình thức chơi: HS chọn các ô số trên trò
chơi để đọc 1 khổ thơ trong bài Bàn tay cô + Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn Nghệ
thuật/ Mĩ thuật (cắt dán tranh giấy)
giáo và trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn gì?
+ Bức tranh có Mặt Trời đỏ rực tỏa nắng,
+ Câu 2: Em hãy miêu tả bức tranh mà cô giáo có biển xanh rì rào sóng vỗ, có chiếc
tạo nên từ những tờ giấy màu?
thuyền màu trắng đi trên mặt nước dập
+ Câu 3: Tìm những từ ngữ cho thấy cô giáo dềnh.
+ Đó là các từ: Cô gấp cong cong, thoắt
rất khéo tay?
cái đã xong, cô cắt rất nhanh, ...
+ Câu 4: Bạn có cảm nghĩ gì về đôi bàn tay + Cô giáo rất khéo léo, / Đôi bàn tay của
của cô giáo?
cô như có phép lạ, ...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Kế hoạch bài học - Lớp 3B
15
2. Hoạt động 2: Khám phá
a. Đọc thành tiếng
*Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. (kì lạ, không nổi, lại có lúc, bay lên, dừng lại, hôm nọ,...)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng
thong thả, trìu mến. Nhấn giọng các từ gợi
tả, gợi cảm.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: (5đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến khoảng không.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chạy thẳng ra
ngoài.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến trở lại sân
khấu nữa.
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hôm nọ.
+ Đoạn5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: kì lạ, không nổi, lại có - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
lúc, bay lên, dừng lại...
 








Các ý kiến mới nhất