tuan 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngân
Ngày gửi: 16h:38' 01-02-2025
Dung lượng: 145.4 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngân
Ngày gửi: 16h:38' 01-02-2025
Dung lượng: 145.4 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21
Thứ 2, ngày 3 tháng 2 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Bài 21. Tiết 64 - Sinh hoạt dưới cờ: Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích
ứng với cuộc sống”
I. Yêu cầu cần đạt:
- Trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích
ứng với cuộc sống. Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong
môi trường học tập mới.
- Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách
nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
+ Tham gia trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần
để thích ứng với cuộc sống.
Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập
mới: gợi ý: Tự chủ, kiên trì, hòa đồng, …...
Nhắc lại những điểm khác biệt của môi trường trung học cơ sở mà em tìm hiểu
được: gợi ý: sử dụng vở kẻ ngang, phải có ý thức tự học cao hơn, nhiều bạn bè mới
hơn, các kiến thức học cũng sẽ được nâng cao hơn …
-Thảo luận, đề xuất những đức tính cần chú trọng rèn luyện để thích ứng với môi
trường học tập mới: gợi ý: kĩ năng giao tiếp cần phải cởi mở, hòa đồng,…; Tinh
thần hợp tác, kiên trì, cầu tiến, chủ động, tự quản lý, tự chủ,
+ Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi.
- Kẻ bảng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập theo gợi ý của bảng trong
sách giáo khoa.
- GVCN chia sẻ những kinh nghiệm để rèn luyện những đức tính cần thiết để thích
ứng với cuộc sống
IV. Nội dung điều chỉnh sau ( Nếu có):
………………………………………………………………………………………
……….…………………………………………………………………………
___________________________
Tiết 2:
ÂM NHẠC
( GV chuyên biệt dạy)
------------------------------------------
2
Tiết 3 :
TOÁN
Bài 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số.
- Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng
dẫn của giáo viên.
II. Đồ dùng dạy học
- Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là: A. 50 %
B. 70%
C. 60%
D. 90 %
2
5 của 150 = …
+ Câu 2: Điền vào chỗ chấm:
A. 30
B. 60
C.
25
D. 375
+ Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi là bi vàng, còn lại là bi xanh.
Hỏi số bi xanh chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp? A. 55 %
B. 70%
C.
45%
D. 75 %
+ Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số % 0,675 = ....... %
A. 675 %
B.
6,75%
C. 67,5% D. 6750 %
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá:
- HS quan sát và nêu tình huống.
- HS đọc thầm tình huống, làm việc cá nhân, suy nghĩ cách tính.
- HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất cách làm.
- Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ?
- GV chốt KQ đúng.
- Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế nào?
- Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %?
- Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn?
- 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của 300 tấn.
- Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào?
=> GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi
chia cho 100..
3. Thực hành, luyện tập:
Bài 1:
- HS đọc đề bài.
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu cầu bài 1 vào nháp.
- Đáp án:
a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2)
3
b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg)
c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng)
- Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào?
Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là 0,49 kg?
- Nêu cách làm phần c?
=> Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào?
Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm giá trị phần trăm của một số.
Bây giờ chúng ta cùng chuyển sang bài 2.
Bài 2:- HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- HS làm bài vào vở.
- Chấm và chữa bài cho học sinh.
- GV chốt bài làm đúng.
- Nêu câu lời giải khác?
- Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm được số tiền được giảm giá ở mỗi
sản phẩm?
- Em hãy nêu cách tìm?
- Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật là bao nhiêu?
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”.
- Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là 1 tổ GV nói : “Tôi cần, tôi
cần”, học sinh hỏi lại: “ Cần gì? Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu
hỏi như sau:
+ Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1.
+ Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2.
+ Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ 3.
+ Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4.
( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng
sao cho không bị lẻ)
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
_________________________
Tiết 4
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: Bài 5: GIỎ HOA THÁNG NĂM
I.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn
của dấu câu.
4
Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả
muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng
về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn.
- Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ bạn bè
và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.
II.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS chơi trò chơi “Hộp quà bí ẩn” ( Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên thanh).
+ Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà rồi đọc và trả lời câu hỏi
+ Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi
tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ,
từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS nhận xét bạn đọc
- HS luyện đọc từ khó (chú ý những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương):
Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng,…
- HS luyện đọc câu:
Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người
quen hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy thật nhanh.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những
từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV
hỗ trợ.
5
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến
ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời điểm muôn hoa đua nở.
+ Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức nhanh, hết sức vội vã
- học sinh đặt 1 câu có chứa 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Tìm hiểu bài.
- HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong
ngày đó khiến các bạn thấy thú vị?
+ Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì sao Xu-di lại giận người bạn thân của mình?
+ Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng bạn giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà
bạn yêu thích thể hiện điều gì?.
+ Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có
cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn lúc nhận giỏ hoa?
+ Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn nói điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách
giữ gìn tình bạn.
+ Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong lớp mình?
+ Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn tốt đẹp?
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận:
Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia.
Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia
sẻ niềm vui với ta trong những lúc vui vẻ.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- HS nghe bài hát “Bạn thân phải thế!”
+ Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của
mình về tình bạn?
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………….......................................
…………………………………………………………………………….......
___________________________
Buổi chiều
Tiết 1:
GDTC
6
( GV chuyên biệt dạy)
--------------------------------------------Tiết 2:
KHOA HỌC
Bài 19: VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ( tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS nêu được tác dụng của việc bảo quản sữa chua trong tủ lạnh, hiểu được vai
trò của vi khuẩn lactic đối với hệ tiêu hoá và việc chế biến thực phẩm.
- HS nêu được các bước làm sữa chua ở gia đình.
- Trình bày được cơ sở khoa học của từng bước làm sữa chua.
- Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc nhóm.
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- GV đưa ra câu hỏi:
? Trình bày lợi ích của việc ăn sữa chua
- Nhận xét – dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1:
- HS đọc khung thông tin, quan sát hình 3 thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Sữa chua và sữa trước khi ủ có những khác biệt gì về mùi, vị, độ đặc?
Hoạt động khám phá 2.
- HS tham gia hoạt động nhóm 2, quan sát hình 2, đọc thông tin và trả lời câu hỏi
Nêu tên các giai đoạn phát triển của gà.
- Nhận xét về hình dạng của gà con so với gà trưởng thành.
- Mô tả sự phát triển của của gà con nở ra từ trứng.
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- HS, GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc mục Em có biết?
Hoạt động 2:
- HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi
+ Giá trị dinh dưỡng của sữa chua và sữa tươi có gì khác nhau?
+ Vì sao sữa chua có lợi cho tiêu hoá?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
- GV đưa ra câu hỏi:
+ Sữa chua thường được bảo quản ở đâu?
+ Bảo quản sữa chua sau khi ủ trong ngăn mát tủ lạnh có tác dụng gì?
- kết luận: Sữa chua sau khi ủ cần được bảo quản ở nhiệt độ thấp để làm chậm sự
phát triển của vi khuẩn lactic, giúp bảo quản sữa chua ngon và lâu hơn.
- HS thảo luận nhóm đôi giải quyết tình huống ở câu 2
Em hãy giải thích vì sao bạn làm sữa chua không thành công.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có.
7
- Nhận xét tuyên dương.
- GV kết luận: Cho sữa chua vào khi sữa đang sôi khiến vi khuẩn lactic chết hết nên
sau khi ủ không tạo thành sữa chua.
- HS đọc mục em có biết
4. Vận dụng trải nghiệm.
HS chơi trò chơi.
- GV đưa ra câu hỏi:
+ Em hãy giải thích được cách làm sữa chua, muối chua rau, củ, quả
+ Thực hiện làm sữa chua, muối chua rau, củ, quả ở gia đình.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
-----------------------------------------Tiết 3 :
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
CHỦ ĐỀ 3 : XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
Bài 15: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ (T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và kể lại được diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có
sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, hình ảnh và câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên
Phủ, chuyện bắt sống tướng Đờ -cát -tơ-ri_. Sưu tầm được truyện ,hình ảnh về một
số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô
Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can.
- Sưu tầm và kể lại được câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 phát
hiện được vấn đề các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng biết ơn, giữ gìn , phát huy lịch sử dân
tộc.
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- GV đọc câu thơ “Chín năm làm một Điện Biên /nên vành hoa đỏ nên thiên sử
vàng” và yêu cầu HS quan sát bức tranh sưu tầm được, nói đến sự kiện lịch sử nào?
Hãy chia sẻ những điều em biết về sự kiện đó?
+ GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm đôi hỏi đáp trao đổi về điều mình
biết.
- GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm chấu, chấn động địa cầu đã nói lên tình
đoàn kết dân tộc anh hùng không tiếc hy sinh sương máu để bảo vệ và xây dưng đất
nước như Bế Văn Đàn lấp lỗ châu mai,Bế Văn Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh
8
Diện dùng thân chèn pháo… trong kháng chiến chống Pháp của dân ta. Hôm nay,
lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chiến dịch Điện Biên Phủ- Tiết 1”.
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động khám phá 1: Tìm hiểu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ
1954
- Hs theo dõi video bộ đội ta kéo pháo vào trận địa
-HS quan sát đọc thông tin ở hình 2: Từ đồ diễn biến chính của chiến dịch điện.
biên phủ. Kết hợp khai thác được đồ hình một để thực hiện yêu cầu sau:
+/ Nêu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ.
+/Kể lại một câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV bổ sung thêm
3. Hoạt động luyện tập
Hoạt động thi kể chuyện: “Huyền thoại Điện Biên”
- GV tổ chức cho học sinh :
+/Thi kể chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ.(kéo pháo, dân công tải đạn lương
thực….
+/Nêu hay viết đoạn văn ngắn về cảm nghĩ của em về chiến dịch Điện Biên Phủ.
- HS thực hiện theo nhóm .
- Nhận xét chung tuyên dương các nhóm theo tiêu chí.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu các câu chuyện, bài thơ bài hát về các anh hùng trong
chiến dịch ĐBP, giới thiệu di tích lịch sử hay hình ảnh liên quan đến chiến dịch
ĐBP đã thực hiện ở nhà đến chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Buổi sáng
Tiết 1:
Thứ 3, ngày 4 tháng 2 năm 2025
TOÁN
Bài 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực
tế liên quan.
- Chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị
phần trăm của một số .
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm
với lớp, tôn trọng tập thể.
9
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 20% của 500 là bao nhiêu?
+ Câu 2: Một chiếc áo giảm giá 15%, giá mới của chiếc áo là bao nhiêu nếu giá gốc
là 100.000 đồng?
+ Câu 3:Tìm một số số biết 75% của nó là 30.
Câu 4: Trong 80 học sinh, có 35 học sinh giỏi. Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi là bao
nhiêu?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc cá nhân:
- 1 Hs lên chia sẻ bài làm.
- Nhận xét tuyên dương (sửa sai).
- Ai có câu lời giải khác?
- Em đã vận dụng kiến thức nào đã học để tìm được số gam đạm của mỗi loại thực
phẩm trên?
- Em hãy nêu cách tìm?
Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc cá nhân(2 phút)
- Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm
- GV nhận xét bài giải đúng. Có thể nêu thêm cách 2 hoặc học sinh tự nêu.
=> Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận dụng kiến thức của bài toán tìm giá trị phần
trăm của một số. Bài này có 2 cách, em hãy lựa chọn cách làm nhanh và đúng.
Bài 3:- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài có mấy yêu cầu? - HS làm vở.
- Nhận xét bài giải đúng.
- Ai có câu trả lời khác?
- Để tính số tiền lãi, em đã làm như thế nào?
- Đây là một bài toán rất thực tế trong đời sống.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4 :- HS đọc yêu cầu bài.
- HS suy nghĩ và tìm hiểu cá nhân.
- Thảo luận nhóm 4: nêu cách làm bài.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách làm đúng.
- Để làm được bài này em cần vận dụng những kiến thức nào đã học ?
- Nêu lại cách làm dạng toán tổng – tỉ?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
10
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có):
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
___________________________
Tiết 2:
TIẾNG ANH
(GV chuyên biệt dạy)
___________________________
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. Góp phần phát
triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây rừng” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với nhau bằng những cách nào?
+ Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho chỗ trống dưới đây:
Tấm chăm chỉ, hiền lành … Cám thì lười biếng, độc ác.
A. Và B. Hoặc
C. Còn
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây:
- HS đọc yêu cầu và nội dung:
- Cả lớp làm việc nhóm 4 vào phiếu học tập
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. bởi..nên; b. mặc dù…nhưng; c. nếu…thì) và kết
luận: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ.
Bài 2:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài”.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. chưa… đã…; b. đâu… đó…; c. bao nhiêu…
bấy nhiêu…) và kết luận: Các cặp từ (chưa… đã…; đâu… đó…; bao nhiêu… bấy
nhiêu…) cũng được dùng để nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ này thường đi
đôi với nhau, chính vì vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng.
- Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp từ nào?
11
- GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK trang 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc.
3. Luyện tập
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS hoạt động cá nhân làm vào vở.
- HS đọc bài làm
- GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho HS
- Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với nhau bằng các cặp kết từ hay các
cặp từ hô ứng?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu
- HS Đọc yêu cầu của bài.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.
+ Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp kết từ là:
A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học.
B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây.
C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ
+ Câu 2: Câu ghép được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng là:
A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay.
B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho hai chị em tôi.
C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 4:
TIẾNG VIỆT
Viết : VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGƯỜI
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi
tả, biện pháp so sánh,…để làm nổi bật đặc điểm của người được tả. Nâng cao kĩ
năng viết bài văn tả người.
- Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
12
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Bắn tên”
Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên
gì”. Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó
trả lời. Nếu đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô.
+ Nêu cấu tạo bài văn tả người
+ Khi quan sát để viết bài văn tả người cần lưu ý điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Bài 1: - HS đọc yêu cầu .
- HS làm việc cá nhân, đọc kĩ bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
* Đoạn văn a:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai?
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại hình hoặc hoạt động của ông nội
Nhụ?
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao?
*Đoạn văn b:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai?
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại hình hoặc hoạt động của bà ngoại
bạn nhỏ?
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao?
*Đoạn văn c:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai?
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại hình hoặc hoạt động của chị Hà?
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao?
- HS trả lời câu hỏi của các ý a; b; c.
- HS nhận xét.
GV nhận xét chung và chốt câu trả lời.
Bài 2:- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm việc và viết bài vào vở. (lưu ý học sinh khi viết nên sử dụng những từ
ngữ gợi tả, biện pháp so sánh,…để làm nổi bật đặc điểm của người được tả)
- HS đọc bài viết .
- HS nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Nêu những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tả
người.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”.
+ GV đưa ra một đoạn văn tả người. Yêu cầu các nhóm đọc và tìm ra những đặc
điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở thích; các biện pháp sử dụng trong đoạn
văn đó.
+ Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS)
+ Mời các nhóm trình bày.
13
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
___________________________
Buổi chiều
Tiết 2:
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
Bài 15: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ (T2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Sưu tầm và kể lại được truyện về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ
năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can.
- Thông qua hoạt động nhóm hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự
hướng dẫn của giáo viên
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể, biết ơn các anh hùng dân tộc.
* Lồng ghép GDQPAN: Biết ơn, tự hào về những tấm gương dũng cảm của cán bộ,
chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam.
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
GV cho HS theo dõi video
Hs chia sẻ câu chuyện bức tranh sưu tầm được về các anh hùng trong chiến dịch
Điện Biên Phủ, + Trong video nói đến sự kiện và nhân vật lịch sử nào? Hãy chia sẻ
những điều em biết về sự kiện nhân vật đó?
+ GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm đôi hỏi đáp trao đổi chia sẻ về điều
mình biết .
- GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo dõi nhận xét bổ sung
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1: Truyện kể về những tấm gương anh hùng trong chiến
dịch Điện Biên Phủ 1954
- GV cho Hs xem video các anh hùng tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ
và yêu cầu HS thực hiện yêu cầu sau:
+/ Nêu một số tên các anh hùng tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ
+/Giới thiệu câu chuyện về 1 trong các anh hùng Điện Biên Phủ mà em biết và đã
tìm hiểu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV bổ sung và giới thiệu bài mới:
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động thi kể chuyện: “Theo dòng Lịch sử”
a/- GV tổ chức cho học sinh đọc 2 câu chuyện trong sách giáo khoa và nêu:
+/Câu chuyện nói về nhân vật lịch sử nào?
+/ Nội dung câu chuyện là gì?
14
+/ Em học được điều gì từ các nhân vật lịch sử ấy?
- HS thực hiện theo nhóm 4
- Nhận xét đánh giá
Lồng ghép GDQPAN: Nêu những tấm gương anh dũng hy sinh trong kháng chiến
chống giặc ngoại xâm
b/ Giáo viên cho học sinh thực hiện
+/Thi kể chuyện về chiến dịch và các anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
+/Nêu hay viết đoạn văn ngắn về cảm nghĩ của em về những tấm gương anh hùng
trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
- GV cho học sinh thực hiện theo nhóm .
- Nhận xét đánh giá
4. Vận dụng trải nghiệm.
HS tìm hiểu các câu chuyện,bài thơ bài hát về chiến dịch ĐBP, giới thiệu di tích lịch
sử hay hình ảnh liên quan đến chiến dịch ĐBP đã thực hiện ở nhà đến chia sẻ trước
lớp. Liên hệ việc làm của bản than sau khi học xong bài học.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà chuẩn bị bài 16 Chiến dịch Hồ Chí Minh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------------------------Tiết 2:
KHOA HỌC
Bài 20: VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra.
- Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
+ Vì sao mỗi ngày cần chải răng sau khi ăn?
+ Cá nhân HS chia sẻ
+ Khuyến khích nhiều HS chia sẻ.
- GV kết luận và dẫn vào bài mới: Ngoài các vi khuẩn có lợi ra thì xung quanh
chúng ta có rất nhiều vi khuẩn có hại. Bệnh sâu răng do vi khuẩn gây ra, đây là một
bệnh phổ biến, đặc biệt ở trẻ em mà các con cần có hiểu biết để phòng tránh
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1.
Tổ chức theo nhóm đôi, yêu cầu học sinh quan sát hình và thực hiện theo yêu cầu.
- Đọc thông tin và quan sát từ hình 1, 2 nêu những dấu hiệu của bệnh sâu răng ?
+ Ngoài 2 dấu hiệu trên, em còn biết/thấy có dấu hiệu nào nữa?
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Chia sẻ trước lớp.
15
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động khám phá 2: Nguyên nhân gây bệnh sâu răng
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 3 kết hợp với tư liệu sưu tầm để trình bày theo
nhóm.
+ Nguyên nhân chính gây bệnh sâu răng là gì?
+ Những nguyên nhân nào làm tăng nguy cơ gây bệnh sâu răng?
+ Vì sao ăn nhiều đồ ngọt làm tăng nguy cơ sâu răng?
+ Ăn uống đồ lạnh gây hậu quả gì cho răng?
+ Không chải răng sau khi ăn gây ra hậu quả gì?
+ Kể thêm những nguyên nhân có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh sâu răng.
*GV kết luận: Nguyên nhân chính gây ra bệnh sâu răng là do vi khuẩn, nhưng có rất
nhiều nguyên nhân làm tăng cơ hội cho vi khuẩn phá huỷ răng của chúng ta. Vì vậy,
chúng ta cần xác định những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ răng
Hoạt động khám phá 3: Biện pháp phòng chống sâu răng
- HS quan sát và phân tích hình 4.
- HS thảo luận nhóm 2, hoàn thành phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
GV nhận xét và kết luận: Thực hiện tốt và thường xuyên các việc nên và không nên
để bảo vệ ăng miệng
3. Hoạt động luyện tập.
– GV đưa thêm câu hỏi cho các nhóm:
+ Vì sao ăn nhiều đồ ngọt làm tăng nguy cơ gây sâu răng?
+ Theo em việc súc miệng sau ăn có ích lợi gì?
+ Nêu một số việc cần làm để phòng bệnh sâu răng.
– Các nhóm báo cáo.
– Liên hệ với việc chăm sóc răng miệng tại nhà của HS. Ngoài việc đánh răng em
còn cần phải làm gì để giữ miệng sạch?
* GV kết luận: Việc chăm sóc răng miệng cần được thực hiện đầy đủ và thường
xuyên vì hàm răng khoẻ mạnh sẽ giúp cho chúng ta có sức khoẻ tốt, có chất lượng
cuộc sống cao
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh đáp nhanh”
Chia lớp thành các nhóm: Mỗi nhóm xây dựng một số việc nên hoặc không nên
làm trong vận động đối vơi trẻ em tuổi dậy thì?
- Các nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân.
GV tuyên dương những nhóm có tình huống ấn tượng.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
16
Tiết 3:
Buổi sáng
Tiết 3:
TIN HỌC
(GV chuyên biệt dạy)
Thứ 4, ngày 5 tháng 02 năm 2025
TOÁN
Bài 42: MÁY TÍNH CẦM TAY (T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân,
chia, cộng, trừ với số tự nhiên.
- Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ
số phần trăm của hai số.
- Thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ
toán học.
- Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng
dẫn của giáo viên.
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: “ Xì điện” để khởi động bài học. GV sẽ đưa ra các phép tính
từ dễ đến khó để học sinh có thể tính nhẩm.
Câu 1: 15 x 10 = ?
Câu 2: 300 : 5 = ?
Câu 3: 11 x 12 = ?
Câu 4: 156 x 24 = ?
- Vì sao ở 3 phép tính đầu tiên em tính nhanh ra kết quả ? - Với phép tính ở câu 4
em phải tính như thế nào?
- Trong thực tế còn có nhiều phép tính phức tạp hơn, nhiều chữ số hơn làm cho
chúng ta mất nhiều thời gian. Vậy để giúp việc tính toán của con người nhanh
chóng, thuận tiện hơn, người ta đã phát minh ra chiếc máy...
Thứ 2, ngày 3 tháng 2 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Bài 21. Tiết 64 - Sinh hoạt dưới cờ: Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích
ứng với cuộc sống”
I. Yêu cầu cần đạt:
- Trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích
ứng với cuộc sống. Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong
môi trường học tập mới.
- Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách
nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
+ Tham gia trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần
để thích ứng với cuộc sống.
Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập
mới: gợi ý: Tự chủ, kiên trì, hòa đồng, …...
Nhắc lại những điểm khác biệt của môi trường trung học cơ sở mà em tìm hiểu
được: gợi ý: sử dụng vở kẻ ngang, phải có ý thức tự học cao hơn, nhiều bạn bè mới
hơn, các kiến thức học cũng sẽ được nâng cao hơn …
-Thảo luận, đề xuất những đức tính cần chú trọng rèn luyện để thích ứng với môi
trường học tập mới: gợi ý: kĩ năng giao tiếp cần phải cởi mở, hòa đồng,…; Tinh
thần hợp tác, kiên trì, cầu tiến, chủ động, tự quản lý, tự chủ,
+ Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi.
- Kẻ bảng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập theo gợi ý của bảng trong
sách giáo khoa.
- GVCN chia sẻ những kinh nghiệm để rèn luyện những đức tính cần thiết để thích
ứng với cuộc sống
IV. Nội dung điều chỉnh sau ( Nếu có):
………………………………………………………………………………………
……….…………………………………………………………………………
___________________________
Tiết 2:
ÂM NHẠC
( GV chuyên biệt dạy)
------------------------------------------
2
Tiết 3 :
TOÁN
Bài 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số.
- Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng
dẫn của giáo viên.
II. Đồ dùng dạy học
- Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là: A. 50 %
B. 70%
C. 60%
D. 90 %
2
5 của 150 = …
+ Câu 2: Điền vào chỗ chấm:
A. 30
B. 60
C.
25
D. 375
+ Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi là bi vàng, còn lại là bi xanh.
Hỏi số bi xanh chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp? A. 55 %
B. 70%
C.
45%
D. 75 %
+ Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số % 0,675 = ....... %
A. 675 %
B.
6,75%
C. 67,5% D. 6750 %
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá:
- HS quan sát và nêu tình huống.
- HS đọc thầm tình huống, làm việc cá nhân, suy nghĩ cách tính.
- HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất cách làm.
- Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ?
- GV chốt KQ đúng.
- Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế nào?
- Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %?
- Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn?
- 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của 300 tấn.
- Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào?
=> GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi
chia cho 100..
3. Thực hành, luyện tập:
Bài 1:
- HS đọc đề bài.
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu cầu bài 1 vào nháp.
- Đáp án:
a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2)
3
b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg)
c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng)
- Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào?
Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là 0,49 kg?
- Nêu cách làm phần c?
=> Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào?
Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm giá trị phần trăm của một số.
Bây giờ chúng ta cùng chuyển sang bài 2.
Bài 2:- HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- HS làm bài vào vở.
- Chấm và chữa bài cho học sinh.
- GV chốt bài làm đúng.
- Nêu câu lời giải khác?
- Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm được số tiền được giảm giá ở mỗi
sản phẩm?
- Em hãy nêu cách tìm?
- Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật là bao nhiêu?
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”.
- Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là 1 tổ GV nói : “Tôi cần, tôi
cần”, học sinh hỏi lại: “ Cần gì? Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu
hỏi như sau:
+ Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1.
+ Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2.
+ Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ 3.
+ Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4.
( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng
sao cho không bị lẻ)
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
_________________________
Tiết 4
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: Bài 5: GIỎ HOA THÁNG NĂM
I.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn
của dấu câu.
4
Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả
muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng
về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn.
- Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ bạn bè
và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.
II.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS chơi trò chơi “Hộp quà bí ẩn” ( Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên thanh).
+ Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà rồi đọc và trả lời câu hỏi
+ Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi
tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ,
từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS nhận xét bạn đọc
- HS luyện đọc từ khó (chú ý những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương):
Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng,…
- HS luyện đọc câu:
Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người
quen hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy thật nhanh.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những
từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV
hỗ trợ.
5
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến
ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời điểm muôn hoa đua nở.
+ Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức nhanh, hết sức vội vã
- học sinh đặt 1 câu có chứa 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Tìm hiểu bài.
- HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong
ngày đó khiến các bạn thấy thú vị?
+ Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì sao Xu-di lại giận người bạn thân của mình?
+ Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng bạn giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà
bạn yêu thích thể hiện điều gì?.
+ Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có
cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn lúc nhận giỏ hoa?
+ Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn nói điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách
giữ gìn tình bạn.
+ Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong lớp mình?
+ Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn tốt đẹp?
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận:
Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia.
Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia
sẻ niềm vui với ta trong những lúc vui vẻ.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- HS nghe bài hát “Bạn thân phải thế!”
+ Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của
mình về tình bạn?
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………….......................................
…………………………………………………………………………….......
___________________________
Buổi chiều
Tiết 1:
GDTC
6
( GV chuyên biệt dạy)
--------------------------------------------Tiết 2:
KHOA HỌC
Bài 19: VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ( tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS nêu được tác dụng của việc bảo quản sữa chua trong tủ lạnh, hiểu được vai
trò của vi khuẩn lactic đối với hệ tiêu hoá và việc chế biến thực phẩm.
- HS nêu được các bước làm sữa chua ở gia đình.
- Trình bày được cơ sở khoa học của từng bước làm sữa chua.
- Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc nhóm.
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- GV đưa ra câu hỏi:
? Trình bày lợi ích của việc ăn sữa chua
- Nhận xét – dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1:
- HS đọc khung thông tin, quan sát hình 3 thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Sữa chua và sữa trước khi ủ có những khác biệt gì về mùi, vị, độ đặc?
Hoạt động khám phá 2.
- HS tham gia hoạt động nhóm 2, quan sát hình 2, đọc thông tin và trả lời câu hỏi
Nêu tên các giai đoạn phát triển của gà.
- Nhận xét về hình dạng của gà con so với gà trưởng thành.
- Mô tả sự phát triển của của gà con nở ra từ trứng.
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- HS, GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc mục Em có biết?
Hoạt động 2:
- HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi
+ Giá trị dinh dưỡng của sữa chua và sữa tươi có gì khác nhau?
+ Vì sao sữa chua có lợi cho tiêu hoá?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
- GV đưa ra câu hỏi:
+ Sữa chua thường được bảo quản ở đâu?
+ Bảo quản sữa chua sau khi ủ trong ngăn mát tủ lạnh có tác dụng gì?
- kết luận: Sữa chua sau khi ủ cần được bảo quản ở nhiệt độ thấp để làm chậm sự
phát triển của vi khuẩn lactic, giúp bảo quản sữa chua ngon và lâu hơn.
- HS thảo luận nhóm đôi giải quyết tình huống ở câu 2
Em hãy giải thích vì sao bạn làm sữa chua không thành công.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có.
7
- Nhận xét tuyên dương.
- GV kết luận: Cho sữa chua vào khi sữa đang sôi khiến vi khuẩn lactic chết hết nên
sau khi ủ không tạo thành sữa chua.
- HS đọc mục em có biết
4. Vận dụng trải nghiệm.
HS chơi trò chơi.
- GV đưa ra câu hỏi:
+ Em hãy giải thích được cách làm sữa chua, muối chua rau, củ, quả
+ Thực hiện làm sữa chua, muối chua rau, củ, quả ở gia đình.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
-----------------------------------------Tiết 3 :
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
CHỦ ĐỀ 3 : XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
Bài 15: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ (T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và kể lại được diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có
sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, hình ảnh và câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên
Phủ, chuyện bắt sống tướng Đờ -cát -tơ-ri_. Sưu tầm được truyện ,hình ảnh về một
số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô
Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can.
- Sưu tầm và kể lại được câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 phát
hiện được vấn đề các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng biết ơn, giữ gìn , phát huy lịch sử dân
tộc.
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- GV đọc câu thơ “Chín năm làm một Điện Biên /nên vành hoa đỏ nên thiên sử
vàng” và yêu cầu HS quan sát bức tranh sưu tầm được, nói đến sự kiện lịch sử nào?
Hãy chia sẻ những điều em biết về sự kiện đó?
+ GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm đôi hỏi đáp trao đổi về điều mình
biết.
- GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm chấu, chấn động địa cầu đã nói lên tình
đoàn kết dân tộc anh hùng không tiếc hy sinh sương máu để bảo vệ và xây dưng đất
nước như Bế Văn Đàn lấp lỗ châu mai,Bế Văn Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh
8
Diện dùng thân chèn pháo… trong kháng chiến chống Pháp của dân ta. Hôm nay,
lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chiến dịch Điện Biên Phủ- Tiết 1”.
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động khám phá 1: Tìm hiểu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ
1954
- Hs theo dõi video bộ đội ta kéo pháo vào trận địa
-HS quan sát đọc thông tin ở hình 2: Từ đồ diễn biến chính của chiến dịch điện.
biên phủ. Kết hợp khai thác được đồ hình một để thực hiện yêu cầu sau:
+/ Nêu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ.
+/Kể lại một câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV bổ sung thêm
3. Hoạt động luyện tập
Hoạt động thi kể chuyện: “Huyền thoại Điện Biên”
- GV tổ chức cho học sinh :
+/Thi kể chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ.(kéo pháo, dân công tải đạn lương
thực….
+/Nêu hay viết đoạn văn ngắn về cảm nghĩ của em về chiến dịch Điện Biên Phủ.
- HS thực hiện theo nhóm .
- Nhận xét chung tuyên dương các nhóm theo tiêu chí.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu các câu chuyện, bài thơ bài hát về các anh hùng trong
chiến dịch ĐBP, giới thiệu di tích lịch sử hay hình ảnh liên quan đến chiến dịch
ĐBP đã thực hiện ở nhà đến chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Buổi sáng
Tiết 1:
Thứ 3, ngày 4 tháng 2 năm 2025
TOÁN
Bài 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực
tế liên quan.
- Chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị
phần trăm của một số .
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm
với lớp, tôn trọng tập thể.
9
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 20% của 500 là bao nhiêu?
+ Câu 2: Một chiếc áo giảm giá 15%, giá mới của chiếc áo là bao nhiêu nếu giá gốc
là 100.000 đồng?
+ Câu 3:Tìm một số số biết 75% của nó là 30.
Câu 4: Trong 80 học sinh, có 35 học sinh giỏi. Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi là bao
nhiêu?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc cá nhân:
- 1 Hs lên chia sẻ bài làm.
- Nhận xét tuyên dương (sửa sai).
- Ai có câu lời giải khác?
- Em đã vận dụng kiến thức nào đã học để tìm được số gam đạm của mỗi loại thực
phẩm trên?
- Em hãy nêu cách tìm?
Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc cá nhân(2 phút)
- Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm
- GV nhận xét bài giải đúng. Có thể nêu thêm cách 2 hoặc học sinh tự nêu.
=> Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận dụng kiến thức của bài toán tìm giá trị phần
trăm của một số. Bài này có 2 cách, em hãy lựa chọn cách làm nhanh và đúng.
Bài 3:- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài có mấy yêu cầu? - HS làm vở.
- Nhận xét bài giải đúng.
- Ai có câu trả lời khác?
- Để tính số tiền lãi, em đã làm như thế nào?
- Đây là một bài toán rất thực tế trong đời sống.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4 :- HS đọc yêu cầu bài.
- HS suy nghĩ và tìm hiểu cá nhân.
- Thảo luận nhóm 4: nêu cách làm bài.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách làm đúng.
- Để làm được bài này em cần vận dụng những kiến thức nào đã học ?
- Nêu lại cách làm dạng toán tổng – tỉ?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
10
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có):
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
___________________________
Tiết 2:
TIẾNG ANH
(GV chuyên biệt dạy)
___________________________
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. Góp phần phát
triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây rừng” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với nhau bằng những cách nào?
+ Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho chỗ trống dưới đây:
Tấm chăm chỉ, hiền lành … Cám thì lười biếng, độc ác.
A. Và B. Hoặc
C. Còn
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây:
- HS đọc yêu cầu và nội dung:
- Cả lớp làm việc nhóm 4 vào phiếu học tập
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. bởi..nên; b. mặc dù…nhưng; c. nếu…thì) và kết
luận: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ.
Bài 2:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài”.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. chưa… đã…; b. đâu… đó…; c. bao nhiêu…
bấy nhiêu…) và kết luận: Các cặp từ (chưa… đã…; đâu… đó…; bao nhiêu… bấy
nhiêu…) cũng được dùng để nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ này thường đi
đôi với nhau, chính vì vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng.
- Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp từ nào?
11
- GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK trang 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc.
3. Luyện tập
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS hoạt động cá nhân làm vào vở.
- HS đọc bài làm
- GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho HS
- Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với nhau bằng các cặp kết từ hay các
cặp từ hô ứng?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu
- HS Đọc yêu cầu của bài.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.
+ Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp kết từ là:
A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học.
B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây.
C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ
+ Câu 2: Câu ghép được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng là:
A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay.
B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho hai chị em tôi.
C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 4:
TIẾNG VIỆT
Viết : VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGƯỜI
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi
tả, biện pháp so sánh,…để làm nổi bật đặc điểm của người được tả. Nâng cao kĩ
năng viết bài văn tả người.
- Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
12
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Bắn tên”
Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên
gì”. Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó
trả lời. Nếu đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô.
+ Nêu cấu tạo bài văn tả người
+ Khi quan sát để viết bài văn tả người cần lưu ý điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Bài 1: - HS đọc yêu cầu .
- HS làm việc cá nhân, đọc kĩ bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
* Đoạn văn a:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai?
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại hình hoặc hoạt động của ông nội
Nhụ?
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao?
*Đoạn văn b:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai?
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại hình hoặc hoạt động của bà ngoại
bạn nhỏ?
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao?
*Đoạn văn c:
+ Người được tả trong đoạn văn là ai?
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại hình hoặc hoạt động của chị Hà?
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao?
- HS trả lời câu hỏi của các ý a; b; c.
- HS nhận xét.
GV nhận xét chung và chốt câu trả lời.
Bài 2:- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm việc và viết bài vào vở. (lưu ý học sinh khi viết nên sử dụng những từ
ngữ gợi tả, biện pháp so sánh,…để làm nổi bật đặc điểm của người được tả)
- HS đọc bài viết .
- HS nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Nêu những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tả
người.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”.
+ GV đưa ra một đoạn văn tả người. Yêu cầu các nhóm đọc và tìm ra những đặc
điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở thích; các biện pháp sử dụng trong đoạn
văn đó.
+ Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS)
+ Mời các nhóm trình bày.
13
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
___________________________
Buổi chiều
Tiết 2:
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
Bài 15: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ (T2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Sưu tầm và kể lại được truyện về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ
năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can.
- Thông qua hoạt động nhóm hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự
hướng dẫn của giáo viên
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể, biết ơn các anh hùng dân tộc.
* Lồng ghép GDQPAN: Biết ơn, tự hào về những tấm gương dũng cảm của cán bộ,
chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam.
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
GV cho HS theo dõi video
Hs chia sẻ câu chuyện bức tranh sưu tầm được về các anh hùng trong chiến dịch
Điện Biên Phủ, + Trong video nói đến sự kiện và nhân vật lịch sử nào? Hãy chia sẻ
những điều em biết về sự kiện nhân vật đó?
+ GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm đôi hỏi đáp trao đổi chia sẻ về điều
mình biết .
- GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo dõi nhận xét bổ sung
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1: Truyện kể về những tấm gương anh hùng trong chiến
dịch Điện Biên Phủ 1954
- GV cho Hs xem video các anh hùng tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ
và yêu cầu HS thực hiện yêu cầu sau:
+/ Nêu một số tên các anh hùng tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ
+/Giới thiệu câu chuyện về 1 trong các anh hùng Điện Biên Phủ mà em biết và đã
tìm hiểu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV bổ sung và giới thiệu bài mới:
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động thi kể chuyện: “Theo dòng Lịch sử”
a/- GV tổ chức cho học sinh đọc 2 câu chuyện trong sách giáo khoa và nêu:
+/Câu chuyện nói về nhân vật lịch sử nào?
+/ Nội dung câu chuyện là gì?
14
+/ Em học được điều gì từ các nhân vật lịch sử ấy?
- HS thực hiện theo nhóm 4
- Nhận xét đánh giá
Lồng ghép GDQPAN: Nêu những tấm gương anh dũng hy sinh trong kháng chiến
chống giặc ngoại xâm
b/ Giáo viên cho học sinh thực hiện
+/Thi kể chuyện về chiến dịch và các anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
+/Nêu hay viết đoạn văn ngắn về cảm nghĩ của em về những tấm gương anh hùng
trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
- GV cho học sinh thực hiện theo nhóm .
- Nhận xét đánh giá
4. Vận dụng trải nghiệm.
HS tìm hiểu các câu chuyện,bài thơ bài hát về chiến dịch ĐBP, giới thiệu di tích lịch
sử hay hình ảnh liên quan đến chiến dịch ĐBP đã thực hiện ở nhà đến chia sẻ trước
lớp. Liên hệ việc làm của bản than sau khi học xong bài học.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà chuẩn bị bài 16 Chiến dịch Hồ Chí Minh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------------------------Tiết 2:
KHOA HỌC
Bài 20: VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra.
- Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
+ Vì sao mỗi ngày cần chải răng sau khi ăn?
+ Cá nhân HS chia sẻ
+ Khuyến khích nhiều HS chia sẻ.
- GV kết luận và dẫn vào bài mới: Ngoài các vi khuẩn có lợi ra thì xung quanh
chúng ta có rất nhiều vi khuẩn có hại. Bệnh sâu răng do vi khuẩn gây ra, đây là một
bệnh phổ biến, đặc biệt ở trẻ em mà các con cần có hiểu biết để phòng tránh
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1.
Tổ chức theo nhóm đôi, yêu cầu học sinh quan sát hình và thực hiện theo yêu cầu.
- Đọc thông tin và quan sát từ hình 1, 2 nêu những dấu hiệu của bệnh sâu răng ?
+ Ngoài 2 dấu hiệu trên, em còn biết/thấy có dấu hiệu nào nữa?
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Chia sẻ trước lớp.
15
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động khám phá 2: Nguyên nhân gây bệnh sâu răng
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 3 kết hợp với tư liệu sưu tầm để trình bày theo
nhóm.
+ Nguyên nhân chính gây bệnh sâu răng là gì?
+ Những nguyên nhân nào làm tăng nguy cơ gây bệnh sâu răng?
+ Vì sao ăn nhiều đồ ngọt làm tăng nguy cơ sâu răng?
+ Ăn uống đồ lạnh gây hậu quả gì cho răng?
+ Không chải răng sau khi ăn gây ra hậu quả gì?
+ Kể thêm những nguyên nhân có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh sâu răng.
*GV kết luận: Nguyên nhân chính gây ra bệnh sâu răng là do vi khuẩn, nhưng có rất
nhiều nguyên nhân làm tăng cơ hội cho vi khuẩn phá huỷ răng của chúng ta. Vì vậy,
chúng ta cần xác định những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ răng
Hoạt động khám phá 3: Biện pháp phòng chống sâu răng
- HS quan sát và phân tích hình 4.
- HS thảo luận nhóm 2, hoàn thành phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
GV nhận xét và kết luận: Thực hiện tốt và thường xuyên các việc nên và không nên
để bảo vệ ăng miệng
3. Hoạt động luyện tập.
– GV đưa thêm câu hỏi cho các nhóm:
+ Vì sao ăn nhiều đồ ngọt làm tăng nguy cơ gây sâu răng?
+ Theo em việc súc miệng sau ăn có ích lợi gì?
+ Nêu một số việc cần làm để phòng bệnh sâu răng.
– Các nhóm báo cáo.
– Liên hệ với việc chăm sóc răng miệng tại nhà của HS. Ngoài việc đánh răng em
còn cần phải làm gì để giữ miệng sạch?
* GV kết luận: Việc chăm sóc răng miệng cần được thực hiện đầy đủ và thường
xuyên vì hàm răng khoẻ mạnh sẽ giúp cho chúng ta có sức khoẻ tốt, có chất lượng
cuộc sống cao
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh đáp nhanh”
Chia lớp thành các nhóm: Mỗi nhóm xây dựng một số việc nên hoặc không nên
làm trong vận động đối vơi trẻ em tuổi dậy thì?
- Các nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân.
GV tuyên dương những nhóm có tình huống ấn tượng.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
16
Tiết 3:
Buổi sáng
Tiết 3:
TIN HỌC
(GV chuyên biệt dạy)
Thứ 4, ngày 5 tháng 02 năm 2025
TOÁN
Bài 42: MÁY TÍNH CẦM TAY (T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân,
chia, cộng, trừ với số tự nhiên.
- Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ
số phần trăm của hai số.
- Thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ
toán học.
- Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng
dẫn của giáo viên.
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: “ Xì điện” để khởi động bài học. GV sẽ đưa ra các phép tính
từ dễ đến khó để học sinh có thể tính nhẩm.
Câu 1: 15 x 10 = ?
Câu 2: 300 : 5 = ?
Câu 3: 11 x 12 = ?
Câu 4: 156 x 24 = ?
- Vì sao ở 3 phép tính đầu tiên em tính nhanh ra kết quả ? - Với phép tính ở câu 4
em phải tính như thế nào?
- Trong thực tế còn có nhiều phép tính phức tạp hơn, nhiều chữ số hơn làm cho
chúng ta mất nhiều thời gian. Vậy để giúp việc tính toán của con người nhanh
chóng, thuận tiện hơn, người ta đã phát minh ra chiếc máy...
 








Các ý kiến mới nhất