Ôn Tập Cuối kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Vinh
Ngày gửi: 09h:58' 15-01-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Vinh
Ngày gửi: 09h:58' 15-01-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
Trường: TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Nhật Vinh
Tổ: Toán- Tin
ÔN TẬP HỌC KÌ I
MÔN TOÁN 8 - Thời gian thực hiện 03 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH.
Hệ thống lại kiến thức về : phân thức đại số, phép cộng, phép trừ phân thức đại số, phép
nhân, phép chia phân thức đại số, định lí Pythagore, tứ giác, hình thang cân, hình bình hành,
hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
Giúp hs giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phân thức đại số , định lí
Pythagore, tứ giác, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
II. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
– Hiểu và thông thạo khái niệm về : phân thức đại số, phép cộng, phép trừ phân thức đại số,
phép nhân, phép chia phân thức đại số, định lí Pythagore, tứ giác, hình thang cân, hình bình
hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phân thức đại số, định lí Pythagore, tứ
giác, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
2. Năng lực:
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn với bài Năng lực toán học
học
thành phần
- Vận dụng tính toán giải được các bài toán về phép NL tư duy và lập
luận toán học
cộng, phép trừ phân thức đại số, phép nhân, phép chia phân
thức đại số, định lí Pythagore, tứ giác, hình thang cân, hình
bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phân thức NL tư duy và lập
luận toán học
đại số, định lí Pythagore, tứ giác, hình thang cân, hình bình
Năng lực mô hình
hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
hoá toán học
Nhận biết phân thức đại số và tìm điều kiện xác định phân Năng lực giải quyết
vấn đề
thức đại số, định lí Pythagore, tứ giác, hình thang cân, hình
bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
- Thực hành thảo luận làm nhóm trong một số bài tập
3. Phẩm chất
Năng lực giao tiếp
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng
ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD, đồ dùng dạy học, máy chiếu ,powerpoint sơ đồ tư
duy
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Hệ thống kiến thức qua sơ đồ tư duy
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Chuyển giao nhiệm vụ
Em hãy vẽ sơ đồ tư duy hệ
thống mạch kiến thức cơ
bản của chương V. Định lí
Pythagore. Tứ giác.
- GV chia lớp thành 3
nhóm hoạt động theo kĩ
thuật khăn trải bàn và tổng
hợp ý kiến vào giấy A1
thành sơ đồ tư duy theo
các yêu cầu với các nội
dung như sau:
Nhiệm vụ của học
sinh
HS nhận nhiệm vụ
chia lớp thành các
nhóm, mỗi nhóm
gồm học sinh của 2
bàn cùng nhau thảo
luận để vẽ được sơ
đồ.
NHÓM I: Phân thức đại số
NHÓM II: Phép cộng,
phép trừ phân thức đại số
NHÓM III: Phép nhân,
phép chia phân thức đại số
Kết luận, nhận định: GV
đánh giá kết quả của các
nhóm HS, trên cơ sở đó
cho các em hoàn thành bài
tập.
- GV trình chiếu và chốt
lại các kiến thức chương II
Báo cáo, thảo
luận: GV cho các
nhóm nhận xét sơ
đồ tư duy chéo nhau
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ tuần 1 đến tuần 15
Nội dung-sản phẩm
Bài 1: Bài tập trắc nghiệm(kèm )
1C; 2C; 3D; 4A; 5D; 6D; 7D; 8D; 9B; 10D;
11D; 12B
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS hoạt
động thực hiện bài 1, 2
Nhiệm vụ của học
sinh
HS nhận nhiệm vụ
HS chú ý, thảo luận
nhóm hoàn thành
yêu cầu.
Bài 2 : Thực hiện phép tính
a)
=
=
b)
=
Kết luận, nhận định:
Báo cáo, thảo
- GV chữa bài, chốt đáp luận: Sau khi hoàn
thành thảo luận:
án, tuyên dương các hoạt
Các nhóm treo phần
động tốt, nhanh và chính bài làm của mình
trên bảng và sau khi
xác.
tất cả các nhóm kết
thúc phần thảo luận
của mình GV gọi
bất kì HS nào trong
nhóm đại diện trình
bày
=
= -2a(a+b)
Bài 3 : Cho biểu thức
Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm
- GV tổ chức cho HS hoạt vụ: HS quan sát và
A=
động thực hiện bài tập
chú ý lắng nghe,
a) Viết điều kiện xác định của biểu thức A
thảo
luận
nhóm,
b) Chứng minh giá trị của biểu thức
hoàn thành các bài
A không phụ thuộc vào giá trị của biến.
tập GV yêu cầu.
Lời giải
- GV quan sát và hỗ
trợ.
Kết luận, nhận định:
a)
Báo
cáo,
thảo
- GV chữa bài, chốt đáp luận:
án, tuyên dương các hoạt - Mỗi bài tập GV
b)
động tốt, nhanh và chính mời HS trình bày.
xác.
A=
Các HS khác chú ý
chữa bài, theo dõi
nhận xét bài trên
bảng.
=
=
.
=
.
=4
Vậy giá trị của biểu thức A không phụ thuộc vào
giá trị của biến.
Bài 4. Cho tam giác ABC vuông tại A, đường
trung tuyến AD. Từ D vẽ DE AB,
DF AC (
.
a) Chứng minh tứ giác AEDF là hình chữ
nhật.
b) Gọi H đối xứng với D qua E.Chứng minh
tứ giác ADBH là hình thoi.
c) Gọi K đối xứng với D qua F. Chứng
minh H, A, K thẳng hàng.
Chứng minh tứ giác AEDF là hình chữ nhật.
Xét tứ giác AEDF có:
( DE AB)
( DF AC)
(
ABC vuông tại A)
Vậy tứ giác AEDF là hình chữ nhật (dhnb)
Gọi H đối xứng với D qua E.Chứng minh tứ
giác ADBH là hình thoi.
Vì H đối xứng với D qua E và AB ┴ HD ( Do
DE┴ AB, H thuộc DE) nên AB là đường trung
trực của HD
nên BD = BH và AH = AD
(1)
Lại có AD là trung tuyến của
ABC vuông tại A
suy ra AD = BD = CD = BC : 2 (t/c)
(2)
Từ (1) và (2) suy ra AH = AD = BD = BH
Vậy tứ giác ADBH là hình thoi (dhnb)
Gọi K đối xứng với D qua F. Chứng minh H,
A, K thẳng hàng:
Chứng minh tương tự câu b suy ra tứ giác
AKCD là hình thoi
suy ra AK // CD hay AK // BC (D
BC) (3)
Ta có: AH // BD (ADBH là hình thoi) suy ra
AH // BC (4)
Từ (3) và (4) AK
AH (Tiên đề Euclid)
vậy H, A, K thẳng hàng
4. Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
Mục tiêu: Giải quyết các bài toán thực tế
Nội dung-sản phẩm
Bài 5 : Hai người thợ cùng sơn một bức tường.
Nếu một mình sơn xong bức tường thì người thứ
nhất làm xong lâu hơn người thứ hai là 2 giờ.
Gọi x là số giờ mà người thứ nhất một mình sơn
xong bức tường. Viết phân thức biểu thị tổng số
phần của bức tường sơn được mà người thứ nhất
sơn trong 3 giờ và người thứ hai sơn trong 4 giờ
theo x.
Vai trò của giáo viên
Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ của học
sinh
Thực hiện nhiệm
- GV tổ chức cho HS hoạt vụ: HS quan sát và
động thực hiện bài 21 đến chú ý lắng nghe,
bài 25 (SGK – tr60 -63)
thảo
luận
nhóm,
hoàn thành các bài
tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ
Lời giải
trợ.
Gọi x là số giờ mà người thứ nhất một mình
sơn xong bức tường.
1 giờ người thứ nhất sơn được bức tường.
3 giờ người thứ nhất sơn được bức tường.
Người thứ hai một mình sơn xong bức tường
mất x – 2 giờ
1 giờ người thứ hai sơn được
4 giờ người thứ hai sơn được
bức tường.
bức tường.
Do đó, số phần của bức tường sơn được
mà người thứ nhất sơn trong 3 giờ và người thứ
hai sơn trong 4 giờ là :
+
=
Kết luận, nhận định:
Báo
cáo,
thảo
- GV chữa bài, chốt đáp luận:
án, tuyên dương các hoạt - Mỗi bài tập GV
động tốt, nhanh và chính mời HS trình bày.
xác.
Các HS khác chú ý
chữa bài, theo dõi
nhận xét bài trên
bảng.
Bài 5/sgk/120
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học
sinh
Chuyển giao nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm
- GV yêu cầu HS hoạt
vụ
động hoàn thành bài tập - HS suy nghĩ, trao
vuông tại A, ta có :
(định lý Pythagore)
5/SGK/120.
đổi, thảo luận thực
- GV cho HS thực hiện bài
hiện nhiệm vụ.
tập trên lớp và giao về nhà
- GV điều hành,
bài tập còn lại.
quan sát, hỗ trợ.
Kết luận, nhận định
Báo
- GV nhận xét, đánh giá,
cáo,
thảo
hỏi
trắc
luận
đưa ra đáp án đúng, chú ý -
Câu
các lỗi sai của học sinh nghiệm: HS trả lời
hay mắc phải.
Vậy đỉnh của bóng cây cách đỉnh của cây là 5 m
nhanh, giải thích,
các HS chú ý lắng
nghe sửa lỗi sai.
- Bài tập: đại diện
HS trình bày kết
quả thảo luận, các
HS khác theo dõi,
đưa ý kiến.
Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 6. Chú cún bị
xích bởi một sợi
dây dài
để
canh một mảnh
vườn giới hạn bởi
các
điểm
Thực hiện nhiệm
- GV yêu cầu HS hoạt
trong hình vuông
có cạnh
. Đầu xích
buộc cố định tại
điểm
của mảnh
vườn. Hỏi chú cún
có thể chạy đến
các điểm
và
của mảnh vườn
mình phải canh
không?
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABE
vuông tại B, có
vụ
động hoàn thành bài tập
- HS suy nghĩ, trao
- GV cho HS thực hiện bài
đổi, thảo luận thực
tập trên lớp và giao về nhà
hiện nhiệm vụ.
bài tập còn lại.
- GV điều hành,
quan sát, hỗ trợ.
Kết luận, nhận định
Báo
- GV nhận xét, đánh giá,
cáo,
thảo
hỏi
trắc
luận
đưa ra đáp án đúng, chú ý -
Câu
Suy ra
các lỗi sai của học sinh nghiệm: HS trả lời
Suy ra chú cún có thể chạy đến điểm E do
khoảng cách AE ngắn hơn sợi dây.
hay mắc phải.
nhanh, giải thích,
các HS chú ý lắng
- Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ADF
vuông tại D, có
nghe sửa lỗi sai.
- Bài tập: đại diện
HS trình bày kết
quả thảo luận, các
Suy ra
HS khác theo dõi,
Suy ra chú cún không thể chạy đến điểm F do
khoảng cách AF dài hơn sợi dây.
TỔNG KẾT
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Xem lại các bài tập
Bài 1 TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Biểu thức nào dưới đây là đơn thức?
đưa ý kiến.
A.
B.
C.
Câu 2. Sau khi thu gọn đơn thức
A.
A.
C.
D.
C.
D.
có kết quả bằng
B.
Câu 4. Thu gọn đa thức
A.
ta được:
B.
Câu 3. Tích
D.
ta được:
B.
C.
D.
Câu 5. Phân tích đa thức
ta được:
A.
B.
C.
D.
Câu 6. Cho
. Giá trị của biểu thức P tại
là:
A. 2020
B. 2021
C. 2022
D. 2023
Câu 7. Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có SH là đường cao. Đâu là phát
biểu sai ?
A. SH là chiều cao của hình chóp S.ABC
C. SA = SB = SC
B. Mặt đáy ABC là một tam giác đều
D. Mặt bên SAB là tam giác đều
Câu 8. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Hình chóp tam giác đều
có:
A. Tất cả các mặt bằng nhau.
B. Tất cả các cạnh bằng nhau.
C. Các mặt bên là tam giác đều.
D. Đáy là tam giác đều
Câu 9. Cho ∆ABC vuông tại A, kết luận nào dưới đây là đúng?
A.
B.
C.
D.
Câu 10. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai ?
A. Hình bình hành có 2 đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
B. Hình bình hành có 1 góc vuông là hình chữ nhật.
C. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
D. Hình bình hành có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình chữ nhật.
Câu 11. Tính chất nào không phải là của hình bình hành?
A. Các cặp cạnh đối song song và bằng nhau. .
B. Các góc đối bằng nhau.
C. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
D. Hai đường chéo vuông góc.
Câu 12. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
A. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình thoi.
B. Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
C. Tứ giác có hai đường chéo vuông góc là hình thoi.
D. Tứ giác có hai cạnh bằng nhau là hình thoi.
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Nhật Vinh
Tổ: Toán- Tin
ÔN TẬP HỌC KÌ I
MÔN TOÁN 8 - Thời gian thực hiện 03 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH.
Hệ thống lại kiến thức về : phân thức đại số, phép cộng, phép trừ phân thức đại số, phép
nhân, phép chia phân thức đại số, định lí Pythagore, tứ giác, hình thang cân, hình bình hành,
hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
Giúp hs giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phân thức đại số , định lí
Pythagore, tứ giác, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
II. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
– Hiểu và thông thạo khái niệm về : phân thức đại số, phép cộng, phép trừ phân thức đại số,
phép nhân, phép chia phân thức đại số, định lí Pythagore, tứ giác, hình thang cân, hình bình
hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phân thức đại số, định lí Pythagore, tứ
giác, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
2. Năng lực:
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn với bài Năng lực toán học
học
thành phần
- Vận dụng tính toán giải được các bài toán về phép NL tư duy và lập
luận toán học
cộng, phép trừ phân thức đại số, phép nhân, phép chia phân
thức đại số, định lí Pythagore, tứ giác, hình thang cân, hình
bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phân thức NL tư duy và lập
luận toán học
đại số, định lí Pythagore, tứ giác, hình thang cân, hình bình
Năng lực mô hình
hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
hoá toán học
Nhận biết phân thức đại số và tìm điều kiện xác định phân Năng lực giải quyết
vấn đề
thức đại số, định lí Pythagore, tứ giác, hình thang cân, hình
bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
- Thực hành thảo luận làm nhóm trong một số bài tập
3. Phẩm chất
Năng lực giao tiếp
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng
ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD, đồ dùng dạy học, máy chiếu ,powerpoint sơ đồ tư
duy
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Hệ thống kiến thức qua sơ đồ tư duy
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Chuyển giao nhiệm vụ
Em hãy vẽ sơ đồ tư duy hệ
thống mạch kiến thức cơ
bản của chương V. Định lí
Pythagore. Tứ giác.
- GV chia lớp thành 3
nhóm hoạt động theo kĩ
thuật khăn trải bàn và tổng
hợp ý kiến vào giấy A1
thành sơ đồ tư duy theo
các yêu cầu với các nội
dung như sau:
Nhiệm vụ của học
sinh
HS nhận nhiệm vụ
chia lớp thành các
nhóm, mỗi nhóm
gồm học sinh của 2
bàn cùng nhau thảo
luận để vẽ được sơ
đồ.
NHÓM I: Phân thức đại số
NHÓM II: Phép cộng,
phép trừ phân thức đại số
NHÓM III: Phép nhân,
phép chia phân thức đại số
Kết luận, nhận định: GV
đánh giá kết quả của các
nhóm HS, trên cơ sở đó
cho các em hoàn thành bài
tập.
- GV trình chiếu và chốt
lại các kiến thức chương II
Báo cáo, thảo
luận: GV cho các
nhóm nhận xét sơ
đồ tư duy chéo nhau
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ tuần 1 đến tuần 15
Nội dung-sản phẩm
Bài 1: Bài tập trắc nghiệm(kèm )
1C; 2C; 3D; 4A; 5D; 6D; 7D; 8D; 9B; 10D;
11D; 12B
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS hoạt
động thực hiện bài 1, 2
Nhiệm vụ của học
sinh
HS nhận nhiệm vụ
HS chú ý, thảo luận
nhóm hoàn thành
yêu cầu.
Bài 2 : Thực hiện phép tính
a)
=
=
b)
=
Kết luận, nhận định:
Báo cáo, thảo
- GV chữa bài, chốt đáp luận: Sau khi hoàn
thành thảo luận:
án, tuyên dương các hoạt
Các nhóm treo phần
động tốt, nhanh và chính bài làm của mình
trên bảng và sau khi
xác.
tất cả các nhóm kết
thúc phần thảo luận
của mình GV gọi
bất kì HS nào trong
nhóm đại diện trình
bày
=
= -2a(a+b)
Bài 3 : Cho biểu thức
Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm
- GV tổ chức cho HS hoạt vụ: HS quan sát và
A=
động thực hiện bài tập
chú ý lắng nghe,
a) Viết điều kiện xác định của biểu thức A
thảo
luận
nhóm,
b) Chứng minh giá trị của biểu thức
hoàn thành các bài
A không phụ thuộc vào giá trị của biến.
tập GV yêu cầu.
Lời giải
- GV quan sát và hỗ
trợ.
Kết luận, nhận định:
a)
Báo
cáo,
thảo
- GV chữa bài, chốt đáp luận:
án, tuyên dương các hoạt - Mỗi bài tập GV
b)
động tốt, nhanh và chính mời HS trình bày.
xác.
A=
Các HS khác chú ý
chữa bài, theo dõi
nhận xét bài trên
bảng.
=
=
.
=
.
=4
Vậy giá trị của biểu thức A không phụ thuộc vào
giá trị của biến.
Bài 4. Cho tam giác ABC vuông tại A, đường
trung tuyến AD. Từ D vẽ DE AB,
DF AC (
.
a) Chứng minh tứ giác AEDF là hình chữ
nhật.
b) Gọi H đối xứng với D qua E.Chứng minh
tứ giác ADBH là hình thoi.
c) Gọi K đối xứng với D qua F. Chứng
minh H, A, K thẳng hàng.
Chứng minh tứ giác AEDF là hình chữ nhật.
Xét tứ giác AEDF có:
( DE AB)
( DF AC)
(
ABC vuông tại A)
Vậy tứ giác AEDF là hình chữ nhật (dhnb)
Gọi H đối xứng với D qua E.Chứng minh tứ
giác ADBH là hình thoi.
Vì H đối xứng với D qua E và AB ┴ HD ( Do
DE┴ AB, H thuộc DE) nên AB là đường trung
trực của HD
nên BD = BH và AH = AD
(1)
Lại có AD là trung tuyến của
ABC vuông tại A
suy ra AD = BD = CD = BC : 2 (t/c)
(2)
Từ (1) và (2) suy ra AH = AD = BD = BH
Vậy tứ giác ADBH là hình thoi (dhnb)
Gọi K đối xứng với D qua F. Chứng minh H,
A, K thẳng hàng:
Chứng minh tương tự câu b suy ra tứ giác
AKCD là hình thoi
suy ra AK // CD hay AK // BC (D
BC) (3)
Ta có: AH // BD (ADBH là hình thoi) suy ra
AH // BC (4)
Từ (3) và (4) AK
AH (Tiên đề Euclid)
vậy H, A, K thẳng hàng
4. Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
Mục tiêu: Giải quyết các bài toán thực tế
Nội dung-sản phẩm
Bài 5 : Hai người thợ cùng sơn một bức tường.
Nếu một mình sơn xong bức tường thì người thứ
nhất làm xong lâu hơn người thứ hai là 2 giờ.
Gọi x là số giờ mà người thứ nhất một mình sơn
xong bức tường. Viết phân thức biểu thị tổng số
phần của bức tường sơn được mà người thứ nhất
sơn trong 3 giờ và người thứ hai sơn trong 4 giờ
theo x.
Vai trò của giáo viên
Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ của học
sinh
Thực hiện nhiệm
- GV tổ chức cho HS hoạt vụ: HS quan sát và
động thực hiện bài 21 đến chú ý lắng nghe,
bài 25 (SGK – tr60 -63)
thảo
luận
nhóm,
hoàn thành các bài
tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ
Lời giải
trợ.
Gọi x là số giờ mà người thứ nhất một mình
sơn xong bức tường.
1 giờ người thứ nhất sơn được bức tường.
3 giờ người thứ nhất sơn được bức tường.
Người thứ hai một mình sơn xong bức tường
mất x – 2 giờ
1 giờ người thứ hai sơn được
4 giờ người thứ hai sơn được
bức tường.
bức tường.
Do đó, số phần của bức tường sơn được
mà người thứ nhất sơn trong 3 giờ và người thứ
hai sơn trong 4 giờ là :
+
=
Kết luận, nhận định:
Báo
cáo,
thảo
- GV chữa bài, chốt đáp luận:
án, tuyên dương các hoạt - Mỗi bài tập GV
động tốt, nhanh và chính mời HS trình bày.
xác.
Các HS khác chú ý
chữa bài, theo dõi
nhận xét bài trên
bảng.
Bài 5/sgk/120
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học
sinh
Chuyển giao nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm
- GV yêu cầu HS hoạt
vụ
động hoàn thành bài tập - HS suy nghĩ, trao
vuông tại A, ta có :
(định lý Pythagore)
5/SGK/120.
đổi, thảo luận thực
- GV cho HS thực hiện bài
hiện nhiệm vụ.
tập trên lớp và giao về nhà
- GV điều hành,
bài tập còn lại.
quan sát, hỗ trợ.
Kết luận, nhận định
Báo
- GV nhận xét, đánh giá,
cáo,
thảo
hỏi
trắc
luận
đưa ra đáp án đúng, chú ý -
Câu
các lỗi sai của học sinh nghiệm: HS trả lời
hay mắc phải.
Vậy đỉnh của bóng cây cách đỉnh của cây là 5 m
nhanh, giải thích,
các HS chú ý lắng
nghe sửa lỗi sai.
- Bài tập: đại diện
HS trình bày kết
quả thảo luận, các
HS khác theo dõi,
đưa ý kiến.
Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 6. Chú cún bị
xích bởi một sợi
dây dài
để
canh một mảnh
vườn giới hạn bởi
các
điểm
Thực hiện nhiệm
- GV yêu cầu HS hoạt
trong hình vuông
có cạnh
. Đầu xích
buộc cố định tại
điểm
của mảnh
vườn. Hỏi chú cún
có thể chạy đến
các điểm
và
của mảnh vườn
mình phải canh
không?
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABE
vuông tại B, có
vụ
động hoàn thành bài tập
- HS suy nghĩ, trao
- GV cho HS thực hiện bài
đổi, thảo luận thực
tập trên lớp và giao về nhà
hiện nhiệm vụ.
bài tập còn lại.
- GV điều hành,
quan sát, hỗ trợ.
Kết luận, nhận định
Báo
- GV nhận xét, đánh giá,
cáo,
thảo
hỏi
trắc
luận
đưa ra đáp án đúng, chú ý -
Câu
Suy ra
các lỗi sai của học sinh nghiệm: HS trả lời
Suy ra chú cún có thể chạy đến điểm E do
khoảng cách AE ngắn hơn sợi dây.
hay mắc phải.
nhanh, giải thích,
các HS chú ý lắng
- Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ADF
vuông tại D, có
nghe sửa lỗi sai.
- Bài tập: đại diện
HS trình bày kết
quả thảo luận, các
Suy ra
HS khác theo dõi,
Suy ra chú cún không thể chạy đến điểm F do
khoảng cách AF dài hơn sợi dây.
TỔNG KẾT
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Xem lại các bài tập
Bài 1 TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Biểu thức nào dưới đây là đơn thức?
đưa ý kiến.
A.
B.
C.
Câu 2. Sau khi thu gọn đơn thức
A.
A.
C.
D.
C.
D.
có kết quả bằng
B.
Câu 4. Thu gọn đa thức
A.
ta được:
B.
Câu 3. Tích
D.
ta được:
B.
C.
D.
Câu 5. Phân tích đa thức
ta được:
A.
B.
C.
D.
Câu 6. Cho
. Giá trị của biểu thức P tại
là:
A. 2020
B. 2021
C. 2022
D. 2023
Câu 7. Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có SH là đường cao. Đâu là phát
biểu sai ?
A. SH là chiều cao của hình chóp S.ABC
C. SA = SB = SC
B. Mặt đáy ABC là một tam giác đều
D. Mặt bên SAB là tam giác đều
Câu 8. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Hình chóp tam giác đều
có:
A. Tất cả các mặt bằng nhau.
B. Tất cả các cạnh bằng nhau.
C. Các mặt bên là tam giác đều.
D. Đáy là tam giác đều
Câu 9. Cho ∆ABC vuông tại A, kết luận nào dưới đây là đúng?
A.
B.
C.
D.
Câu 10. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai ?
A. Hình bình hành có 2 đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
B. Hình bình hành có 1 góc vuông là hình chữ nhật.
C. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
D. Hình bình hành có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình chữ nhật.
Câu 11. Tính chất nào không phải là của hình bình hành?
A. Các cặp cạnh đối song song và bằng nhau. .
B. Các góc đối bằng nhau.
C. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
D. Hai đường chéo vuông góc.
Câu 12. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
A. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình thoi.
B. Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
C. Tứ giác có hai đường chéo vuông góc là hình thoi.
D. Tứ giác có hai cạnh bằng nhau là hình thoi.
 








Các ý kiến mới nhất