CI BÀI 1 ĐƠN ĐA THỨC NHIỀU BIẾN - Toán 8 -CD

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 09h:37' 30-08-2023
Dung lượng: 85.1 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 09h:37' 30-08-2023
Dung lượng: 85.1 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
KHBD đại số 8
Năm học 2023-2024
CHƯƠNG I: ĐA THỨC NHIỀU BIẾN
§1. ĐƠN THỨC NHIỀU BIẾN. ĐA THỨC NHIỀU BIẾN
(4 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần:
- Nhận biết được các khái niệm về đơn thức, đa thức nhiều biến.
- Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.
- Nhận diện được đơn thức đồng dạng, cộng trừ đơn thức đồng dạng.
- Thực hiện được việc thu gọn đơn thức, đa thức.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận
dụng.
* Năng lực riêng
- Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập
luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.
- Thông qua các thao tác như: đọc, phân tích đề bài, kẻ bảng, kẻ biểu đồ (đoạn
thẳng, cột đơn, cột kép, hình tròn) giúp hs phát triển tư duy sáng tạo và nhận biết
vấn đề cần giải quyết.
- Đồng thời giúp học sinh có thể tự thiết lập bảng biểu cho mình.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp hs nhớ lại kiến thức cũ, đồng thời kích thước hứng thú với tiết
học mới
b) Nội dung: giới thiệu bài mới
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh quan sát nhận diện hình minh họa.
Giáo viên:
1
Trường THCS
KHBD đại số 8
Năm học 2023-2024
Trong giờ Mỹ thuật bạn Hạnh dán lên trang vở hai hình vuông và một hình
tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là x (cm), y (cm) như hình 1. Tổng
diện tích của hai hình vuông và hình tam giác vuông là:
2
2 1
x + y + xy
2
2
2 1
Biểu thức đại số x + y + 2 xy còn được gọi là gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, phân tích bài toán GV đưa ra
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi lựa chọn.
- Hs khác nhận xét
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV đánh giá kết quả của HS.
2
2 1
GV vào bài mới: Biểu thức đại số x + y + 2 xy còn được gọi là gì? Thì cô trò chúng
ta cùng nghiên cứu bài ngày hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đơn thức nhiều biến
a) Mục tiêu: Hs hiểu được:
- Khái niệm đơn thức nhiều biến, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng.
- Biết cộng trừ đơn thức đồng dạng.
b) Nội dung:
- Hiểu và vận dụng vào tìm đơn thức nhiều biến, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng
dạng.
- Cộng trừ đơn thức đồng dạng
c) Sản phẩm: Hs trả lời và thao tác đúng.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của giáo viên và học sinh
SẢN PHẨM DỰ KIÉN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đơn thức nhiều biến
- HS thực hiện HĐ1.
1. Khái niệm:
GV giúp HS nhận thấy cách viết biểu Hoạt động 1:
thức biểu thị nội dung của bài toán a) Viết biểu thức biểu thị:
đơn giản.
- Diện tích của hình vuông có độ dài
- HS nghiên cứu nội dung bài.
cạnh là x (cm)
- HS thực hiện nhận diện đơn thức - Diện tích của hình chữ nhật có độ dài
nhiều biến
hai cạnh lần lượt là 2x (cm) và 3y (cm)
- HS quan sát, nghe giảng VD 1
- Thể tích của hình hộp chữ nhật có 3
kích thước lần lượt là x (cm), 2y (cm),
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
3z (cm)
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp b) Cho biết mỗi biểu thức trên gồm
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu những số, biến và phép tính nào?
cầu, thảo luận nhóm.
Giải:
- GV quan sát hỗ trợ.
a) Biểu thức biểu thị:
Giáo viên:
2
Trường THCS
KHBD đại số 8
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hiện LT1.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
Năm học 2023-2024
-x2(cm20
-2x.3y= 6xy(cm2)
-x.2y.3z=6xyz(cm3)
* Khái niệm: Đơn thức nhiều biến (hay
là đơn thức) là biểu thức đại số chỉ gồm
một số, hoặc 1 biến, hoặc một tích giữa
các số và các biến
VD1:
LT1:
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào
là đơn thức ?
5y ; y + 3z ;
Giải
1
Trong các biểu thức, đơn thức là: 5y; 2
x3y2x2z
y + 3z không là đơn thức (Vì có phép
cộng)
2. Đơn thức thu gọn
Hoạt động 2: Xét đơn thức: 2x3y4
Trong đơn thức này, các biến x, y được
viết bao nhiêu lần dưới dạng một lũy
thừa với số mũ nguyên dương?
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm HĐ2
- Từ đó rút ra Khái niệm:
-HS quan sát, nghe giảng VD 2
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
Giáo viên:
1 3 2 2
xyxz
2
Khái niệm: Đơn thức thu gọn là đơn
thức chỉ gồm tích của một số với các
biến, mà mỗi biến đã được nâng lên lũy
thừa với số mũ nguyên dương và chỉ
được viết một lần.
Số nói trên gọi là hệ số, phần còn lại gọi
là phần biến của đơn thức thu gọn.
VD2:
3
Trường THCS
KHBD đại số 8
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm LT2
- Từ đó rút ra Chú ý
- HS quan sát, nghe giảng VD 2
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm HĐ3
- Từ đó rút ra Khái niệm
- HS quan sát, nghe giảng VD 3
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở
Giáo viên:
Năm học 2023-2024
LT2:
Thu gọn mỗi đơn thức sau:
y3y2z
1 2 3
xy x z
3
Giải:
a) Bảng thống kê gồm: tháng và số sản
phẩm bán được
b) Bảng 1 để nhận được bảng thống kê
biểu diễn dữ liệu trên là:
CHÚ Ý:
Ta cũng coi một số là đơn thức
thu gọn.
Từ nay, khi nói đến đơn thức,
nếu không nói thêm, ta hiểu đó
là đơn thức thu gọn.
3. Đơn thức đồng dạng
Hoạt động 3: Cho hai đơn thức: 2x3y4
và -3x3y4
a)nêu hệ số của mỗi đơn thức trên.
b)so sánh phần biến của hai đơn thức
trên.
Giải :
Hệ số
Phần biến
3 4
2x y
2
x3y4
-3x3y4
-3
x3y4
Khái niệm: Hai đơn thức đồng dạng là
hai đơn thức có hệ số khác 0 và có
cùng phần biến
VD3
Luyện tập 3:
Chỉ ra các đơn thức đồng dạng trong
mỗi trường hợp sau:
a) x2y4; -3x2y4; √ 5x2y4
b) -x2y2z2 và -2x2y2z3
Giải:
a) x2y4; -3x2y4; √ 5x2y4
Là các đơn thức đồng dạng
Vì hệ số khác 0 và cùng phần biến
4
Trường THCS
KHBD đại số 8
Năm học 2023-2024
b) -x2y2z2 và -2x2y2z3
Không là đơn thức đồng dạng
Vì không cùng phần biến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
4. Cộng trừ đơn thức đồng dạng
- GV yêu cầu HS làm HĐ4
Hoạt động 4: a) Tính tổng: 5x3 + 8x3
- Từ đó rút ra Khái niệm
b) Nêu quy tắc cộng (hay trừ) hai đơn
- HS quan sát, nghe giảng VD 4
thức có cùng số mũ của biến x:
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 4
axk +bxk; axk – bxk (k N*)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
Giải:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp a) 5x3 + 8x3
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu = (5+8)x3
cầu, thảo luận nhóm.
= 13x3
- GV quan sát hỗ trợ.
b) axk + bxk
(k N*)
k
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
= (a+b)x
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
axk - bxk
bày
= (a - b)xk
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Khái niệm:
Bước 4. Kết luận, nhận định:
Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ nhau và giữ nguyên phần biến.
vào vở
VD4:
Luyện tập 4: Thực hiện phép tính
a) 4x4y6 + 2x4y6
b) 3x3y5 - 5x3y5
GIẢI:
a) 4x4y6 + 2x4y6
= (4 + 2) x4y6
= 6x4y6
b) 3x3y5 - 5x3y5
= (3 – 5)x3y5
= - 2x3y5
Hoạt động 2: Đa thức nhiều biến
a) Mục tiêu: Hs hiểu được thế nào là đa thức nhiều biến, biết thu gọn đa thức, biết
tính giá trị của biểu thức khi biết giá trị của biến.
b) Nội dung:
- Khái niệm đa thức nhiều biến.
- Thu gọn đa thức.
- Tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến.
c) Sản phẩm: Hs nhận diện đa thức, thu gọn được đa thức, tính được giá trị của
đa thức.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của giáo viên và học sinh
SẢN PHẨM DỰ KIÉN
II. Đa thức nhiều biến
Giáo viên:
5
Trường THCS
KHBD đại số 8
Năm học 2023-2024
1. Định nghĩa:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Hoạt động 5:
Cho biểu thức x2 +2xy +y2
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ5
- Từ đó rút ra Định nghĩa
a) Biểu thức trên có bao nhiêu
- HS nghe Gv lấy VD giảng phần Chú biến?
ý
b) Mỗi số hạng xuất hiện trong
- Hs lấy thêm 1 số VD
biểu thức có dạng như thế nào?
- HS quan sát, nghe giảng VD 5
Giải:
- Gv yêu cầu HS làm Luyện tập 5
a) Biểu thức trên có 2 biến.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
b) Mỗi số hạng xuất hiện trong
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp biểu thức có dạng đơn thức
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm.
Định nghĩa: Đa thức nhiều
- GV quan sát hỗ trợ.
biến (hay đa thức) là một
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
tổng của những đơn thức
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
Chẳng hạn:
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung P = 3xy +1 là đa thức của 2
cho bạn.
biến x, y
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV tổng Q = x3 +y3 +z3 - 3xy là đa thức
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và của 3 biến x, y, z
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Chú ý
Mỗi đơn thức được coi là
một đa thức
VD 5
Luyện tập 5:
Trong những biểu thức sau, biểu thức
nào là đa thức?
1
y +3z + 2 y2z
Giải:
x2 + y 2
x+ y
1
y +3z + 2 y2z => là đa thức
2
x +y
x+ y
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ6
Giáo viên:
2
=> không là đa thức
2. Đa thức thu gọn
Hoạt động 6:
Cho đa thức: P= x3 +2x2y +x2y +3xy2 +
y3
6
Trường THCS
KHBD đại số 8
- Từ đó rút ra Khái niệm
- HS quan sát, nghe giảng VD 6
- Gv yêu cầu HS làm Luyện tập 6
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở
Năm học 2023-2024
Thực hiện phép cộng các đơn thức
đồng dạng sao cho trong đa thức P
không còn hai đơn thức nào đồng dạng.
Giải:
P= x3 +2x2y +x2y +3xy2 + y3
P= x3 + (2 +1)x2y +3xy2 + y3
P= x3 + 3x2y +3xy2 + y3
Khái niệm :
Thu gọn đa thức nhiều biến là làm
cho trong đa thức đó không còn đơn
thức nào đồng dạng.
VD 6:
Luyện tập 6: Thu gọn đa thức
R = x3 – 2x2y – x2y + 3xy2 – y3
Giải :
R = x3 – 2x2y – x2y + 3xy2 – y3
R = x3 + (- 2 – 1)x2y + 3xy2 – y3
R = x3 - 3x2y + 3xy2 – y3
3. Giá trị của đa thức
Hoạt động 7:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Cho đa thức: P= x2 – y2
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ7
Đa thức P được xác định bằng biểu
- Từ đó rút ra Nhận xét
thức nào?
- HS quan sát, nghe giảng VD 7
Tính giá trị của P tại x = 1; y= 1
- Gv yêu cầu HS làm Luyện tập 7
Giải:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
Đa thức P được xác định bằng biểu
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp thức P= x2 - y2
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu Thay x= 1; y=1 vào đa thức P ta có:
cầu, thảo luận nhóm.
P= 12 – 12
- GV quan sát hỗ trợ.
P= 0
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
Vậy giá trị của P tại x =1; y=1 là 0
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
Nhận xét
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung Để tính giá trị của một đa thức tại
cho bạn.
những giá trị cho trước của biến, ta
Bước 4. Kết luận, nhận định:
thay những giá trị cho trước đó vào
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng biểu thức xác định đa thức rồi thực
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào hiện phép tính.
vở
VD7
Luyện tập 7:
Giáo viên:
7
Trường THCS
KHBD đại số 8
Năm học 2023-2024
Tính giá trị của đa thức:
Q= x3 - 3x2y + 3xy2 – y3 tại x =2 ; y=
1
Giải:
Giá trị của đa thức Q tại x = 2; y=1 là:
Q= 23 – 3.22.1 + 3.2.12 – 13
Q= 8 – 12 + 6 – 1
Q=1
KL: Giá trị của đa thức Q tại x = 2; y =
1 là: 1
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài 1 (SGK – 9), bài 3
(SGK –10).
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài 1(SGK – 9), bài 3 (SGK –10).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện bài 1(SGK – 9), bài 3 (SGK –10).
Bài 1: a) Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?
1 2 3
3
1
xy z ; 3 -2x3y2z ; - 2 x4yxz2 ; 2 x2(y3-z3)
5
b) Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đa thức?
x− y
1
1
2- x+y ; - 5x2yz3 + 3 xy2z x +1 ;
; x + 2y – 3z
x y2
Bài 3: Chỉ ra các đơn thức đồng dạng trong mỗi trường hợp sau:
1
a)x3y5; - 6 x3y5 và √ 3x3y5
b) x2y3 và x2y7
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV
yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày.
- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
Kết quả:
Bài 1
a) Đơn thức là:
Giáo viên:
xy2z3 ;
x4yxz2
8
Trường THCS
KHBD đại số 8
Năm học 2023-2024
1
b) Đa thức là: 2- x+y ; - 5x2yz3 + 3 xy2z x +1
Bài 3
1
a) x3y5; - 6 x3y5 và √ 3x3y5 là đơn thức đồng dạng
vì có hệ số khác 0 và cùng phần biến
b) x2y3 và x2y7 không là đơn thức đồng dạng
vì phần biến khác nhau
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài 2, 4, 5, 6 (SGK – tr10) và bài thêm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
a) GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 2, 4, 5, 6 (SGK – tr10).
b) GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.
Bài 2. Thu gọn mỗi đơn thức sau:
1
a) - 2 x2yxy3
b) 0,5x2yzxy3
Bài 4. Thực hiện phép tính:
a) 9x3y6 + 4x3y6 +7x3y6
b) 9x5y6 – 14x5y6 +5x5y6
Bài 5. Thu gọn mỗi đa thức sau:
a) A=13x2y + 4 + 8xy -6x2y - 9
b) B=4,4x2y – 40,6xy2 +3,6xy2 -1,4x2y -26
Bài 6. Tính giá trị của mỗi đa thức sau
a) P= x3y -14y3 -6xy2 +2 tại x= -1;y=0,5
b) Q= 15x2y -5xy2 +7xy -21 tại x= 0,2 ; y = -1,2
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận
xét bài trên bảng.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
Kết quả:
1
Bài 2. a) - 2 x3y4
Bài 4.
Giáo viên:
b) 0,5x3y4z
9
Trường THCS
KHBD đại số 8
a) 20x3y6
b) 0
Bài 5.
a) 7x2y + 8xy - 5
b) 3x2y - 37xy2 - 26
Bài 6:
a)Thay x= -1; y = 0,5 vào đa thức P
P = (-1)3.0,5 -14.0,53 -6.(-1).(0,5)2 +2
−1
7
Năm học 2023-2024
3
P = 2 - 4 + 2 +2
5
P= 4
5
KL: Giá trị của biểu thức P khi x = -1; y = 0,5 là: 4
b) Thay x = 0,2; y = -1,2 vào đa thức Q
Q = 15.0,22. (-1,2) – 5. 0,2.(-1,2)2 +7.0,2.(-1,2) -21
Q=
Q=
−18
25
−621
25
36
- 25
−42
+ 25
- 21
−621
KL: Giá trị của biểu thức Q khi x = 0,2; y = -1,2 là: 25
BẬC CỦA ĐA THỨC NHIỀU BIẾN
1. Bậc của đơn thức
Trong đơn thức 2xy4z5 có :
- biến x có số mũ là 1
- biến y có số mũ 4
Tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức trên là
- biến z có số mũ 5
1 + 4 + 5 =10.
=>Ta nói bậc của đơn thức đó là 10
Ta có định nghĩa sau: Bậc của đơn thức (thu gọn) có hệ số khác 0 là tổng số
mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó.
Ta quy ước: Số thực khác 0 là đơn thức bậc không.
2. Bậc của đa thức
Cho đa thức (thu gọn) :P= 2x5 +3x2y2 +3xy2 + 2y3
Nhận thấy: Bậc cao nhất của các đơn thức trong dạng thu gọn của P là 5.
Ta nói bậc của đa thức P là 5.
Ta có định nghĩa sau: Bậc của đa thức là bậc cao nhất của các đơn thức
trong dạng thu gọn của đa thức đó.
Chú ý:
Giáo viên:
10
Trường THCS
KHBD đại số 8
Năm học 2023-2024
- Khi tìm bậc của một đa thức, trước hết ta phải thu gọn đa thức đó.
- Ta quy ước: Số thực khác 0 là đa thức bậc không. Số 0 là đa thức không có
bậc.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới: “§2.CÁC PHÉP TÍNH VỚI ĐA THỨC NHIỀU BIẾN”
Giáo viên:
11
Trường THCS
Năm học 2023-2024
CHƯƠNG I: ĐA THỨC NHIỀU BIẾN
§1. ĐƠN THỨC NHIỀU BIẾN. ĐA THỨC NHIỀU BIẾN
(4 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần:
- Nhận biết được các khái niệm về đơn thức, đa thức nhiều biến.
- Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.
- Nhận diện được đơn thức đồng dạng, cộng trừ đơn thức đồng dạng.
- Thực hiện được việc thu gọn đơn thức, đa thức.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận
dụng.
* Năng lực riêng
- Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập
luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.
- Thông qua các thao tác như: đọc, phân tích đề bài, kẻ bảng, kẻ biểu đồ (đoạn
thẳng, cột đơn, cột kép, hình tròn) giúp hs phát triển tư duy sáng tạo và nhận biết
vấn đề cần giải quyết.
- Đồng thời giúp học sinh có thể tự thiết lập bảng biểu cho mình.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp hs nhớ lại kiến thức cũ, đồng thời kích thước hứng thú với tiết
học mới
b) Nội dung: giới thiệu bài mới
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh quan sát nhận diện hình minh họa.
Giáo viên:
1
Trường THCS
KHBD đại số 8
Năm học 2023-2024
Trong giờ Mỹ thuật bạn Hạnh dán lên trang vở hai hình vuông và một hình
tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là x (cm), y (cm) như hình 1. Tổng
diện tích của hai hình vuông và hình tam giác vuông là:
2
2 1
x + y + xy
2
2
2 1
Biểu thức đại số x + y + 2 xy còn được gọi là gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, phân tích bài toán GV đưa ra
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi lựa chọn.
- Hs khác nhận xét
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV đánh giá kết quả của HS.
2
2 1
GV vào bài mới: Biểu thức đại số x + y + 2 xy còn được gọi là gì? Thì cô trò chúng
ta cùng nghiên cứu bài ngày hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đơn thức nhiều biến
a) Mục tiêu: Hs hiểu được:
- Khái niệm đơn thức nhiều biến, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng.
- Biết cộng trừ đơn thức đồng dạng.
b) Nội dung:
- Hiểu và vận dụng vào tìm đơn thức nhiều biến, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng
dạng.
- Cộng trừ đơn thức đồng dạng
c) Sản phẩm: Hs trả lời và thao tác đúng.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của giáo viên và học sinh
SẢN PHẨM DỰ KIÉN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đơn thức nhiều biến
- HS thực hiện HĐ1.
1. Khái niệm:
GV giúp HS nhận thấy cách viết biểu Hoạt động 1:
thức biểu thị nội dung của bài toán a) Viết biểu thức biểu thị:
đơn giản.
- Diện tích của hình vuông có độ dài
- HS nghiên cứu nội dung bài.
cạnh là x (cm)
- HS thực hiện nhận diện đơn thức - Diện tích của hình chữ nhật có độ dài
nhiều biến
hai cạnh lần lượt là 2x (cm) và 3y (cm)
- HS quan sát, nghe giảng VD 1
- Thể tích của hình hộp chữ nhật có 3
kích thước lần lượt là x (cm), 2y (cm),
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
3z (cm)
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp b) Cho biết mỗi biểu thức trên gồm
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu những số, biến và phép tính nào?
cầu, thảo luận nhóm.
Giải:
- GV quan sát hỗ trợ.
a) Biểu thức biểu thị:
Giáo viên:
2
Trường THCS
KHBD đại số 8
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hiện LT1.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
Năm học 2023-2024
-x2(cm20
-2x.3y= 6xy(cm2)
-x.2y.3z=6xyz(cm3)
* Khái niệm: Đơn thức nhiều biến (hay
là đơn thức) là biểu thức đại số chỉ gồm
một số, hoặc 1 biến, hoặc một tích giữa
các số và các biến
VD1:
LT1:
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào
là đơn thức ?
5y ; y + 3z ;
Giải
1
Trong các biểu thức, đơn thức là: 5y; 2
x3y2x2z
y + 3z không là đơn thức (Vì có phép
cộng)
2. Đơn thức thu gọn
Hoạt động 2: Xét đơn thức: 2x3y4
Trong đơn thức này, các biến x, y được
viết bao nhiêu lần dưới dạng một lũy
thừa với số mũ nguyên dương?
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm HĐ2
- Từ đó rút ra Khái niệm:
-HS quan sát, nghe giảng VD 2
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
Giáo viên:
1 3 2 2
xyxz
2
Khái niệm: Đơn thức thu gọn là đơn
thức chỉ gồm tích của một số với các
biến, mà mỗi biến đã được nâng lên lũy
thừa với số mũ nguyên dương và chỉ
được viết một lần.
Số nói trên gọi là hệ số, phần còn lại gọi
là phần biến của đơn thức thu gọn.
VD2:
3
Trường THCS
KHBD đại số 8
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm LT2
- Từ đó rút ra Chú ý
- HS quan sát, nghe giảng VD 2
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm HĐ3
- Từ đó rút ra Khái niệm
- HS quan sát, nghe giảng VD 3
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở
Giáo viên:
Năm học 2023-2024
LT2:
Thu gọn mỗi đơn thức sau:
y3y2z
1 2 3
xy x z
3
Giải:
a) Bảng thống kê gồm: tháng và số sản
phẩm bán được
b) Bảng 1 để nhận được bảng thống kê
biểu diễn dữ liệu trên là:
CHÚ Ý:
Ta cũng coi một số là đơn thức
thu gọn.
Từ nay, khi nói đến đơn thức,
nếu không nói thêm, ta hiểu đó
là đơn thức thu gọn.
3. Đơn thức đồng dạng
Hoạt động 3: Cho hai đơn thức: 2x3y4
và -3x3y4
a)nêu hệ số của mỗi đơn thức trên.
b)so sánh phần biến của hai đơn thức
trên.
Giải :
Hệ số
Phần biến
3 4
2x y
2
x3y4
-3x3y4
-3
x3y4
Khái niệm: Hai đơn thức đồng dạng là
hai đơn thức có hệ số khác 0 và có
cùng phần biến
VD3
Luyện tập 3:
Chỉ ra các đơn thức đồng dạng trong
mỗi trường hợp sau:
a) x2y4; -3x2y4; √ 5x2y4
b) -x2y2z2 và -2x2y2z3
Giải:
a) x2y4; -3x2y4; √ 5x2y4
Là các đơn thức đồng dạng
Vì hệ số khác 0 và cùng phần biến
4
Trường THCS
KHBD đại số 8
Năm học 2023-2024
b) -x2y2z2 và -2x2y2z3
Không là đơn thức đồng dạng
Vì không cùng phần biến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
4. Cộng trừ đơn thức đồng dạng
- GV yêu cầu HS làm HĐ4
Hoạt động 4: a) Tính tổng: 5x3 + 8x3
- Từ đó rút ra Khái niệm
b) Nêu quy tắc cộng (hay trừ) hai đơn
- HS quan sát, nghe giảng VD 4
thức có cùng số mũ của biến x:
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 4
axk +bxk; axk – bxk (k N*)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
Giải:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp a) 5x3 + 8x3
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu = (5+8)x3
cầu, thảo luận nhóm.
= 13x3
- GV quan sát hỗ trợ.
b) axk + bxk
(k N*)
k
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
= (a+b)x
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
axk - bxk
bày
= (a - b)xk
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Khái niệm:
Bước 4. Kết luận, nhận định:
Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ nhau và giữ nguyên phần biến.
vào vở
VD4:
Luyện tập 4: Thực hiện phép tính
a) 4x4y6 + 2x4y6
b) 3x3y5 - 5x3y5
GIẢI:
a) 4x4y6 + 2x4y6
= (4 + 2) x4y6
= 6x4y6
b) 3x3y5 - 5x3y5
= (3 – 5)x3y5
= - 2x3y5
Hoạt động 2: Đa thức nhiều biến
a) Mục tiêu: Hs hiểu được thế nào là đa thức nhiều biến, biết thu gọn đa thức, biết
tính giá trị của biểu thức khi biết giá trị của biến.
b) Nội dung:
- Khái niệm đa thức nhiều biến.
- Thu gọn đa thức.
- Tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến.
c) Sản phẩm: Hs nhận diện đa thức, thu gọn được đa thức, tính được giá trị của
đa thức.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của giáo viên và học sinh
SẢN PHẨM DỰ KIÉN
II. Đa thức nhiều biến
Giáo viên:
5
Trường THCS
KHBD đại số 8
Năm học 2023-2024
1. Định nghĩa:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Hoạt động 5:
Cho biểu thức x2 +2xy +y2
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ5
- Từ đó rút ra Định nghĩa
a) Biểu thức trên có bao nhiêu
- HS nghe Gv lấy VD giảng phần Chú biến?
ý
b) Mỗi số hạng xuất hiện trong
- Hs lấy thêm 1 số VD
biểu thức có dạng như thế nào?
- HS quan sát, nghe giảng VD 5
Giải:
- Gv yêu cầu HS làm Luyện tập 5
a) Biểu thức trên có 2 biến.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
b) Mỗi số hạng xuất hiện trong
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp biểu thức có dạng đơn thức
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm.
Định nghĩa: Đa thức nhiều
- GV quan sát hỗ trợ.
biến (hay đa thức) là một
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
tổng của những đơn thức
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
Chẳng hạn:
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung P = 3xy +1 là đa thức của 2
cho bạn.
biến x, y
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV tổng Q = x3 +y3 +z3 - 3xy là đa thức
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và của 3 biến x, y, z
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Chú ý
Mỗi đơn thức được coi là
một đa thức
VD 5
Luyện tập 5:
Trong những biểu thức sau, biểu thức
nào là đa thức?
1
y +3z + 2 y2z
Giải:
x2 + y 2
x+ y
1
y +3z + 2 y2z => là đa thức
2
x +y
x+ y
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ6
Giáo viên:
2
=> không là đa thức
2. Đa thức thu gọn
Hoạt động 6:
Cho đa thức: P= x3 +2x2y +x2y +3xy2 +
y3
6
Trường THCS
KHBD đại số 8
- Từ đó rút ra Khái niệm
- HS quan sát, nghe giảng VD 6
- Gv yêu cầu HS làm Luyện tập 6
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở
Năm học 2023-2024
Thực hiện phép cộng các đơn thức
đồng dạng sao cho trong đa thức P
không còn hai đơn thức nào đồng dạng.
Giải:
P= x3 +2x2y +x2y +3xy2 + y3
P= x3 + (2 +1)x2y +3xy2 + y3
P= x3 + 3x2y +3xy2 + y3
Khái niệm :
Thu gọn đa thức nhiều biến là làm
cho trong đa thức đó không còn đơn
thức nào đồng dạng.
VD 6:
Luyện tập 6: Thu gọn đa thức
R = x3 – 2x2y – x2y + 3xy2 – y3
Giải :
R = x3 – 2x2y – x2y + 3xy2 – y3
R = x3 + (- 2 – 1)x2y + 3xy2 – y3
R = x3 - 3x2y + 3xy2 – y3
3. Giá trị của đa thức
Hoạt động 7:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Cho đa thức: P= x2 – y2
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ7
Đa thức P được xác định bằng biểu
- Từ đó rút ra Nhận xét
thức nào?
- HS quan sát, nghe giảng VD 7
Tính giá trị của P tại x = 1; y= 1
- Gv yêu cầu HS làm Luyện tập 7
Giải:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
Đa thức P được xác định bằng biểu
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp thức P= x2 - y2
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu Thay x= 1; y=1 vào đa thức P ta có:
cầu, thảo luận nhóm.
P= 12 – 12
- GV quan sát hỗ trợ.
P= 0
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
Vậy giá trị của P tại x =1; y=1 là 0
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
Nhận xét
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung Để tính giá trị của một đa thức tại
cho bạn.
những giá trị cho trước của biến, ta
Bước 4. Kết luận, nhận định:
thay những giá trị cho trước đó vào
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng biểu thức xác định đa thức rồi thực
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào hiện phép tính.
vở
VD7
Luyện tập 7:
Giáo viên:
7
Trường THCS
KHBD đại số 8
Năm học 2023-2024
Tính giá trị của đa thức:
Q= x3 - 3x2y + 3xy2 – y3 tại x =2 ; y=
1
Giải:
Giá trị của đa thức Q tại x = 2; y=1 là:
Q= 23 – 3.22.1 + 3.2.12 – 13
Q= 8 – 12 + 6 – 1
Q=1
KL: Giá trị của đa thức Q tại x = 2; y =
1 là: 1
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài 1 (SGK – 9), bài 3
(SGK –10).
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài 1(SGK – 9), bài 3 (SGK –10).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện bài 1(SGK – 9), bài 3 (SGK –10).
Bài 1: a) Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?
1 2 3
3
1
xy z ; 3 -2x3y2z ; - 2 x4yxz2 ; 2 x2(y3-z3)
5
b) Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đa thức?
x− y
1
1
2- x+y ; - 5x2yz3 + 3 xy2z x +1 ;
; x + 2y – 3z
x y2
Bài 3: Chỉ ra các đơn thức đồng dạng trong mỗi trường hợp sau:
1
a)x3y5; - 6 x3y5 và √ 3x3y5
b) x2y3 và x2y7
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV
yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày.
- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
Kết quả:
Bài 1
a) Đơn thức là:
Giáo viên:
xy2z3 ;
x4yxz2
8
Trường THCS
KHBD đại số 8
Năm học 2023-2024
1
b) Đa thức là: 2- x+y ; - 5x2yz3 + 3 xy2z x +1
Bài 3
1
a) x3y5; - 6 x3y5 và √ 3x3y5 là đơn thức đồng dạng
vì có hệ số khác 0 và cùng phần biến
b) x2y3 và x2y7 không là đơn thức đồng dạng
vì phần biến khác nhau
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài 2, 4, 5, 6 (SGK – tr10) và bài thêm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
a) GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 2, 4, 5, 6 (SGK – tr10).
b) GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.
Bài 2. Thu gọn mỗi đơn thức sau:
1
a) - 2 x2yxy3
b) 0,5x2yzxy3
Bài 4. Thực hiện phép tính:
a) 9x3y6 + 4x3y6 +7x3y6
b) 9x5y6 – 14x5y6 +5x5y6
Bài 5. Thu gọn mỗi đa thức sau:
a) A=13x2y + 4 + 8xy -6x2y - 9
b) B=4,4x2y – 40,6xy2 +3,6xy2 -1,4x2y -26
Bài 6. Tính giá trị của mỗi đa thức sau
a) P= x3y -14y3 -6xy2 +2 tại x= -1;y=0,5
b) Q= 15x2y -5xy2 +7xy -21 tại x= 0,2 ; y = -1,2
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận
xét bài trên bảng.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
Kết quả:
1
Bài 2. a) - 2 x3y4
Bài 4.
Giáo viên:
b) 0,5x3y4z
9
Trường THCS
KHBD đại số 8
a) 20x3y6
b) 0
Bài 5.
a) 7x2y + 8xy - 5
b) 3x2y - 37xy2 - 26
Bài 6:
a)Thay x= -1; y = 0,5 vào đa thức P
P = (-1)3.0,5 -14.0,53 -6.(-1).(0,5)2 +2
−1
7
Năm học 2023-2024
3
P = 2 - 4 + 2 +2
5
P= 4
5
KL: Giá trị của biểu thức P khi x = -1; y = 0,5 là: 4
b) Thay x = 0,2; y = -1,2 vào đa thức Q
Q = 15.0,22. (-1,2) – 5. 0,2.(-1,2)2 +7.0,2.(-1,2) -21
Q=
Q=
−18
25
−621
25
36
- 25
−42
+ 25
- 21
−621
KL: Giá trị của biểu thức Q khi x = 0,2; y = -1,2 là: 25
BẬC CỦA ĐA THỨC NHIỀU BIẾN
1. Bậc của đơn thức
Trong đơn thức 2xy4z5 có :
- biến x có số mũ là 1
- biến y có số mũ 4
Tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức trên là
- biến z có số mũ 5
1 + 4 + 5 =10.
=>Ta nói bậc của đơn thức đó là 10
Ta có định nghĩa sau: Bậc của đơn thức (thu gọn) có hệ số khác 0 là tổng số
mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó.
Ta quy ước: Số thực khác 0 là đơn thức bậc không.
2. Bậc của đa thức
Cho đa thức (thu gọn) :P= 2x5 +3x2y2 +3xy2 + 2y3
Nhận thấy: Bậc cao nhất của các đơn thức trong dạng thu gọn của P là 5.
Ta nói bậc của đa thức P là 5.
Ta có định nghĩa sau: Bậc của đa thức là bậc cao nhất của các đơn thức
trong dạng thu gọn của đa thức đó.
Chú ý:
Giáo viên:
10
Trường THCS
KHBD đại số 8
Năm học 2023-2024
- Khi tìm bậc của một đa thức, trước hết ta phải thu gọn đa thức đó.
- Ta quy ước: Số thực khác 0 là đa thức bậc không. Số 0 là đa thức không có
bậc.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới: “§2.CÁC PHÉP TÍNH VỚI ĐA THỨC NHIỀU BIẾN”
Giáo viên:
11
Trường THCS
 








Các ý kiến mới nhất