Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHƯƠNG V. Bài 4. HÌNH BÌNH HÀNH. Sách cánh diều. Bùi Thị Thu Thủy

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 11h:46' 30-08-2023
Dung lượng: 738.3 KB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:

Ngày dạy:

Lớp dạy:

§4: HÌNH BÌNH HÀNH
Môn học: Toán - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: … tiết
PPCT: Tiết …
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Giải thích được tính chất về cạnh đối, góc đối, đường chéo của hình bình hành.
- Nhận biết được dấu hiệu để một tứ giác là hình bình hành (ví dụ: tứ giác có hai
đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành).
- HS vẽ được hình bình hành, biết chứng minh tứ giác là hình bình hành.
- Rèn kĩ năng suy luận vận dụng tin hs chất của hình bình hành để chứng minh
các đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, chứng m inh ba điểm thẳng hàng,
hai đường thẳng song song.
2. Năng lực



-

Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và
lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về việc nhận biết các
hình ảnh trong thực tế có dạng hình bình hành. Đặt vấn đề này có khả năng thu hút
học sinh vào bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, GV nêu câu hỏi, HS trả lời, Lớp nhận
xét, GV sử dụng cơ hội giới thiệu bài mới.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Trong thiết kế tay vịn cầu thang (Hình 34) người ta thường để các cặp thanh
sườn song song với nhau, các cặp thanh trụ song song với nhau, tạo nên các hình
bình hành.
“Hình bình hành có những tính
chất gì? Có những dấu hiệu
nào để nhận biết một tứ giác là
hình bình hành”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng
nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS,
trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: Bài 4: Hình bình
hành.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Định nghĩa
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về định nghĩa và tính chất đặc trưng
của hình bình hành qua việc quan sát hình 35 SGK trang 105 và so sánh các
cặp cạnh đối AB và CD, AD và BC của tứ giác ABCD có song song với nhau
hay không? .

b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời
câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, cho HĐ1, VD1.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Định nghĩa

- HS thực hiện HĐ1.

HĐ1:

GV giúp HS có cơ hội trải nghiệm, Cho biết các cặp đối AB và CD, AD và BC của
thảo luận về định nghĩa và tính chất tứ giác ABCD ở hình 35 có song song với nhau
đặc trưng của hình bình hành qua việc
quan sát hình 35.
- GV nêu câu hỏi
- HS trả lời, lớp nhận xét
- GV đánh giá

hay không?

- HS thực hiện VD1.

Gợi ý: các cặp đối AB và CD, AD và BC của tứ
giác ABCD ở hình 35 có song song với nhau

GV giúp HS có cơ vận dụng kiến thức
vừa học vào làm bài tập và nhận biết Định nghĩa:
được hình bình hành cữ như sử dụng Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối
định nghĩa hình bình hành vào bài song song.
toán.
VD1: Ở hình 36, tứ giác nào là hình bình hành?
- GV nêu câu hỏi
Vì sao?
- HS trả lời, lớp nhận xét
- GV đánh giá
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình

bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.

Giải:
^ và ^
^ ở vị trí
M 1= Q
M 1, Q
 Ở hình 36a, ta có ^
1
1
đồng vị nên MN // NP.
^1= P
^1, ^
^1 và Q
P1 ở vị trí đồng vị nên
Ta lại có Q
MQ // NP.
Do đó, tứ giác MNPQ là hình bình hành.
 Ở hình 36b, AB và CD cắt nhau tại O nên AB
và CD không song song với nhau. Do đó, tứ
giác ABCD không phải là hình bình hành.

Hoạt động 2: Tính chất
a) Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về định nghĩa và tính chất
đặc trưng của hình bình hành qua HĐ2 và so sánh các tam giác bằng nhau.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV,
chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, cho HĐ2, VD2.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Tính chất

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ2: Cho Hình bình hành ABCD (Hình 37).
hoàn thành HĐ2.
a) Hai tam giác ABD và CDB có bằng nhau hay

- HS hoạt động nhóm đôi trình bày vào không?
phiếu.
Từ đó, hãy so sánh các cặp đoạn thẳng: AB và
- GV thu phiếu bài tập của các nhóm CD; DA và BC.
sau đó trình chiếu lên tivi sửa chữa
DAB và ^
BCD ; ^
ABC và
b) So sánh các cặp góc: ^
chung trước lớp. Gọi một HS lên bảng
^.
CDA
trình bày lại trên bảng.
c) Hai tam giác OAB và OCD có bằng nhau hay
không? Từ đó, hãy so sánh các cặp đoạn thẳng:
Qua HĐ2 GV gợi ý HS rút ra tính chất
OA và OC; OB và OD.
của hình bình hành.
- HS dưới lớp tự chữa lại vào vở.

- GV yêu cầu HS vận dụng làm VD2,
luyện tập 1.
- HS vận dụng tính chất hình bình hành
làm VD2, luyện tập 1.
Gợi ý:
a) Xét hình bình hành ABCD
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Có AB // DC (định nghĩa)

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp suy ra ^
ABD=^
CDB (hai góc so le trong)
nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu
Lại có AD // BC (định nghĩa)
hỏi, hoàn thành các yêu cầu.
ADB= ^
CBD (hai góc so le trong)
suy ra ^
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Xét ∆ABD và ∆CDB

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình Có:
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.

{

cạnh BD chung
^
^ (Cmt)
ABD=CDB
^
^ (Cmt)
ADB=CBD

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV Suy ra: ∆ABD = ∆CDB (g.c.g)
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm Suy ra: AB = CD (cặp góc tương ứng)
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Và BC = DA (cặp góc tương ứng)
b) Xét ∆ABD = ∆CDB
^
DAB=BCD
suy ra: ^

Xét ∆ABC và ∆CDA

{

cạnh AC chung
Có: AB=CD (Cmt)
BC =DA (Cmt )

Suy ra: ∆ABC = ∆CDA (c.c.c)
^.
ABC = CDA
Suy ra ; ^

Định lí:
Trong một hình bình hành:
a) Các cạnh đối bằng nhau;
b) Các góc đối bằng nhau;
c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường.
Ví dụ 2 (SGK- tr106) Cho hai hình bình hành
ABCD và BECD, AC cắt BD tại O (Hình 38).
Chứng minh:
a) AB = BE;
1

b) OB = 2 CE.

Lời giải:
Do tứ giác ABCD là hình bình hành
1

nên AB = CD, OB = OD = 2 BD.

Do tứ giác BECD là hình bình hành
nên BE = CD, BD = CE.
a) Từ AB = CD và BE = CD,
suy ra AB = BE (vì cùng bằng CD).
1

b) Từ OB = 2 BD và BD = CE,
1

suy ra OB = 2 CE.

LT1: Cho hình bình hành ABCD có ^A=800, AB
= 4 cm; BC = 5cm. Tính số đo mỗi góc và độ
dài cạnh còn lại cửa hình bình hành ABCD.

Hướng dẫn:
Xét hình bình hành ABCD
Có AB = DC (t/c) mà AB = 4cm (gt)
suy ra: DC = 4cm
lại có BC = AD (t/c) mà BC = 5cm (gt)
suy ra: AD = 5cm
0
^ (t/c) mà ^
Có ^A =C
A=80 (gt)
0
^
Suy ra: C=80

Áp dụng định lý tổng các góc trong tứ giác ta
có:
0
^
^ C+
^ ^
A+ B+
D=360

0
0
0
Suy ra ^B+ ^
D=360 −80 −80

^B+ ^
D=200 0
0

^ 200 =1000
^ (t/c) suy ra ^B= D=
Mà ^B= D
2

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết
a) Mục tiêu: HS hiểu về dấu hiệu nhận biết của hình bình hành.
b) Nội dung:
GV nêu câu hỏi, HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Dấu hiệu nhận biết

- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS HĐ3: SGK trang 106
thảo luận nhóm theo kỹ thuật khăn trải
a) Cho tứ giác ABCD có AB = CD, BC = DA
bàn hoàn thành HĐ3.
(Hình 39).
+ Nhóm 1: Làm phần a) của HĐ3;
+ Nhóm 2: Làm phần b) của HĐ3.
- Đại diện hai nhóm lên bảng trình bày
- HS dưới lớp quan sát, bổ sung, nhận
xét.
- GV chốt kiến thức.

 Hai tam giác ABC và CDA có bằng nhau
hay không?
BAC và ^
DCA ; :
Từ đó, hãy so sánh các cặp góc: ^
^
^
- GV gọi lần lượt 3 HS đọc ghi nhớ SGK AC B và CA D .
trang 107.
 ABCD có phải hình bình hành hay
không?
- HS thực hiện Ví dụ 3.
b) Cho tứ giác ABCD có hai đường chéo AC
- HS thực hiện LT2.
và BD cắt nhau tại điểm O của mỗi đường
(Hình 40).
Qua đó rút ra chú ý.
- GV nhấn mạnh: các dấu hiệu nhận biết
hình bình hành.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
 Hai tam giác ABO và CDO có bằng nhau
hay không? Từ đó, hãy so sánh các cặp góc:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình ^
^.
BAC và ^
DCA ; ^
ACB và CAD
bày

ABCD có phải hình bình hành hay
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho không?
Gợi ý:
bạn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng a) Hai tam giác ABC và CDA có bằng nhau
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu (theo trường hợp c.c.c), từ đó suy ra các cặp
BAC = ^
DCA ; ^
ACB =
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
góc tương ứng bằng nhau: ^
^.
CAD

Suy ra ABCD là hình bình hành (tính chất
hình bình hành)
b) Hai tam giác ABO và CDO có bằng nhau
(theo trường hợp c.g.c), từ đó suy ra các cặp
BAC = ^
DCA ; ^
ACB =
góc tương ứng bằng nhau: ^

^.
CAD

Suy ra ABCD là hình bình hành (tính chất
hình bình hành)
Ghi nhớ: Ta có những dấu hiệu nhận biết
sau:
 Tứ giác có các cặp cạnh đối bằng nhau
là hình bình hành.
 Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường là hình
bình hành.
Ví dụ 3 (SGK-tr107) Cho tứ giác ABCD có
hai cạnh đối AB và CD song song và bằng
nhau, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại
O. Chứng minh:
a) △OAB = △OCD;
b) Tứ giác ABCD là hình bình hành.
Lời giải.

a) Xét hai tam giác OAB và OCD, ta có:
^ OCD
^ (so le trong);
OAB=
AB = CD (giả thiết);
^
O
B A=^
O D C (so le trong).
Suy ra △OAB = △OCD (g.c.g).
b) Do △OAB = △OCD
nên OA = OC, OB = OD (các cặp cạnh tương
ứng).

Suy ra tứ giác ABCD có hai đường chéo AC và
BD cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Do đó tứ giác ABCD là hình bình hành.
Chú ý:


Tứ giác có hai cạnh đối song song và
bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có các cặp cạnh đối bằng nhau
là hình bình hành.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 1, 2, 3, 4, 5
(SGK – 108).
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 108).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 108).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận
xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
Kết quả:
Bài 1:

a) Xét tứ giác ABCD có
^ = 3600 (tổng các góc của một tứ giác).
^
DAB+ ^
ABC + ^
BCD+ CDA

^, ^
^ (giả thiết)
DAB=BCD
ABC=CDA
Mà ^
DAB+ ^
ABC + ^
DAB+ ^
ABC = 3600.
Nên ^
ABC + 2 ^
DAB = 3600
2^
DAB )= 3600
ABC + ^
⇔ 2( ^
DAB = 1800.
ABC + ^
⇔^
xAD = ^
ABC (đồng vị).
b) Theo ý a suy ra AD // BC nên ^
c) Ta có AB // DC và BC // AD nên tứ giác ABCD là hình bình hành

Bài 2:

Xét △ABC có hai đường trung tuyến BM và CN cắt nhau tại G (giả thiết) nên G là
trọng
tâm của △ABC.
GB

GC

Suy ra GM = 2 ; GN = 2 (tính chất trọng tâm của tam giác).
GB

Mà P là trung điểm của GB (giả thiết) nên GP = PB = 2 .
GC

(1)
(2)

Q là trung điểm của GC (giả thiết) nên GQ = QC = 2 .
(3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra GM = GP và GN = GQ.
Xét tứ giác PQMN có GM = GP và GN = GQ (chứng minh trên).
Do đó tứ giác PQMN có hai đường chéo MP và NQ cắt nhau tại trung điểm G của
mỗi đường nên nó là hình bình hành.
Bài 3:

a) Vì ABCD là hình bình hành (giả thiết) nên AB = CD.
Vì ABMN là hình bình hành (giả thiết) nên AB = MN.
Suy ra CD = MN.
BCD= ^
BAD . (1)
b) Ta có ABCD là hình bình hành nên ^
BMN= ^
ABN . (2)
ABMN là hình bình hành nên ^

BCD+ ^
BMN= ^
DAN .
Từ (1) và (2) suy ra ^

Bài 4:

Xét tứ giác ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi
đường
nên ABCD là hình bình hành.
Do đó AB = CD = 100 (m).
Bài 5:

Vì d // BC (giả thiết) nên AE // BC.
Vì d' // AC (giả thiết) nên BE // AC.
Xét tứ giác ACBE có AE // BC (chứng minh trên) và BE // AC (chứng minh trên).
Do đó tứ giác ACBE là hình bình hành.
Suy ra:

{

AC=BE
BC = AE (tính chất hình bình hành).
^
ACB= ^
AEB

Bạn Hùng chứng minh được tứ giác ACBE là hình bình hành có các tính chất trên,
đo độ
dài các đoạn thẳng BE, AE và đo góc AEB.
Từ đó, tính được độ dài các đoạn thẳng AC, BC và số đo góc ACB.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài thêm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
a) GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành câu 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6.

b) GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.
Câu 1: Hãy chọn câu trả lời đúng:
A. Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành.
B. Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
C. Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.
D. Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
Câu 2: Hãy chọn câu trả lời “sai”
A. Trong hình bình hành các cạnh đối bằng nhau.
B. Trong hình bình hành các góc đối bằng nhau.
C. Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
D. Trong hình bình hành các cạnh đối không bằng nhau.
Câu 3: Cho hình bình hành

A. 

;

;

có 

, các góc còn lại của hình bình hành

.

B. 

C.
;
;
.
Câu 4: Cho hình bình hành
đường thẳng cắt các cạnh đối
không đi qua trung điểm của

;

;

.

D.
;
;
.
. Qua giao điểm của các đường chéo, vẽ một
và
theo thứ tự ở
và (đường thẳng này

).

D

C

F
E

O
A

B

Ta có:
A.
.
B.
.
Câu 5: Chu vi của hình bình hành
bằng
, khi đó độ dài

A.
.
B.
Câu 6: Cho

. Gọi

,

,

C.

.

bằng

.

C.

D.
.
, chu vi của tam giác
.

theo thứ tự là trung điểm của

D.
,

,

.
.

A

E

D

B

C

M

Tứ giác
là:
A. Hình thang.

B. Hình bình hành.

C. Hình thang cân.

D. Hình thang vuông.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
c)HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
d)GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
e) Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa
lỗi sai.
f) Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý
kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
g)GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Đáp án trắc nghiệm:
1. D

2. D

3. A

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành các bài tập trong SBT
 Chuẩn bị bài mới: "Bài 5: Hình chữ nhật".

4. A

5. A

6. B
 
Gửi ý kiến