Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuan 16 ngoi nha trong co

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Lam
Ngày gửi: 15h:13' 29-12-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3 TUẦN 16
MÔN DẠY

Thứ 2

HĐNG
sáng
Tiếng việt
16/12/202
Tin học
4
Tiếng Việt
Âm nhạc
Toán
Công nghệ
Thứ 3 Tiếng việt
Sáng
Tiếng V
Toán
Đạo đức
TNXH
Anh văn
Anh văn
Thứ 4 Tiếng Việt
Toán
TNXH
HĐTN
Chiều Mĩ Thuật
Luyện TV
LuyệnToán
LuyệnTV
Thứ 5 Anh văn
Sáng
Thể dục
Chiều Tiếng Việt
ĐTV
Toán
Thứ 6
Tiếng V
20/12/202 Toán
4
TCT
HĐTN

BÀI DẠY

Sinh hoạt dưới cờ: Nét đẹp học trò.
Đọc: Ngôi nhà trong cỏ
Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm của Tắc kè
Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc
Đọc: Những ngọn hải đăng
- Viết: Ôn chữ hoa M, N
Luyện tập
Giữ lời hứa - tiết 3
Bài học stem: thực vật quanh em ( T1.2.3 )
Viết: Nghe – viết: Gió
So sánh số lớn gấp só bé mấy lần
Bài học stem: thực vật quanh em ( T1.2.3 )
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nhà sạch thì mát
Những chiếc áo ấm
Chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số
viết : Những chiếc áo ấm

Luyện tập: Từ chỉ sự vật, hoạt động
Nói về những tấm gương giàu nghị lực
Luyện tập
Luyện viết thư
Luyện tập
Tính giá trị biểu thức
SHTCĐ: Chăm làm việc nhà
1

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024
Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
NÉT ĐẸP HỌC TRÒ
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự
giác tham gia các hoạt động,...
3. Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà; Biết
lựa chọn trang phục phù hợp cho mỗi hoạt động và trong các tình huống khác
nhau.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
2. Học sinh: trang phục
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham giá trình diễn
thời trang “ Vẻ đẹp học sinh” (15 - 16')
- HS hát.
* Khởi động:
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động.

2

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023
- HS xem biểu diễn thời trang do
các bạn trong trường biểu diễn
-HS trả lời

* GV cho HS xem biểu diễn thời trang do - HS thực hiện yêu cầu.
các bạn trong trường biểu diễn
- Lắng nghe
- GV hỏi:
+ Các bạn biểu diễn trang phục như thế nào?
+ Nội dung các bạn đưa ra có phù hợp với
trang phục các bạn mặc không?
+ Nêu cảm nhận về từng trang phục?
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
TIẾT 3:
TOÁN
TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC CÓ DẤU NGOẶC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).Tính
được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). Vận
dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen
tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ).
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác.

3

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất nhân ái. Phẩm chất
chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

Bài 1. Tính giá trị biểu thức.

- HS làm bài tập

a. 83 + 13 – 76

a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76

b. 547 – 264 – 200

c. 6 x 3:2

= 20
b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200
= 83
c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2
=9
- HS nhận xét.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS lắng nghe.

2. Khám phá
a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra
cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2
x (3 + 4) như bóng nói của Rô-bổt.

- HS đọc tình huống (a) trong SGK .

- HS lắng nghe GV hướng dẫn ra
b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu cách tính giá trị biểu thức 2 x ( 3+4)
4

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

thức có dấu ngoặc và cách trình bày hai bước, - HS tính giá trị của biểu thức.
chẳng hạn: 2 x (3 + 4) = 2 x 7
2 x ( 3+4) =2 x 7
= 14.
= 14
- GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu
thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể
cho HS vận dụng tính giá trị của biểu thức
nào đó, chẳng hạn:
(14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày
theo hai bước).
3. Hoạt động.
Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình
bàycách tính giá trị của biểu thức:
a. 45: ( 5+4)

- HS tính được và trình bày cách
tính giá trị của biểu thức, chẳng
hạn:

b. 8 x (11 - 6)
c. 42 - (42 - 5)

a. 45: ( 5 + 4) = 45:9
=5
b. 8 x (11 - 6) = 8 x 5
= 40
c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37

- GV nhận xét, tuyên dương.

=5

Bài 2:

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV hướng dẫn HS.
- Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức
ghi ở mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ ghi ở
bến đỗ là giá trị của biểu thức đó.

5

- Lắng nghe Gv hướng dẫn.
- HS làm bài tập vào vở. kiểm tra
chéo.

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023
(15 + 5) : 5 = 20 : 5
                  = 4
32 – (25 + 4) = 32 – 29
                     = 3
16 + (40 – 16) = 16 + 24
                        = 40
40 : (11 – 3) = 40 : 8

- GV nhận xét, tuyên dương.

                   

=

5

- GV chốt:
(15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức này
với bến số 4;
32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức này
với bến sổ 3;
16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu thức
này với bến sổ 40;
40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức này
với bến số 5.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi
thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn nhát, bé
nhất?...”.
- HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết
vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai
bước tính đề tìm giá trị của biểu thức.

4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của - HS tham gia để vận dụng kiến
biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu
thức đã học vào thực tiễn.
6

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

ngoặc).
- Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của - HS nhắc lại.
biểu thức số.
+ HS lắng nghe và trả lời.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương

5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------TIẾT 4:

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và kể được tên các bộ phận của lá cây. So sánh được (hình dạng,
kích thước, màu sắc,...) của lá cây. Phân biệt được các loại lá cây
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học. Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất nhân ái. Phẩm
chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Một số lá cây thật; phiếu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Lý cây xanh” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
7

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nhắc đến bộ phận
gì của cây?
+ Trả lời: Bài hát nhắc đến lá
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của lá
cây (làm việc nhóm 2)
- GV cho HS làm việc theo nhiệm vụ:

- Học sinh làm việc theo y/c:

+ QS H11 hận biết các bộ phận của lá cây

+ HS quan sát H11, trao đổi: lá
+ Dùng vật thật đã chuẩn bị, chỉ cho nhau vị trí cây có những bộ phận nào?
các bộ phận của lá cây.
+ Chỉ và nêu tên các bộ phận
của lá cây trên vật thật
- GV gọi đại diện một số nhóm nêu

- Đại diện một số em trình bày

- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại.

- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1

Lá cây có: phiến lá, gân lá và cuống lá
Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm về màu sắc,
hình dạng của lá cây (làm việc nhóm 4)
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát các hình H12 –
- Học sinh làm việc nhóm 4,
H21 (SGK) kết hợp với một số lá cây HS đã sưu
quan sát và thảo luận.
tầm, so sánh về màu sắc, kích thước của các loại
lá cây
- Đại diện các nhóm trình bày:
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Lá cây
thường có màu xanh lục; một số lá cây có màu
- HS nhắc lại
đỏ, màu vàng,... với nhiều hình dạng, kích thước
khác nhau
8

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

2. Thực hành:
Hoạt động 3. Vẽ lá cây em yêu thích (làm việc
cá nhân)
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chọn một lá cây em đã
- HS vẽ một lá cây và ghi chú
sưu tầm được, vẽ vào vở và ghi chú các bộ phận
các bộ phận của lá cây đó trên
của lá cây đó.
hình vẽ.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Giới thiệu trước lớp
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS nhận xét bài vẽ và cách
giới thiệu của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động 4. Giới thiệu về lá cây (cả lớp)
- GV cho một số HS lên giới thiệu tên, các bộ - Học sinh lên giới thiệu trước
phận và đặc điểm của lá cây vừa vẽ
lớp
- GV nhận xét, tuyên dương

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

Củng cố về các bộ phận và đặc điểm của lá cây
3. Vận dụng:
Hoạt động 5. Phân biệt được hình dạng của lá - Học sinh làm việc nhóm 4,
cây (làm việc nhóm 4)
thảo luận và xếp các lá cây vào
bảng
- GV giao cho mỗi nhóm một số thẻ về lá cây có
hình dạng khác nhau; y/c HS xếp lá cây vào nhóm - Đại diện các nhóm trình bày:
phù hợp trong bảng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
HÌNH DẠNG CỦA LÁ CÂY
Hình kim
(Hình dài)

Hình bầu dục Hình tròn

9

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------TIẾT 5:


Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024

TIẾNG VIỆT
NHỮNG NGỌN HẢI ĐĂNG (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bài Những ngọn hải đăng. Biết
nghỉ hơi ở. Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. Hiểu nội dung bài: Cảm
nhận được những khó khăn vất vả và tinh thần lao động quên mình của những
người canh giữ hải đăng; nhận biết được những thông tin đáng chú ý trong bài
đọc. Tìm nững ý chính của từng đoạntrong bài, nhận biết cách sắp xếp thông tin
trong văn bản. Viết đúng chữ viết hoa M, N cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng
dụng có chữ viết hoaM,N.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học. Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất yêu nước. Phẩm
chất nhân ái. Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
10

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi.

+ Câu 1: Hãy đọc một bài thơ nói về những người + Đọc và trả lời câu hỏi: ( Ví dụ
bài Thư gửi bố ngoài đảo)
canh giữ biển đảo mà em biết.

+ Câu 2: Em hãy nêu tình cảm của mình đối với + Đọc và trả lời câu hỏi: Em
luôn yêu quý và kính trọng ....
những người canh giữ biển đảo?
- HS lắng nghe.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở
- HS lắng nghe cách đọc.
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.

- GV chia đoạn ( 3 đoạn)
+Đoạn 1: Từ đầu đến không lo lạc đường.

- HS quan sát

+ Đoạn 2: Từ Những ngọn hải đăng đến khắc
phục sự cố.
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếptừng đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lạc đường, điện năng lượng, - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
mưa nắng, biển lặng,,…
- HS đọc từ khó.
11

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

- Luyện đọc các câu dài:
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - 2-3 HS đọc.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc từng đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc từng đoạn theo nhóm 3.
- HS đọc giải nghĩa từ.

- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.

- HS luyện đọc theo nhóm 3.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng?

+ Câu 2: Những ngọn hải đăng được thắp sáng
bằng gì?

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

*GV có thể giải thích thêm : Vào những đợt mưa
bão dài ngày, năng lượng yếu thì thay thế bằng + Hải đăng phát sáng trong đêm
máy phát điện.
để tàu thuyền định hướng đi lại
+ Câu 3: -Những người canh giữ hải đăng phải giữa đại dương.....
làm việc vất vả ra sao?

Những ngọn hải đăng được thắp
sáng bằng điện năng lượng mặt
trời.

-Em có suy nghĩ gì về công việc của họ?

+( Để tàu thuyền đi lại trên biển
không bị mất phương hướng,
những ngọn hải đăng không bao
giờ được tắt. Những người làm
nhiệm vụ phải làm việc suốt
ngày đêm...)
+Công việc của những người

12

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023
canh giữ hải đăng vô cùng vất
vả, hiểm nguy ...
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Công việc của những người canh giữ
hải đăng vô cùng vất vả, hiểm nguy.Làm tốt công
việc đó, những người canh giữ hải đăng đã chứng
tỏ tình yêu với biển đảo, với đất nước.
+Câu 4: Sắp xếp các ý theo trình tự bài đọc
- GV mời HS nêu yêu cầu.

-1HS nêu yêu cầu

-GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi

-HS thảo luận theo cặp đôi

-GV nhận xét và chốt ý trả lời đúng

- 2HS trả lời

2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết.
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa
- HS quan sát video.
M,N.

- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
13

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.

- HS quan sát.

- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.

- HS viết bảng con.

3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá
nhân, nhóm 2).

- HS viết vào vở chữ hoa M,N

a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Mũi Né một địa điểm du lịch nổi
- HS đọc tên riêng: Mũi Né
tiếng của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.

- HS viết tên riêng Mũi Né vào
vở.

- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao ca ngợi
vẻ đẹp của Đồng Tháp Mười vùng đất thuộc miền
Tây Nam Bộ nước ta. Đó là vùng đất rộng mênh
- 1 HS đọc yêu câu:
mông, sông nước dạt dào, có nhiều tôm cá.
Đồng Tháp Mười cò bay thẳng
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ:
cánh.
Đ,T,M, N Lưu ý cách viết thơ lục bát.
Nước Tháp Mười lóng lánh cá
- GV cho HS viết vào vở.
tôm
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- HS lắng nghe.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.

4. Vận dụng.
14

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video.
Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào
+ Trả lời các câu hỏi.
mà em thích ở một số làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới
vui vẻ, an toàn.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). Tính
được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). Vận
dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen
tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ).
Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất nhân ái. Phẩm chất
chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
15

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

Tính giá trị biểu thức.

a. 50:( 6+4)= 50:10

a. 50 :( 6+4 )

=5

b. 5 x (5 - 2)

b. 5 x (5 - 2) = 5 x 2
= 10

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS tính được giá trị của mỗi
biểu thức A, B, C, D rồi xác định được biểu
thức nào có giá trị lớn nhất hoặc bé nhất.

- HS thực hiện tính giá trị biểu
thức.
- So sánh kết quả rồi kết luận.

- GV HD HS thực hiện tính giá trị biểu thức:
Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực
hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.

A. 5 x (6 – 2) = 5 x 3
                  = 15
B. 5 x 6 – 2 = 30 – 2
               = 28
C. (16 + 24) : 4 = 40 : 4
                     = 10
D. 16 + 24 : 4 = 16 + 6
                   = 22
Ta có 10 < 15 < 22 < 28
Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất
là 5 x 6 – 2
Biểu thức có giá trị bé nhất là
(16 + 24) : 4

- Nhận xét tuyên dương
- GV chốt:
A. 5 x (6 - 2) = 5 x 4
= 20
16

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

B. 5 x 6 - 2=30 - 2

-

Nhận

xét,

bổ

sung

= 28
C. (16 +24) : 4 = 40: 4
= 10.
D. 16 + 24 : 4= 16 + 6
= 22.
+ Biểu thức B có giá trị lớn nhất (28);
+ Biểu thức c có giá trị bé nhất (10).

- HS đọc yêu cầu bài.

- Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, HS có
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
thế tính nhấm để tìm ra kết quả ngay (không phải
và phân tích đề bài, tìm cách
viết thành hai bước).
giải bài toán .
- Trường hợp khó khăn, HS có thể viết tính vào
- HS tóm tắt bài toán
bảng con hoặc giấy nháp (theo hai bước).
Tóm tắt
Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
Có: 4 hộp bút màu
- GV hướng dẫn HS giải bài toán có lời văn
Mỗi hộp: 10 bút màu
(phân tích đế bài,tìm cách giải bài toán)
Cho: 2 hộp
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
Còn lại: .... bút màu?
- Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở và trình bày.
- Hs làm bài tập vào vở và trình
bày bài làm.
Bài giải
Sau khi cho, Mai còn lại số hộp
bút màu là:
4 – 2 = 2 (hộp)
Mai còn lại số chiếc bút màu là:
10 x 2 = 20 (chiếc bút)
Đáp số: 20 chiếc bút màu
- Nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
17

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

GV chốt:
Bài giải
Mai còn lại sổ hộp bút là:
4-2 = 2 (hộp)
Mai còn lại sổ bút màu là:
10 x 2 = 20 (chiếc bút)
Đáp số: 20 chiếc bút màu.
- GV cũng có thể cho HS biết tính số bút còn lại
bằng cách tính giá trị của biểu thức 10 x (4-2) =
20.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
bài làm.

Bài 3:
Câu a: Đây là dạng bài khám phá, giúp HS làm
quen bước đầu tính chất kết hợp của phép cộng.
- GV có thể hướng dẫn, chẳng hạn:
Bài toán: Có ba thùng lần lượt đựng 64 l, 55l và
45 l nước mắm. Hỏi cả ba thùng đựng bao nhiêu
lít nước mắm?
Dẫn ra phép tính: 64 + 55 + 45 = ?
Có hai cách tính giá trị của biểu thức
64+55+ 45 như Nam và Mai trình bày.
Mai: 64+ (55+ 45) = 64+ 100

- HS nhận xét bài làm của Mai
và Nam.
- HS lắng GV chốt.

= 164
(Mai nhóm hai số hạng cuối cho vào ngoặc rổi
tính 55 + 45 = 100).
Nam: (64 + 55) + 45 = 119 + 45
= 164
18

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

(Nam nhóm hai số hạng đẩu cho vào ngoặc rồi - HS vận dụng tính chất ở câu
tính 64 + 55 = 119).
(a) để tính giá trị của biểu thức.
+ GV cho HS nhận xét (như Rô-bổt).

- HS làm bài tập, trình bày.

- GV chốt lại: (64 + 55) + 45 = 64 + (55 + 45).
“Muỗn tính tồng của ba số hạng, ta có thể tính
tồng hai số hạng đầu trước hoặc hai số hạng sau
trước, rối cộng tiếp số hạng còn lại”.

123 + 80 + 20 = 123 + (80 + 20)
                      = 123 + 100
                      = 223
207 + 64 + 36 = 207 + (64 + 36)
                       = 207 + 100
Câu b: Cho HS vận dụng tính chất ở câu a để
                       = 307
tính giá trị của biểu thức (tuỳ cách chọn của mỗi
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
HS), nhưng nếu theo cách thuận tiện hơn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của
biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu
ngoặc).
- Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu thức
số.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương

- HS tham gia để vận dụng
kiến thức đã học vào thực
tiễn.

- HS nhắc lại.
+ HS lắng nghe và trả lời.

4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------TIẾT 2, 3:

TIẾNG VIỆT
NGÔI NHÀ TRONG CỎ (T1+2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

19

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà
trong cỏ”. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết
trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. Nhận biết được
các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu
điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những người
bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng thời cùng họ
làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất yêu nước.Phẩm chất
nhân ái. Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động.
- GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Trả lời: Bài hát nói đến các
+ Câu 1: Bài hát nói đến ai?
bạn HS trong một lớp
+ Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

+ Trả lời: Các bạn HS trong
cùng một lớp biết yêu thương,
quí mến, giúp đỡ lẫn nhau cùng
tiến bộ trong học tập đoàn kết
thân ái xứng đáng là con ngoan
trò giỏi.
- HS lắng nghe.

2. Khám phá
20

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
- HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)

- 1 HS đọc toàn bài.

+ Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát.

- HS quan sát

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng âm
nhạc.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ nhau,
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
chốc lát, vùng cỏ,,…
-Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay đến,/ - HS đọc từ khó.
đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng nhẹ khi
điệu nhạc vút cao.
- 2-3 HS đọc câu dài.
Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ đã
được xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ xanh
tươi.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
21

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

+ Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra khiến - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý?
+ Vào sáng sớm, một âm thanh
vang lên từ đâu không rõ khiến
cào cào, nhái bén, chuồn chuồn
chú ý.
+ Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì?
+ Các bạn phát hiện ra dế than
+ Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ của vừa dang xây nhà vừa hát.
các bạn với dế than rất thân mật?
+ Khi đế than vừa dứt lời hát,
các bạn đã vỗ tay rất to thể hiện
sự thán phục đối với dế than.
Sau đó các bạn đã tự giới thiệu
mình để làm quen với dế than.
Các bạn khen ngợi dế than hát
rất hay, là một tài năng âm
nhạc.Còn dế than khiêm tốn chỉ
nhận mình là một thợ đào đất.
+ Các bạn đã xúm vào giúp dế
than xây nhà.
+ ( Việc các bạn giúp đỡ dế than
thể hiện sự tốt bụng, thân thiện
+ Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì?
của các bạn chuồn chuồn, nhái
bén, cào cào; sự đoàn kết của
những người bạn tốt; tình bạn
+ Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ dế
đngá quý giữ các con vật)
than?.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng ta
mình.
những người hàng xóm là những người bạn tốt.
Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ, đồng -2-3 HS nhắc lại
thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc
sống tốt đẹp hơn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.

22

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm của tắc kè
3.1. Hoạt động 3:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi
ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc

- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.

- 1 HS đọc to chủ đề: Hàng xóm
của tắc kè
+ Yêu cầu: Dựa vào tranh và
câu hỏi đoán nội dung câu
chuyện Hàng xóm của tắc kè

- HS sinh hoạt nhóm và kể lại
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: ( Trao đổi
nội dung câu chuyện
trong nhóm để đoán nội dung câu chuyện)
- HS kể về nội dung câu chuyện
- Gọi HS trình bày trước lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Nghe và kể lại câu chuyện
- Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp

- 1 HS đọc yêu cầu: Nghe và kể
lại câu chuyện

- GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS nghe
-GV kể lần 2 ( GV nêu câu hỏi dưới tranh và
mời HS trả lời câu hỏi)

- HS trình bày trước lớp, HS
+ GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh đọc câu khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể lại câu chuyện. đổi vai HS khác trình bày.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi: ( 1 HS kể , 1HS - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người
nghe)
-GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương.
-1HS đọc yêu cầu: Em học được
23

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

4.2 Hoạt động 5.Em học được điều gì sau khi điều gì qua câu chuyện
nghe câu chuyện?
+Câu chuyện cho ta thấy, dù
sống ở đâu cũng phải tôn trọng
những người sống xung quanh.
Ta phải giữ gìn trật tự để khong
làm ảnh hưởng đến người khác.
Nhưng đồng thời, ta cũng biết
nên biết thông cảm với hàng
xóm nếu họ có lỡ làm phiền ta
-GV gọi HS trình bày trước lớp
vì hoàn cảnh đặc biệt. Hàng
- GV nhận xét , tuyên dương
xóm láng giềng cần biết thông
cảm tôn trọng lẫn nhau)

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------TIẾT 4:

CÔNG NGHỆ

AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết một số cách sử dụng một số sản phẩm công nghệ đảm bảo an toàn cho sức
khỏe con người, làm tăng tuổi thọ cho sản phẩm và tiết kiệm năng lượng.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm chất
trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
24

Trường TH&THCS Vĩnh Sơn

Năm học: 2022-2023

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV đưa r...
 
Gửi ý kiến