Tiếng Việt 3: Tuần 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:53' 29-06-2024
Dung lượng: 47.2 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:53' 29-06-2024
Dung lượng: 47.2 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG
Bài 17: NGƯỠNG CỬA (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 6
/ 11 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngưỡng cửa; biết nghỉ ngơi ở chỗ
ngắt nhịp thơ và giữa cá dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ
(nhân vật xưng “tôi” trong bài thơ ) qua giọng đọc.
- Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh minh họa, nhận biết những kỉ niệm
của bạn nhỏ gắn bó với ngưỡng cửa, với những người thân yêu từ thuở ấu thơ
đến lúc khôn lớn.
- Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích nhà sàn, kể lại được từng đoạn câu
chuyện theo tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài
đọc).
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật
thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với
người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về
mái ấm gia đình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1
- GV giới thiệu chủ điểm 3 : Mái nhà yêu thương.
- HS nói nội dung tranh chủ điểm và ý nghĩa của tranh.
- GV giới thiệu bài học.
1. Khởi động.
- GV chiếu tranh khởi động tổ chức trò chơi để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Em cảm thấy thế nào nếu phải xa ngôi nhà của + HS trả lời câu hỏi.
mình nhiều ngày?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Đặc biệt là
2 khổ thơ cuối.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm các câu thơ. Đọc - HS lắng nghe cách đọc.
đúng các tiếng dễ phát âm sai: nơi, đến , lớp, đèn,
khuya…Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc ngắt
nhịp thơ:
Nơi ấy/ đã đưa tôi
Buổi đầu tiên/ đến lớp
Nay/con đường xa tắp
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ.
- HS lắng nghe
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Nhóm 2 đọc nối tiếp đến hết
bài.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS đọc nhẩm toàn bài.
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp theo khổ.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi -4 HS đọc 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- Câu 1: “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ cái gì?
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Câu 2: “ Nơi ấy” đã chứng kiến những điều gì + “Nơi ấy” là cái ngưỡng cửa.
trong cuộc sống của bạn nhỏ ?
- HS đọc chú thích “ngưỡng
cửa”
+ HS trao đổi trước lớp.
- HS làm việc cá nhân: Đọc lại
+ GV và HS nhận xét, góp ý.
đoạn thơ kể những sự việc
trong cuộc sống của bạn nhỏ
qua 3 thời gian ứng với 3 bức
tranh.
2
- Câu 3: Theo em hình ảnh”con đường xa tắp”
muốn nói đến điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu
ý kiến khác của em.
+ HS trao đổi trước lớp.
+ GV và HS nhận xét, góp ý.
+ GV diễn giải thêm ý của khổ thơ thứ 3:
Ngưỡng cửa là điểm kết nối từ trong nhà ra
cuộc sống bên ngoài. Ngưỡng cửa chứng kiến
sự trưởng thành của bạn nhỏ theo năm tháng.
Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ khôn lớn và trưởng
thành hơn trong cuộc sống.
- Câu 4: Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới
những ai, giúp bạn nhỏ cảm nhận điều gì về
những người đó?
- GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- GV khen ngợi HS.
2.3. Hoạt động 3: Học thuộc lòng.
- GV hướng dẫn học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu.
- HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương.
-HS trao đổi nhóm đôi.
-HS giải nghĩa từ “đi men”
-HS làm việc cá nhân, chọn ý
kiến đúng nhất.
-HS trao đổi nhóm , thảo luận
và đưa ra ý kiến.
+ HS trao đổi nhóm 2
+ HS trao đổi trước lớp
*HS giỏi: Nêu cảm nghĩ của em
khi đọc bài thơ?
- Cá nhân tự học thuộc 3 khổ
thơ.
- Nhóm đôi đọc nối tiếp từng
câu, từng khổ thơ.
3. Nói và nghe: Sự tích nhà sàn
3.1. Hoạt động 1: Dựa vào tranh, đoán nội - HS đọc yêu cầu của bài.
dung câu chuyện.
- GV cho HS quan sát và nêu nội dung của từng
tranh.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nêu - HS nêu nội dung từng tranh:
nội dung từng tranh .
+ Tranh 1: Người sống trong
hang đá, hốc cây
+ Tranh 2; Người đàn ông đang
nói chuyện với chú rùa đá.
+ Tranh 3: Cảnh 2 vợ chồng
đang làm nhà sàn.
+ Tranh 4: Cảnh làng có nhiều
ngôi nhà sàn.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
-HS đọc yêu cầu
3
- GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 1.
- GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 2.
3.3. Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn HS thực hiện:
+ HS làm việc theo cặp nhắc lại sự việc trong
từng tranh.
+ Cá nhân tập kể từng đoạn.
+ Nhóm tập kể nối tiếp từng đoạn, đến hết bài.
- HS thi kể chuyện trước lớp ( nối tiếp/ cả bài)
- Gv động viên và khen ngợi.
- Gv chốt: Thoát khỏi cảnh sống trong hang đá,
hốc cây. Người Mường đã có ngôi nhà an toàn ,
ấm áp. Chúng ta phải biết yêu thương ngôi nhà
của mình, biết chăm chút để ngôi nhà luôn sạch
đẹp.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
*HS yếu chỉ kể 1 đoạn nhớ nhất
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ (T3)
Thời gian thực hiện ngày 7 / 11 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Đồ đạc trong nhà theo hình thức
nghe – viết; biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái mỗi câu thơ
( Viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2).
- Viết đúng từ ngữ có tiếng chứa iêu/ươu, en/eng.
4
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật
thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với
người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về
mái ấm gia đình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Xem tranh đoán tên đồ vật có trong tranh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ Đồ đạc trong - HS lắng nghe.
nhà.
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS đọc toàn bài.
- Mời HS đọc lại bài viết.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 6-8 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trò chuyện,
5
rừng xanh, quạt nan, thiết tha, trời khuya.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b (làm
việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - Các nhóm sinh hoạt và làm
sát tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng việc theo yêu cầu.
chứa iêu/ ươu.
- Kết quả: hươu cao cổ, chim
- Gv nhắc thêm: Ngoài các bức tranh các em có khướu,thả diều, đà điểu, cây
thể tìm thêm nhiều từ ngữ khác nhau ở ô cửa có liễu, cái miễu....
dấu chấm hỏi.
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Vận dụng.
- Hướng dẫn HS về kể lại câu chuyện “Sự tích - HS lắng nghe để lựa chọn.
nhà sàn” hoặc đọc lại bài thơ Ngưỡng cửa cho - Lên kế hoạch trao đổi với
người thân cùng nghe.
người thân trong thời điểm thích
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
hợp
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG
Bài 18: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 8 / 11 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản truyện Món quà đặc biệt. Bước đầu làm quen
với văn bản đa phương thức, biết đọc phân biệt nội dung của câu chuyện và nội
dung trong tấm thiệp; đọc diễn cảm đọan văn bộc lộ cảm xúc, biết nhấn vào từ
6
ngữ thể hiện cảm xúc của nhận vật như băn khoăn, đăm chiêu, hồi hộp, ngạc
nhiên...; đọc lời của nhân vật trong câu chuyện với ngữ điệu phù hợp.
- Hiểu nội dung câu chuyện: nhận biết được tình cảm của con cái dành cho
cha mẹ và ngược lại. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình
cảm yêu thương của những người than trong gia đình là rất quý giá.
- Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoan thơ. Nhận biết được câu khiến ( nêu
được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong cá tình huống khác nhau.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Em đã làm những việc gì để thể hiện tình cảm
yêu thương đối với người thân của em?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Phân biệt
nội dung trong văn bản và nội dung trong tấm
thiệp.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc.
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- HS đọc trước lớp.
- 2 HS đọc nối tiếp toàn bài.
7
- GV nhận xét việc luyện đọc của lớp.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- Câu 1: Hai chị em đã viết gì trong tấm thiệp
tặng bố?
( Tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét nói
dối,nấu ăn không ngon, yêu mẹ)
- Câu 2: Từ nào dưới đây thể hiện cảm xúc của bố
khi nhận quà của hai chị em?
a.băn khoăn
b. đăm chiêu
c. hồi hộp
d. ngạc nhiên
- Nhóm đôi đọc nối tiếp từng
đọan.
- Cá nhân đọc nhẩm toàn bài
HS đọc mục từ ngữ
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Cá nhân tìm câu trả lời
- Nhóm đôi cùng trao đổi
- HS trả lời trước lớp
- HS đọc câu hỏi
- HS tìm câu trả lời
- Nhóm đôi cùng trao đổi
- HS trả lời trước lớp
Đáp án d
- Câu 3: Vì sao bố rất vui khi nhận quà mà người - HS đọc câu hỏi
chị lại rơm rớm nước mắt?
- HS tìm câu trả lời
- Nhóm đôi cùng trao đổi
( Hai chị em muốn xóa dòng Bố nấu ăn không - HS trả lời trước lớp
ngon, nhưng lại quên xóa)
- Câu 4: Bố đã làm gì để hai chị em cảm thấy rất - HS đọc câu hỏi và đọc thầm
vui?
đoạn cuối để tìm câu trả lời.
+ GV và HS chốt câu trả lời đúng: Bố đã cảm ơn - HS trả lời trước lớp.
hai chị em vì món quà với bố là đặc biệt. Bố rất
yêu hai chị em.
- Câu 5: Em thích nhất chi tiết nào trong câu HS tự suy nghĩ trả lời.
chuyện trên? Vì sao?
- GV nhận xét tuyên dương cá ý kiến hay
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gv đọc diễn cảm toàn bài.
- HS luyện đọc diễn cảm theo
GV
3. Luyện viết.
3.1. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video.
G, H.
- GV viết mẫu lên bảng.
- HS quan sát.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- HS viết vở nháp.
- Nhận xét, sửa sai.
8
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết vào vở chữ hoa G,H.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 2: Viết ứng dụng (làm việc cá
nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- HS đọc tên riêng: Hà Giang.
- GV giới thiệu: Hà Giang là một tỉnh miền núi - HS lắng nghe.
nằm ở cực bắc của Tổ quốc. Nơi đây có nhiều địa
điểm du lịch nổi tiếng như Cao nguyên Đồng
Văn, cột cờ Lũng Cú.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- HS viết tên riêng Hà Giang
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
vào vở.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- 1 HS đọc yêu câu:
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là hai câu thơ Kìa Hà Giang đó sương giăng
nói về vẻ đẹp của Hà Giang, một tỉnh miền núi trắng
phía Bắc với những đỉnh núi sương mù bao phủ, Hoa gạo bừng lên, sông hiện ra
sông cháy quanh co, hoa gạo nở đỏ bên bờ sông...
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ:
K,H,G. Lưu ý cách trình bày câu thơ, viết đúng
chính tả: sương, giăng, trắng
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG
Bài 18: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT (T3)
Thời gian thực hiện ngày 9 / 11 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Nhận biết được câu khiến ( nêu
được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong cá tình huống khác nhau.
9
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Em đã làm những việc gì để thể hiện tình cảm
yêu thương đối với người thân của em?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong - HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc thầm đoạn thơ
đoạn thơ dưới đây:
- 2 HS đọc trước lớp
- Nhóm đôi trao đổi tìm từ chỉ
- HS trình bày trước lớp.
đặc điểm có trong đoạn thơ
- GV và HS nhận xét, chốt đáp án: dịu dàng, đảm
đang, tần tảo, vụng về
- GV giải nghĩa: đảm đang, tần tảo
- HS tìm thêm từ chỉ đặc điểm
khác
Hoạt động 2: Ghép mỗi câu sau với kiểu câu - HS đọc yêu cầu của bài
thích hợp
- GV nhắc lại công dụng của câu kể, câu cảm, câu
khiến.
- HS đọc từng câu và đối chiếu
- HS trả lời trước lớp
với 3 kiểu câu để chọn câu phù
- Gv và HS chốt câu trả lời đúng:
hợp.
10
Chị xóa dòng...(câu khiến)
A, bố rất đẹp...(câu cảm)
Chị cắm cúi viết.......(câu kể)
Hoạt động 3: Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến
- GV cho HS đọc, phân tích câu khiến ở bài tập 2. -HS đọc yêu cầu bài tập 3
-HS trao đổi theo nhóm: Tìm
- HS trình bày trước lớp.
dấu hiệu nhận biết câu khiến
trong câu trên.
- GV và HS chốt đáp án: Trong câu có dấu chấm
than và có từ “đi”
Hoạt động 4: Sử dụng các từ hãy, đứng, chớ, -HS đọc yêu cầu bài tập 2
đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi
tình huống dưới đây:
- GV và HS cùng phân tích:
-Hs đọc lại yêu cầu của bài và
+ 1 HS đọc tình huống
các tình huống, đặt câu với mỗi
+ 2 HS đọc câu mẫu
tình huống.
+ Gv nêu câu hỏi- HS trả lời mẫu
- Nhóm đôi trao đổi.
- GV hướng dẫn Hs làm bài cá nhân
HS trả lời trước lớp.
- Gv chữa bài trên bảng lớp. Khen ngợi HS làm
bài đúng. Chốt lại nội dung cần nhớ trong bài
học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG
Bài 18: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT (T4)
Thời gian thực hiện ngày 10 / 11 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Biết cách quan sát đồ vật và viết đoạn văn khoảng 3-4 câu tả đồ vật theo gợi ý.
- Cảm nhận được tình yêu thương , sự quan tâm của các thành viên trong gia
đình; biết thể hiện tình cảm của mình với người thân bằng những việc làm phù
hợp.
11
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Em đã làm những việc gì để thể hiện tình cảm
yêu thương đối với người thân của em?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện viết đoạn
Hoạt động 1: Quan sát một đồ vật trong tranh, - HS đọc yêu cầu bài tập
ghi lại những điều quan sát được về đặc điểm
của đồ vật
- Gv hướng dẫn học sinh làm việc nhóm:
+ Cả nhóm chọn 1 đồ vật và cùng nhau quan sát
HS trao đổi theo nhóm: Tìm đặc
+ Cá nhân quan sát, ghi chép đặc điểm của đồ vật điểm của đồ vật.
đó.
+ Cá nhân nêu từng đặc điểm của đồ vật
- Cả lớp nêu kết quả quan sát được
- GV và HS nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Quan sát một đồ vật có trong nhà - HS đọc yêu cầu bài tập
hoặc ở lớp. Viết 3-4 câu tả đồ vật đó.
-HS dựa vào bài tập 1, quan sát
đồ vật có trong nhà hoặc ở lớp,
viết đoạn văn theo gợi ý.
12
- Gv nhắc HS viết câu có đủ 2 bộ phận chủ ngữ -Cá nhân quan sát đồ vật, viết
từng câu tả đồ vật theo mẫu.
và vị ngữ
- HS đọc bài trước lớp.
-Nhóm đôi trao đổi bài và soát
- GV và HS nhận xét
lỗi.
Hoạt động 3: Chia sẻ đọan văn của em với bạn, -HS đọc yêu cầu bài tập
chỉnh sửa và bổ sung ý hay
-HS trao đổi theo cặp: Đọc bài
-HS trao đổi về các lỗi sai của bạn trước lớp.
văn của mình cho bạn tìm lỗi và
- GV và HS nhận xét, tuyên dương bài viết hay.
sửa lại lỗi sai.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ HS ghi chép thông tin về tên bài, tác giả, chi
tiết, nhân vật mình thích nhất
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------Ngày
6 tháng 11 năm 2023
Ký duyệt
Nguyễn Thị Hồng Phượng
13
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG
Bài 17: NGƯỠNG CỬA (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 6
/ 11 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngưỡng cửa; biết nghỉ ngơi ở chỗ
ngắt nhịp thơ và giữa cá dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ
(nhân vật xưng “tôi” trong bài thơ ) qua giọng đọc.
- Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh minh họa, nhận biết những kỉ niệm
của bạn nhỏ gắn bó với ngưỡng cửa, với những người thân yêu từ thuở ấu thơ
đến lúc khôn lớn.
- Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích nhà sàn, kể lại được từng đoạn câu
chuyện theo tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài
đọc).
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật
thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với
người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về
mái ấm gia đình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1
- GV giới thiệu chủ điểm 3 : Mái nhà yêu thương.
- HS nói nội dung tranh chủ điểm và ý nghĩa của tranh.
- GV giới thiệu bài học.
1. Khởi động.
- GV chiếu tranh khởi động tổ chức trò chơi để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Em cảm thấy thế nào nếu phải xa ngôi nhà của + HS trả lời câu hỏi.
mình nhiều ngày?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Đặc biệt là
2 khổ thơ cuối.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm các câu thơ. Đọc - HS lắng nghe cách đọc.
đúng các tiếng dễ phát âm sai: nơi, đến , lớp, đèn,
khuya…Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc ngắt
nhịp thơ:
Nơi ấy/ đã đưa tôi
Buổi đầu tiên/ đến lớp
Nay/con đường xa tắp
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ.
- HS lắng nghe
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Nhóm 2 đọc nối tiếp đến hết
bài.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS đọc nhẩm toàn bài.
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp theo khổ.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi -4 HS đọc 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- Câu 1: “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ cái gì?
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Câu 2: “ Nơi ấy” đã chứng kiến những điều gì + “Nơi ấy” là cái ngưỡng cửa.
trong cuộc sống của bạn nhỏ ?
- HS đọc chú thích “ngưỡng
cửa”
+ HS trao đổi trước lớp.
- HS làm việc cá nhân: Đọc lại
+ GV và HS nhận xét, góp ý.
đoạn thơ kể những sự việc
trong cuộc sống của bạn nhỏ
qua 3 thời gian ứng với 3 bức
tranh.
2
- Câu 3: Theo em hình ảnh”con đường xa tắp”
muốn nói đến điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu
ý kiến khác của em.
+ HS trao đổi trước lớp.
+ GV và HS nhận xét, góp ý.
+ GV diễn giải thêm ý của khổ thơ thứ 3:
Ngưỡng cửa là điểm kết nối từ trong nhà ra
cuộc sống bên ngoài. Ngưỡng cửa chứng kiến
sự trưởng thành của bạn nhỏ theo năm tháng.
Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ khôn lớn và trưởng
thành hơn trong cuộc sống.
- Câu 4: Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới
những ai, giúp bạn nhỏ cảm nhận điều gì về
những người đó?
- GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- GV khen ngợi HS.
2.3. Hoạt động 3: Học thuộc lòng.
- GV hướng dẫn học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu.
- HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương.
-HS trao đổi nhóm đôi.
-HS giải nghĩa từ “đi men”
-HS làm việc cá nhân, chọn ý
kiến đúng nhất.
-HS trao đổi nhóm , thảo luận
và đưa ra ý kiến.
+ HS trao đổi nhóm 2
+ HS trao đổi trước lớp
*HS giỏi: Nêu cảm nghĩ của em
khi đọc bài thơ?
- Cá nhân tự học thuộc 3 khổ
thơ.
- Nhóm đôi đọc nối tiếp từng
câu, từng khổ thơ.
3. Nói và nghe: Sự tích nhà sàn
3.1. Hoạt động 1: Dựa vào tranh, đoán nội - HS đọc yêu cầu của bài.
dung câu chuyện.
- GV cho HS quan sát và nêu nội dung của từng
tranh.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nêu - HS nêu nội dung từng tranh:
nội dung từng tranh .
+ Tranh 1: Người sống trong
hang đá, hốc cây
+ Tranh 2; Người đàn ông đang
nói chuyện với chú rùa đá.
+ Tranh 3: Cảnh 2 vợ chồng
đang làm nhà sàn.
+ Tranh 4: Cảnh làng có nhiều
ngôi nhà sàn.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
-HS đọc yêu cầu
3
- GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 1.
- GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 2.
3.3. Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn HS thực hiện:
+ HS làm việc theo cặp nhắc lại sự việc trong
từng tranh.
+ Cá nhân tập kể từng đoạn.
+ Nhóm tập kể nối tiếp từng đoạn, đến hết bài.
- HS thi kể chuyện trước lớp ( nối tiếp/ cả bài)
- Gv động viên và khen ngợi.
- Gv chốt: Thoát khỏi cảnh sống trong hang đá,
hốc cây. Người Mường đã có ngôi nhà an toàn ,
ấm áp. Chúng ta phải biết yêu thương ngôi nhà
của mình, biết chăm chút để ngôi nhà luôn sạch
đẹp.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
*HS yếu chỉ kể 1 đoạn nhớ nhất
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ (T3)
Thời gian thực hiện ngày 7 / 11 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Đồ đạc trong nhà theo hình thức
nghe – viết; biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái mỗi câu thơ
( Viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2).
- Viết đúng từ ngữ có tiếng chứa iêu/ươu, en/eng.
4
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật
thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với
người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về
mái ấm gia đình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Xem tranh đoán tên đồ vật có trong tranh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ Đồ đạc trong - HS lắng nghe.
nhà.
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS đọc toàn bài.
- Mời HS đọc lại bài viết.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 6-8 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trò chuyện,
5
rừng xanh, quạt nan, thiết tha, trời khuya.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b (làm
việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - Các nhóm sinh hoạt và làm
sát tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng việc theo yêu cầu.
chứa iêu/ ươu.
- Kết quả: hươu cao cổ, chim
- Gv nhắc thêm: Ngoài các bức tranh các em có khướu,thả diều, đà điểu, cây
thể tìm thêm nhiều từ ngữ khác nhau ở ô cửa có liễu, cái miễu....
dấu chấm hỏi.
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Vận dụng.
- Hướng dẫn HS về kể lại câu chuyện “Sự tích - HS lắng nghe để lựa chọn.
nhà sàn” hoặc đọc lại bài thơ Ngưỡng cửa cho - Lên kế hoạch trao đổi với
người thân cùng nghe.
người thân trong thời điểm thích
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
hợp
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG
Bài 18: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 8 / 11 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản truyện Món quà đặc biệt. Bước đầu làm quen
với văn bản đa phương thức, biết đọc phân biệt nội dung của câu chuyện và nội
dung trong tấm thiệp; đọc diễn cảm đọan văn bộc lộ cảm xúc, biết nhấn vào từ
6
ngữ thể hiện cảm xúc của nhận vật như băn khoăn, đăm chiêu, hồi hộp, ngạc
nhiên...; đọc lời của nhân vật trong câu chuyện với ngữ điệu phù hợp.
- Hiểu nội dung câu chuyện: nhận biết được tình cảm của con cái dành cho
cha mẹ và ngược lại. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình
cảm yêu thương của những người than trong gia đình là rất quý giá.
- Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoan thơ. Nhận biết được câu khiến ( nêu
được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong cá tình huống khác nhau.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Em đã làm những việc gì để thể hiện tình cảm
yêu thương đối với người thân của em?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Phân biệt
nội dung trong văn bản và nội dung trong tấm
thiệp.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc.
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- HS đọc trước lớp.
- 2 HS đọc nối tiếp toàn bài.
7
- GV nhận xét việc luyện đọc của lớp.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- Câu 1: Hai chị em đã viết gì trong tấm thiệp
tặng bố?
( Tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét nói
dối,nấu ăn không ngon, yêu mẹ)
- Câu 2: Từ nào dưới đây thể hiện cảm xúc của bố
khi nhận quà của hai chị em?
a.băn khoăn
b. đăm chiêu
c. hồi hộp
d. ngạc nhiên
- Nhóm đôi đọc nối tiếp từng
đọan.
- Cá nhân đọc nhẩm toàn bài
HS đọc mục từ ngữ
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Cá nhân tìm câu trả lời
- Nhóm đôi cùng trao đổi
- HS trả lời trước lớp
- HS đọc câu hỏi
- HS tìm câu trả lời
- Nhóm đôi cùng trao đổi
- HS trả lời trước lớp
Đáp án d
- Câu 3: Vì sao bố rất vui khi nhận quà mà người - HS đọc câu hỏi
chị lại rơm rớm nước mắt?
- HS tìm câu trả lời
- Nhóm đôi cùng trao đổi
( Hai chị em muốn xóa dòng Bố nấu ăn không - HS trả lời trước lớp
ngon, nhưng lại quên xóa)
- Câu 4: Bố đã làm gì để hai chị em cảm thấy rất - HS đọc câu hỏi và đọc thầm
vui?
đoạn cuối để tìm câu trả lời.
+ GV và HS chốt câu trả lời đúng: Bố đã cảm ơn - HS trả lời trước lớp.
hai chị em vì món quà với bố là đặc biệt. Bố rất
yêu hai chị em.
- Câu 5: Em thích nhất chi tiết nào trong câu HS tự suy nghĩ trả lời.
chuyện trên? Vì sao?
- GV nhận xét tuyên dương cá ý kiến hay
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gv đọc diễn cảm toàn bài.
- HS luyện đọc diễn cảm theo
GV
3. Luyện viết.
3.1. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video.
G, H.
- GV viết mẫu lên bảng.
- HS quan sát.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- HS viết vở nháp.
- Nhận xét, sửa sai.
8
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết vào vở chữ hoa G,H.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 2: Viết ứng dụng (làm việc cá
nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- HS đọc tên riêng: Hà Giang.
- GV giới thiệu: Hà Giang là một tỉnh miền núi - HS lắng nghe.
nằm ở cực bắc của Tổ quốc. Nơi đây có nhiều địa
điểm du lịch nổi tiếng như Cao nguyên Đồng
Văn, cột cờ Lũng Cú.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- HS viết tên riêng Hà Giang
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
vào vở.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- 1 HS đọc yêu câu:
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là hai câu thơ Kìa Hà Giang đó sương giăng
nói về vẻ đẹp của Hà Giang, một tỉnh miền núi trắng
phía Bắc với những đỉnh núi sương mù bao phủ, Hoa gạo bừng lên, sông hiện ra
sông cháy quanh co, hoa gạo nở đỏ bên bờ sông...
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ:
K,H,G. Lưu ý cách trình bày câu thơ, viết đúng
chính tả: sương, giăng, trắng
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG
Bài 18: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT (T3)
Thời gian thực hiện ngày 9 / 11 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Nhận biết được câu khiến ( nêu
được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong cá tình huống khác nhau.
9
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Em đã làm những việc gì để thể hiện tình cảm
yêu thương đối với người thân của em?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong - HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc thầm đoạn thơ
đoạn thơ dưới đây:
- 2 HS đọc trước lớp
- Nhóm đôi trao đổi tìm từ chỉ
- HS trình bày trước lớp.
đặc điểm có trong đoạn thơ
- GV và HS nhận xét, chốt đáp án: dịu dàng, đảm
đang, tần tảo, vụng về
- GV giải nghĩa: đảm đang, tần tảo
- HS tìm thêm từ chỉ đặc điểm
khác
Hoạt động 2: Ghép mỗi câu sau với kiểu câu - HS đọc yêu cầu của bài
thích hợp
- GV nhắc lại công dụng của câu kể, câu cảm, câu
khiến.
- HS đọc từng câu và đối chiếu
- HS trả lời trước lớp
với 3 kiểu câu để chọn câu phù
- Gv và HS chốt câu trả lời đúng:
hợp.
10
Chị xóa dòng...(câu khiến)
A, bố rất đẹp...(câu cảm)
Chị cắm cúi viết.......(câu kể)
Hoạt động 3: Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến
- GV cho HS đọc, phân tích câu khiến ở bài tập 2. -HS đọc yêu cầu bài tập 3
-HS trao đổi theo nhóm: Tìm
- HS trình bày trước lớp.
dấu hiệu nhận biết câu khiến
trong câu trên.
- GV và HS chốt đáp án: Trong câu có dấu chấm
than và có từ “đi”
Hoạt động 4: Sử dụng các từ hãy, đứng, chớ, -HS đọc yêu cầu bài tập 2
đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi
tình huống dưới đây:
- GV và HS cùng phân tích:
-Hs đọc lại yêu cầu của bài và
+ 1 HS đọc tình huống
các tình huống, đặt câu với mỗi
+ 2 HS đọc câu mẫu
tình huống.
+ Gv nêu câu hỏi- HS trả lời mẫu
- Nhóm đôi trao đổi.
- GV hướng dẫn Hs làm bài cá nhân
HS trả lời trước lớp.
- Gv chữa bài trên bảng lớp. Khen ngợi HS làm
bài đúng. Chốt lại nội dung cần nhớ trong bài
học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG
Bài 18: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT (T4)
Thời gian thực hiện ngày 10 / 11 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Biết cách quan sát đồ vật và viết đoạn văn khoảng 3-4 câu tả đồ vật theo gợi ý.
- Cảm nhận được tình yêu thương , sự quan tâm của các thành viên trong gia
đình; biết thể hiện tình cảm của mình với người thân bằng những việc làm phù
hợp.
11
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Em đã làm những việc gì để thể hiện tình cảm
yêu thương đối với người thân của em?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện viết đoạn
Hoạt động 1: Quan sát một đồ vật trong tranh, - HS đọc yêu cầu bài tập
ghi lại những điều quan sát được về đặc điểm
của đồ vật
- Gv hướng dẫn học sinh làm việc nhóm:
+ Cả nhóm chọn 1 đồ vật và cùng nhau quan sát
HS trao đổi theo nhóm: Tìm đặc
+ Cá nhân quan sát, ghi chép đặc điểm của đồ vật điểm của đồ vật.
đó.
+ Cá nhân nêu từng đặc điểm của đồ vật
- Cả lớp nêu kết quả quan sát được
- GV và HS nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Quan sát một đồ vật có trong nhà - HS đọc yêu cầu bài tập
hoặc ở lớp. Viết 3-4 câu tả đồ vật đó.
-HS dựa vào bài tập 1, quan sát
đồ vật có trong nhà hoặc ở lớp,
viết đoạn văn theo gợi ý.
12
- Gv nhắc HS viết câu có đủ 2 bộ phận chủ ngữ -Cá nhân quan sát đồ vật, viết
từng câu tả đồ vật theo mẫu.
và vị ngữ
- HS đọc bài trước lớp.
-Nhóm đôi trao đổi bài và soát
- GV và HS nhận xét
lỗi.
Hoạt động 3: Chia sẻ đọan văn của em với bạn, -HS đọc yêu cầu bài tập
chỉnh sửa và bổ sung ý hay
-HS trao đổi theo cặp: Đọc bài
-HS trao đổi về các lỗi sai của bạn trước lớp.
văn của mình cho bạn tìm lỗi và
- GV và HS nhận xét, tuyên dương bài viết hay.
sửa lại lỗi sai.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ HS ghi chép thông tin về tên bài, tác giả, chi
tiết, nhân vật mình thích nhất
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------Ngày
6 tháng 11 năm 2023
Ký duyệt
Nguyễn Thị Hồng Phượng
13
 








Các ý kiến mới nhất