Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 3: Tuần 30

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:57' 29-06-2024
Dung lượng: 653.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 30
TIẾNG VIỆT
Bài 21: NHÀ RÔNG (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 8 / 4/ 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ
ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà Rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ
gợi tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà Rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về
tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương.
- Chia sẻ những trải nghiệm,suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn
bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ,
điệu bộ thích hợp.
- Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
2-3 HS đọc nối tiếp bài thơ Tiếng nước mình và
- HS trả lời
trả lời câu hỏi: Em thích nhất chi tiết nào trong
bài thơ? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS xem một đoạn phim về

- HS lắng nghe.

phong cảnh một buôn làng Tây Nguyên. GV hỏi
trong đoạn phim vừa xem có cảnh gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải
hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, lưỡi rìu,
tuồn tuột, đượm…
-Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa bập
bùng,/ các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết
bao kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà rông đã từng
chứng kiến.//Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây
Nguyên/ thân thương như cái tổ chim êm ấm.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà
rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào trong bài
giúp em nhận ra điều đó?

- HS trả lời

nghiệm, khám phá, phân tích,
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Đặc điểm nổi bật về hình
dạng của nhà rông ở Tây
Nguyên là mái nhà dựng đứng,
vươn cao lên trời như một lưỡi
rìu lật ngược. Câu văn cho biết
điều đó là: “ Đến Tây Nguyên,
từ xa nhìn vào… như một lưỡi
rìu lật ngược”
+ Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì + Kiến trúc bên trong của nhà
rông khá đặc biệt: nhà trống
đặc biệt?
rỗng, chẳng vướng víu một cây
cột nào, có nhiều bếp lửa luôn

+ Câu 3: Đóng vai một người dân Tây Nguyên,
giới thiệu những hoạt động chung diễn ra ở nhà
rông.

+ Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích
nhà rông?

+ Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các
đoạn trong bài.
- Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối
với nhà rông.
- Hình dạng bên ngoài của nhà rông.
- Kiến trúc bên trong của nhà rông và những
sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông.

luôn đượm khói.có nơi dành để
chiêng trống, nông cụ...
+ Nhà rông là nơi thờ cúng
chung, hội họp chung, tiếp
khách chung của tất cả dân làng.
Đêm đêm bên bếp lửabập bùng,
các cụ già kể lại cho con cháu
nghe biết bao kỉ niệm vui buồn
ngôi nhà rông từng chứng kiến.
Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ
Tây Nguyên thân thương như
cái tổ chim êm ấm.
+ Người dân Tây Nguyên yêu
thích nhà rông vì nó là ngôi nhà
chung có sự góp sức xây dựng
của tất cả mọi người. Nhà rông
còn là nơi hội họp, tiếp khách,
vui chơi chung, nơi các cụ già
kể lại cho con cháu nghe những
kỉ niệm vui buồn...
+ Đoạn 1: Hình dạng bên ngoài
của nhà rông.
+ Đoạn 2: Kiến trúc bên trong
của nhà rông và những sinh hoạt
cộng đồng ở nhà rông.
+ Đoạn 3: Tình cảm của người
dân Tây Nguyên đối với nhà
rông.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-2-3 HS nhắc lại

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc sắc của
đồng bào Tây Nguyên.
2.3. Hoạt động :Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:Nói và nghe:
3.1. Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du
lịch, giới thiệu về quê hương em.
- 1 HS nêu: Đóng vai hướng dẫn
- GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung.
viên du lịch, giới thiệu về quê
hương em.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4:
- HS sinh hoạt nhóm
+Lần lượt từng HS sắm vai hướng dẫn viên du - 1 HS làm hướng dẫn viên giới
lịch, giới thiệu về quê hương em. Dựa vào gợi ý thiệu. Các bạn khác có thể hỏi
trong nhóm.
để bạn giới thiệu rõ những điều

+ Cử đại diện giới thiệu trước lớp.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4:Hãy nói 1-2 câu mời bạn
bè( hoặc du khách) đến thăm quê hương em.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.

em muốn biết về vùng đất đó.
- Cả lớp sắm vai du khách lắng
nghe có thể hỏi để tìm hiểu - 1
HS đọc yêu cầu:Hãy nói 1-2 câu
mời bạn bè( hoặc du khách) đến
thăm quê hương em.

- HS trình bày trước lớp, HS
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về đổi vai HS khác trình bày.
các hoạt động trong SGK.
- Mời các nhóm trình bày.
GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , nhìn
vào người nghe khi nói. Biết kết hợp cử chỉ, điệu
bộ thích hợp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng:

- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp .
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi trong video có cảnh nào? Ở
+ Trả lời các câu hỏi.
đâu?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------------------

TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết:Nhà rông (T3)
Thời gian thực hiện ngày 9 / 4 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đúng chính tả một đoạn( từ đầu đến cuộc sống no ấm) trong bài Nhà
rông( theo hình thức nghe viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ có tiếng
bắt đầu bằng s hoặc x (có tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GVđọc cho HS viết bảng con: Hà Nội, Khánh Hòa, - 2 HS lên bảng viết, cả lớp
Cà Mau, Hà Giang, Thanh hóa, Kiên Giang.
viết bảng con.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài văn miêu tả nhà rông ở - HS lắng nghe.
Tây Nguyên. Qua đó thấy nét đặc sắc của nhà rông.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc đoạn văn.
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
+ Viết theo đoạn văn như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn:.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn sơ hoặc xơ thay cho ô
vuông (làm việc nhóm 2).

- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đọn văn.
- HS lắng nghe.

- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho
nhau.

- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
-

Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a trang 98

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: sơ lược,xơ xác,sơ
sài, xơ cứng,sơ xuất,sơ
đồ,xơ dừa,xơ mướp.
- Các nhóm nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn s hoặc x thay yêu cầu.
vào ô vuông.
- Đại diện các nhóm trình
- GV gợi mở thêm:
bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Kết quả:Rừng Tây Nguyên
đẹp vì cảnh sắc thiên nhiên.
Khi những cơn mưa đầu
mùa đổ xuống, bầu trời vẫn
trong. Rừng mát mẻ, xanh
tươi. Các đồi gianh vươn lên
và cỏ non bò lan ra mặt
suối, như choàng cho rừng
một chiếc khăn lấp lánh kim
cương. Mặt trời xuyên qua
kẽ lá, sưởi ấm những con
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Hoạt động 3: Vẽ về cảnh đẹp quê hương em và suối trong vắt.
viết 2- 3 câu giới thiệu bức tranh em vẽ.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc cá nhân theo
yêu cầu.
-GV cho HS trình bày bài viết của mình trước lớp.
- HS vẽ và viết 2 đến 3 câu
văn.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS trình bày bài vẽ và bài
viết của mình trước lớp.

3. Hoạt động vận dụng:

- GV gợi ý cho HS vẽ thêm nhiều cảnh đẹp của quê - HS lắng nghe để lựa chọn.
hương.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về tranh - Lên kế hoạch trao đổi với
của mình và tình cảm , cảm xúc của em với quê người thân trong thời điểm
hương và những điều em muốn làm cho quê hương. thích hợp
(Lưu ý với HS là phải trao đổi với người thân đúng
thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để
tìm ra phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Bài 22: SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 10 /4 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Sự tích ông
Đùng, bà Đùng.Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy
nghĩ, tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn
đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn nói
qua văn bản giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng(tên riêng Nam Yết và câu: Đảo
Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam). Viết 2-3 câu nêu lí do yêu
thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những
người có công với đất nước trong lịch sử.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Nhà rông” và trả lời câu + Đọc và trả lời câu hỏi: Đặc
hỏi : Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông điểm nổi bật về hình dạng của
ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào trong bài giúp nhà rông ở Tây Nguyên là mái
em nhận ra điều đó?
nhà dựng đứng, vươn cao lên
trời như một lưỡi rìu lật ngược.
Câu văn cho biết điều đó là: “
+ GV nhận xét, tuyên dương.
Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn
vào… như một lưỡi rìu lật
ngược”
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Nhà rông” và nêu nội
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Nhận
dung bài.
biết được vẻ đẹp độc đáo của
Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu
biết về tình cảm của người dân
Tây Nguyên với mái nhà rông
- GV Nhận xét, tuyên dương.
thân thương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.

2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy.
+ Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: - GV gọi HS đọc nối tiếp
từng đoạn văn.
- Luyện đọc từ khó: xửa, xưa, lõm,
chằng,chịt,san,rộng, rãi, ngoằn, ngoèo…
-Luyện đọc câu dài:Chỉ một ngày, /ông bà đã nhổ
cây, /san đất,/làm thành cánh đồng bằng phẳng,/
rộng rãi,/lấy chỗ cho dân ở ,/ và cày cấy.//
- Đọc diễn cảm một số lời của người kể chuyện
khi nói về những hành động, việc làm, kết quả đạt
được của ông Đùng, bà Đùng hay nói về đặc điểm
của con sông Đà(Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ
cây, san đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng,
rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy.Ông Đùng
lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng
hì hục vết đất đằng sau. Vì thế sông Đà mới
ngoằn ngoèn, có tới “ bảy trăm mươi thác, ba
trăm mươi ghềnh” như bây giờ)
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác
thường về ngoại hình?
+ Câu 2: Kể lại những việc Ông Đùng, bà Đùng
đã làm khi chứng kiến cánh đất hoang, nước
ngập?

- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Ông Đùng, bà Đùng cao lớn
khác thường. Họ đứng cao hơn
năm lần đỉnh núi cao nhất.
+ Ông bà đã nhổ cây, san
đất.Tiếp đó ông Đùng lom
khom dùng tay bới đất đằng
trước,bà Đùng hì hục vết đất
đằng sau làm một con đường

dẫn nước.
+ Ông bà Đùng đã làm thành
cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi,
+ Câu 3: Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy.
kết quả như thế nào?
Còn con đường ông bà đào bới,
nước chảy thành dòng, vượt qua
đồi núi, đổ về xuôi tạo thành
con sông Đà.
+ chăm chỉ, chịu khó, thông
minh,không ngại khó khăn, vất
+ Câu 4: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những vả, xả thân vì cộng đồng...
phẩm chất tốt đẹp nào?
+ Câu chuyện đã giải thích về
đặc điểm ngoằn ngoèn, cónhiều
+ Câu 5: Câu chuyện đã giải thích điều gì về con thác ghềnh (bảy trăm mươi thác,
sông Đà ngày nay?
ba trăm mươi ghềnh) của con
- GV mời HS nêu nội dung câu chuyện.
sông Đà ngày nay.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài .
- GV chốt: Ông Đùng, bà Đùng là những người
có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh
phục thiên nhiên.
- HS lắng nghe cách đọc.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:Luyện viết.
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video.
Y.

- GV viết mẫu lên bảng.
- HS quan sát.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết vào vở chữ hoa Y.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá

nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Đảo Nam Yết là bãi đá nằm ở
phía Bắc quần đảo Trường Sa, cách đảo Sơn Ca
13 hải lý về phía Tây Nam, thuộc quần đảo
Trường Sa của Việt Nam
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đảo Nam Yết
thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Đ,
N, Y, T, S. Lưu ý HS viết đúng: Yết, quần,
trường,.. .
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video về Đảo Nam Yết .
+ GV nêu câu hỏi em thấy hình dạng đảo Nam
Yết như thế nào?.
- Nhận xét, tuyên dương

- HS đọc tên riêng: Nam Yết.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng Nam Yết vào
vở.
- 1 HS đọc yêu cầu: Đảo Nam
Yết thuộc quần đảo Trường Sa
của Việt Nam
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.

- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời câu hỏi: Đảo Nam Yết
có hình dáng bầu dục hơi hẹp bề
ngang.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP: DẤU NGOẶC KÉP. DẤU GẠCH NGANG
Thời gian thực hiện ngày 11/ 4 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang và biết cách sử
dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang.

- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu
các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác thường về
ngoại hình?
+ Câu 2: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất
tốt đẹp nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới

Hoạt động của học
sinh
- HS tham gia chơi:
- 1 HS đọc bài và trả
lời: Ông Đùng, bà
Đùng cao lớn khác
thường. Họ đứng cao
hơn năm lần đỉnh núi
cao nhất.

- 1 HS đọc bài và trả
lời:
+ chăm chỉ, chịu khó,
thông
minh,không
ngại khó khăn, vất vả,
xả thân vì cộng đồng...
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân,
nhóm)
a. .

Bài 1: Dấu ngoặc kép trong mỗi câu dưới đây dùng để
làm gì?. (Làm việc nhóm 2)

- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
Đoạn a: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu phần trích dẫn
lời của người khác.
Đoạn b:Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời đối thoại của
nhân vật.
b. Chọn dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang thay vào ô
vuông(làm việc cá nhân)
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm phiếu học tập.
- Mời HS đọc kết quả.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.

- 1 HS đọc yêu cầu bài
1
- HS làm việc theo
nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình
bày:
- Các nhóm nhận xét,
bổ sung.
- HS quan sát, bổ
sung.

- 1 HS đọc yêu cầu bài
tập 2.
- HS suy nghĩ, đặt câu
vào phiếu học tập.
Bài 3: Tìm thêm ví dụ có sử dụng dấu ngoặc kép trong các - Một số HS trình bày
bài em đã học (làm việc nhóm)
kết quả.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS nhận xét bạn.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 tìm ví dụ viết
vào bảng nhóm
- HS đọc yêu cầu bài
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
tập 3.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm làm việc

- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án

theo yêu cầu.

3. Hoạt động vận dụng:

- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài - HS lắng nghe, về nhà
văn, bài thơ,...có sử dụng dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch.
thực hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
LUYỆN VIẾT ĐOẠN (T4)
VIẾT 2 - 3 CÂU NÊU LÍ DO EM THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU
CHUYỆN ĐÃ ĐỌC HOẶC ĐÃ NGHE
Thời gian thực hiện ngày 12/ 4 / 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Biết nói về nhân vật em yêu thích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- Biết viết 2-3 câu nêu lí do em yêu thích nhân vật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu
các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia chơi:chọn hộp
GV cho HS chọn hộp quà có chứa câu hỏi:
quà và trả lời
Dấu ngoặc kép dùng để làm gì trong đoạn văn
- Hs trả lời
sau?
Dấu ngoặc kép dùng để đánh
- GV nhận xét, tuyên dương
dấu phần trích dẫn lời của người
- GV dẫn dắt vào bài mới
khác.
Dấu ngoặc kép dùng để đánh
dấu lời đối thoại của nhân vật.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải
hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Trao đổi cùng bạn về một
nhân vật em thích (làm việc cá nhân, nhóm)
Bài 1: Nói về nhân vật em yêu thích trong câu
chuyện đã đọc, đã nghe. (Làm việc nhóm 2)
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
Bài 2: Viết 2-3 câu nêu lí do em yêu thích nhân
vật. (làm việc cá nhân)
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu
trong vở nháp.
- Mời HS đọc câu đã đặt.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Hoạt động vận dụng:

nghiệm, khám phá, phân tích,

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày:
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS suy nghĩ, viết vào vở nháp.
- Một số HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét bạn

- HS đọc bài mở rộng.
- GV trao đổi những về những nhân vật HS yêu - HS trả lời theo ý thích của
thích trong bài
mình.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc câu - HS lắng nghe, về nhà thực
chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ hiện.
Việt Nam hoặc về người có công với đất nước..
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------------------Ngày 8 tháng 4 năm 2024
KÝ DUYỆT

Khối trưởng

Nguyễn Thị Hồng Phượng
 
Gửi ý kiến