Tìm kiếm Giáo án
Tập đọc 3: Tuần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:46' 29-06-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:46' 29-06-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 01: NGÀY GẶP LẠI (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 6 / 9 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị
và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở
thành phố hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
1
+ Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm
gì?
+ Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm
gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm
học, mừng rỡ, bãi cỏ, lấp lánh,…
- Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ
gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi
gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang thả
diều.
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang câu
cá.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi
một chiếc diều rất xinh; Chi
mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có
bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
+ Câu 2: Sơn đã có những trải nghiệm gì trong + Sơn theo ông bà đi trồng rau,
mùa hè?
câu cá; cùng các bạn đi thả diều.
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác + Trải nghiệm của Chi: ở nhà
với Sơn.
được bố tập xe đạp. Còn Sơn về
quê theo ông bà trồng rau, câu
cá, theo các bạn thả diều.
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ + HS tự chọn đáp án theo suy
2
theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý
kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện
về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của
mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè
của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở
nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành
phố hay nông thôn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Mùa hè của em
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
nghĩ của mình.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-2-3 HS nhắc lại
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè
của em
+ Yêu cầu: Kể về điều em nhớ
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về - HS sinh hoạt nhóm và kể về
những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình.
điều đáng nhớ của mình trong
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và mùa hè.
giữ an toàn trong mùa hè đều được.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS trình kể về điều đáng nhớ
- GV nận xét, tuyên dương.
của mình trong mùa hè.
3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của em có
gì khác với mùa hè năm ngoái.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè
năm nay của em có gì khác với
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc mùa hè năm ngoái.
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về
các hoạt động trong 2 mùa hè của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
đổi vai HS khác trình bày.
4. Vận dụng.
3
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả - HS quan sát video.
diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè + Trả lời các câu hỏi.
làm gì?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không?
- Nhắc nhở các em khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng tránh
điện, phòng tránh đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: EM YÊU MÙA HÈ (T3)
Thời gian thực hiện ngày 7 / 9 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh
đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được
tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn,
dắt, xế, lưng, mát.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k trong các hình (làm việc
nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan
sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: cá chép
+ Trả lời: quả khế
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo,
cân, kéo, cờ, cửa
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật,
hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc
nhóm 4)
5
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ - 1 HS đọc yêu cầu.
chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
- Các nhóm làm việc theo yêu
- GV gợi mở thêm:
cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ - HS lắng nghe để lựa chọn.
hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học
không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện
tập tể thao (những môn em thích), các hoạt động
khác: đọc sách, xem phim,...
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên - Lên kế hoạch trao đổi với
kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải người thân trong thời điểm thích
trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, hợp
cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương
thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 02: VỀ THĂM QUÊ (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 7,8 / 9 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè
được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ
ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
6
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng
có chữ viết hoa A, Ă, Â.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn
câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi vẫy rối rít; Sơn cho Chi một
chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ
gặp lại nhau của Chi và Sơn?
chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu
+ GV nhận xét, tuyên dương.
chuyện kể với nhau.)
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài
nội dung bài.
văn cho biết trải nghiệm mùa hè
của các bạn nhỏ rất thú vị và
đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được
đi đến những nơi xa, dù ở thành
phố hay nông thôn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc.
chỗ ngắt nhịp thơ.
7
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất vả, chẳng
mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
+ Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì
về bạn nhỏ?
Bà em cũng mừng ghê
Bà mỗi năm một gầy
Khi thấy em vào ngõ.
Chắc bà luôn vất vả.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
+ 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận
được niềm vui của bà khi được
gặp con cháu.
+ 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm
tới sức khoẻ của bà, nhận ra bà
yếu hơn, biết bà vất vả nhiều.
+ Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu + Vườn bà có nhiều quả...cho
thương của bà dành cho con cháu.
cháu về ra hái: Thể hiện bà luôn
nghĩ đến con cháu, muốn dành
hết cho con cháu.
Em mồ hôi... quạt liền tay: thể
hiện bà yêu thương cháu, chăm
sóc từng li, từng tí.
Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể
chuyện...điều mà các cháu nhỏ
thích.
+ Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích + Được bà chăm sóc, yêu
trong kì nghỉ hè ở quê?
thương; có nhiều trái cây ngon;
được bà kể chuyện,...
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- HS nêu theo hiểu biết của
8
- GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ
của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà
và cảm nhận được những tình cảm của bà dành
cho con cháu.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm
việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc
một lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết.
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa
A, Ă, Â.
mình.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài
thơ.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá
nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Đông Anh là một huyện nằm ở
phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành
phố 15km.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao giới
thiệu về một miền quê có di tích gắn liền với câu
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
9
- HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần
lượt.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- HS quan sát video.
- HS viết vào vở chữ hoa A, Ă,
Â.
- HS đọc tên riêng: Đông Anh.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng Đông Anh
vào vở.
- 1 HS đọc yêu câu:
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh LoaThành
chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Loa.
Thục Vương
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A, - HS lắng nghe.
Đ, G L, T, V. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video.
Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi.
mà em thích ở một số làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
Duyệt ngày 6 / 9 / 2023
Khối trưởng
Nguyễn Thị Hồng Phượng
10
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 01: NGÀY GẶP LẠI (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 6 / 9 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị
và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở
thành phố hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
1
+ Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm
gì?
+ Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm
gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm
học, mừng rỡ, bãi cỏ, lấp lánh,…
- Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ
gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi
gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang thả
diều.
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang câu
cá.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi
một chiếc diều rất xinh; Chi
mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có
bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
+ Câu 2: Sơn đã có những trải nghiệm gì trong + Sơn theo ông bà đi trồng rau,
mùa hè?
câu cá; cùng các bạn đi thả diều.
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác + Trải nghiệm của Chi: ở nhà
với Sơn.
được bố tập xe đạp. Còn Sơn về
quê theo ông bà trồng rau, câu
cá, theo các bạn thả diều.
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ + HS tự chọn đáp án theo suy
2
theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý
kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện
về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của
mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè
của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở
nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành
phố hay nông thôn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Mùa hè của em
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
nghĩ của mình.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-2-3 HS nhắc lại
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè
của em
+ Yêu cầu: Kể về điều em nhớ
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về - HS sinh hoạt nhóm và kể về
những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình.
điều đáng nhớ của mình trong
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và mùa hè.
giữ an toàn trong mùa hè đều được.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS trình kể về điều đáng nhớ
- GV nận xét, tuyên dương.
của mình trong mùa hè.
3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của em có
gì khác với mùa hè năm ngoái.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè
năm nay của em có gì khác với
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc mùa hè năm ngoái.
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về
các hoạt động trong 2 mùa hè của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
đổi vai HS khác trình bày.
4. Vận dụng.
3
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả - HS quan sát video.
diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè + Trả lời các câu hỏi.
làm gì?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không?
- Nhắc nhở các em khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng tránh
điện, phòng tránh đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: EM YÊU MÙA HÈ (T3)
Thời gian thực hiện ngày 7 / 9 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh
đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được
tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn,
dắt, xế, lưng, mát.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k trong các hình (làm việc
nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan
sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: cá chép
+ Trả lời: quả khế
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo,
cân, kéo, cờ, cửa
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật,
hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc
nhóm 4)
5
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ - 1 HS đọc yêu cầu.
chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
- Các nhóm làm việc theo yêu
- GV gợi mở thêm:
cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ - HS lắng nghe để lựa chọn.
hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học
không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện
tập tể thao (những môn em thích), các hoạt động
khác: đọc sách, xem phim,...
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên - Lên kế hoạch trao đổi với
kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải người thân trong thời điểm thích
trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, hợp
cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương
thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 02: VỀ THĂM QUÊ (T1+2)
Thời gian thực hiện ngày 7,8 / 9 / 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè
được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ
ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
6
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng
có chữ viết hoa A, Ă, Â.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn
câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi vẫy rối rít; Sơn cho Chi một
chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ
gặp lại nhau của Chi và Sơn?
chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu
+ GV nhận xét, tuyên dương.
chuyện kể với nhau.)
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài
nội dung bài.
văn cho biết trải nghiệm mùa hè
của các bạn nhỏ rất thú vị và
đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được
đi đến những nơi xa, dù ở thành
phố hay nông thôn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc.
chỗ ngắt nhịp thơ.
7
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất vả, chẳng
mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
+ Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì
về bạn nhỏ?
Bà em cũng mừng ghê
Bà mỗi năm một gầy
Khi thấy em vào ngõ.
Chắc bà luôn vất vả.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
+ 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận
được niềm vui của bà khi được
gặp con cháu.
+ 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm
tới sức khoẻ của bà, nhận ra bà
yếu hơn, biết bà vất vả nhiều.
+ Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu + Vườn bà có nhiều quả...cho
thương của bà dành cho con cháu.
cháu về ra hái: Thể hiện bà luôn
nghĩ đến con cháu, muốn dành
hết cho con cháu.
Em mồ hôi... quạt liền tay: thể
hiện bà yêu thương cháu, chăm
sóc từng li, từng tí.
Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể
chuyện...điều mà các cháu nhỏ
thích.
+ Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích + Được bà chăm sóc, yêu
trong kì nghỉ hè ở quê?
thương; có nhiều trái cây ngon;
được bà kể chuyện,...
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- HS nêu theo hiểu biết của
8
- GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ
của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà
và cảm nhận được những tình cảm của bà dành
cho con cháu.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm
việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc
một lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết.
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa
A, Ă, Â.
mình.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài
thơ.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá
nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Đông Anh là một huyện nằm ở
phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành
phố 15km.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao giới
thiệu về một miền quê có di tích gắn liền với câu
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
9
- HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần
lượt.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- HS quan sát video.
- HS viết vào vở chữ hoa A, Ă,
Â.
- HS đọc tên riêng: Đông Anh.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng Đông Anh
vào vở.
- 1 HS đọc yêu câu:
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh LoaThành
chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Loa.
Thục Vương
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A, - HS lắng nghe.
Đ, G L, T, V. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video.
Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi.
mà em thích ở một số làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
Duyệt ngày 6 / 9 / 2023
Khối trưởng
Nguyễn Thị Hồng Phượng
10
 








Các ý kiến mới nhất