GK1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hán Thị Kim Nguyên
Ngày gửi: 14h:29' 24-12-2024
Dung lượng: 117.7 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Hán Thị Kim Nguyên
Ngày gửi: 14h:29' 24-12-2024
Dung lượng: 117.7 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY- ĐẠI SỐ 9
Trường: PTDTNT THCS Ninh Phước
Tổ: TỰ NHIÊN
Họ và tên giáo viên: Hán Thị Kim Nguyên
Ngày soạn: 10/11/2024 (Thực hiện 2 tiết ở tuần 10)
TÊN BÀI DẠY:
Chương 3- CĂN THỨC
BÀI 1: CĂN BẬC HAI
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
Tiết PPCT: 22, 23
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1. Về kiến thức:
– Nhận biết được khái niệm căn bậc hai của một số thực không âm.
– Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc hai của một số hữu tỉ bằng máy tính cầm
tay.
– Nhận biết được khái niệm căn thức bậc hai của một biểu thức đại số.
2. Về năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự chủ & tự học và năng lực giao tiếp & hợp tác: khi mỗi
HS tự thực hiện các hoạt động Khám phá 1, 2; hoạt động Thực hành 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8;
sau đó tham gia thực hiện hoạt động Vận dụng 1, 2 để trình bày kiến thức về tính độ dài
cạnh của hình vuông, tính khoảng cách từ trạm phát sóng đến đầu tàu.
Năng lực toán học: Năng lực giải quyết vấn đề toán học và năng lực tư duy & lập
luận toán học: vận dụng kiến thức về căn bậc hai để thực hiện các bài tập Thực hành và
kiến thức về diện tích hình vuông và định lí Pythagore để thực hiện hoạt động Vận dụng
1, 2.
3. Về phẩm chất:
Trách nhiệm và chăm chỉ: HS có trách nhiệm trong hoạt động cá nhân tự giác thực hiện
các bài tập khám phá và thực hành. Cá nhân chăm làm thực hiện các hoạt động, khám
phá ra các nội dung mới cho bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: SGK, SGV, KHBD.
2. Đối với học sinh: SGK, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động: Khởi động
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về định lí Pythagore để tìm quãng đường ca
nô đi được, từ đó gợi sự tò mò về cách tìm căn bậc hai của một số thực không âm.
b) Nội dung: HS áp dụng định lí Pythagore để tìm quãng đường ca nô đi được dài
bao nhiêu kilomét.
c) Sản phẩm: HS tính được quãng đường ca nô đi được là AB =
KHBD Toán 9 (năm học 2024-2025)
=
1
(km).
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS đọc đề và quan sát hình vẽ hoạt
động Khởi động.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện trả lời câu hỏi hoạt động Khởi
động.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: GV huy động tinh thần xung phong
của HS gọi 1 HS trả lời tại chỗ, 1 HS nhận xét đáp án.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS.
B. KHÁM PHÁ – THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
1. Căn bậc hai
Hoạt động 1.1: Khám phá
a) Mục tiêu: HS tính được độ dài cạnh huyền trong tam giác vuông dựa vào định
lí Pythagore. Điền được số thích hợp vào chỗ trống để có các đẳng thức, từ đó
hình thành định nghĩa về căn bậc hai của một số thực không âm.
b) Nội dung:
– Cá nhân HS quan sát và trả lời câu hỏi trong hoạt động Khám phá 1.
– GV giới thiệu căn bậc hai của một số thực a không âm.
– GV nêu phần chú ý.
– Hướng dẫn HS các Ví dụ.
c) Sản phẩm:
Hoạt động Khám phá 1: a) OB = ; b) x2 = 5, y2 = 5.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
– GV yêu cầu cá nhân HS quan sát và thực hiện hoạt động Khám phá 1.
– GV yêu cầu HS đọc định nghĩa căn bậc hai và phần chú ý.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS quan sát và thực hiện hoạt động Khám phá
1.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
– Cá nhân HS trả lời tại chỗ câu hỏi trong hoạt động Khám phá 1.
– Cá nhân HS trình bày trên bảng cách tính cạnh huyền OB.
– HS trả lời tại chỗ trống.
* Kết luận, nhận định:
– GV đánh giá kết quả làm việc của HS qua hoạt động Khám phá 1 với đáp án đúng.
Từ đó hình thành định nghĩa về căn bậc hai của a không âm.
+ Cho số thực a không âm. Số thực x thoả mãn x 2 = a được gọi là căn bậc hai của
a.
+ Mỗi số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: số dương là
(căn
bậc hai số học của a), số âm là – .
= 0.
+ Số 0 chỉ có đúng một căn bậc hai là chính nó, ta viết
– GV nhấn mạnh phần chú ý.
– GV trình bày Ví dụ 1, 2, 3, 4.
Hoạt động 1.2: Thực hành
KHBD Toán 9 (năm học 2024-2025)
2
a) Mục tiêu: Tìm được căn bậc hai của số thực không âm. Tính được giá trị của
biểu thức chứa căn bậc hai.
b) Nội dung:
– HS hoạt động cá nhân, thực hiện hoạt động Thực hành 1, 2.
– HS hoạt động cá nhân thực hiện hoạt động Thực hành 3, 4.
c) Sản phẩm:
Hoạt động Thực hành 1:
a) 36 có hai căn bậc hai là 6 và –6.
b)
c) 1,44 có hai căn bậc hai là 1,2 và –
1,2.
có hai căn bậc hai là
và – .
d) 0 có căn bậc hai là 0.
Hoạt động Thực hành 2:
a) Căn bậc hai của 11 là
.
và –
b) Căn bậc hai của 1,6 là
và –
.
c) Do –0,09 là số âm nên nó không có căn bậc hai.
Hoạt động Thực hành 3:
a)
= 4;
b)
= 0,9;
Hoạt động Thực hành 4:
a) (
)2 = 12;
c) (
)2 + (–
c)
b) (–
=
.
)2 = 0,36;
)2 = 5 + 1,21 = 6,21.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS đọc và thực hiện cá nhân Thực
hành 1, 2, 3, 4.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện Thực hành 1, 2, 3, 4.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
– Cá nhân HS trình bày hoạt động Thực hành 1, 2. GV chiếu 3 bài của HS lên
bảng.
HS khác nhận xét.
– Cá nhân HS lần lượt lên bảng trình bày hoạt động Thực hành 3, 4. HS khác
nhận xét bài làm của bạn.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS qua hoạt động Thực hành 1, 2, 3, 4 với đáp
án đúng.
– GV nhấn mạnh: Nếu số thực a là số âm thì không có căn bậc hai.
– GV nêu chú ý: (
)2 = (–
)2 = a và
= a.
Hoạt động 1.3: Vận dụng
KHBD Toán 9 (năm học 2024-2025)
3
a) Mục tiêu: HS biết vận dụng công thức tính diện tích hình vuông và định nghĩa căn
bậc hai của số thực không âm để tính độ dài cạnh theo đề bài.
b) Nội dung: HS đọc và thực hiện hoạt động Vận dụng 1.
c) Sản phẩm:
Hoạt động Vận dụng 1: Diện tích hình A là 3 . 3 – ( )2 = 7.
Độ dài cạnh x của hình vuông B là: x2 = 7.
Vì x > 0 nên x =
(cm).
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu mỗi HS đọc và thực hiện hoạt
động Vận dụng 1 theo cặp đôi.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện hoạt động Vận dụng 1 theo cặp
đôi:
Dựa vào diện tích hình vuông và cách tính căn bậc hai của số thực không âm để tính
độ dài x của hình vuông B.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS đại diện nhóm lên bảng trình bày hoạt
động Vận dụng 1. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV đối chiếu kết quả hoạt động Vận dụng 1 của HS với
đáp án đúng, sau đó nhận xét, đánh giá.
2. Tính căn bậc hai bằng máy tính cầm tay
Hoạt động 2.1: Khám phá
a) Mục tiêu: HS biết dựa vào máy tính cầm tay để tính gần đúng các căn bậc hai và
sử dụng quy tắc làm tròn số để thực hiện làm tròn kết quả theo yêu cầu của đề bài.
b) Nội dung: Cá nhân HS đọc và thực hiện Ví dụ 5 bằng máy tính cầm tay.
c) Sản phẩm: HS tính được căn bậc hai bằng máy tính cầm tay.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cho cá nhân HS đọc và thực hiện Ví dụ
5.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS quan sát đề bài và thực hiện Ví dụ 5.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS trả lời đáp án của Ví dụ 5. Thông
qua đó hiểu được cách tính căn bậc hai bằng máy tính cầm tay.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét, đối chiếu kết quả Ví dụ 5 của HS với đáp án đúng.
– GV chốt lại vấn đề.
Hoạt động 2.2: Thực hành
a) Mục tiêu: Áp dụng máy tính cầm tay để tính gần đúng các căn bậc hai và sử dụng
quy tắc làm tròn số để thực hiện làm tròn kết quả theo yêu cầu của đề bài.
b) Nội dung: HS đọc và thực hiện hoạt động Thực hành 5, 6.
c) Sản phẩm:
Hoạt động Thực hành 5: a)
Hoạt động Thực hành 6:
a) Các căn bậc hai của 10,08 là
KHBD Toán 9 (năm học 2024-2025)
3,317; b)
2,764; c)
3,1749 và –
0,816.
–3,1749.
4
b)
0,61803.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động Thực hành
5, 6.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Mỗi HS thực hiện tìm căn bậc hai của một số
thực không âm và tính giá trị của biểu thức bằng máy tính cầm tay, sau đó làm tròn
số theo yêu cầu đề bài.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: Mỗi HS thực hiện hoạt động Thực
hành 5, 6 vào tập. Lần lượt HS lên bảng làm bài. HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS trong hoạt động Thực hành 5, 6 với đáp
án đúng.
– GV lưu ý HS: Thực hiện bấm máy chính xác và ôn lại quy tắc làm tròn số.
3. Căn thức bậc hai
Hoạt động 3.1: Khám phá
a) Mục tiêu: Chỉ ra được cách tính độ cao của đỉnh thang so với chân tường, từ đó
hình thành cho HS định nghĩa về căn thức bậc hai của biểu thức đại số A. Giúp
HS tìm được căn thức bậc hai của A xác định khi nào?
b) Nội dung:
– HS đọc và thực hiện hoạt động Khám phá 2.
– GV giới thiệu căn thức bậc hai của A với A là một biểu thức đại số.
– GV hướng dẫn HS cách tìm điều kiện của x để
xác định (hay có nghĩa).
c) Sản phẩm:
Hoạt động Khám phá 2:
a) Đỉnh thang ở độ cao so với chân tường là
(m).
b) Khi x nhận giá trị lần lượt là 1; 2; 3; 4 thì độ cao lần lượt là 2 ;
; 4; 3
(m).
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS đọc và thảo luận theo cặp
đôi
hoạt động Khám phá 2.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Mỗi HS đọc và thực hiện hoạt động Khám phá
2:
Tính độ cao từ đỉnh thang so với chân tường.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS đại diện cặp đôi trả lời hoạt động
Khám phá 2. Nhóm HS khác nhận xét kết quả.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động.
– GV chốt lại: Với A là một biểu thức đại số, ta gọi
là căn thức bậc hai của
A, còn A được gọi là biểu thức lấy căn hoặc biểu thức dưới dấu căn.
– GV nêu phần chú ý:
a) Ta cũng nói
là một biểu thức. Biểu thức
xác định (hay có nghĩa) khi
A nhận giá trị không âm.
KHBD Toán 9 (năm học 2024-2025)
5
b) Khi A nhận giá trị không âm nào đó, khai phương giá trị này ta nhận được
giá trị tương ứng của biểu thức
.
– GV trình bày Ví dụ 6, 7.
Hoạt động 3.2: Thực hành
a) Mục tiêu: Áp dụng cách tìm điều kiện căn thức bậc hai xác định để tìm giá trị
của x và biết sử dụng máy tính cầm tay, quy tắc làm tròn số để tính giá trị của
biểu thức có chứa căn bậc hai.
b) Nội dung: HS đọc và thực hiện hoạt động Thực hành 7, 8.
c) Sản phẩm:
Hoạt động Thực hành 7:
a) Biểu thức A xác định khi 3x + 6 0 hay x –2.
b) Khi x = 5 , ta có A =
4,58.
Hoạt động Thực hành 8:
a) Với a = 5, b = 0, ta có p =
= 5.
b) Với a = 5, b = –5, ta có p =
= 0.
2
2
2
c) Với a = 2, b = –4, ta có a – b = 2 – (–4)2 = –12. Vì –12 < 0 nên biểu thức P
không xác định tại a = 2, b = –4.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS đọc và thực hiện hoạt động
Thực hành 7, 8
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Mỗi HS đọc và thực hiện hoạt động Thực hành
7,
8:
Dựa vào cách tìm điều kiện để căn thức bậc hai xác định để tìm giá trị x, sử dụng
máy tính cầm tay và quy tắc làm tròn số để tính giá trị của biểu thức.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS lần lượt lên bảng trình bày hoạt
động
Thực hành 7, 8. HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS trong hoạt động
Thực hành 7, 8 với đáp án đúng.
Hoạt động 3.3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được định lí Pythagore, máy tính cầm tay và quy tắc làm
tròn số để tính khoảng cách từ trạm phát sóng đến đầu tàu.
b) Nội dung: HS đọc và thực hiện hoạt động Vận dụng 2 theo nhóm.
c) Sản phẩm:
Hoạt động Vận dụng 2: a)
b) Khi x = 400 thì khoảng cách là
(m).
= 500 (m).
Khi x = 1000 thì khoảng cách là
1044 (m).
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS chia lớp thành các nhóm đọc
KHBD Toán 9 (năm học 2024-2025)
6
và thực hiện hoạt động Vận dụng 2.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện hoạt động Vận dụng 2 theo nhóm.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày.
Các nhóm khác nhận xét chéo và đánh giá.
* Kết luận, nhận định: GV đối chiếu kết quả của HS với đáp án đúng. GV đánh giá
kết quả làm việc của HS qua hoạt động Vận dụng 2.
C. NHIỆM VỤ
– Xem lại cách tìm căn bậc hai của một số thực a không âm.
– Xem lại cách tìm điều kiện xác định căn thức bậc hai của A.
– Xem lại cách tính giá trị căn bậc hai của một số hữu tỉ bằng máy tính cầm tay.
– Hoàn thành bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong SGK.
– Chuẩn bị bài mới “Căn bậc ba”.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
– Đánh giá thường
xuyên:
+ Sự tích cực chủ động
của HS trong quá trình
tham gia các hoạt động
học tập.
+ Sự hứng thú, tự tin,
trách nhiệm của HS khi
tham gia các hoạt động
học tập cá nhân.
+ Thực hiện các nhiệm
vụ hợp tác nhóm (rèn
luyện theo nhóm, hoạt
động
tập thể).
Phương pháp đánh giá
– Phương pháp quan
sát:
+ GV quan sát qua quá
trình học tập: chuẩn bị
bài, tham gia vào bài
học (ghi chép, phát
biểu ý kiến, thuyết
trình, tương tác với
GV, với các bạn, …
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
KHBD Toán 9 (năm học 2024-2025)
Công cụ đánh giá
– Báo cáo thực hiện
công việc.
– Hệ thống câu hỏi
và bài tập.
– Trao đổi, thảo
luận, ...
Ghi Chú
7
Trường: PTDTNT THCS Ninh Phước
Tổ: TỰ NHIÊN
Họ và tên giáo viên: Hán Thị Kim Nguyên
Ngày soạn: 10/11/2024 (Thực hiện 2 tiết ở tuần 10)
TÊN BÀI DẠY:
Chương 3- CĂN THỨC
BÀI 1: CĂN BẬC HAI
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
Tiết PPCT: 22, 23
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1. Về kiến thức:
– Nhận biết được khái niệm căn bậc hai của một số thực không âm.
– Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc hai của một số hữu tỉ bằng máy tính cầm
tay.
– Nhận biết được khái niệm căn thức bậc hai của một biểu thức đại số.
2. Về năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự chủ & tự học và năng lực giao tiếp & hợp tác: khi mỗi
HS tự thực hiện các hoạt động Khám phá 1, 2; hoạt động Thực hành 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8;
sau đó tham gia thực hiện hoạt động Vận dụng 1, 2 để trình bày kiến thức về tính độ dài
cạnh của hình vuông, tính khoảng cách từ trạm phát sóng đến đầu tàu.
Năng lực toán học: Năng lực giải quyết vấn đề toán học và năng lực tư duy & lập
luận toán học: vận dụng kiến thức về căn bậc hai để thực hiện các bài tập Thực hành và
kiến thức về diện tích hình vuông và định lí Pythagore để thực hiện hoạt động Vận dụng
1, 2.
3. Về phẩm chất:
Trách nhiệm và chăm chỉ: HS có trách nhiệm trong hoạt động cá nhân tự giác thực hiện
các bài tập khám phá và thực hành. Cá nhân chăm làm thực hiện các hoạt động, khám
phá ra các nội dung mới cho bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: SGK, SGV, KHBD.
2. Đối với học sinh: SGK, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động: Khởi động
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về định lí Pythagore để tìm quãng đường ca
nô đi được, từ đó gợi sự tò mò về cách tìm căn bậc hai của một số thực không âm.
b) Nội dung: HS áp dụng định lí Pythagore để tìm quãng đường ca nô đi được dài
bao nhiêu kilomét.
c) Sản phẩm: HS tính được quãng đường ca nô đi được là AB =
KHBD Toán 9 (năm học 2024-2025)
=
1
(km).
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS đọc đề và quan sát hình vẽ hoạt
động Khởi động.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện trả lời câu hỏi hoạt động Khởi
động.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: GV huy động tinh thần xung phong
của HS gọi 1 HS trả lời tại chỗ, 1 HS nhận xét đáp án.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS.
B. KHÁM PHÁ – THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
1. Căn bậc hai
Hoạt động 1.1: Khám phá
a) Mục tiêu: HS tính được độ dài cạnh huyền trong tam giác vuông dựa vào định
lí Pythagore. Điền được số thích hợp vào chỗ trống để có các đẳng thức, từ đó
hình thành định nghĩa về căn bậc hai của một số thực không âm.
b) Nội dung:
– Cá nhân HS quan sát và trả lời câu hỏi trong hoạt động Khám phá 1.
– GV giới thiệu căn bậc hai của một số thực a không âm.
– GV nêu phần chú ý.
– Hướng dẫn HS các Ví dụ.
c) Sản phẩm:
Hoạt động Khám phá 1: a) OB = ; b) x2 = 5, y2 = 5.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
– GV yêu cầu cá nhân HS quan sát và thực hiện hoạt động Khám phá 1.
– GV yêu cầu HS đọc định nghĩa căn bậc hai và phần chú ý.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS quan sát và thực hiện hoạt động Khám phá
1.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
– Cá nhân HS trả lời tại chỗ câu hỏi trong hoạt động Khám phá 1.
– Cá nhân HS trình bày trên bảng cách tính cạnh huyền OB.
– HS trả lời tại chỗ trống.
* Kết luận, nhận định:
– GV đánh giá kết quả làm việc của HS qua hoạt động Khám phá 1 với đáp án đúng.
Từ đó hình thành định nghĩa về căn bậc hai của a không âm.
+ Cho số thực a không âm. Số thực x thoả mãn x 2 = a được gọi là căn bậc hai của
a.
+ Mỗi số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: số dương là
(căn
bậc hai số học của a), số âm là – .
= 0.
+ Số 0 chỉ có đúng một căn bậc hai là chính nó, ta viết
– GV nhấn mạnh phần chú ý.
– GV trình bày Ví dụ 1, 2, 3, 4.
Hoạt động 1.2: Thực hành
KHBD Toán 9 (năm học 2024-2025)
2
a) Mục tiêu: Tìm được căn bậc hai của số thực không âm. Tính được giá trị của
biểu thức chứa căn bậc hai.
b) Nội dung:
– HS hoạt động cá nhân, thực hiện hoạt động Thực hành 1, 2.
– HS hoạt động cá nhân thực hiện hoạt động Thực hành 3, 4.
c) Sản phẩm:
Hoạt động Thực hành 1:
a) 36 có hai căn bậc hai là 6 và –6.
b)
c) 1,44 có hai căn bậc hai là 1,2 và –
1,2.
có hai căn bậc hai là
và – .
d) 0 có căn bậc hai là 0.
Hoạt động Thực hành 2:
a) Căn bậc hai của 11 là
.
và –
b) Căn bậc hai của 1,6 là
và –
.
c) Do –0,09 là số âm nên nó không có căn bậc hai.
Hoạt động Thực hành 3:
a)
= 4;
b)
= 0,9;
Hoạt động Thực hành 4:
a) (
)2 = 12;
c) (
)2 + (–
c)
b) (–
=
.
)2 = 0,36;
)2 = 5 + 1,21 = 6,21.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS đọc và thực hiện cá nhân Thực
hành 1, 2, 3, 4.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện Thực hành 1, 2, 3, 4.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
– Cá nhân HS trình bày hoạt động Thực hành 1, 2. GV chiếu 3 bài của HS lên
bảng.
HS khác nhận xét.
– Cá nhân HS lần lượt lên bảng trình bày hoạt động Thực hành 3, 4. HS khác
nhận xét bài làm của bạn.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS qua hoạt động Thực hành 1, 2, 3, 4 với đáp
án đúng.
– GV nhấn mạnh: Nếu số thực a là số âm thì không có căn bậc hai.
– GV nêu chú ý: (
)2 = (–
)2 = a và
= a.
Hoạt động 1.3: Vận dụng
KHBD Toán 9 (năm học 2024-2025)
3
a) Mục tiêu: HS biết vận dụng công thức tính diện tích hình vuông và định nghĩa căn
bậc hai của số thực không âm để tính độ dài cạnh theo đề bài.
b) Nội dung: HS đọc và thực hiện hoạt động Vận dụng 1.
c) Sản phẩm:
Hoạt động Vận dụng 1: Diện tích hình A là 3 . 3 – ( )2 = 7.
Độ dài cạnh x của hình vuông B là: x2 = 7.
Vì x > 0 nên x =
(cm).
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu mỗi HS đọc và thực hiện hoạt
động Vận dụng 1 theo cặp đôi.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện hoạt động Vận dụng 1 theo cặp
đôi:
Dựa vào diện tích hình vuông và cách tính căn bậc hai của số thực không âm để tính
độ dài x của hình vuông B.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS đại diện nhóm lên bảng trình bày hoạt
động Vận dụng 1. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV đối chiếu kết quả hoạt động Vận dụng 1 của HS với
đáp án đúng, sau đó nhận xét, đánh giá.
2. Tính căn bậc hai bằng máy tính cầm tay
Hoạt động 2.1: Khám phá
a) Mục tiêu: HS biết dựa vào máy tính cầm tay để tính gần đúng các căn bậc hai và
sử dụng quy tắc làm tròn số để thực hiện làm tròn kết quả theo yêu cầu của đề bài.
b) Nội dung: Cá nhân HS đọc và thực hiện Ví dụ 5 bằng máy tính cầm tay.
c) Sản phẩm: HS tính được căn bậc hai bằng máy tính cầm tay.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cho cá nhân HS đọc và thực hiện Ví dụ
5.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS quan sát đề bài và thực hiện Ví dụ 5.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS trả lời đáp án của Ví dụ 5. Thông
qua đó hiểu được cách tính căn bậc hai bằng máy tính cầm tay.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét, đối chiếu kết quả Ví dụ 5 của HS với đáp án đúng.
– GV chốt lại vấn đề.
Hoạt động 2.2: Thực hành
a) Mục tiêu: Áp dụng máy tính cầm tay để tính gần đúng các căn bậc hai và sử dụng
quy tắc làm tròn số để thực hiện làm tròn kết quả theo yêu cầu của đề bài.
b) Nội dung: HS đọc và thực hiện hoạt động Thực hành 5, 6.
c) Sản phẩm:
Hoạt động Thực hành 5: a)
Hoạt động Thực hành 6:
a) Các căn bậc hai của 10,08 là
KHBD Toán 9 (năm học 2024-2025)
3,317; b)
2,764; c)
3,1749 và –
0,816.
–3,1749.
4
b)
0,61803.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động Thực hành
5, 6.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Mỗi HS thực hiện tìm căn bậc hai của một số
thực không âm và tính giá trị của biểu thức bằng máy tính cầm tay, sau đó làm tròn
số theo yêu cầu đề bài.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: Mỗi HS thực hiện hoạt động Thực
hành 5, 6 vào tập. Lần lượt HS lên bảng làm bài. HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS trong hoạt động Thực hành 5, 6 với đáp
án đúng.
– GV lưu ý HS: Thực hiện bấm máy chính xác và ôn lại quy tắc làm tròn số.
3. Căn thức bậc hai
Hoạt động 3.1: Khám phá
a) Mục tiêu: Chỉ ra được cách tính độ cao của đỉnh thang so với chân tường, từ đó
hình thành cho HS định nghĩa về căn thức bậc hai của biểu thức đại số A. Giúp
HS tìm được căn thức bậc hai của A xác định khi nào?
b) Nội dung:
– HS đọc và thực hiện hoạt động Khám phá 2.
– GV giới thiệu căn thức bậc hai của A với A là một biểu thức đại số.
– GV hướng dẫn HS cách tìm điều kiện của x để
xác định (hay có nghĩa).
c) Sản phẩm:
Hoạt động Khám phá 2:
a) Đỉnh thang ở độ cao so với chân tường là
(m).
b) Khi x nhận giá trị lần lượt là 1; 2; 3; 4 thì độ cao lần lượt là 2 ;
; 4; 3
(m).
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS đọc và thảo luận theo cặp
đôi
hoạt động Khám phá 2.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Mỗi HS đọc và thực hiện hoạt động Khám phá
2:
Tính độ cao từ đỉnh thang so với chân tường.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS đại diện cặp đôi trả lời hoạt động
Khám phá 2. Nhóm HS khác nhận xét kết quả.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động.
– GV chốt lại: Với A là một biểu thức đại số, ta gọi
là căn thức bậc hai của
A, còn A được gọi là biểu thức lấy căn hoặc biểu thức dưới dấu căn.
– GV nêu phần chú ý:
a) Ta cũng nói
là một biểu thức. Biểu thức
xác định (hay có nghĩa) khi
A nhận giá trị không âm.
KHBD Toán 9 (năm học 2024-2025)
5
b) Khi A nhận giá trị không âm nào đó, khai phương giá trị này ta nhận được
giá trị tương ứng của biểu thức
.
– GV trình bày Ví dụ 6, 7.
Hoạt động 3.2: Thực hành
a) Mục tiêu: Áp dụng cách tìm điều kiện căn thức bậc hai xác định để tìm giá trị
của x và biết sử dụng máy tính cầm tay, quy tắc làm tròn số để tính giá trị của
biểu thức có chứa căn bậc hai.
b) Nội dung: HS đọc và thực hiện hoạt động Thực hành 7, 8.
c) Sản phẩm:
Hoạt động Thực hành 7:
a) Biểu thức A xác định khi 3x + 6 0 hay x –2.
b) Khi x = 5 , ta có A =
4,58.
Hoạt động Thực hành 8:
a) Với a = 5, b = 0, ta có p =
= 5.
b) Với a = 5, b = –5, ta có p =
= 0.
2
2
2
c) Với a = 2, b = –4, ta có a – b = 2 – (–4)2 = –12. Vì –12 < 0 nên biểu thức P
không xác định tại a = 2, b = –4.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS đọc và thực hiện hoạt động
Thực hành 7, 8
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Mỗi HS đọc và thực hiện hoạt động Thực hành
7,
8:
Dựa vào cách tìm điều kiện để căn thức bậc hai xác định để tìm giá trị x, sử dụng
máy tính cầm tay và quy tắc làm tròn số để tính giá trị của biểu thức.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS lần lượt lên bảng trình bày hoạt
động
Thực hành 7, 8. HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS trong hoạt động
Thực hành 7, 8 với đáp án đúng.
Hoạt động 3.3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được định lí Pythagore, máy tính cầm tay và quy tắc làm
tròn số để tính khoảng cách từ trạm phát sóng đến đầu tàu.
b) Nội dung: HS đọc và thực hiện hoạt động Vận dụng 2 theo nhóm.
c) Sản phẩm:
Hoạt động Vận dụng 2: a)
b) Khi x = 400 thì khoảng cách là
(m).
= 500 (m).
Khi x = 1000 thì khoảng cách là
1044 (m).
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS chia lớp thành các nhóm đọc
KHBD Toán 9 (năm học 2024-2025)
6
và thực hiện hoạt động Vận dụng 2.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện hoạt động Vận dụng 2 theo nhóm.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày.
Các nhóm khác nhận xét chéo và đánh giá.
* Kết luận, nhận định: GV đối chiếu kết quả của HS với đáp án đúng. GV đánh giá
kết quả làm việc của HS qua hoạt động Vận dụng 2.
C. NHIỆM VỤ
– Xem lại cách tìm căn bậc hai của một số thực a không âm.
– Xem lại cách tìm điều kiện xác định căn thức bậc hai của A.
– Xem lại cách tính giá trị căn bậc hai của một số hữu tỉ bằng máy tính cầm tay.
– Hoàn thành bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong SGK.
– Chuẩn bị bài mới “Căn bậc ba”.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
– Đánh giá thường
xuyên:
+ Sự tích cực chủ động
của HS trong quá trình
tham gia các hoạt động
học tập.
+ Sự hứng thú, tự tin,
trách nhiệm của HS khi
tham gia các hoạt động
học tập cá nhân.
+ Thực hiện các nhiệm
vụ hợp tác nhóm (rèn
luyện theo nhóm, hoạt
động
tập thể).
Phương pháp đánh giá
– Phương pháp quan
sát:
+ GV quan sát qua quá
trình học tập: chuẩn bị
bài, tham gia vào bài
học (ghi chép, phát
biểu ý kiến, thuyết
trình, tương tác với
GV, với các bạn, …
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
KHBD Toán 9 (năm học 2024-2025)
Công cụ đánh giá
– Báo cáo thực hiện
công việc.
– Hệ thống câu hỏi
và bài tập.
– Trao đổi, thảo
luận, ...
Ghi Chú
7
 








Các ý kiến mới nhất