Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 17h:00' 11-12-2024
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 17h:00' 11-12-2024
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
LỊCH BÁO GIẢNG
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
TUẦN 1: TỪ 09/9/2024 ĐẾN 13/9/2024
Thứ
2
Buổi
Sáng
Tiết
Môn học
1
SHDC + HĐTN
2
Toán
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
1
Đạo đức
Bài 1: Người lao động quanh em (Tiết 1)
2
Khoa học
Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước (Tiết 1)
3
STEM
1
Toán
09/9
Chiều
3
Sáng
10/9
Chiều
4
Sáng
2
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu
Ôn tập các số đến 100000 (Tiết 1)
Bài 1: Những ngày hè tươi đẹp (Tiết 1)
Đọc Những ngày hè tươi đẹp
Bài 1: Những ngày hè tươi đẹp (Tiết 2)
Đọc Những ngày hè tươi đẹp
Rèn Tiếng Việt
Ôn tập các số đến 100000 (Tiết 2)
Bài 1: Những ngày hè tươi đẹp (Tiết 3)
Tiếng Việt
Danh từ
3
Âm nhạc
4
KNS
1
Khoa học
Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước (Tiết 2)
2
Tiếng Anh
Introduction
3
Công nghệ
Bài 1: Hoa và cây cảnh quanh em (Tiết 1)
1
Tiếng Anh
Basic Classroom Language
2
Toán
3
Tiếng Việt
11/9
4
Chiều
Bài học
LS-ĐL
Chủ đề 1: Ước mơ tuổi thơ (Tiết 1)
Rèn Tiếng Việt
Ôn tập các số đến 100000 (Tiết 3)
Bài 1: Những ngày hè tươi đẹp (Tiết 4)
Bài văn kể chuyện
Bài 1: Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí (Tiết 1)
1
Tiếng Anh
Useful Phrases for Classroom Management
2
GDTC
Phần kiến thức chung (Tiết 1)
3
HĐTN
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu
1
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
5
Sáng
1
Tiếng Anh
2
Toán
Ôn tập phép cộng, phép trừ (Tiết 1)
Tiếng Việt
Bài 2: Đóa hoa đồng thoại (Tiết 1)
3
12/9
4
Chiều
6
Sáng
13/9
Chiều
Class Rules
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Đọc Đóa hoa đồng thoại
Tiếng Việt
Bài 2: Đóa hoa đồng thoại (Tiết 2)
Trao đổi về việc xây dựng tủ sách của lớp em
1
Tin học
Bài 1. Phần cứng và phần mềm
2
Mĩ thuật
Tranh xé dán giấy màu (Tiết 1)
3
Tiếng Anh
1
Toán
2
Tiếng Việt
3
TABN
Rèn Toán
4
GDTC
Phần kiến thức chung (Tiết 2)
1
LS-DL
Bài 1: Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí (Tiết 2)
2
SHL+HĐTN
3
Tiếng Anh
Classroom Language
Ôn tập phép cộng, phép trừ (Tiết 2)
Bài 2: Đóa hoa đồng thoại (Tiết 3)
Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện
Sơ kết lớp tuần 1
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu
Class Rules
2
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
MÔN SHDC + HĐTN
Chủ đề: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 09/9/2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
Chủ đề: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 (tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 09/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS lập được các số trong phạm vi 100 000; đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo các
hàng.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đố bạn":
- Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối
với bài học.
2. Hoạt động Thực hành, luyện tập (28 phút)
Bài 1:
- Học sinh lập được các số trong
phạm vi 100000; đọc, viết số,
cấu tạo số, viết số thành tổng
theo các hàng.
- HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu.
- HS thực hiện những yêu cầu còn lại.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm 4) tìm hiểu bài, tìm cách làm:
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
3
-
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu.
- Học sinh nhận biết được quy
luật dãy số, tìm được số còn
thiếu.
- HS làm bài cá nhân.
- GV nhận xét.
3. Hoạt động nối tiếp (2 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị các bài tập tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Không có
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Chủ đề: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 1: Những ngày hè tươi đẹp (tiết 1 + 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 09/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, phân biệt được lời nhân vật và lời người
dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ viết từ khó và viết câu dài cần luyện đọc.
- HS: một món quà muốn tặng cho bạn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Tạo hứng thú cho HS từng bước làm
* Giới thiệu tên chủ điểm
quen với bài học.
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ.
- HS nêu cách hiểu tên chủ điểm.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.
- HS hiểu được ý nghĩa của chủ điểm
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Ý nghĩa tên chủ điểm – Tuổi nhỏ làm việc nhỏ:
4
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
+ Khuyên thiếu nhi biết làm những việc vừa sức phù
hợp với lứa tuổi.
+ Ý thức hơn về trách nhiệm của HS với trường, lớp.
* Giới thiệu bài học
- HS làm việc cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: Chia sẻ - HS nói được ý nghĩa của món quà mình
về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn nhận.
bè và nói được ý nghĩa khi tặng quà.
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bài đọc
SGK Tr10 và yêu cầu HS đọc tên, phán đoán nội
dung bài học.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài đọc:
Bài 1: Những ngày hè tươi đẹp.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập (60 phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó,
- HS nắm được cách ngắt nghỉ và đọc
luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc
được câu cảm.
của nhân vật.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
+ Từ khó: lớn tướng, bịn rịn.
+ Cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
● Sau cùng là Tuyết,/ nó cho tớ chồng bánh đa chưa
nướng,/ dặn lên phố nướng ăn/ để nhớ/ mà về chơi
với nhau.//
● Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp sách/
để gửi về/ làm tủ sách ở đình làng.//
5
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 HS/nhóm),
luyện đọc theo 4 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến “trôi nhanh quá”.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến “ra đầu ngõ”.
+ Đoạn 3: tiếp theo đến “ở đình làng”.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lần lượt đọc các đoạn.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV mời đại diện 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:
-HS hiểu nghĩa được một số từ khó.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc một lượt.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo luận và trả
lời lần lượt các câu hỏi 1 – 6 SGK Tr.11.
- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 1: Kết thúc kì
nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ tiếc điều gì?
+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Kết thúc kì
nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ tiếc những ngày hè trôi qua
nhanh quá.
Thực hiện tương tự với các câu hỏi còn lại.
- Câu 2. Những chi tiết cho thấy ông bà và cô Lâm
rất yêu quý con cháu:
- Ông bà ôm bạn nhỏ hẹn mùa hè sau lại về, cô Lâm
hẹn về dự đám cưới cô; ông bà và cô Lâm bịn rịn
6
- HS trả lời các câu hỏi liên quan đến bài
đọc.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
tiễn ra đầu ngõ.
Ý đoạn 2: Tình cảm của ông bà và cô Lâm dành cho
con cháu.
3. ● Mỗi người bạn tặng cho bạn nhỏ: Điệp tặng cây
cỏ chọi gà, Văn tặng hòn bi ve, Lê tặng hòn đá hình
siêu nhân, Tuyết tặng chồng bánh đa chưa nướng.
● Những món quà ấy thể hiện tình cảm yêu quý, sự
lưu luyến, mong gặp lại của các bạn đối với bạn nhỏ.
4. ● Trước khi trở lại thành phố, bạn nhỏ hứa sẽ tập
hợp sách gửi về làm tủ sách ở đình làng.
● Việc làm đó giúp các bạn ở làng có thêm một nơi
đọc sách, giao lưu, sinh hoạt.
Ý đoạn 3: Tình cảm của bạn nhỏ đối với những
người bạn quê.
5. Bạn nhỏ tưởng tượng mùa hè năm sau được gặp
các bạn nhỏ ở quê, được chơi cỏ chọi gà, được ăn
bánh nướng,....tủ sách ở quê sẽ có nhiều sách hơn,...
Ý đoạn 4: Cảm xúc của bạn nhỏ trên đường trở lại
thành phố.
6. Mong ước được về quê thăm ông bà, đi du lịch,
bố mẹ mua quà,...
- GV yêu cầu HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với
người thân, bạn bè,... ở quê trong ngày chia tay để
trở lại thành phố.
7
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
+ Ý nghĩa bài đọc: Những lời nói, việc làm cho thấy
các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan
tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý
nghĩa bài đọc Những ngày hè tươi đẹp.
- GV đọc đoạn 3 của bài đọc và hướng dẫn HS xác
định giọng của đoạn này:
+ Giọng thong thả, vui tươi, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ hoạt động, trạng thái, từ ngữ gọi tên và chỉ
đặc điểm của các món quà.
+ Giọng Điệp thể hiện tình cảm lưu luyến, không
muốn rời xa.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS luyện
đọc đoạn 3.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc trước lớp đoạn 3.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài
đọc; xác định được giọng đọc của nhân
vật.
- GV mời đại diện 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài trước
lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
3. Hoạt động nối tiếp (5 phút)
- GV nhận xét, gọi HS nhắc lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Những ngày hè tươi đẹp, hiểu nội dung,
ý nghĩa bài đọc.
+ Đọc trước Tiết 3: Luyện từ và câu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Không có
8
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC
Chủ đề: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1: Người lao động quanh em (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 09/09/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh; biết vì sao phải biết ơn người
lao động.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: tranh ảnh, lá thăm viết tên nghề nghiệp
- HS: thẻ mặt cười, mặt buồn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
Hoạt động 1: Đố bạn
- Tổ chức HS chơi trò chơi Đố bạn.
Cách chơi: GV chuẩn bị các lá thăm có viết tên nghề
nghiệp. Mỗi lượt 2HS bốc thăm, thảo luận và diễn tả
bằng hành động. Các HS còn lại đoán tên nghề nghiệp
- Tạo cho HS hứng thú học
tập, nhu cầu tìm hiểu, khám
phá kiến thức mới
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Người lao động quanh
em (Tiết 1)
2. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức mới:
(10 phút)
Hoạt động 2: Nêu công việc và đóng góp của người lao
động trong tranh
- HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh, nêu công việc và
- HS nêu được đóng góp
đóng góp của những người trong tranh
của một số người lao động
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
- Kể thêm đóng góp của người lao động trong các công
việc khác?
- GV nhận xét, kết luận: Mỗi người lao động đều có đóng
góp ý nghĩa cho xã hội.
9
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Hoạt động 3: Đọc chuyện và trả lời câu hỏi
- HS đọc câu chuyện Buổi học đầu tiên
- HS thảo luận nhóm đôi TLCH:
+ Cô giáo đã làm gì sau khi Hà giới thiệu về nghề nghiệp - HS biết vì sao phải biết
của bố mẹ?
ơn người lao động
+ Theo em, vì sao phải biết ơn người lao động?
- Gọi đại diện các nhóm TLCH
- Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động luyện tập (15 phút)
Hoạt động 4: Nhận xét các ý kiến
- HS thảo luận nhóm 4 đọc thông tin và nhận xét các ý - HS có thái độ phù hợp với
kiến. Sau mỗi ý kiến được nêu GV sẽ hỏi HS vì sao đồng các đóng góp của người lao
tình hoặc không đồng tình.
động và củng cố được ý
nghĩa của việc biết ơn
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
người lao động.
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 5: Bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không
đồng tình
- HS có thái độ phù hợp với
- HS đọc thông tin và làm việc cá nhân. Giơ thẻ cười/
các đóng góp của người lao
không cười tương ứng với đồng tình/ không đồng tình và
động và biết ơn người lao
giải thích vì sao.
động.
- Nhận xét, kết luận: Cần biết ơn với người lao động. Cần
có thái độ không đồng tình với những hành vi, lời nói
thiếu sự tôn trọng với người lao động, ….
4. Hoạt động tiếp nối (5 phút)
Tổ chức HS trả lời câu hỏi: Em cần làm gì để thể hiện sự - HS biết ơn, kính trọng
biết ơn với người lao động?
người lao động
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Người lao động quanh em (Tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Không có
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC
10
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Chủ đề: CHẤT
Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 09/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng
nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật và hoà tan
một số chất).
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các hình trong bài 1 SGK; các vật dụng chứa nước bằng thuỷ tinh có hình dạng khác
nhau; một thìa cát, một thìa muối, một thìa đường; một khăn vải loại dễ thấm nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1.Hoạt động khởi động: (5 phút)
- HS xem video “Tác dụng của nước”
- GV mời một vài HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Một số
tính chất và vai trò của nước.”
- Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của
HS về tính chất của nước.
2.Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức mới:
(22 phút)
Hoạt động 1: Nước là chất không có màu.
- HS nhận biết tính chất
- GV chia lớp thành các nhóm đôi và yêu cầu mỗi nhóm không màu của nước.
quan sát hình la và 1b, thảo luận để trả lời câu hỏi.
- HS đại diện trả lời.
- GV nhận xét các câu trả lời.
* Kết luận: Nước là chất không màu.
Hoạt động 2: Nước là chất không có mùi, không có
vị.
- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách phân biệt cốc chứa giấm
- HS quan sát thí nghiệm và
và một cốc chứa sữa.
nêu được tính chất không
* Kết luận: Nước là chất không có mùi, không có vị.
mùi, không vị của nước.
Hoạt động 3: Nước là chất không có hình dạng nhất
định.
11
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
- HS quan sát các hình 2a, 2b, 2c và thực hiện các yêu
cầu trọng SGK trang 6
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- HS nêu được nước không
* Kết luận: Nước không có hình dạng nhất định mà có có hình dạng nhất định mà
hình dạng của vật chứa nó.
có hình dạng của vật chứa.
Hoạt động 4: Cùng thảo luận về một số tính chất của
nước.
- HS làm việc nhóm 4, thảo luận và điền thông tin vào
phiếu:
- HS thực hành để biết về
tính chất của nước.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV và HS nhận xét, rút ra kết luận về một số tính chất
của nước.
* Kết luận: Nước là chất không màu, không mùi, không
vị.
Hoạt động 5: Thí nghiệm “Nước hoà tan được một số
chất”.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát cho mỗi
nhóm bộ dụng cụ thí nghiệm gồm: một thìa cát sạch,
một thìa đường, một thìa muối, ba cốc trong suốt đựng
- HS nêu được một số chất
nước.
có thể hoà tan trong nước
- GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm
- GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm.
-Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả thí nghiệm và
nêu nhận xét về kết quả thí nghiệm.
- HS nêu kết luận về tính hoà tan của nước.
* Kết luận: Nước hoà tan đường và muối, nhưng không
hoà tan cát.
Hoạt động 6: Nước chảy như thế nào và những vật
liệu nào thấm được nước?
- GV chiếu hình 3 và 4 (SGK, trang 7), yêu cầu HS quan
12
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
sát và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 7
- HS thực hành: đổ ít nước lên một mặt bàn có trải khăn
vải và mặt bàn gỗ không có trải khăn vải.
* Kết luận: Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy theo
mọi hướng. Nước có thể thấm qua vải, giấy,... nhưng
không thấm qua được ni lông, sắt,...
3. Hoạt động vận dụng (5 phút)
Trò chơi Đố em
- GV tổ chức cho HS thi đua trả lời các câu đố sau:
- HS nêu được chiều nước
chảy và tính thấm của nước.
+ Khi trời mưa, ta cần mặc loại trang phục gì để tránh
mưa? Vì sao?
+ Vì sao mái nhà được làm dốc? (Hình 5 SGK, trang 7)
- HS đọc lại nội dung Em đã học được:
. Nước ở dạng lỏng không màu, không mùi, không vị,
không có hình dạng nhất định và hoà tan được một số
chất như muối, đường,...
. Nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi
phía.
Nước có thể thấm qua một số chất như vải nhưng không - HS vận dụng kiến thức đã
học về tính chất của nước để
thấm qua được ni lông,...
giải thích hiện tượng trong
thực tiễn
13
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
5. Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu vai trò của nước trong
các hoạt động sống hằng ngày ở gia đình em để chuẩn bị
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Không có
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
Chủ đề: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 10/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số
đến hàng nghìn.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan tiền Việt Nam.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: thẻ từ, các tờ tiền (BT6), băng giấy vẽ tia số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi đếm nối tiếp: GV đưa quy luật
(liên tiếp, tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn),
gọi 1 HS đọc số và chỉ bạn khác đếm tiếp theo quy luật.
- Tạo cảm xúc vui tươi, kết
nối với bài học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ôn tập các số đến 100 000
(Tiết 2)
2. Hoạt động Thực hành, luyện tập (18 phút)
Bài 4:
- HS thực hiện nhóm đôi, đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm - Học sinh biết so sánh số,
sắp xếp các số theo thứ tự
vụ, thảo luận tìm hiểu ví dụ.
và thứ tự các số trên tia
số.
14
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- HS đính các thẻ số theo thứ tự trên bảng lớp và đính vào
vị trí phù hợp trên tia số.
Lưu ý: Hệ thống lại cách so sánh cho HS
Bài 5:
- HS đọc yêu cầu: “Làm tròn số rồi nói theo mẫu”.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu cách làm tròn - Học sinh biết làm tròn các
số đến hàng nghìn.
số đã biết.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài 6:
- Học sinh biết vận dụng
để giải quyết một số vấn
đề đơn giản liên quan đến
tiền Việt Nam.
- HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu.
- HS làm bài cá nhân.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
Thử thách
- HS xác định yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm 4) và tìm số bị che.
- HS vận dụng kiến thức đã
học để giải quyết một số
vấn đề liên quan.
4. Hoạt động nối tiếp (2 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị các bài tập tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Điều chỉnh:
Bài 5:
15
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
- HS đọc yêu cầu: “Làm tròn số rồi nói theo mẫu”.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách làm tròn số đã biết.
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Chủ đề: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 1: Những ngày hè tươi đẹp (tiết 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 10/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án điện tử, máy tính, bảng nhóm.
- HS: thẻ (A, B, C, D)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Nhanh tay,
tinh mắt”.
GV chia lớp thành 2 đội. Thành viên của các đội sẽ thay
phiên nhau ghi đáp án lên bảng. Đội nào ghi được nhiều đáp
án đúng nhất trong thời gian 2 phút sẽ chiến thắng.
* Đội A: Ghi tên các sự vật, đồ dùng có ở trong lớp học.
* Đội B: Ghi tên các sự vật, cây cối ở bên ngoài lớp học.
- GV nhận xét và chốt kết quả.
* Giới thiệu bài:
- GV dựa vào trò chơi ở hoạt động khởi động, nhận xét và
dẫn dắt học sinh vào bài học mới: Danh từ
16
- Tạo không khí vui vẻ, sôi
động khi vào tiết học. Dẫn dắt
các em bước vào bài học mới.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1.
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Hình thành khái niệm danh từ (10 phút)
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- GV tổ chức cho các em hoạt động theo nhóm 4. Tìm và ghi
tên các sự vật có trong 2 khổ thơ vào các nhóm sau: Từ chỉ
người, vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên.
- Học sinh hình thành được
khái niệm danh từ.
- Gọi các nhóm trình bày.
- Nhận xét, chốt đáp án.
* Từ chỉ người: ông, bố, chú
* Từ chỉ vật: tay/ bàn tay/ đôi bàn tay, thơ, cây, tàu, tóc/
chân tóc, cát/ bãi cát, dừa, biển, trăng.
* Từ chỉ thời gian: chiều, tối, đêm.
* Từ chỉ hiện tượng tự nhiên: sóng, gió.
- Rút ra ghi nhớ về danh từ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người,
vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên,…)
2.
Nhận diện danh từ (8 phút)
- Mời HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gọi HS nhắc lại về danh từ.
- GV tổ chức cho HS tìm danh từ theo hình thức cá nhân.
Mỗi em tìm và viết vào VBT từ 5-7 danh từ có trong đoạn
văn.
- Học sinh nhận diện được
danh từ. (từ chỉ sự vật: người,
vật, thời gian, hiện tượng tự
nhiên,…)
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả tìm được trước lớp.
- GV nhận xét và chốt đáp án.
cánh đồng, gió, nắng, xóm, kênh/ con kênh, không gian, mùi
hương, bông súng, đìa, tiếng, chim tu hú, bầy, cá, váng bèo,
bờ vườn, ao, gà/ bầy gà, vịt ta/ bầy vịt ta, mồi, rào sậy.
3.
Đặt câu với danh từ cho trước (8 phút)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV hướng dẫn và tổ chức cho HS đặt câu và chia sẻ với
nhau theo nhóm đôi, 4 HS viết câu vào bảng nhóm (với 4
từ).
17
- Học sinh biết cách sử dụng
danh từ để đặt câu.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- Hỏi: Khi đặt câu cần lưu ý điều gì?.
- GV mời treo bảng nhóm (4 HS được giao viết) và các
nhóm chia sẻ kết quả đặt câu với danh từ đã cho trước lớp.
- GV nhận xét và chỉnh sửa để câu văn của các em hoàn
chỉnh hơn.
4.
Củng cố (4 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để khắc sâu kiến
thức đã học về danh từ. GV lần lượt chiếu các câu hỏi về
danh từ lên màn hình, HS trả lời bằng cách giơ bông hoa
A,B,C,D để chọn đáp án chính xác.
- HS khắc sâu kiến thức về
danh từ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Không có
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC
Chủ đề: CHẤT
Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 10/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số tính chất của
nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: tranh ảnh.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1.Hoạt động khởi động: (5 phút)
- GV đặt câu hỏi: Nước cần thiết như thế nào trong - Tạo hứng thú và khơi gợi
đời sống của chúng ta? Em và gia đình sử dụng nước những hiểu biết đã có của HS
như thế nào?
về vai trò của nước trong đời
sống hằng ngày.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
2. Hoạt động khám phá: (17 phút)
Hoạt động 1: Nước cần thiết cho các sinh hoạt
18
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
thường ngày của con người.
- HS quan sát hình 6 (SGK, trang 8) và trả lời câu hỏi
trong SGK
- GV yêu cầu HS: Hãy kể tên những hoạt động có sử
dụng nước trong gia đình em.
- HS nêu được vai trò của
nước trong sinh hoạt.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời.
- GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho các sinh hoạt thường
ngày như giải khát, rửa chén bát và vật dụng, giặt
giũ, vệ sinh, tắm gội.
Hoạt động 2: Nước cần thiết cho đời sống của thực
vật và động vật.
- HS quan sát hình 7 (SGK, trang 8) và trả lời câu hỏi
trong SGK trang 8
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi.
- HS nêu được vai trò của
nước đối với đời sống động
vật và thực vật.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho sự sống và phát triển
của thực vật và động vật.
Hoạt động 3: Vai trò của nước trong hoạt động sản
xuất và dịch vụ.
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu mỗi nhóm
quan sát các hình 8, 9 và 10 (SGK, trang 9), thảo luận
để trả lời câu hỏi trong SGK
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV nhận xét, rút ra kết luận.
- HS nêu được vai trò của
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng trong các nước trong đời sống sản xuất.
hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch
vụ.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập: (5 phút)
Cùng thảo luận
19
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
- Thảo luận nhóm đôi về cách sử dụng nước ở địa
phương.
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- GV đặt câu hỏi gợi ý:
+ Nước được sử dụng trong những hoạt động sản xuất
hoặc dịch vụ nào? (trại chăn nuôi; nhà máy thuỷ điện;
có dịch vụ nhà hàng, khách sạn, giao thông vận tải - HS liên hệ được thực tế ở
địa phương về ứng dụng của
không?)
nước.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng trong mọi
hoạt động sản xuất và dịch vụ tại địa phương.
4. Hoạt động vận dụng: (5 phút)
Đố em
- HS quan sát hình 11 (SGK, trang 9) và thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Theo em, bánh xe quay
được nhờ vào tính chất nào của nước?
- GV giúp HS hiểu thêm về cách vận hành của bánh xe
nước được sử dụng ở vùng Tây Bắc của Việt Nam.
* Kết luận: Dòng nước chảy có công dụng làm quay
bánh xe.
- HS hiểu được một trong
những công dụng của nước là
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học
sức nước chảy có thể làm
- HS nêu từ khóa của bài: Không màu – Không mùi – bánh xe quay.
Không vị – Hòa tan – Thấm.
3. Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
20
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về các thể của nước
và chuẩn bị bài cho buổi học tiếp theo.
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Không có
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ
Chủ đề: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: Hoa và cây cảnh quanh em (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 10/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời
sống.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: tranh ảnh về các loài hoa
- HS: Chậu hoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây cảnh - HS Tạo không khí vui vẻ,
phấn khởi trước giờ học
đẹp để khởi động bài học.
2. Hoạt động khám phá (15 phút)
Hoạt động 1: Nhận biết tên của một số loài hoa, cây
cảnh phổ biến.
1.1. Nhận biết tên của một số loài hoa. (Làm việc
chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Nhận biết và nêu được đặc
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan sát điểm của các loại hoa, cây
cảnh phổ biến trong đời sống
tranh và cho biết tên các loại hoa?
1.2. Nhận biết tên của một số loài cây cảnh. (Sinh
hoạt nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng quan sát tranh và
cho biết tên các loại cây cảnh?
21
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét chung, tuyên dương
3. Hoạt động Luyện tập (10 phút)
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4)
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS nhận biết các loại hoa,
cây cảnh phổ biến trong đời
Ngoài những loại hoa, cây cảnh đã học trong bài, em sống
hãy kể tên những loài hoa và cây cảnh khác mà em
biết.
- HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ nội dung:
- GV mời Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- GV mời HS chia sẻ về những loài hoa, cây cảnh được
trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loại hoa, cây
cảnh đó.
- Hình thành phát triển năng
lực công nghệ và năng lực
thẩm mĩ
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
-
Không có
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
Chủ đề: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 (Tiết 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 11/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo các hàng, biết so sánh số, sắp xếp các số
theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng nghìn.
- HS vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình ảnh về các địa danh (BT9)
22
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi theo cặp làm tròn số (1 HS
yêu cầu, 1 HS viết bảng con số làm tròn).
- Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối
với bài học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
Ôn tập các số đến 100 000 (Tiết 3)
2. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (28 phút)
Bài 7:
- HS vận dụng kiến thức đã
học về các số trong phạm vi
100000; nêu được nhận định
đúng/sai.
- HS xác định yêu cầu bài 7, thực hiện cá nhân.
- HS ghi đáp án vào bảng con
Bài 8:
- HS vận dụng kiến thức đã
học về các số trong phạm vi
- HS thực hiện bài tập thông qua trò chơi Rung chuông
100000 để chọn được đáp án
vàng.
đúng nhất.
- HS vận dụng kiến thức đã
Bài 9:
học để giải quyết một số vấn
- HS làm việc theo nhóm bốn để tìm hiểu bài, một vài đề đơn giản liên quan đến độ
nhóm trình bày trước lớp xem cần thực hiện những dài.
việc gì.
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với các bạn trong nhóm.
Lưu ý: GV hệ thống lại cách so sánh các số đo độ dài.
3. Hoạt động nối tiếp (2 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Không có
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
23
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Chủ đề: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 1: Những ngày hè tươi đẹp (tiết 4)
Thời gian thực hiện: Ngày 11/9/2024
- Học sinh nhận diện được bài văn kể chuyện, xác định được cấu tạo của một bài văn kể
chuyện.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ ghi diễn biến câu chuyện “Tích Chu”
- HS: Một món quà muốn tặng bạn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
H...
Tuần 1
LỊCH BÁO GIẢNG
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
TUẦN 1: TỪ 09/9/2024 ĐẾN 13/9/2024
Thứ
2
Buổi
Sáng
Tiết
Môn học
1
SHDC + HĐTN
2
Toán
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
1
Đạo đức
Bài 1: Người lao động quanh em (Tiết 1)
2
Khoa học
Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước (Tiết 1)
3
STEM
1
Toán
09/9
Chiều
3
Sáng
10/9
Chiều
4
Sáng
2
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu
Ôn tập các số đến 100000 (Tiết 1)
Bài 1: Những ngày hè tươi đẹp (Tiết 1)
Đọc Những ngày hè tươi đẹp
Bài 1: Những ngày hè tươi đẹp (Tiết 2)
Đọc Những ngày hè tươi đẹp
Rèn Tiếng Việt
Ôn tập các số đến 100000 (Tiết 2)
Bài 1: Những ngày hè tươi đẹp (Tiết 3)
Tiếng Việt
Danh từ
3
Âm nhạc
4
KNS
1
Khoa học
Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước (Tiết 2)
2
Tiếng Anh
Introduction
3
Công nghệ
Bài 1: Hoa và cây cảnh quanh em (Tiết 1)
1
Tiếng Anh
Basic Classroom Language
2
Toán
3
Tiếng Việt
11/9
4
Chiều
Bài học
LS-ĐL
Chủ đề 1: Ước mơ tuổi thơ (Tiết 1)
Rèn Tiếng Việt
Ôn tập các số đến 100000 (Tiết 3)
Bài 1: Những ngày hè tươi đẹp (Tiết 4)
Bài văn kể chuyện
Bài 1: Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí (Tiết 1)
1
Tiếng Anh
Useful Phrases for Classroom Management
2
GDTC
Phần kiến thức chung (Tiết 1)
3
HĐTN
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu
1
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
5
Sáng
1
Tiếng Anh
2
Toán
Ôn tập phép cộng, phép trừ (Tiết 1)
Tiếng Việt
Bài 2: Đóa hoa đồng thoại (Tiết 1)
3
12/9
4
Chiều
6
Sáng
13/9
Chiều
Class Rules
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Đọc Đóa hoa đồng thoại
Tiếng Việt
Bài 2: Đóa hoa đồng thoại (Tiết 2)
Trao đổi về việc xây dựng tủ sách của lớp em
1
Tin học
Bài 1. Phần cứng và phần mềm
2
Mĩ thuật
Tranh xé dán giấy màu (Tiết 1)
3
Tiếng Anh
1
Toán
2
Tiếng Việt
3
TABN
Rèn Toán
4
GDTC
Phần kiến thức chung (Tiết 2)
1
LS-DL
Bài 1: Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí (Tiết 2)
2
SHL+HĐTN
3
Tiếng Anh
Classroom Language
Ôn tập phép cộng, phép trừ (Tiết 2)
Bài 2: Đóa hoa đồng thoại (Tiết 3)
Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện
Sơ kết lớp tuần 1
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu
Class Rules
2
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
MÔN SHDC + HĐTN
Chủ đề: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 09/9/2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
Chủ đề: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 (tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 09/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS lập được các số trong phạm vi 100 000; đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo các
hàng.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đố bạn":
- Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối
với bài học.
2. Hoạt động Thực hành, luyện tập (28 phút)
Bài 1:
- Học sinh lập được các số trong
phạm vi 100000; đọc, viết số,
cấu tạo số, viết số thành tổng
theo các hàng.
- HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu.
- HS thực hiện những yêu cầu còn lại.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm 4) tìm hiểu bài, tìm cách làm:
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
3
-
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu.
- Học sinh nhận biết được quy
luật dãy số, tìm được số còn
thiếu.
- HS làm bài cá nhân.
- GV nhận xét.
3. Hoạt động nối tiếp (2 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị các bài tập tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Không có
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Chủ đề: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 1: Những ngày hè tươi đẹp (tiết 1 + 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 09/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, phân biệt được lời nhân vật và lời người
dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ viết từ khó và viết câu dài cần luyện đọc.
- HS: một món quà muốn tặng cho bạn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Tạo hứng thú cho HS từng bước làm
* Giới thiệu tên chủ điểm
quen với bài học.
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ.
- HS nêu cách hiểu tên chủ điểm.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.
- HS hiểu được ý nghĩa của chủ điểm
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Ý nghĩa tên chủ điểm – Tuổi nhỏ làm việc nhỏ:
4
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
+ Khuyên thiếu nhi biết làm những việc vừa sức phù
hợp với lứa tuổi.
+ Ý thức hơn về trách nhiệm của HS với trường, lớp.
* Giới thiệu bài học
- HS làm việc cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: Chia sẻ - HS nói được ý nghĩa của món quà mình
về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn nhận.
bè và nói được ý nghĩa khi tặng quà.
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bài đọc
SGK Tr10 và yêu cầu HS đọc tên, phán đoán nội
dung bài học.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài đọc:
Bài 1: Những ngày hè tươi đẹp.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập (60 phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó,
- HS nắm được cách ngắt nghỉ và đọc
luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc
được câu cảm.
của nhân vật.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
+ Từ khó: lớn tướng, bịn rịn.
+ Cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
● Sau cùng là Tuyết,/ nó cho tớ chồng bánh đa chưa
nướng,/ dặn lên phố nướng ăn/ để nhớ/ mà về chơi
với nhau.//
● Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp sách/
để gửi về/ làm tủ sách ở đình làng.//
5
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 HS/nhóm),
luyện đọc theo 4 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến “trôi nhanh quá”.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến “ra đầu ngõ”.
+ Đoạn 3: tiếp theo đến “ở đình làng”.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lần lượt đọc các đoạn.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV mời đại diện 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:
-HS hiểu nghĩa được một số từ khó.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc một lượt.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo luận và trả
lời lần lượt các câu hỏi 1 – 6 SGK Tr.11.
- GV mời đại diện 1 HS đọc câu hỏi 1: Kết thúc kì
nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ tiếc điều gì?
+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Kết thúc kì
nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ tiếc những ngày hè trôi qua
nhanh quá.
Thực hiện tương tự với các câu hỏi còn lại.
- Câu 2. Những chi tiết cho thấy ông bà và cô Lâm
rất yêu quý con cháu:
- Ông bà ôm bạn nhỏ hẹn mùa hè sau lại về, cô Lâm
hẹn về dự đám cưới cô; ông bà và cô Lâm bịn rịn
6
- HS trả lời các câu hỏi liên quan đến bài
đọc.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
tiễn ra đầu ngõ.
Ý đoạn 2: Tình cảm của ông bà và cô Lâm dành cho
con cháu.
3. ● Mỗi người bạn tặng cho bạn nhỏ: Điệp tặng cây
cỏ chọi gà, Văn tặng hòn bi ve, Lê tặng hòn đá hình
siêu nhân, Tuyết tặng chồng bánh đa chưa nướng.
● Những món quà ấy thể hiện tình cảm yêu quý, sự
lưu luyến, mong gặp lại của các bạn đối với bạn nhỏ.
4. ● Trước khi trở lại thành phố, bạn nhỏ hứa sẽ tập
hợp sách gửi về làm tủ sách ở đình làng.
● Việc làm đó giúp các bạn ở làng có thêm một nơi
đọc sách, giao lưu, sinh hoạt.
Ý đoạn 3: Tình cảm của bạn nhỏ đối với những
người bạn quê.
5. Bạn nhỏ tưởng tượng mùa hè năm sau được gặp
các bạn nhỏ ở quê, được chơi cỏ chọi gà, được ăn
bánh nướng,....tủ sách ở quê sẽ có nhiều sách hơn,...
Ý đoạn 4: Cảm xúc của bạn nhỏ trên đường trở lại
thành phố.
6. Mong ước được về quê thăm ông bà, đi du lịch,
bố mẹ mua quà,...
- GV yêu cầu HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với
người thân, bạn bè,... ở quê trong ngày chia tay để
trở lại thành phố.
7
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
+ Ý nghĩa bài đọc: Những lời nói, việc làm cho thấy
các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan
tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý
nghĩa bài đọc Những ngày hè tươi đẹp.
- GV đọc đoạn 3 của bài đọc và hướng dẫn HS xác
định giọng của đoạn này:
+ Giọng thong thả, vui tươi, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ hoạt động, trạng thái, từ ngữ gọi tên và chỉ
đặc điểm của các món quà.
+ Giọng Điệp thể hiện tình cảm lưu luyến, không
muốn rời xa.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS luyện
đọc đoạn 3.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc trước lớp đoạn 3.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài
đọc; xác định được giọng đọc của nhân
vật.
- GV mời đại diện 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài trước
lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
3. Hoạt động nối tiếp (5 phút)
- GV nhận xét, gọi HS nhắc lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Những ngày hè tươi đẹp, hiểu nội dung,
ý nghĩa bài đọc.
+ Đọc trước Tiết 3: Luyện từ và câu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Không có
8
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC
Chủ đề: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1: Người lao động quanh em (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 09/09/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh; biết vì sao phải biết ơn người
lao động.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: tranh ảnh, lá thăm viết tên nghề nghiệp
- HS: thẻ mặt cười, mặt buồn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
Hoạt động 1: Đố bạn
- Tổ chức HS chơi trò chơi Đố bạn.
Cách chơi: GV chuẩn bị các lá thăm có viết tên nghề
nghiệp. Mỗi lượt 2HS bốc thăm, thảo luận và diễn tả
bằng hành động. Các HS còn lại đoán tên nghề nghiệp
- Tạo cho HS hứng thú học
tập, nhu cầu tìm hiểu, khám
phá kiến thức mới
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Người lao động quanh
em (Tiết 1)
2. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức mới:
(10 phút)
Hoạt động 2: Nêu công việc và đóng góp của người lao
động trong tranh
- HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh, nêu công việc và
- HS nêu được đóng góp
đóng góp của những người trong tranh
của một số người lao động
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
- Kể thêm đóng góp của người lao động trong các công
việc khác?
- GV nhận xét, kết luận: Mỗi người lao động đều có đóng
góp ý nghĩa cho xã hội.
9
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Hoạt động 3: Đọc chuyện và trả lời câu hỏi
- HS đọc câu chuyện Buổi học đầu tiên
- HS thảo luận nhóm đôi TLCH:
+ Cô giáo đã làm gì sau khi Hà giới thiệu về nghề nghiệp - HS biết vì sao phải biết
của bố mẹ?
ơn người lao động
+ Theo em, vì sao phải biết ơn người lao động?
- Gọi đại diện các nhóm TLCH
- Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động luyện tập (15 phút)
Hoạt động 4: Nhận xét các ý kiến
- HS thảo luận nhóm 4 đọc thông tin và nhận xét các ý - HS có thái độ phù hợp với
kiến. Sau mỗi ý kiến được nêu GV sẽ hỏi HS vì sao đồng các đóng góp của người lao
tình hoặc không đồng tình.
động và củng cố được ý
nghĩa của việc biết ơn
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
người lao động.
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 5: Bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không
đồng tình
- HS có thái độ phù hợp với
- HS đọc thông tin và làm việc cá nhân. Giơ thẻ cười/
các đóng góp của người lao
không cười tương ứng với đồng tình/ không đồng tình và
động và biết ơn người lao
giải thích vì sao.
động.
- Nhận xét, kết luận: Cần biết ơn với người lao động. Cần
có thái độ không đồng tình với những hành vi, lời nói
thiếu sự tôn trọng với người lao động, ….
4. Hoạt động tiếp nối (5 phút)
Tổ chức HS trả lời câu hỏi: Em cần làm gì để thể hiện sự - HS biết ơn, kính trọng
biết ơn với người lao động?
người lao động
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Người lao động quanh em (Tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Không có
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC
10
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Chủ đề: CHẤT
Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 09/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng
nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật và hoà tan
một số chất).
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các hình trong bài 1 SGK; các vật dụng chứa nước bằng thuỷ tinh có hình dạng khác
nhau; một thìa cát, một thìa muối, một thìa đường; một khăn vải loại dễ thấm nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1.Hoạt động khởi động: (5 phút)
- HS xem video “Tác dụng của nước”
- GV mời một vài HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Một số
tính chất và vai trò của nước.”
- Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của
HS về tính chất của nước.
2.Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức mới:
(22 phút)
Hoạt động 1: Nước là chất không có màu.
- HS nhận biết tính chất
- GV chia lớp thành các nhóm đôi và yêu cầu mỗi nhóm không màu của nước.
quan sát hình la và 1b, thảo luận để trả lời câu hỏi.
- HS đại diện trả lời.
- GV nhận xét các câu trả lời.
* Kết luận: Nước là chất không màu.
Hoạt động 2: Nước là chất không có mùi, không có
vị.
- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách phân biệt cốc chứa giấm
- HS quan sát thí nghiệm và
và một cốc chứa sữa.
nêu được tính chất không
* Kết luận: Nước là chất không có mùi, không có vị.
mùi, không vị của nước.
Hoạt động 3: Nước là chất không có hình dạng nhất
định.
11
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
- HS quan sát các hình 2a, 2b, 2c và thực hiện các yêu
cầu trọng SGK trang 6
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- HS nêu được nước không
* Kết luận: Nước không có hình dạng nhất định mà có có hình dạng nhất định mà
hình dạng của vật chứa nó.
có hình dạng của vật chứa.
Hoạt động 4: Cùng thảo luận về một số tính chất của
nước.
- HS làm việc nhóm 4, thảo luận và điền thông tin vào
phiếu:
- HS thực hành để biết về
tính chất của nước.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV và HS nhận xét, rút ra kết luận về một số tính chất
của nước.
* Kết luận: Nước là chất không màu, không mùi, không
vị.
Hoạt động 5: Thí nghiệm “Nước hoà tan được một số
chất”.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát cho mỗi
nhóm bộ dụng cụ thí nghiệm gồm: một thìa cát sạch,
một thìa đường, một thìa muối, ba cốc trong suốt đựng
- HS nêu được một số chất
nước.
có thể hoà tan trong nước
- GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm
- GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm.
-Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả thí nghiệm và
nêu nhận xét về kết quả thí nghiệm.
- HS nêu kết luận về tính hoà tan của nước.
* Kết luận: Nước hoà tan đường và muối, nhưng không
hoà tan cát.
Hoạt động 6: Nước chảy như thế nào và những vật
liệu nào thấm được nước?
- GV chiếu hình 3 và 4 (SGK, trang 7), yêu cầu HS quan
12
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
sát và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 7
- HS thực hành: đổ ít nước lên một mặt bàn có trải khăn
vải và mặt bàn gỗ không có trải khăn vải.
* Kết luận: Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy theo
mọi hướng. Nước có thể thấm qua vải, giấy,... nhưng
không thấm qua được ni lông, sắt,...
3. Hoạt động vận dụng (5 phút)
Trò chơi Đố em
- GV tổ chức cho HS thi đua trả lời các câu đố sau:
- HS nêu được chiều nước
chảy và tính thấm của nước.
+ Khi trời mưa, ta cần mặc loại trang phục gì để tránh
mưa? Vì sao?
+ Vì sao mái nhà được làm dốc? (Hình 5 SGK, trang 7)
- HS đọc lại nội dung Em đã học được:
. Nước ở dạng lỏng không màu, không mùi, không vị,
không có hình dạng nhất định và hoà tan được một số
chất như muối, đường,...
. Nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi
phía.
Nước có thể thấm qua một số chất như vải nhưng không - HS vận dụng kiến thức đã
học về tính chất của nước để
thấm qua được ni lông,...
giải thích hiện tượng trong
thực tiễn
13
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
5. Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu vai trò của nước trong
các hoạt động sống hằng ngày ở gia đình em để chuẩn bị
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Không có
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
Chủ đề: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 10/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số
đến hàng nghìn.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan tiền Việt Nam.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: thẻ từ, các tờ tiền (BT6), băng giấy vẽ tia số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi đếm nối tiếp: GV đưa quy luật
(liên tiếp, tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn),
gọi 1 HS đọc số và chỉ bạn khác đếm tiếp theo quy luật.
- Tạo cảm xúc vui tươi, kết
nối với bài học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ôn tập các số đến 100 000
(Tiết 2)
2. Hoạt động Thực hành, luyện tập (18 phút)
Bài 4:
- HS thực hiện nhóm đôi, đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm - Học sinh biết so sánh số,
sắp xếp các số theo thứ tự
vụ, thảo luận tìm hiểu ví dụ.
và thứ tự các số trên tia
số.
14
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- HS đính các thẻ số theo thứ tự trên bảng lớp và đính vào
vị trí phù hợp trên tia số.
Lưu ý: Hệ thống lại cách so sánh cho HS
Bài 5:
- HS đọc yêu cầu: “Làm tròn số rồi nói theo mẫu”.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu cách làm tròn - Học sinh biết làm tròn các
số đến hàng nghìn.
số đã biết.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài 6:
- Học sinh biết vận dụng
để giải quyết một số vấn
đề đơn giản liên quan đến
tiền Việt Nam.
- HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu.
- HS làm bài cá nhân.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
Thử thách
- HS xác định yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm 4) và tìm số bị che.
- HS vận dụng kiến thức đã
học để giải quyết một số
vấn đề liên quan.
4. Hoạt động nối tiếp (2 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị các bài tập tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Điều chỉnh:
Bài 5:
15
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
- HS đọc yêu cầu: “Làm tròn số rồi nói theo mẫu”.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách làm tròn số đã biết.
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Chủ đề: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 1: Những ngày hè tươi đẹp (tiết 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 10/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án điện tử, máy tính, bảng nhóm.
- HS: thẻ (A, B, C, D)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Nhanh tay,
tinh mắt”.
GV chia lớp thành 2 đội. Thành viên của các đội sẽ thay
phiên nhau ghi đáp án lên bảng. Đội nào ghi được nhiều đáp
án đúng nhất trong thời gian 2 phút sẽ chiến thắng.
* Đội A: Ghi tên các sự vật, đồ dùng có ở trong lớp học.
* Đội B: Ghi tên các sự vật, cây cối ở bên ngoài lớp học.
- GV nhận xét và chốt kết quả.
* Giới thiệu bài:
- GV dựa vào trò chơi ở hoạt động khởi động, nhận xét và
dẫn dắt học sinh vào bài học mới: Danh từ
16
- Tạo không khí vui vẻ, sôi
động khi vào tiết học. Dẫn dắt
các em bước vào bài học mới.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1.
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Hình thành khái niệm danh từ (10 phút)
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- GV tổ chức cho các em hoạt động theo nhóm 4. Tìm và ghi
tên các sự vật có trong 2 khổ thơ vào các nhóm sau: Từ chỉ
người, vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên.
- Học sinh hình thành được
khái niệm danh từ.
- Gọi các nhóm trình bày.
- Nhận xét, chốt đáp án.
* Từ chỉ người: ông, bố, chú
* Từ chỉ vật: tay/ bàn tay/ đôi bàn tay, thơ, cây, tàu, tóc/
chân tóc, cát/ bãi cát, dừa, biển, trăng.
* Từ chỉ thời gian: chiều, tối, đêm.
* Từ chỉ hiện tượng tự nhiên: sóng, gió.
- Rút ra ghi nhớ về danh từ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người,
vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên,…)
2.
Nhận diện danh từ (8 phút)
- Mời HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gọi HS nhắc lại về danh từ.
- GV tổ chức cho HS tìm danh từ theo hình thức cá nhân.
Mỗi em tìm và viết vào VBT từ 5-7 danh từ có trong đoạn
văn.
- Học sinh nhận diện được
danh từ. (từ chỉ sự vật: người,
vật, thời gian, hiện tượng tự
nhiên,…)
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả tìm được trước lớp.
- GV nhận xét và chốt đáp án.
cánh đồng, gió, nắng, xóm, kênh/ con kênh, không gian, mùi
hương, bông súng, đìa, tiếng, chim tu hú, bầy, cá, váng bèo,
bờ vườn, ao, gà/ bầy gà, vịt ta/ bầy vịt ta, mồi, rào sậy.
3.
Đặt câu với danh từ cho trước (8 phút)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV hướng dẫn và tổ chức cho HS đặt câu và chia sẻ với
nhau theo nhóm đôi, 4 HS viết câu vào bảng nhóm (với 4
từ).
17
- Học sinh biết cách sử dụng
danh từ để đặt câu.
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- Hỏi: Khi đặt câu cần lưu ý điều gì?.
- GV mời treo bảng nhóm (4 HS được giao viết) và các
nhóm chia sẻ kết quả đặt câu với danh từ đã cho trước lớp.
- GV nhận xét và chỉnh sửa để câu văn của các em hoàn
chỉnh hơn.
4.
Củng cố (4 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để khắc sâu kiến
thức đã học về danh từ. GV lần lượt chiếu các câu hỏi về
danh từ lên màn hình, HS trả lời bằng cách giơ bông hoa
A,B,C,D để chọn đáp án chính xác.
- HS khắc sâu kiến thức về
danh từ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Không có
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC
Chủ đề: CHẤT
Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 10/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số tính chất của
nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: tranh ảnh.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1.Hoạt động khởi động: (5 phút)
- GV đặt câu hỏi: Nước cần thiết như thế nào trong - Tạo hứng thú và khơi gợi
đời sống của chúng ta? Em và gia đình sử dụng nước những hiểu biết đã có của HS
như thế nào?
về vai trò của nước trong đời
sống hằng ngày.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
2. Hoạt động khám phá: (17 phút)
Hoạt động 1: Nước cần thiết cho các sinh hoạt
18
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
thường ngày của con người.
- HS quan sát hình 6 (SGK, trang 8) và trả lời câu hỏi
trong SGK
- GV yêu cầu HS: Hãy kể tên những hoạt động có sử
dụng nước trong gia đình em.
- HS nêu được vai trò của
nước trong sinh hoạt.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời.
- GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho các sinh hoạt thường
ngày như giải khát, rửa chén bát và vật dụng, giặt
giũ, vệ sinh, tắm gội.
Hoạt động 2: Nước cần thiết cho đời sống của thực
vật và động vật.
- HS quan sát hình 7 (SGK, trang 8) và trả lời câu hỏi
trong SGK trang 8
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi.
- HS nêu được vai trò của
nước đối với đời sống động
vật và thực vật.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho sự sống và phát triển
của thực vật và động vật.
Hoạt động 3: Vai trò của nước trong hoạt động sản
xuất và dịch vụ.
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu mỗi nhóm
quan sát các hình 8, 9 và 10 (SGK, trang 9), thảo luận
để trả lời câu hỏi trong SGK
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV nhận xét, rút ra kết luận.
- HS nêu được vai trò của
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng trong các nước trong đời sống sản xuất.
hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch
vụ.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập: (5 phút)
Cùng thảo luận
19
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
- Thảo luận nhóm đôi về cách sử dụng nước ở địa
phương.
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- GV đặt câu hỏi gợi ý:
+ Nước được sử dụng trong những hoạt động sản xuất
hoặc dịch vụ nào? (trại chăn nuôi; nhà máy thuỷ điện;
có dịch vụ nhà hàng, khách sạn, giao thông vận tải - HS liên hệ được thực tế ở
địa phương về ứng dụng của
không?)
nước.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng trong mọi
hoạt động sản xuất và dịch vụ tại địa phương.
4. Hoạt động vận dụng: (5 phút)
Đố em
- HS quan sát hình 11 (SGK, trang 9) và thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Theo em, bánh xe quay
được nhờ vào tính chất nào của nước?
- GV giúp HS hiểu thêm về cách vận hành của bánh xe
nước được sử dụng ở vùng Tây Bắc của Việt Nam.
* Kết luận: Dòng nước chảy có công dụng làm quay
bánh xe.
- HS hiểu được một trong
những công dụng của nước là
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học
sức nước chảy có thể làm
- HS nêu từ khóa của bài: Không màu – Không mùi – bánh xe quay.
Không vị – Hòa tan – Thấm.
3. Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
20
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về các thể của nước
và chuẩn bị bài cho buổi học tiếp theo.
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Không có
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ
Chủ đề: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: Hoa và cây cảnh quanh em (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 10/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời
sống.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: tranh ảnh về các loài hoa
- HS: Chậu hoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây cảnh - HS Tạo không khí vui vẻ,
phấn khởi trước giờ học
đẹp để khởi động bài học.
2. Hoạt động khám phá (15 phút)
Hoạt động 1: Nhận biết tên của một số loài hoa, cây
cảnh phổ biến.
1.1. Nhận biết tên của một số loài hoa. (Làm việc
chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Nhận biết và nêu được đặc
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan sát điểm của các loại hoa, cây
cảnh phổ biến trong đời sống
tranh và cho biết tên các loại hoa?
1.2. Nhận biết tên của một số loài cây cảnh. (Sinh
hoạt nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng quan sát tranh và
cho biết tên các loại cây cảnh?
21
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét chung, tuyên dương
3. Hoạt động Luyện tập (10 phút)
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4)
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS nhận biết các loại hoa,
cây cảnh phổ biến trong đời
Ngoài những loại hoa, cây cảnh đã học trong bài, em sống
hãy kể tên những loài hoa và cây cảnh khác mà em
biết.
- HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ nội dung:
- GV mời Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- GV mời HS chia sẻ về những loài hoa, cây cảnh được
trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loại hoa, cây
cảnh đó.
- Hình thành phát triển năng
lực công nghệ và năng lực
thẩm mĩ
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
-
Không có
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
Chủ đề: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 (Tiết 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 11/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo các hàng, biết so sánh số, sắp xếp các số
theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng nghìn.
- HS vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình ảnh về các địa danh (BT9)
22
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi theo cặp làm tròn số (1 HS
yêu cầu, 1 HS viết bảng con số làm tròn).
- Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối
với bài học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
Ôn tập các số đến 100 000 (Tiết 3)
2. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (28 phút)
Bài 7:
- HS vận dụng kiến thức đã
học về các số trong phạm vi
100000; nêu được nhận định
đúng/sai.
- HS xác định yêu cầu bài 7, thực hiện cá nhân.
- HS ghi đáp án vào bảng con
Bài 8:
- HS vận dụng kiến thức đã
học về các số trong phạm vi
- HS thực hiện bài tập thông qua trò chơi Rung chuông
100000 để chọn được đáp án
vàng.
đúng nhất.
- HS vận dụng kiến thức đã
Bài 9:
học để giải quyết một số vấn
- HS làm việc theo nhóm bốn để tìm hiểu bài, một vài đề đơn giản liên quan đến độ
nhóm trình bày trước lớp xem cần thực hiện những dài.
việc gì.
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với các bạn trong nhóm.
Lưu ý: GV hệ thống lại cách so sánh các số đo độ dài.
3. Hoạt động nối tiếp (2 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Không có
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
23
Trường Tiểu học An Phú 1
Tuần 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
GV: Bùi Thị Ngọc Hương
Lớp 4/4
Chủ đề: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 1: Những ngày hè tươi đẹp (tiết 4)
Thời gian thực hiện: Ngày 11/9/2024
- Học sinh nhận diện được bài văn kể chuyện, xác định được cấu tạo của một bài văn kể
chuyện.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ ghi diễn biến câu chuyện “Tích Chu”
- HS: Một món quà muốn tặng bạn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
H...
 








Các ý kiến mới nhất