Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Loan
Ngày gửi: 17h:02' 20-01-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Loan
Ngày gửi: 17h:02' 20-01-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 1 (Từ 06/09/2023 - 08/09/2024)
Thứ
Hai
(06/09/2023)
Ba
(07/09/2023)
Tư
(08/09/2023)
Năm
(09/09/2023)
Sáu
(11/09/2023)
Môn
HĐTN
TIẾT
Tên bài dạy
1
Sinh hoạt dưới cờ tuần 1: Chào mừng năm học
mới
Tiếng Việt
2
Chia sẻ và Bài đọc 1: Tuổi ngựa (Tiết 1)
Tiếng Việt
3
Chia sẻ và Bài đọc 1: Tuổi ngựa (Tiết 2)
Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100.000
Toán
4
(tiết 1)
Giáo viên chuyên trách dạy
Giáo viên chuyên trách dạy
Cô Trúc dạy
Tiếng anh
Tin học
Công nghệ
Tiếng việt
Toán
Tiếng Anh
Chủ nhiệm
1
2
3
1
2
3
4
Khoa học
GDTC
Mĩ thuật
Tiếng Việt
Toán
GDTC
Chủ nhiệm
1
2
3
1
2
3
4
Tính chất và vai trò của nước (Tiết 1)
Giáo viên chuyên trách dạy
Giáo viên chuyên trách dạy
Nói và nghe: Kể chuyện: Làm chị
Ôn tập về hình học và đo lường (Tiết 1)
Giáo viên chuyên trách dạy
Sinh hoạt chủ nhiệm
LS-ĐL
1
Âm nhạc
HĐTN
Tiếng việt
Toán
Khoa học
Chủ nhiệm
2
3
1
2
3
4
Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và
địa lí (Tiết 1)
Đạo đức
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Chủ nhiệm
1
2
3
1
2
3
4
Người lao động quanh em (Tiết 1)
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Luyện từ và câu: Danh từ
Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn....một nhân vật
Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
Sinh hoạt chủ nhiệm
LS-ĐL
HĐTN
1
2
Làm quen với...môn Lịch sử và Địa lí (Tiết 2)
Tuyên truyền...Trường em xanh, sạch, đẹp
Bài viết 1: Viết đoạn văn về một nhân vật
Ôn tập về số và phép tính100 000 (Tiết 2)
Giáo viên chuyên trách dạy
Sinh hoạt chủ nhiệm
Giáo viên chuyên trách dạy
Giữ gìn trường em xanh, sạch, đẹp
Bài đọc 2: Cái răng khểnh
Ôn tập về hình học và đo lường (Tiết 2)
Bài 1. Tính chất và vai trò của nước (Tiết 2)
Sinh hoạt chủ nhiệm
Ngày soạn: 29-8-2023
Ngày dạy : 06-9-2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
- Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh trường, lớp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Khảo sát thực trạng cảnh quan trường học.
- Đánh giá thực trạng khảo sát.
- Tuyên truyền phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong việc khảo sát
và đánh giá thực trạng; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học
- Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- Giấy, bút, bút màu.Phiếu khảo sát theo mẫu.
b. Đối với học sinh: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả
năng:
- HS vui vẻ, phấn khởi tham gia Lễ khai giảng năm
học mới.
- HS tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào
Trường em xanh, sạch, đẹp.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường giới thiệu buổi Lễ khai giảng chào - HS lắng nghe và tham gia theo sự
mừng năm học mới.
hướng dẫn của GV.
- GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn
nghệ chào mừng năm học mới. Các tiết mục văn
nghệ đến từ HS tất cả các khối lớp.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc về các tiết
mục văn nghệ và cảm xúc ngày tựu trường theo các
câu hỏi gợi ý sau:
+ Em thích tiết mục văn nghệ nào nhất?
+ Em ấn tượng với điều gì nhất trong Lễ khai
giảng?
+ Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường?
+ Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ làm
được những điều gì?
- GV phát động phong trào Trường em xanh, sạch
đẹp tới HS toàn trường theo các gợi ý sau:
+ Nêu ý nghĩa phong trào.
+ Phổ biến nội dung, hình thức hoạt động, những
việc làm cụ thể để hưởng ứng phong trào.
+ Khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình tham gia
phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp bằng những
việc làm cụ thể.
- HS biểu diễn các tiết mục văn
nghệ theo sự chuẩn bị của GV.
- HS trình bày những cảm xúc theo
các ý GV đưa ra.
- HS lắng nghe và hưởng ứng lời
phát động phong trào theo hướng
dẫn của GV.
….……………………
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: CHÂN DUNG CỦA EM
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)
1. Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen với
chủ điểm.
b. Cách thức tiến hành
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to yêu
cầu của Trò chơi hỏi đáp.
- GV tổ chức cả lớp chơi Trò chơi hỏi
đáp theo hình thức nhóm đôi: Đặt 5
câu hỏi để hiểu về bạn.
Ví dụ:
+ Trò chơi bạn thích nhất là gì?
+ Món ăn bạn thích nhất là món nào?
+ Bạn thích môn học nào nhất?
+ Bạn không thích điều gì?
+ Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới
đặc điểm nào?
- GV tổ chức cho một số nhóm thể
hiện kết quả theo hình thức đóng vai,
phỏng vấn lẫn nhau. Nhóm khác bổ
sung.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Qua trò
chơi trên, em hiểu “Chân dung của
em” nghĩa là gì?
Chia sẻ
- HS đọc to, rõ ràng yêu cầu trò chơi trước lớp.
- HS chơi trò chơi theo nhóm đôi.
- HS thể hiện kết quả trước lớp.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
“Chân dung của em” là tất cả những gì tạo nên
con người em: đặc điểm ngoại hình, tính cách,
điều mình thích/ không thích, sở trường/ sở
đoản… Và mỗi người sẽ có một “chân dung”
riêng của chính mình.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ,
động viên HS.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ điểm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
a. Mục tiêu: HS lắng nghe GV giới thiệu chủ điểm, bài đọc mở
đầu chủ điểm, chuẩn bị vào bài đọc mới.
b. Cách thức tiến hành
- GV giới thiệu chủ điểm: Măng non.
- GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi người chúng ta đều mang một vẻ
ngoài riêng, có những tính cách khác nhau, giọng nói khác nhau,
sở thích khác nhau, sở trường khác nhau. Vì vậy, mỗi một người
đều là một đóa hoa đặc biệt trong rừng hoa có vô vàn những bông
hoa khác nhau. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về “chân
dung” của mình cũng như của mọi người xung quanh. Bài học đầu
tiên của môn Tiếng Việt lớp 4: Bài 1 – Chân dung của em.
Giới thiệu chủ điểm
và bài đọc mở đầu
chủ điểm
- HS lắng nghe, tiếp
thu.
……………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triên các năng lực đặc thù
1.1 .Phát triên năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. - Ngắt
nghi hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. - Đọc thầm
nhanh hơn lớp 3.
- Hiếu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung
của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài
thơ: thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ.
- Thế hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù họp với nội dung, ý nghĩa của bài
thơ.
1.2. Phát triên năng lực văn học
- Bước đầu cảm nhận được những đặc diêm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ
nhân vật và các chi tiết miêu tả.
- Bày tò được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
1. Góp phần phát triền các năng lực chung và phâm chất
- Phát triển NL giao tiếp và họp tác (biết cùng các bạn thào luận nhóm); NL tự chủ và
tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu thiên nhiên, đất
nước), nhân ái (tinh yêu thương dành cho mẹ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, giấy AO (4
tờ); giấy A4 (20 tờ).
HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4. tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. PHƯƠNG PHẤP VÀ HÌNH THỨC TỐ CHỨC DẠY HỌC
PPDH: thuyết trinh, đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi học tập.
Hình thức tổ chức dạy học: HĐ độc lập, HĐ nhóm, HĐ lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- GV nhắc lại một số quy ước cho HS về
học Tiếng Việt.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành
- Kiểm tra bài cũ:
+ GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
- HS đặt đồ dùng học tập trên bàn để GV
kiểm tra.
+ GV nhắc lại một số quy ước về học Tiếng - HS lắng nghe GV nhắc lại quy ước học
Việt.
Tiếng Việt.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Các em có biết các em tuổi con gì không?
+ Cậu bé trong bài tuổi con gì?
- GV dẫn dắt HS vào bài: Chúng ta sẽ
- HS lắng nghe.
cùng tìm hiểu xem cậu bé tuổi ngựa này đã
nói với mẹ mình những ước mơ gì
qua bài học Tuổi ngựa ngày hôm nay nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài thơ Tuổi Ngựa với giọng
đọc hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết
tha.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Có ý thức phân biệt các âm, vần, thanh dễ
lẫn và viết đúng chính tả.
b. Cách tiến hành
- GV đọc mẫu cho HS bài thơ Tuổi Ngựa:
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
giọng đọc linh hoạt hồn nhiên, hào hứng,
theo.
tình cảm, thiết tha.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
khó:
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm lịch).
+ Trung du: miền đất ở khoảng giữa
thượng du (nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết
thúc) của một dòng sông.
+ Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều cây to
lâu đời.
- HS lắng nghe GV giải thích.
- GV giải nghĩa thêm một số từ SGK chưa
giải nghĩa: mấp mô (chỉ đường không bằng
phẳng, có sỏi, đá).
- HS luyện đọc theo hướng dẫn.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc: Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp.
+ GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng em
đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn giữa các
khổ thơ, giọng đọc thể hiện sự hồn nhiên,
niềm hào hứng cũng như tình cảm tha thiết
của cậu bé.
- GV tổ chức HS đọc bài theo nhóm 4
người: đọc nối tiếp 4 khổ thơ.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả bài
(giọng vừa phải, không đọc quá to).
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc
và những từ ngữ dễ mắc lỗi chính tả: triền
núi, lóa, xôn xao, dẫu.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm
hiểu bài. Trả lời câu hỏi bằng trò chơi
phỏng vấn.
- Hiểu được nội dung của bài
thơ Tuổi Ngựa.
b. Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi:
+ Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ
trả lời thế nào?
+ Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo
ngọn gió đi những đâu?
+ Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng
mỗi vùng đất có một màu gió riêng?
+ Em thích những hình ảnh nào trong khổ
thơ 3?
+ Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật
bạn nhỏ trong bài thơ.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
thơ, thảo luận nhóm 4 người theo các câu
hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều
gì? Mẹ trả lời thế nào?
Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ
theo ngọn gió đi những đâu?
Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng
- HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp.
- HS đọc bài theo nhóm.
- Đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các HS
khác lắng nghe và nhận xét.
- HS đọc đồng thanh bài thơ.
- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn,
sửa phát âm sai (nếu có) và viết đúng chính
tả.
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- HS thảo luận theo nhóm 4 người.
- HS chơi trò chơi Phỏng vấn.
Câu 1:
HS1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì?
HS2: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ đã hỏi mẹ: “Mẹ
ơi, con tuổi gì?”
HS1: Mẹ đã trả lời thế nào?
HS2: Mẹ trả lời rằng: “Tuổi con là tuổi
Ngựa”.
Câu 2:
HS1: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ
theo ngọn gió đi những đâu?
HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ
theo ngọn gió đi đến miền trung du, vùng
đất đỏ, rừng đại ngàn, triền núi đá.
Câu 3:
tượng mỗi vùng đất có một màu gió riêng?
Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong
khổ thơ 3?
Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân
vật bạn nhỏ trong bài thơ.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài
đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều
gì?
HS1: Vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi
vùng đất có một màu gió riêng?
HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất
có một màu gió riêng vì mỗi một vùng đất
có một đặc điểm riêng. Qua đó, chúng ta
cũng có thể thấy trí tưởng tượng phong phú
và ước mơ được khám phá những vùng đất
lí thú của cậu bé.
Câu 4: Với câu hỏi này, HS sẽ có câu trả
lời khác nhau tùy sở thích mỗi người.
Gợi ý:
HS1: Cậu thích hình ảnh nào trong khổ thơ
3?
HS2: Trong khổ thơ 3, mình/ tớ thích hình
ảnh “Lóa màu trắng hoa mơ” bởi hình ảnh
này khiến mình liên tưởng đến một cánh
rừng hoa mơ rộng lớn với sắc màu trắng
muốt tinh khôi.
Câu 5:
HS1: Cậu có cảm nhận, suy nghĩ gì về nhân
vật bạn nhỏ trong bài thơ “Tuổi Ngựa”?
HS2: Cậu bé trong bài thơ “Tuổi Ngựa” là
một bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú,
bay bổng, lãng mạn với ước mơ được bay
nhảy, khám phá tới mọi vùng miền đất
nước. Đặc điểm này giống với đặc điểm
của một chú ngựa – không thể đứng yên
một chỗ như lời cậu đã nói. Đồng thời, cậu
bé còn là một người con vô cùng yêu mẹ
của mình, dù sau này có lớn lên, có đi xa
thì cậu vẫn sẽ nhớ đường trở về với mẹ.
- HS trả lời: Bài nói lên ước mơ và trí
tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi
Ngựa. Cậu thích bay nhảy nhưng cũng rất
yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với
mẹ.
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận
xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động - HS lắng nghe.
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Đọc diễn cảm và học thuộc
lòng khổ thơ 3 và 4.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết
đọc diễn cảm các khổ thơ với giọng đọc
phù hợp với tình cảm được thể hiện trong
khổ thơ.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 3, 4 - Hs lắng nghe
với giọng cảm tình cảm, sâu lắng, thiết tha;
ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào
những từ ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ 3.
- HS thi đọc.
- GV nhận xét HS.
- HS lắng nghe.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn
luyện cách trao đổi, thảo luận với người
khác. Đồng thời, tiếp tục phát triển kĩ năng
nêu ý kiến của mình.
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là chú - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện
ngựa con trong bài, em sẽ nhắn nhủ mẹ
nhiệm vụ.
mình điều gì?
- HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp.
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy
nghĩ của mình trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
- HS suy nghĩ, trả lời.
+ GV đặt câu hỏi: Cậu bé trong bài thơ có
Cậu bé trong bài thơ: giàu trí tưởng tượng,
những tình cách gì đáng yêu?
giàu mơ ước, thích chạy nhảy, khám phá;
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ về mẹ.
dương những HS tốt.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- Dặn dò: GV nhắc HS
+ Học thuộc lòng bài thơ.
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Xem và chuẩn bị bài Viết đoạn văn về
một nhân vật.
………………………….
TOÁN
ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ
tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài
toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các
ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng” bài tập 1 SGK tr. 6
- Nhận xét
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội
dung gì ?
- GVNX, ghi đầu bài.
2. Luyện tập (28p)
* Bài 2. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vào vở
a) HS xác định quy luật dãy số và đọc
dãy số.
b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc
đáp án dưới dạng: "Làm tròn số 26
358 đến hàng chục ta được số……."
- HS thực hiện trò chơi theo HD SGK
- Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các số.
- Nêu YC bài
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài
a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850.
b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục : 26 360.
- Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm : 26 400.
- Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn : 25 000.
Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn : 30
000.
c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
20 990; 29 909; 29 999; 90 000.
c) HS so sánh và thực hiện đọc các số
theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho
HS cách so sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo
thứ tự từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số
bên phải.
- Nhận xét.
*Bài 3. Gọi HS nêu YC
- Nêu YC bài
- YCHS làm bài bảng con
- HS làm bài
27 369
90 714
+
34 425
61 533
61 794
29 181
15 273
45 819
- Nhận xét chữa bài.
* Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi
gì ?
+ Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm
ta làm thế nào?
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.
- Nhận xét, chữa bài.
3. Củng cố - nhận xét (2p)
3
36 472
4
04
9118
07
32
0
- Hai em đọc.
- Bài toán cho biết : số điểm cao nhất trong trò
chơi tung bóng vào lưới là 25 928 điểm,...
Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm?
- Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718.
- HS làm bài và trình bày bài giải.
Bài giải
Số điểm Kiên đang có là :
25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm)
Đáp số : 23 210 điểm
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta - Các số trong hàng phải thẳng nhau.
cần lưu ý gì ?
- NX tiết học
.....................................
TIẾNG ANH
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
.....................................
TIN HỌC
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
.....................................
CÔNG NGHỆ
CÔ TRÚC DẠY
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 29- 8- 2023
Ngày dạy : 07- 9- 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT (1 tiết)
(Cấu tạo của đoạn văn)
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triên năng lực ngôn ngữ
- Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật.
- Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định những việc cân làm khi viết đoạn
văn về một nhân vật.
1.2. Phát triên năng lực văn học
Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát trien NL giao tiếp và họp tác (trao đôi với các bạn về các ý trong đoạn văn); NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo (phát hiện được đặc điểm ngoại hình và tính cách nhân vật).
Bồi dưỡng PC chăm chỉ và trách nhiệm thông qua việc giải các BT trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuân bị: máy tính, máy chiếu, bài giảng trinh chiếu, đoạn văn mẫu.
- HS chuân bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một; vở viết.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- PPDH: đàm thoại, thảo luận nhóm.
- Hình thức tổ chức dạy học: HĐ nhóm, HĐ độc lập.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - HS hát
- Nắm được mục tiêu của tiết học.
- HS trả lời các câu hỏi
* Cách tiến hành:
- Vận động theo bài hát: Ngựa ta phi nhanh
nhanh.
- Gọi học sinh đọc bài Tuổi Ngựa và hỏi:
Cậu bé trong bài thơ có những tình cách gì
đáng yêu?
Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về
điều gì?
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:Thông qua các HĐ HS hiểu:
- Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật.
- Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định
những việc cân làm khi viết đoạn
văn về một nhân vật.
Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật.
HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo đoạn văn
- GV cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trong
phần Nhận xét (2 lần).
*GV sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép”
Vòng 1: Nhóm Chuyên gia: GV cho HS thảo
luận nhóm 6 theo câu hỏi được giao.
Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ?
Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn)
có tác dụng gì?
Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào
của câu mở đoạn?
Vòng 2: Nhóm Mảnh ghép: GV cho HS đếm số
từ 1 đến 4 để hình thành nhóm mới. các thành
viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ câu trả lời ở
vòng 1 cho nhau. Các nhóm trình bày vào bảng
phụ.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ?
Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn)
có tác dụng gì?
Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào
của câu mở đoạn?
Hoạt động 2: Rút ra bài học
- GV hỏi:
+ Khi viết đoạn văn về một nhân vật cần viết về
những nội dung gì?
+ Đoạn văn viết về nhân vật có cấu tạo như thế
nào?
- HS đọc đoạn văn
- Thảo luận nhóm theo câu hỏi
được phân công.
- Chia sẻ câu trả lời đã thảo luận ở
vòng 1 và trình bày vào bảng phụ.
- Kết quả dự kiến trả lời
- Đoạn văn trên nêu cảm nghĩ về
đậc điểm ngoại hình, tính cách
của nhân vật Dế Mèn trong truyện
Dế'Mèn phiêu lưu kí.
- Câu mở đầu giới thiệu nhân vật
và nêu khái quát cảm nghĩ về đặc
điểm nhân vật Dế Mèn.
- Các câu tiếp theo làm rõ đặc
điểm về ngoại hình và tính cách
của Dế Mèn đã nêu trong câu mở
đoạn.
- HS trả lời
- Cần nêu cảm nghĩ về đậc điểm
ngoại hình và tính cách của nhân
vật
- Đoạn văn gồm có câu mở đoạn
và một số câu tiếp theo. Câu mở
đoạn giới thiệu và nêu khái quát
câm nghĩ về đặc điểm của nhân
vật. Các câu tiếp theo làm rõ
những đặc điềm đã nêu trong câu
mở đoạn. Trong đó, có các câu
nêu nhận xét và the hiện tình cảm
của người viêt với nhân vật.
- HS nêu lại
- Cho HS đọc nối tiếp nội dung bài học; nêu lại
nội dung bài học, không cần nhìn sách
HĐ 3: Luyện tập
- Gọi đọc nối tiếp nội dung yêu cầu của phần - HS đọc
luyện tập (2 lần).
- Yêu cầu tự đọc lại (hoặc nhớ lại) bài đọc Tuổi - Học luyện đọc và tự nhớ lại theo
Ngựa.
nhóm đôi
- Gv giới thiệu về quy tắc bàn tay
+ Viết về ai?
+ Tìm ý:
+ Sắp xếp ý:
+ Viết đoạn văn:
+ Hoàn chỉnh đoạn văn:
- GV hướng dẫn học sinh dựa vào yêu cầu của
BT và quy tắc Bàn tay, xác định những việc cần
làm:
+ Viết về ai?
+ Viết về nhân vật bạn nhỏ trong
bài thơ Tuổi Ngựa.
+ Tìm ý:
+ Bạn nhỏ trong bài thơ có đặc
điểm gì về ngoại hình, về tính
cách? Em có nhận xét, tinh cảm
gì với bạn nhỏ trong bài thơ?
+ Sắp xếp ý:
+ Sắp xếp các ý em tìm được; có
thê thêm / bớt / điều chỉnh các ý.
+ Viết đoạn văn:
+ Dựa vào kết quả bước 3 để viết
đoạn văn nêu cảm nghĩ về đặc
điểm của nhân vật.
+ Hoàn chỉnh đoạn văn:
+ Đọc lại đoạn văn, phát hiện và
sửa lỗi (nếu có); có thể điều chinh
đoạn văn (thêm hoặc bớt từ ngừ,
thay từ ngữ...) cho hay.
- GV mời một số HS nói về dự định viết đoạn văn - Một số HS giới thiệu về đoạn
của mình.
văn.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
C. VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau
bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
+ GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu điểm,
nhược điểm của cả lớp; những điều đã làm được,
những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm.
* Nhận xét – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập viết đoạn văn về
một nhân vật.
….…………………………………
TOÁN
Bài 1: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ
tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài
toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các
ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- HS thực hiện
- YCHS làm bảng con
27 369
15 273
27 369
15 273
+
+
34 524
4
34 524
4
61 893
61 092
- GVNX, ghi đầu bài.
2. Luyện tập (20p)
- Nêu YC bài
* Bài 5 (tr.7). Gọi HS nêu YC
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa
- YCHS làm bài vào vở
bài
+ Phần a nêu miệng, 3 HS làm bảng lớp
phần b
a) Biểu thức cùng giá trị là :
0 + 989 cùng giá trị BT 989 + 0
(450 + 38) + 105 cùng giá trị BT 450 +
(38 +105)
b) 32 (15 – 6) = 32 11 = 352
244 – 124 : 4 = 244 – 31 = 213
180 : (3 2) = 180 : 6 = 30
- Nhận xét.
- Biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện
- Gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức, cách
trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau,...
nhân nhẩm với 11.
- Nêu YC bài
*Bài 6 (tr. 7). Gọi HS nêu YC
- HS làm bài
- YCHS làm bài vở, đổi chéo vở kiểm tra.
- Các số còn thiếu là : VII, VIII, IX, X,
XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII,
XVIII, XIX, XX.
- Gọi HS đọc các số la mã vừa tìm được.
- Nhận xét chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm (8p)
* Bài 7 (tr. 7). Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết chiếc bánh loại nào giá bán cao
nhất, loại nào giá bán thấp nhất ta làm thế nào ?
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.
- Hai em đọc.
- HS nêu
- Ta cần tính giá tiền một hộp bánh và
một chiếc bánh mỗi loại rồi so sánh với
nhau.
- HS làm bài và trình bày bài giải.
Bài giải
Giá tiền của 1 hộp bánh vị cam là :
39 000 : 4 = 13 000 (đồng)
Giá tiền của 1 hộp bánh vị dâu là :
50 000 : 2 = 25 000 (đồng)
Giá tiền của 1 hộp bánh vị sô-cô-la là :
48 000 : 4 = 12 000 (đồng)
Vậy chiếc bánh vị dâu có giá bán cao nhất
là 25 000 đồng, chiếc bánh vị sô-cô-la có
giá bán thấp nhất là 12 000 đồng .
- Nhận xét, chữa bài.
4. Củng cố - nhận xét (2p)
- Trả lời.
- Khi thực hiện tính giá trị biểu thức ta cần lưu
ý gì ?
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập
về hình học và đo lường
..........................................
TIẾNG ANH
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
..........................................
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 1: TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình
dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật
và hoà tan một số chất).
- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu tính
chất và vai trò của nước từ đó hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt
động nhóm. Trình bày được tính chất và vai trò của nước sau khi thực hiện các thí
nghiệm; Nêu được ứng dụng tính chất của nước và vai trò của nước thông qua quan sát
hình vẽ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về
ứng dụng một số tính chất của nước. Tìm được một số ví dụ về vai trò của nước trong đời
sống, sinh hoạt, sản xuất ở mức độ đơn giản. Tích cực tham gia các hoạt động vận dụng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên nước. Có trách nhiệm khi tham
gia các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu tính chất và
vai trò của nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: Hình ảnh một số ứng dụng tính chất của nước vào
cuộc sống hằng ngày; Hình ảnh về vai trò của nước.
2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Đồ dùng thí nghiệm tìm
hiểu tính chất của nước (ly nhiều hình dạng khác nhau, khay, vải, ni – lông); phiếu thảo
luận nhóm ghi lại kết quả thí nghiệm cho hoạt động 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1: Tính chất của nước
A. MỞ ĐẦU
* Mục tiêu
- Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
- Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tính chất của nước.
* Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài: “Mưa - Cả lớp hát và vận động theo bài hát.
rồi, mưa rơi rồi”.
Link:https://www.youtube.com/watch?v=o23Uj8Vb
eRQ
- Chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện tượng tự nhiên + Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện mưa.
gì?
+ Khi trời mưa lớn thường trú ở:
+ Khi trời mưa lớn, bạn thường trú mưa ở đâu
trong nhà, sân có mái che,…
+ Thông thường mái nhà được làm nghiêng như + Nhà được làm mái nghiêng như
hình dưới đây để che mưa, vậy điều đó gi...
TUẦN 1 (Từ 06/09/2023 - 08/09/2024)
Thứ
Hai
(06/09/2023)
Ba
(07/09/2023)
Tư
(08/09/2023)
Năm
(09/09/2023)
Sáu
(11/09/2023)
Môn
HĐTN
TIẾT
Tên bài dạy
1
Sinh hoạt dưới cờ tuần 1: Chào mừng năm học
mới
Tiếng Việt
2
Chia sẻ và Bài đọc 1: Tuổi ngựa (Tiết 1)
Tiếng Việt
3
Chia sẻ và Bài đọc 1: Tuổi ngựa (Tiết 2)
Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100.000
Toán
4
(tiết 1)
Giáo viên chuyên trách dạy
Giáo viên chuyên trách dạy
Cô Trúc dạy
Tiếng anh
Tin học
Công nghệ
Tiếng việt
Toán
Tiếng Anh
Chủ nhiệm
1
2
3
1
2
3
4
Khoa học
GDTC
Mĩ thuật
Tiếng Việt
Toán
GDTC
Chủ nhiệm
1
2
3
1
2
3
4
Tính chất và vai trò của nước (Tiết 1)
Giáo viên chuyên trách dạy
Giáo viên chuyên trách dạy
Nói và nghe: Kể chuyện: Làm chị
Ôn tập về hình học và đo lường (Tiết 1)
Giáo viên chuyên trách dạy
Sinh hoạt chủ nhiệm
LS-ĐL
1
Âm nhạc
HĐTN
Tiếng việt
Toán
Khoa học
Chủ nhiệm
2
3
1
2
3
4
Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và
địa lí (Tiết 1)
Đạo đức
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Chủ nhiệm
1
2
3
1
2
3
4
Người lao động quanh em (Tiết 1)
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Luyện từ và câu: Danh từ
Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn....một nhân vật
Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
Sinh hoạt chủ nhiệm
LS-ĐL
HĐTN
1
2
Làm quen với...môn Lịch sử và Địa lí (Tiết 2)
Tuyên truyền...Trường em xanh, sạch, đẹp
Bài viết 1: Viết đoạn văn về một nhân vật
Ôn tập về số và phép tính100 000 (Tiết 2)
Giáo viên chuyên trách dạy
Sinh hoạt chủ nhiệm
Giáo viên chuyên trách dạy
Giữ gìn trường em xanh, sạch, đẹp
Bài đọc 2: Cái răng khểnh
Ôn tập về hình học và đo lường (Tiết 2)
Bài 1. Tính chất và vai trò của nước (Tiết 2)
Sinh hoạt chủ nhiệm
Ngày soạn: 29-8-2023
Ngày dạy : 06-9-2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
- Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh trường, lớp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Khảo sát thực trạng cảnh quan trường học.
- Đánh giá thực trạng khảo sát.
- Tuyên truyền phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong việc khảo sát
và đánh giá thực trạng; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học
- Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- Giấy, bút, bút màu.Phiếu khảo sát theo mẫu.
b. Đối với học sinh: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả
năng:
- HS vui vẻ, phấn khởi tham gia Lễ khai giảng năm
học mới.
- HS tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào
Trường em xanh, sạch, đẹp.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường giới thiệu buổi Lễ khai giảng chào - HS lắng nghe và tham gia theo sự
mừng năm học mới.
hướng dẫn của GV.
- GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn
nghệ chào mừng năm học mới. Các tiết mục văn
nghệ đến từ HS tất cả các khối lớp.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc về các tiết
mục văn nghệ và cảm xúc ngày tựu trường theo các
câu hỏi gợi ý sau:
+ Em thích tiết mục văn nghệ nào nhất?
+ Em ấn tượng với điều gì nhất trong Lễ khai
giảng?
+ Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường?
+ Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ làm
được những điều gì?
- GV phát động phong trào Trường em xanh, sạch
đẹp tới HS toàn trường theo các gợi ý sau:
+ Nêu ý nghĩa phong trào.
+ Phổ biến nội dung, hình thức hoạt động, những
việc làm cụ thể để hưởng ứng phong trào.
+ Khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình tham gia
phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp bằng những
việc làm cụ thể.
- HS biểu diễn các tiết mục văn
nghệ theo sự chuẩn bị của GV.
- HS trình bày những cảm xúc theo
các ý GV đưa ra.
- HS lắng nghe và hưởng ứng lời
phát động phong trào theo hướng
dẫn của GV.
….……………………
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: CHÂN DUNG CỦA EM
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)
1. Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen với
chủ điểm.
b. Cách thức tiến hành
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to yêu
cầu của Trò chơi hỏi đáp.
- GV tổ chức cả lớp chơi Trò chơi hỏi
đáp theo hình thức nhóm đôi: Đặt 5
câu hỏi để hiểu về bạn.
Ví dụ:
+ Trò chơi bạn thích nhất là gì?
+ Món ăn bạn thích nhất là món nào?
+ Bạn thích môn học nào nhất?
+ Bạn không thích điều gì?
+ Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới
đặc điểm nào?
- GV tổ chức cho một số nhóm thể
hiện kết quả theo hình thức đóng vai,
phỏng vấn lẫn nhau. Nhóm khác bổ
sung.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Qua trò
chơi trên, em hiểu “Chân dung của
em” nghĩa là gì?
Chia sẻ
- HS đọc to, rõ ràng yêu cầu trò chơi trước lớp.
- HS chơi trò chơi theo nhóm đôi.
- HS thể hiện kết quả trước lớp.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
“Chân dung của em” là tất cả những gì tạo nên
con người em: đặc điểm ngoại hình, tính cách,
điều mình thích/ không thích, sở trường/ sở
đoản… Và mỗi người sẽ có một “chân dung”
riêng của chính mình.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ,
động viên HS.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ điểm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
a. Mục tiêu: HS lắng nghe GV giới thiệu chủ điểm, bài đọc mở
đầu chủ điểm, chuẩn bị vào bài đọc mới.
b. Cách thức tiến hành
- GV giới thiệu chủ điểm: Măng non.
- GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi người chúng ta đều mang một vẻ
ngoài riêng, có những tính cách khác nhau, giọng nói khác nhau,
sở thích khác nhau, sở trường khác nhau. Vì vậy, mỗi một người
đều là một đóa hoa đặc biệt trong rừng hoa có vô vàn những bông
hoa khác nhau. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về “chân
dung” của mình cũng như của mọi người xung quanh. Bài học đầu
tiên của môn Tiếng Việt lớp 4: Bài 1 – Chân dung của em.
Giới thiệu chủ điểm
và bài đọc mở đầu
chủ điểm
- HS lắng nghe, tiếp
thu.
……………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triên các năng lực đặc thù
1.1 .Phát triên năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. - Ngắt
nghi hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. - Đọc thầm
nhanh hơn lớp 3.
- Hiếu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung
của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài
thơ: thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ.
- Thế hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù họp với nội dung, ý nghĩa của bài
thơ.
1.2. Phát triên năng lực văn học
- Bước đầu cảm nhận được những đặc diêm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ
nhân vật và các chi tiết miêu tả.
- Bày tò được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
1. Góp phần phát triền các năng lực chung và phâm chất
- Phát triển NL giao tiếp và họp tác (biết cùng các bạn thào luận nhóm); NL tự chủ và
tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu thiên nhiên, đất
nước), nhân ái (tinh yêu thương dành cho mẹ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, giấy AO (4
tờ); giấy A4 (20 tờ).
HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4. tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. PHƯƠNG PHẤP VÀ HÌNH THỨC TỐ CHỨC DẠY HỌC
PPDH: thuyết trinh, đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi học tập.
Hình thức tổ chức dạy học: HĐ độc lập, HĐ nhóm, HĐ lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- GV nhắc lại một số quy ước cho HS về
học Tiếng Việt.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành
- Kiểm tra bài cũ:
+ GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
- HS đặt đồ dùng học tập trên bàn để GV
kiểm tra.
+ GV nhắc lại một số quy ước về học Tiếng - HS lắng nghe GV nhắc lại quy ước học
Việt.
Tiếng Việt.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Các em có biết các em tuổi con gì không?
+ Cậu bé trong bài tuổi con gì?
- GV dẫn dắt HS vào bài: Chúng ta sẽ
- HS lắng nghe.
cùng tìm hiểu xem cậu bé tuổi ngựa này đã
nói với mẹ mình những ước mơ gì
qua bài học Tuổi ngựa ngày hôm nay nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài thơ Tuổi Ngựa với giọng
đọc hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết
tha.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Có ý thức phân biệt các âm, vần, thanh dễ
lẫn và viết đúng chính tả.
b. Cách tiến hành
- GV đọc mẫu cho HS bài thơ Tuổi Ngựa:
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
giọng đọc linh hoạt hồn nhiên, hào hứng,
theo.
tình cảm, thiết tha.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
khó:
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm lịch).
+ Trung du: miền đất ở khoảng giữa
thượng du (nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết
thúc) của một dòng sông.
+ Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều cây to
lâu đời.
- HS lắng nghe GV giải thích.
- GV giải nghĩa thêm một số từ SGK chưa
giải nghĩa: mấp mô (chỉ đường không bằng
phẳng, có sỏi, đá).
- HS luyện đọc theo hướng dẫn.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc: Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp.
+ GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng em
đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn giữa các
khổ thơ, giọng đọc thể hiện sự hồn nhiên,
niềm hào hứng cũng như tình cảm tha thiết
của cậu bé.
- GV tổ chức HS đọc bài theo nhóm 4
người: đọc nối tiếp 4 khổ thơ.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả bài
(giọng vừa phải, không đọc quá to).
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc
và những từ ngữ dễ mắc lỗi chính tả: triền
núi, lóa, xôn xao, dẫu.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm
hiểu bài. Trả lời câu hỏi bằng trò chơi
phỏng vấn.
- Hiểu được nội dung của bài
thơ Tuổi Ngựa.
b. Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi:
+ Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ
trả lời thế nào?
+ Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo
ngọn gió đi những đâu?
+ Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng
mỗi vùng đất có một màu gió riêng?
+ Em thích những hình ảnh nào trong khổ
thơ 3?
+ Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật
bạn nhỏ trong bài thơ.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
thơ, thảo luận nhóm 4 người theo các câu
hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều
gì? Mẹ trả lời thế nào?
Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ
theo ngọn gió đi những đâu?
Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng
- HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp.
- HS đọc bài theo nhóm.
- Đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các HS
khác lắng nghe và nhận xét.
- HS đọc đồng thanh bài thơ.
- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn,
sửa phát âm sai (nếu có) và viết đúng chính
tả.
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- HS thảo luận theo nhóm 4 người.
- HS chơi trò chơi Phỏng vấn.
Câu 1:
HS1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì?
HS2: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ đã hỏi mẹ: “Mẹ
ơi, con tuổi gì?”
HS1: Mẹ đã trả lời thế nào?
HS2: Mẹ trả lời rằng: “Tuổi con là tuổi
Ngựa”.
Câu 2:
HS1: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ
theo ngọn gió đi những đâu?
HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ
theo ngọn gió đi đến miền trung du, vùng
đất đỏ, rừng đại ngàn, triền núi đá.
Câu 3:
tượng mỗi vùng đất có một màu gió riêng?
Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong
khổ thơ 3?
Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân
vật bạn nhỏ trong bài thơ.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài
đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều
gì?
HS1: Vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi
vùng đất có một màu gió riêng?
HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất
có một màu gió riêng vì mỗi một vùng đất
có một đặc điểm riêng. Qua đó, chúng ta
cũng có thể thấy trí tưởng tượng phong phú
và ước mơ được khám phá những vùng đất
lí thú của cậu bé.
Câu 4: Với câu hỏi này, HS sẽ có câu trả
lời khác nhau tùy sở thích mỗi người.
Gợi ý:
HS1: Cậu thích hình ảnh nào trong khổ thơ
3?
HS2: Trong khổ thơ 3, mình/ tớ thích hình
ảnh “Lóa màu trắng hoa mơ” bởi hình ảnh
này khiến mình liên tưởng đến một cánh
rừng hoa mơ rộng lớn với sắc màu trắng
muốt tinh khôi.
Câu 5:
HS1: Cậu có cảm nhận, suy nghĩ gì về nhân
vật bạn nhỏ trong bài thơ “Tuổi Ngựa”?
HS2: Cậu bé trong bài thơ “Tuổi Ngựa” là
một bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú,
bay bổng, lãng mạn với ước mơ được bay
nhảy, khám phá tới mọi vùng miền đất
nước. Đặc điểm này giống với đặc điểm
của một chú ngựa – không thể đứng yên
một chỗ như lời cậu đã nói. Đồng thời, cậu
bé còn là một người con vô cùng yêu mẹ
của mình, dù sau này có lớn lên, có đi xa
thì cậu vẫn sẽ nhớ đường trở về với mẹ.
- HS trả lời: Bài nói lên ước mơ và trí
tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi
Ngựa. Cậu thích bay nhảy nhưng cũng rất
yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với
mẹ.
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận
xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động - HS lắng nghe.
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Đọc diễn cảm và học thuộc
lòng khổ thơ 3 và 4.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết
đọc diễn cảm các khổ thơ với giọng đọc
phù hợp với tình cảm được thể hiện trong
khổ thơ.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 3, 4 - Hs lắng nghe
với giọng cảm tình cảm, sâu lắng, thiết tha;
ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào
những từ ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ 3.
- HS thi đọc.
- GV nhận xét HS.
- HS lắng nghe.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn
luyện cách trao đổi, thảo luận với người
khác. Đồng thời, tiếp tục phát triển kĩ năng
nêu ý kiến của mình.
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là chú - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện
ngựa con trong bài, em sẽ nhắn nhủ mẹ
nhiệm vụ.
mình điều gì?
- HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp.
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy
nghĩ của mình trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
- HS suy nghĩ, trả lời.
+ GV đặt câu hỏi: Cậu bé trong bài thơ có
Cậu bé trong bài thơ: giàu trí tưởng tượng,
những tình cách gì đáng yêu?
giàu mơ ước, thích chạy nhảy, khám phá;
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ về mẹ.
dương những HS tốt.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- Dặn dò: GV nhắc HS
+ Học thuộc lòng bài thơ.
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Xem và chuẩn bị bài Viết đoạn văn về
một nhân vật.
………………………….
TOÁN
ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ
tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài
toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các
ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng” bài tập 1 SGK tr. 6
- Nhận xét
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội
dung gì ?
- GVNX, ghi đầu bài.
2. Luyện tập (28p)
* Bài 2. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vào vở
a) HS xác định quy luật dãy số và đọc
dãy số.
b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc
đáp án dưới dạng: "Làm tròn số 26
358 đến hàng chục ta được số……."
- HS thực hiện trò chơi theo HD SGK
- Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các số.
- Nêu YC bài
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài
a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850.
b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục : 26 360.
- Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm : 26 400.
- Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn : 25 000.
Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn : 30
000.
c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
20 990; 29 909; 29 999; 90 000.
c) HS so sánh và thực hiện đọc các số
theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho
HS cách so sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo
thứ tự từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số
bên phải.
- Nhận xét.
*Bài 3. Gọi HS nêu YC
- Nêu YC bài
- YCHS làm bài bảng con
- HS làm bài
27 369
90 714
+
34 425
61 533
61 794
29 181
15 273
45 819
- Nhận xét chữa bài.
* Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi
gì ?
+ Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm
ta làm thế nào?
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.
- Nhận xét, chữa bài.
3. Củng cố - nhận xét (2p)
3
36 472
4
04
9118
07
32
0
- Hai em đọc.
- Bài toán cho biết : số điểm cao nhất trong trò
chơi tung bóng vào lưới là 25 928 điểm,...
Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm?
- Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718.
- HS làm bài và trình bày bài giải.
Bài giải
Số điểm Kiên đang có là :
25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm)
Đáp số : 23 210 điểm
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta - Các số trong hàng phải thẳng nhau.
cần lưu ý gì ?
- NX tiết học
.....................................
TIẾNG ANH
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
.....................................
TIN HỌC
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
.....................................
CÔNG NGHỆ
CÔ TRÚC DẠY
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 29- 8- 2023
Ngày dạy : 07- 9- 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT (1 tiết)
(Cấu tạo của đoạn văn)
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triên năng lực ngôn ngữ
- Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật.
- Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định những việc cân làm khi viết đoạn
văn về một nhân vật.
1.2. Phát triên năng lực văn học
Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát trien NL giao tiếp và họp tác (trao đôi với các bạn về các ý trong đoạn văn); NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo (phát hiện được đặc điểm ngoại hình và tính cách nhân vật).
Bồi dưỡng PC chăm chỉ và trách nhiệm thông qua việc giải các BT trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuân bị: máy tính, máy chiếu, bài giảng trinh chiếu, đoạn văn mẫu.
- HS chuân bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một; vở viết.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- PPDH: đàm thoại, thảo luận nhóm.
- Hình thức tổ chức dạy học: HĐ nhóm, HĐ độc lập.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - HS hát
- Nắm được mục tiêu của tiết học.
- HS trả lời các câu hỏi
* Cách tiến hành:
- Vận động theo bài hát: Ngựa ta phi nhanh
nhanh.
- Gọi học sinh đọc bài Tuổi Ngựa và hỏi:
Cậu bé trong bài thơ có những tình cách gì
đáng yêu?
Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về
điều gì?
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:Thông qua các HĐ HS hiểu:
- Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật.
- Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định
những việc cân làm khi viết đoạn
văn về một nhân vật.
Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật.
HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo đoạn văn
- GV cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trong
phần Nhận xét (2 lần).
*GV sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép”
Vòng 1: Nhóm Chuyên gia: GV cho HS thảo
luận nhóm 6 theo câu hỏi được giao.
Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ?
Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn)
có tác dụng gì?
Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào
của câu mở đoạn?
Vòng 2: Nhóm Mảnh ghép: GV cho HS đếm số
từ 1 đến 4 để hình thành nhóm mới. các thành
viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ câu trả lời ở
vòng 1 cho nhau. Các nhóm trình bày vào bảng
phụ.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ?
Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn)
có tác dụng gì?
Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào
của câu mở đoạn?
Hoạt động 2: Rút ra bài học
- GV hỏi:
+ Khi viết đoạn văn về một nhân vật cần viết về
những nội dung gì?
+ Đoạn văn viết về nhân vật có cấu tạo như thế
nào?
- HS đọc đoạn văn
- Thảo luận nhóm theo câu hỏi
được phân công.
- Chia sẻ câu trả lời đã thảo luận ở
vòng 1 và trình bày vào bảng phụ.
- Kết quả dự kiến trả lời
- Đoạn văn trên nêu cảm nghĩ về
đậc điểm ngoại hình, tính cách
của nhân vật Dế Mèn trong truyện
Dế'Mèn phiêu lưu kí.
- Câu mở đầu giới thiệu nhân vật
và nêu khái quát cảm nghĩ về đặc
điểm nhân vật Dế Mèn.
- Các câu tiếp theo làm rõ đặc
điểm về ngoại hình và tính cách
của Dế Mèn đã nêu trong câu mở
đoạn.
- HS trả lời
- Cần nêu cảm nghĩ về đậc điểm
ngoại hình và tính cách của nhân
vật
- Đoạn văn gồm có câu mở đoạn
và một số câu tiếp theo. Câu mở
đoạn giới thiệu và nêu khái quát
câm nghĩ về đặc điểm của nhân
vật. Các câu tiếp theo làm rõ
những đặc điềm đã nêu trong câu
mở đoạn. Trong đó, có các câu
nêu nhận xét và the hiện tình cảm
của người viêt với nhân vật.
- HS nêu lại
- Cho HS đọc nối tiếp nội dung bài học; nêu lại
nội dung bài học, không cần nhìn sách
HĐ 3: Luyện tập
- Gọi đọc nối tiếp nội dung yêu cầu của phần - HS đọc
luyện tập (2 lần).
- Yêu cầu tự đọc lại (hoặc nhớ lại) bài đọc Tuổi - Học luyện đọc và tự nhớ lại theo
Ngựa.
nhóm đôi
- Gv giới thiệu về quy tắc bàn tay
+ Viết về ai?
+ Tìm ý:
+ Sắp xếp ý:
+ Viết đoạn văn:
+ Hoàn chỉnh đoạn văn:
- GV hướng dẫn học sinh dựa vào yêu cầu của
BT và quy tắc Bàn tay, xác định những việc cần
làm:
+ Viết về ai?
+ Viết về nhân vật bạn nhỏ trong
bài thơ Tuổi Ngựa.
+ Tìm ý:
+ Bạn nhỏ trong bài thơ có đặc
điểm gì về ngoại hình, về tính
cách? Em có nhận xét, tinh cảm
gì với bạn nhỏ trong bài thơ?
+ Sắp xếp ý:
+ Sắp xếp các ý em tìm được; có
thê thêm / bớt / điều chỉnh các ý.
+ Viết đoạn văn:
+ Dựa vào kết quả bước 3 để viết
đoạn văn nêu cảm nghĩ về đặc
điểm của nhân vật.
+ Hoàn chỉnh đoạn văn:
+ Đọc lại đoạn văn, phát hiện và
sửa lỗi (nếu có); có thể điều chinh
đoạn văn (thêm hoặc bớt từ ngừ,
thay từ ngữ...) cho hay.
- GV mời một số HS nói về dự định viết đoạn văn - Một số HS giới thiệu về đoạn
của mình.
văn.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
C. VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau
bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
+ GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu điểm,
nhược điểm của cả lớp; những điều đã làm được,
những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm.
* Nhận xét – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập viết đoạn văn về
một nhân vật.
….…………………………………
TOÁN
Bài 1: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ
tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài
toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các
ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- HS thực hiện
- YCHS làm bảng con
27 369
15 273
27 369
15 273
+
+
34 524
4
34 524
4
61 893
61 092
- GVNX, ghi đầu bài.
2. Luyện tập (20p)
- Nêu YC bài
* Bài 5 (tr.7). Gọi HS nêu YC
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa
- YCHS làm bài vào vở
bài
+ Phần a nêu miệng, 3 HS làm bảng lớp
phần b
a) Biểu thức cùng giá trị là :
0 + 989 cùng giá trị BT 989 + 0
(450 + 38) + 105 cùng giá trị BT 450 +
(38 +105)
b) 32 (15 – 6) = 32 11 = 352
244 – 124 : 4 = 244 – 31 = 213
180 : (3 2) = 180 : 6 = 30
- Nhận xét.
- Biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện
- Gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức, cách
trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau,...
nhân nhẩm với 11.
- Nêu YC bài
*Bài 6 (tr. 7). Gọi HS nêu YC
- HS làm bài
- YCHS làm bài vở, đổi chéo vở kiểm tra.
- Các số còn thiếu là : VII, VIII, IX, X,
XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII,
XVIII, XIX, XX.
- Gọi HS đọc các số la mã vừa tìm được.
- Nhận xét chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm (8p)
* Bài 7 (tr. 7). Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết chiếc bánh loại nào giá bán cao
nhất, loại nào giá bán thấp nhất ta làm thế nào ?
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.
- Hai em đọc.
- HS nêu
- Ta cần tính giá tiền một hộp bánh và
một chiếc bánh mỗi loại rồi so sánh với
nhau.
- HS làm bài và trình bày bài giải.
Bài giải
Giá tiền của 1 hộp bánh vị cam là :
39 000 : 4 = 13 000 (đồng)
Giá tiền của 1 hộp bánh vị dâu là :
50 000 : 2 = 25 000 (đồng)
Giá tiền của 1 hộp bánh vị sô-cô-la là :
48 000 : 4 = 12 000 (đồng)
Vậy chiếc bánh vị dâu có giá bán cao nhất
là 25 000 đồng, chiếc bánh vị sô-cô-la có
giá bán thấp nhất là 12 000 đồng .
- Nhận xét, chữa bài.
4. Củng cố - nhận xét (2p)
- Trả lời.
- Khi thực hiện tính giá trị biểu thức ta cần lưu
ý gì ?
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập
về hình học và đo lường
..........................................
TIẾNG ANH
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
..........................................
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 1: TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình
dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật
và hoà tan một số chất).
- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu tính
chất và vai trò của nước từ đó hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt
động nhóm. Trình bày được tính chất và vai trò của nước sau khi thực hiện các thí
nghiệm; Nêu được ứng dụng tính chất của nước và vai trò của nước thông qua quan sát
hình vẽ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về
ứng dụng một số tính chất của nước. Tìm được một số ví dụ về vai trò của nước trong đời
sống, sinh hoạt, sản xuất ở mức độ đơn giản. Tích cực tham gia các hoạt động vận dụng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên nước. Có trách nhiệm khi tham
gia các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu tính chất và
vai trò của nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: Hình ảnh một số ứng dụng tính chất của nước vào
cuộc sống hằng ngày; Hình ảnh về vai trò của nước.
2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Đồ dùng thí nghiệm tìm
hiểu tính chất của nước (ly nhiều hình dạng khác nhau, khay, vải, ni – lông); phiếu thảo
luận nhóm ghi lại kết quả thí nghiệm cho hoạt động 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1: Tính chất của nước
A. MỞ ĐẦU
* Mục tiêu
- Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
- Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tính chất của nước.
* Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài: “Mưa - Cả lớp hát và vận động theo bài hát.
rồi, mưa rơi rồi”.
Link:https://www.youtube.com/watch?v=o23Uj8Vb
eRQ
- Chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện tượng tự nhiên + Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện mưa.
gì?
+ Khi trời mưa lớn thường trú ở:
+ Khi trời mưa lớn, bạn thường trú mưa ở đâu
trong nhà, sân có mái che,…
+ Thông thường mái nhà được làm nghiêng như + Nhà được làm mái nghiêng như
hình dưới đây để che mưa, vậy điều đó gi...
 








Các ý kiến mới nhất