Làm quan chữ cái b, d, đ (hoạt động steam)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phung Bich Chi
Ngày gửi: 21h:36' 28-11-2024
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 193
Nguồn:
Người gửi: Phung Bich Chi
Ngày gửi: 21h:36' 28-11-2024
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 193
Số lượt thích:
0 người
HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ (Hoạt động steam)
Đề tài: Làm quen chữ cái b – d - đ
Lớp: Lá
Giáo viên:
Thời gian: 30-35 phút
Ngày dạy: … /… /2024
I. YÊU CẦU
- Trẻ nhận biết, phát âm được các chữ cái: b, d, đ. Cấu tạo của chữ cái b,
đ, đ (MT 26)
- Trẻ có kĩ năng phát âm, trả lời tròn câu, kỹ năng làm việc nhóm
- Giáo dục trẻ hứng thú tham gia hoạt động.
II. CHUẨN BỊ
- Phương pháp: Trò chuyện, quan sát.
- Phương tiện: Bài giảng trình chiếu
+ Vòng thể dục, thẻ chữ cái, hộp ảo thuật, rổ đựng nét chữ rời bằng giấy
thùng, giấy A4.
+ Bóng có ký hiệu chữ cái, lá cây cắt vụn, cúc áo, ống hút, sỏi màu, keo
sữa, thẻ số, cành cây khô, dây cối…
- Địa điểm: Phòng học
- Tích hợp: Âm nhạc
III. TIẾN HÀNH
Dự kiến hoạt động
Dự kiến hoạt động của cô
của trẻ
* HOẠT ĐỘNG 1: Gắn kết
- Cho trẻ hát và vận động bài hát về chữ cái
- Lớp thực hiện
- Chào mừng các con đến với chương trình “Chữ cái - Lớp chú ý nghe
vui nhộn”!
- Trong chương trình “Chữ cái vui nhộn” có rất nhiều - Lớp chú ý nghe
trò chơi và nhiều món quà hấp dẫn dành cho các con.
Nào mời các con đến với trò chơi đầu tiên!
- Cho trẻ chơi trò chơi “Nhanh tay lẹ mắt”
- Lớp chú ý nghe
+ Cách chơi: Cô mở bài hát các bạn đi vòng quanh
vòng thể dục khi nhạc kết thúc thì chọn 1 chữ cái
theo ý thích và phát âm chữ cái cầm trên tay.
- Cô tiến hành cho trẻ chơi, cô cho trẻ phát âm lại các - Lớp thực hiện
chữ cái cũ.
- Cô thấy các bạn rất giỏi nên chương trình dành tặng - Lớp chú ý
các con màn trình diễn ảo thuật, cô cho xuất hiện các
chữ cái: b – d – đ, cho trẻ phát âm làm quen.
* HOẠT ĐỘNG 2: Khám phá
- Tiếp tục chương trình là trò chơi “Nhóm bạn yêu
- Lớp chú ý
thương”
+ Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 nhóm, lên bốc thăm
chữ cái để về nhóm bạn tạo thành chữ cái.
- Cô tiến hành cho trẻ chơi.
- Cho trẻ được sờ các chữ cái
(Cô đi đến từng nhóm gợi hỏi trẻ, giúp trẻ khi cần
thiết)
- Cho đại diện trẻ đem sản phẩm lên, các trẻ khác đi
về ngồi hình chữ u
* HOẠT ĐỘNG 3: Chia sẻ
Cô mời đại diện mỗi nhóm 1 bạn lên chia sẻ về chữ
cái của nhóm mình vừa ghép được:
Cho trẻ tự chia sẽ về những gì trẻ biết qua khám phá
như: phát âm, cấu tạo, các kiểu chữ.
+ Nhóm 1: Chia sẻ về chữ cái b
- Cô có thể gợi hỏi nếu trẻ không tự nói được như:
- Các bạn nhóm 1 đã xếp được chữ cái gì? Từ nguyên
liệu gì? (Chữ cái b…)
- Chữ cái b có những nét nào? (Nét sổ, nét cong hở
trái)
- Chữ cái b có những kiểu chữ gì? (Chữ cái b in hoa,
in thường, viết thường)
- Theo ý kiến của bạn thì có bạn nào trong nhóm bổ
sung thêm gì không?
- Các bạn nhóm khác có muốn hỏi thêm gì không?
- Nhóm 1 phát âm cho lớp nghe nào!
- Cô mời cá nhân hoặc nhóm 2 và 3 phát âm nối tiếp
hoặc to, nhỏ.
- Cô tóm ý của nhóm 1
Tương tự đến nhóm 2
+ Nhóm 2: Chia sẻ về chữ cái d
- Các bạn nhóm 2 đã xếp được chữ cái gì? Từ nguyên
liệu gì? (Chữ cái d…)
- Nhóm 2 phát âm cho lớp nghe nào!
- Vậy bạn nào có thể lên chia sẽ về chữ d?
- Chữ cái d có những nét nào? (Nét cong hở phải, nét
sổ)
- Chữ cái d có những kiểu chữ gì? (Chữ cái d in hoa,
in thường, viết thường)
- Cô mời xen kẽ nhóm, cá nhân phát âm. Chọn 01
bạn nhóm 1 hoặc 3 tìm chữ d có ở xung quanh lớp
- Cô tóm ý của nhóm 2.
Tương tự đến nhóm 3
+ Nhóm 3: Chia sẻ về chữ cái đ
- Chữ này là chữ gì? Do nhóm nào xếp? (Chữ cái
đ…)
- Nhóm 3 phát âm cho lớp nghe nào!
- Lớp thực hiện
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Trẻ phát âm
- Nhóm phát âm
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Cá nhân trả lời
- Trẻ phát âm
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Trẻ phát âm
- Trẻ tìm
- Lớp chú ý nghe
- Cả lớp
- Trẻ phát âm
Cho trẻ lên chia sẻ
- Chữ cái đ có những nét nào? (Nét cong hở phải, nét
sổ, nét ngang)
- Chữ cái đ có những kiểu chữ gì? (Chữ cái đ in hoa,
in thường, viết thường)
- Cô cho các bạn nhóm 3 thách đố các bạn nhóm 1 và
2 tìm chữ cái đ có trong tên của các bạn trong lớp.
(Cho trẻ dùng tay để đánh vần tên bạn)
- Cô tóm ý của nhóm 3, đồng thời cho trẻ xem trên
màn hình.
(Cô cho trẻ tập thể dục chống mệt mỏi)
+ So sánh chữ cái b-d:
- Tiếp tục chương trình là trò chơi nhỏ có tên “Bạn
nào giỏi nhất”
+ Cách chơi: Cô đặt 4 câu hỏi và ai giơ tay trả lời
trước và trả lời đúng là thắng cuộc.
- Chữ cái b-d có gì giống nhau? (Đều có nét sổ)
- Chữ cái b-d có gì khác nhau? (Chữ cái b có nét
cong hở trái, chữ cái d có nét cong hở phải)
+ So sánh chữ cái d-đ:
- Chữ cái d-đ có gì giống nhau? (Đều có nét cong hở
phải, nét sổ)
- Chữ cái d-đ có gì khác nhau? (Chữ cái đ có nét
ngang, còn chữ d không có)
- Cô tóm ý, đồng thời cho trẻ xem trên màn hình
* HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
- Tiếp tục chương trình dành cho các con trò chơi thú
vị hơn là trò chơi: “Chung sức”
+ Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội, cử 1 bạn lên
bắt thăm chọn chữ cái. Mỗi lần thực hiện 2 bạn, 2
bạn dùng tấm vải có thủng lỗ giữa vận chuyên bóng
có chữ cái theo yêu cầu về đội mình. Thời gian là 1
bài hát, đội nào mang về nhiều bóng có ký hiệu chữ
cái đúng là đội thắng cuộc.
+ Luật chơi: Mỗi lần thực hiện chỉ được lấy 1 quả
bóng. Nếu lấy quả bóng có kí hiệu chữ cái không
trùng với lá thăm thì không được tính.
- Cô tiến hành cho trẻ chơi.
- Cô cùng trẻ kiểm tra.
- Trò chơi: “Khéo tay hay làm”
+ Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội, cô có chuẩn bị
rất nhiều nguyên vật liệu khác nhau, các con hãy
chọn và nghĩ xem mình sẽ tạo thành từ có chứa chữ
cái hoặc chữ cái b – d – đ mà mình thích nha.
- Cô tiến hành cho trẻ chơi.
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Trẻ tìm
- Lớp chú ý nghe
- Lớp chú ý nghe
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Lớp chú ý nghe
- Lớp chơi
- Chú ý xem
- Lớp chú ý nghe
- Lớp chơi
- Chú ý xem
- Cô cùng trẻ kiểm tra.
- Chương trình “Chữ cái vui nhộn” đến đây là kết
thúc, tạm biệt các con!
IV. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI: Trẻ nghe nhạc vui không lời và ra ngoài
DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG
Vĩnh Thịnh, ngày tháng
GIÁO VIÊN
năm 2024
Đề tài: Làm quen chữ cái b – d - đ
Lớp: Lá
Giáo viên:
Thời gian: 30-35 phút
Ngày dạy: … /… /2024
I. YÊU CẦU
- Trẻ nhận biết, phát âm được các chữ cái: b, d, đ. Cấu tạo của chữ cái b,
đ, đ (MT 26)
- Trẻ có kĩ năng phát âm, trả lời tròn câu, kỹ năng làm việc nhóm
- Giáo dục trẻ hứng thú tham gia hoạt động.
II. CHUẨN BỊ
- Phương pháp: Trò chuyện, quan sát.
- Phương tiện: Bài giảng trình chiếu
+ Vòng thể dục, thẻ chữ cái, hộp ảo thuật, rổ đựng nét chữ rời bằng giấy
thùng, giấy A4.
+ Bóng có ký hiệu chữ cái, lá cây cắt vụn, cúc áo, ống hút, sỏi màu, keo
sữa, thẻ số, cành cây khô, dây cối…
- Địa điểm: Phòng học
- Tích hợp: Âm nhạc
III. TIẾN HÀNH
Dự kiến hoạt động
Dự kiến hoạt động của cô
của trẻ
* HOẠT ĐỘNG 1: Gắn kết
- Cho trẻ hát và vận động bài hát về chữ cái
- Lớp thực hiện
- Chào mừng các con đến với chương trình “Chữ cái - Lớp chú ý nghe
vui nhộn”!
- Trong chương trình “Chữ cái vui nhộn” có rất nhiều - Lớp chú ý nghe
trò chơi và nhiều món quà hấp dẫn dành cho các con.
Nào mời các con đến với trò chơi đầu tiên!
- Cho trẻ chơi trò chơi “Nhanh tay lẹ mắt”
- Lớp chú ý nghe
+ Cách chơi: Cô mở bài hát các bạn đi vòng quanh
vòng thể dục khi nhạc kết thúc thì chọn 1 chữ cái
theo ý thích và phát âm chữ cái cầm trên tay.
- Cô tiến hành cho trẻ chơi, cô cho trẻ phát âm lại các - Lớp thực hiện
chữ cái cũ.
- Cô thấy các bạn rất giỏi nên chương trình dành tặng - Lớp chú ý
các con màn trình diễn ảo thuật, cô cho xuất hiện các
chữ cái: b – d – đ, cho trẻ phát âm làm quen.
* HOẠT ĐỘNG 2: Khám phá
- Tiếp tục chương trình là trò chơi “Nhóm bạn yêu
- Lớp chú ý
thương”
+ Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 nhóm, lên bốc thăm
chữ cái để về nhóm bạn tạo thành chữ cái.
- Cô tiến hành cho trẻ chơi.
- Cho trẻ được sờ các chữ cái
(Cô đi đến từng nhóm gợi hỏi trẻ, giúp trẻ khi cần
thiết)
- Cho đại diện trẻ đem sản phẩm lên, các trẻ khác đi
về ngồi hình chữ u
* HOẠT ĐỘNG 3: Chia sẻ
Cô mời đại diện mỗi nhóm 1 bạn lên chia sẻ về chữ
cái của nhóm mình vừa ghép được:
Cho trẻ tự chia sẽ về những gì trẻ biết qua khám phá
như: phát âm, cấu tạo, các kiểu chữ.
+ Nhóm 1: Chia sẻ về chữ cái b
- Cô có thể gợi hỏi nếu trẻ không tự nói được như:
- Các bạn nhóm 1 đã xếp được chữ cái gì? Từ nguyên
liệu gì? (Chữ cái b…)
- Chữ cái b có những nét nào? (Nét sổ, nét cong hở
trái)
- Chữ cái b có những kiểu chữ gì? (Chữ cái b in hoa,
in thường, viết thường)
- Theo ý kiến của bạn thì có bạn nào trong nhóm bổ
sung thêm gì không?
- Các bạn nhóm khác có muốn hỏi thêm gì không?
- Nhóm 1 phát âm cho lớp nghe nào!
- Cô mời cá nhân hoặc nhóm 2 và 3 phát âm nối tiếp
hoặc to, nhỏ.
- Cô tóm ý của nhóm 1
Tương tự đến nhóm 2
+ Nhóm 2: Chia sẻ về chữ cái d
- Các bạn nhóm 2 đã xếp được chữ cái gì? Từ nguyên
liệu gì? (Chữ cái d…)
- Nhóm 2 phát âm cho lớp nghe nào!
- Vậy bạn nào có thể lên chia sẽ về chữ d?
- Chữ cái d có những nét nào? (Nét cong hở phải, nét
sổ)
- Chữ cái d có những kiểu chữ gì? (Chữ cái d in hoa,
in thường, viết thường)
- Cô mời xen kẽ nhóm, cá nhân phát âm. Chọn 01
bạn nhóm 1 hoặc 3 tìm chữ d có ở xung quanh lớp
- Cô tóm ý của nhóm 2.
Tương tự đến nhóm 3
+ Nhóm 3: Chia sẻ về chữ cái đ
- Chữ này là chữ gì? Do nhóm nào xếp? (Chữ cái
đ…)
- Nhóm 3 phát âm cho lớp nghe nào!
- Lớp thực hiện
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Trẻ phát âm
- Nhóm phát âm
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Cá nhân trả lời
- Trẻ phát âm
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Trẻ phát âm
- Trẻ tìm
- Lớp chú ý nghe
- Cả lớp
- Trẻ phát âm
Cho trẻ lên chia sẻ
- Chữ cái đ có những nét nào? (Nét cong hở phải, nét
sổ, nét ngang)
- Chữ cái đ có những kiểu chữ gì? (Chữ cái đ in hoa,
in thường, viết thường)
- Cô cho các bạn nhóm 3 thách đố các bạn nhóm 1 và
2 tìm chữ cái đ có trong tên của các bạn trong lớp.
(Cho trẻ dùng tay để đánh vần tên bạn)
- Cô tóm ý của nhóm 3, đồng thời cho trẻ xem trên
màn hình.
(Cô cho trẻ tập thể dục chống mệt mỏi)
+ So sánh chữ cái b-d:
- Tiếp tục chương trình là trò chơi nhỏ có tên “Bạn
nào giỏi nhất”
+ Cách chơi: Cô đặt 4 câu hỏi và ai giơ tay trả lời
trước và trả lời đúng là thắng cuộc.
- Chữ cái b-d có gì giống nhau? (Đều có nét sổ)
- Chữ cái b-d có gì khác nhau? (Chữ cái b có nét
cong hở trái, chữ cái d có nét cong hở phải)
+ So sánh chữ cái d-đ:
- Chữ cái d-đ có gì giống nhau? (Đều có nét cong hở
phải, nét sổ)
- Chữ cái d-đ có gì khác nhau? (Chữ cái đ có nét
ngang, còn chữ d không có)
- Cô tóm ý, đồng thời cho trẻ xem trên màn hình
* HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
- Tiếp tục chương trình dành cho các con trò chơi thú
vị hơn là trò chơi: “Chung sức”
+ Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội, cử 1 bạn lên
bắt thăm chọn chữ cái. Mỗi lần thực hiện 2 bạn, 2
bạn dùng tấm vải có thủng lỗ giữa vận chuyên bóng
có chữ cái theo yêu cầu về đội mình. Thời gian là 1
bài hát, đội nào mang về nhiều bóng có ký hiệu chữ
cái đúng là đội thắng cuộc.
+ Luật chơi: Mỗi lần thực hiện chỉ được lấy 1 quả
bóng. Nếu lấy quả bóng có kí hiệu chữ cái không
trùng với lá thăm thì không được tính.
- Cô tiến hành cho trẻ chơi.
- Cô cùng trẻ kiểm tra.
- Trò chơi: “Khéo tay hay làm”
+ Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội, cô có chuẩn bị
rất nhiều nguyên vật liệu khác nhau, các con hãy
chọn và nghĩ xem mình sẽ tạo thành từ có chứa chữ
cái hoặc chữ cái b – d – đ mà mình thích nha.
- Cô tiến hành cho trẻ chơi.
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Trẻ tìm
- Lớp chú ý nghe
- Lớp chú ý nghe
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Lớp chú ý nghe
- Lớp chơi
- Chú ý xem
- Lớp chú ý nghe
- Lớp chơi
- Chú ý xem
- Cô cùng trẻ kiểm tra.
- Chương trình “Chữ cái vui nhộn” đến đây là kết
thúc, tạm biệt các con!
IV. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI: Trẻ nghe nhạc vui không lời và ra ngoài
DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG
Vĩnh Thịnh, ngày tháng
GIÁO VIÊN
năm 2024
 









Các ý kiến mới nhất