Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Bài 1: Những gương mặt thân yêu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 21h:06' 18-09-2025
Dung lượng: 100.1 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
Trường:.......................................................

Họ và tên giáo viên:………………………

Tổ:..............................................................

……………………………………………
.

TÊN BÀI DẠY:
BÀI 1 – NHỮNG GƯƠNG MẶT THÂN YÊU
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
Thời gian thực hiện: ….. tiết

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng
trong tiếp nhận văn bản văn học.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ
đề; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua văn bản.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả
trong văn bản văn học.
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh; sử
dụng được những đơn vị từ vựng này trong giao tiếp.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Bước đầu biết làm một bài thơ sáu chữ, bảy chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm
nghĩ về một bài thơ tự do.

Trang 1

- Nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác.
3. Phẩm chất:
- Yêu thương con người, yêu thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Đối với em, ai là người em yêu thương nhất? Tại sao em
lại dành tình cảm nhiều cho người đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ cảm nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn vào chủ đề bài học
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Trang 2

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Những gương mặt thân quen và liên hệ
được với những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
điểm bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. Giới thiệu bài học.

- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học - Chủ đề 1: Cuộc sống quanh ta
trong SGK (trang 10) và dẫn HS vào chủ có biết bao điều đáng nhớ:
điểm của bài học.

gương mặt thương yêu của người

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc phần giới thiệu bài học

thân, bạn bè; ánh trăng lấp lánh
trên dòng sông; vạt nắng trên
hàng cau; ngọn khói lam chiều;...

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Tất cả những điều đó làm nên sự
luận

giàu có trong tâm hồn chúng ta.

- GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu Nhiều gương mặt thân yêu,
hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả khoảnh khắc kỳ diệu của cuộc
lớp lắng nghe và nhận xét.

sống đã được thể hiện rất sinh

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham
gia thảo luận của cả lớp.
- GV chốt kiến thức về chủ đề bài học 🡺 Ghi
lên bảng.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn

Trang 3

động trong các vấn thơ. Bài học
này sẽ giúp em cảm nhận được
điều đó qua các bài thơ sáu chữ,
bảy chữ.

a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của thơ sáu chữ, bảy chữ, vần, bố cục bài
thơ, mạch cảm xúc của bài thơ, cảm hứng chủ đạo, vai trò của tưởng tượng trong tiếp
nhận văn học, đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình, tượng thanh.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm thơ sáu II. Tri thức Ngữ văn
chữ, thơ bảy chữ, vần liền và vần cách
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm
kích hoạt kiến thức nền về đặc điểm thơ 6
chữ, thơ 7 chữ

1. Thơ sáu chữ, bảy chữ
a/ Khái niệm:
- Thơ sáu chữ là thể thơ mỗi dòng
có 6 chữ.
- Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng

+ Thơ sáu chữ là:….

có 7 chữ.

+ Thơ bảy chữ là…

- Mỗi bài có nhiều khổ, mỗi khổ

- GV cho HS đọc to thông tin trong mục Tri thường có bốn dòng thơ và có
thức Ngữ Văn trong SGK (trang 11), sau đó cách gieo vần, ngắt nhịp đa dạng.
đặt một số câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm
bắt thông tin của HS:

2. Vần
Bên cạnh vần chân và vần lưng

+ Nêu đặc điểm của vần liền?

( đã học ở chương trình lớp 7 ),

+ Nêu đặc điểm của vần cách?

vần trong thơ còn được chia thành

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài
tập gợi dẫn.
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ

vần liền và vần cách ( thuộc vần
chân ).
- Vần liền là trường hợp tiếng cuối
của hai dòng thơ liên tiếp vần với

Trang 4

văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý.

nhau.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Vần cách là trường hợp tiếng
thảo luận

cuối ở hai dòng cách nhau vần với

- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết

nhau.

quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
xét, góp ý, bổ sung.
và mối liên hệ giữa các yếu tố này.

Ví dụ: (Ngoài SGK)

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập

Thu lạnh càng thêm nguyệt tỏ
ngời

- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá Đàn ghê như nước, lạnh trời ơi
chi tiết và chốt lại kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.

Long lanh tiếng sỏi vang vang hận
Trăng nhớ Tầm Dương, nhạc nhớ
người.
(Nguyệt Cầm – Xuân Diệu)
( Vần liền: ngời – ơi )
Tháng giêng mơ về lối cũ
Cỏ mềm buông lời vu vơ

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu liên kết trong văn Chú dế xinh xinh đang ngủ
Người xưa mãi biệt xa mờ

bản

( Kí ức Tháng Giêng –

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong

Hoàng Mai)

mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 11)
về bố cục của bài thơ và mạch cảm xúc của
bài thơ, cảm hứng chủ đạo ghi chép những ý
chính về khái niệm được trình bày trong mục
Tri thức Ngữ Văn.

3. Bố cục của bài thơ
Bố cục của bài thơ là sự tổ chức,
sắp xếp các phần, các đoạn thơ

Trang 5

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ghi chép tóm lược nội dung ý chính về
liên kết văn bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận

theo một trình tự nhất định. Việc
xác định bố cục giúp người đọc có
cái nhìn tổng quát, biết rõ bài thơ
có mấy phần, vị trí và ranh giới
từng phần trong bài thơ, từ đó có
thể xác định được mạch cảm xúc

- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết của bài thơ.
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập

4. Mạch cảm xúc của bài thơ
Mạch cảm xúc của bài thơ là sự
tiếp nối, sự vận động của cảm xúc
trong bài thơ.

- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá
chi tiết và chốt lại kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.

Ví dụ: Mạch cảm xúc trong bài
Việt Nam quê hương ta của
Nguyễn Đình Thi có sự vận động
từ cảm xúc tự hào về vẻ đẹp trù
phú, thanh bình của quê hương
đến cảm xúc tự hào, yêu nước của
con người Việt Nam.
5. Cảm hứng chủ đạo
Cảm hứng chủ đạo là trạng thái
tình cảm mãnh liệt, thường gắn
với tư tưởng và đánh giá nhất định
được thể hiện xuyên suốt tác
phẩm, tác động đến cảm xúc của
người đọc
Ví dụ: Cảm hứng chủ đạo trong
bài thơ Mẹ của Đỗ Trung Lai là
cảm hứng xót thương, day dứt xen

Trang 6

lẫn bất lực, nuối tiếc khi nhận ra
dấu ấn thời gian và những nỗi vất
vả của cuộc đời đã in hẳn lên bóng
dáng mẹ.
6. Vai trò của tưởng tượng trong
tiếp nhận văn học
Tác phẩm văn học là sản phẩm
của trí tưởng tượng, sáng tạo,
được thể hiện bằng ngôn từ. Vì
thế, khi đọc văn bản, người đọc
cần huy động nhận thức, trải
nghiệm, sử dụng kết hợp các giác
quan để tái hiện trong tâm trí mình
hình ảnh con người hay bức tranh
đời sống mà nhà văn, nhà thơ đã
khắc họa trong văn bản. Nhờ khả
năng tưởng tượng, người đọc có
thể trải nghiệm cuộc sống được
miêu tả, hóa thân vào các nhân vật
từ đó cảm nhận và hiểu văn bản
đầy đủ, sâu sắc hơn.
7. Từ tượng hình và từ tượng
thanh, đặc điểm và tác dụng
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình
ảnh, dáng vẻ của sự vật chẳng hạn:
gập ghềnh, khẳng khiu, lom khom,

- Từ tượng thanh là từ mô phỏng

Trang 7

âm thanh trong thực tế, chẳng hạn
như khúc khích, róc rách, tích tắc,

- Từ tượng hình và từ tượng thanh
mang giá trị biểu cảm cao, có tác
dụng gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, âm
thanh một cách sinh động, và cụ
thể, thường được sử dụng trong
các sáng tác văn chương và lời ăn
tiếng nói hằng ngày.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức đó
bằng sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 8

- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
+ Soạn bài: Trong lời mẹ hát
TIẾT…: VĂN BẢN 1. TRONG LỜI MẸ HÁT
(Trương Nam Hương)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
- HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
- Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Học sinh phân biệt được cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ này với
cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ khác
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Trong lời mẹ hát
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình ảnh người mẹ trong
bài thơ

Trang 9

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu thương gia đình
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Trong lời mẹ hát
b. Nội dung: GV tổ chức “Talk show” với nội dung “ Chia sẻ cảm nhận của em về
mẹ của mình”
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS những hiểu biết về anh hùng Trần Quốc Toản (Hoài
Văn)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho buổi “Talk show”: “Em hãy chia sẻ cảm nhận của em về
người mẹ của mình”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 10

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Trong lời mẹ hát.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “ Trong lời mẹ hát”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến tác giả, tác phẩm Trong lời mẹ hát.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
học tập

1. Tác giả:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong Trương Nam Hương
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác - Nhà thơ Trương Nam Hương sinh
phẩm.

ngày 23-10-1963 tại Hải Phòng, lớn

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

lên ở Hà Nội và vào TP Hồ Chí Minh

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học từ năm 12 tuổi.
tập

- Ông là một nhà thơ tài hoa của nền

- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình văn học Việt Nam. Với những chùm
bày.

thơ hay và giàu ý nghĩa đã giúp ông

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nhận được nhiều giải thưởng cao quý
và thảo luận hoạt động và thảo luận của văn học nghệ thuật.
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu 2. Tác phẩm
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu a. Xuất xứ
cần thiết).

- In trong Ban mai xanh, bài thơ lần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đầu được đăng trên báo Khăn quàng
nhiệm vụ học tập

đỏ năm 1987

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến b. Thể loại: thơ sáu chữ
thức.

c. Phương thức biểu đạt chính: Biểu
Trang 11

cảm
d. Ý nghĩa nhan đề:
Nhan đề bài thơ Trong lời mẹ hát có
nghĩa là lời ru của mẹ, lời ru ấy mang
nhiều ý nghĩa với người con.
e. Bố cục


Phần 1: 2 khổ đầu: Lời ru của
mẹ chứa những kỷ niệm tuổi
thơ



Phần 2: khổ thứ 3,4,5,6,7: Sự
hi sinh thầm lặng của mẹ



Phần 3: Khổ cuối: Lời ru của
mẹ chắp cánh tương lai cho con

Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
- HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
- Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Học sinh phân biệt được cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ này với
cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ khác
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài thơ Trong lời mẹ hát
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến bài Trong lời mẹ hát
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu chi tiết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Đặc điểm của thơ sáu chữ có
học tập

trong bài

- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu - Câu thơ 6 chữ, một đoạn 4 câu
Trang 12

các nhóm thảo luận và hoàn thành - Vần trong bài thơ là vần cách: “ngào
phiếu học tập

– dao”, “xanh – chanh”; “rồi -nôi”

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

2. Hình ảnh đặc sắc trong hai đoạn

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thơ đầu
tập

- Câu thơ: “Chòng chành nhịp võng

- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu ca dao”
học tập.

+ Ẩn dụ: “chòng chành” là chỉ những

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động gian truân, khó nhọc của mẹ nuôi con
và thảo luận hoạt động và thảo luận khôn lớn
- GV mời đại diện các nhóm dán + Đảo ngữ: đưa tính từ “chòng chành
phiếu học tập lên bảng.

lên đầu câu để nhấn mạnh lời ru của

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện mẹ đi cùng năm tháng, gắn liền với
nhiệm vụ học tập

quê hương đất nước

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Câu thơ: “Vầng trăng một thời con
thức Ghi lên bảng.

gái/ Vẫn còn thơm ngát hương cau”

Nhiệm vụ 2:

+ Ẩn dụ: Thời gian con gái chỉ tuổi

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ thanh xuân, tuổi trẻ đã qua của mẹ
học tập

+ Tác dụng: Thấy được đất nước

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, huyền thoại, nghĩa tình, chất chứa kỉ
trả lời câu hỏi:

niệm tuổi thanh xuân tươi đẹp của mẹ.

+ Em có nhận xét gì về hình ảnh => Lời ru của mẹ gợi nhắc bao kỉ
người mẹ trong khổ thứ 3 đến khổ thứ niệm thân thương, với những cảnh vật
7?

mộc mạc, giản dị mà chan chứa nghĩa

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tình: dòng sông, nhịp võng, cánh cò,
tập

dải đồng, hoa mướp, con gà.

- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để 3. Hình ảnh người mẹ (từ khổ thơ 3
trả lời.

– khổ thơ 7)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Chi tiết: lời ru gắn với hành động
và thảo luận hoạt động và thảo luận giã gạo, cánh đồng lúa dập dờn, áo
- GV mời một số HS trình bày trước nâu bạc phếch, mái tóc bạc

Trang 13

lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ - Hình ảnh người mẹ hiện lên với bao
sung.

lo toan trong cuộc sống trong đời

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thường, trong sự trôi chảy của thời
nhiệm vụ học tập

gian.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Ý đối lập trong hai câu thơ: “Lưng
thức.

mẹ cứ còng dần xuống /Cho con ngày
một thêm cao” như muốn bộc lộ suy
nghĩ về đức hy sinh cao cả, từ đó thể
hiện tình yêu và lòng biết ơn của tác
giả đối với mẹ.
- Nhận xét: Người mẹ tần tảo, vất vả
làm lụng qua năm tháng để nuôi con
trưởng thành, lớn khôn.
4. Lời ru của mẹ chắp cánh tương
lai cho con
- Biện pháp nhân hóa “chắp con đôi
cánh”. Đó chính là đôi cánh của sự
động viên, một sự khích lệ to lớn như
để khích lệ tinh thần con chiến đấu
với dòng đời tràn đầy những khó
khăn, luôn đứng sau hỗ trợ khi con có
vấp ngã trên đường đời.
III/ TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân
hoá để nhấn mạnh sự khổ cực của mẹ
qua thời gian
- Sử dụng thể thơ sáu chữ, lời thơ mộc
mạc, gần gũi, giản dị

Trang 14

- Phương pháp tương phản: Lưng mẹ
còng xuống con thêm cao
2. Nội dung
- Bài thơ chính là sự khẳng định ,niềm
tin về tương lai của người con khi
phải lớn lên và tự mình đối diện với
cuộc đời dài rộng. Sắc thái chủ đạo
của bài thơ là tình cảm gắn bó, yêu
kính dành cho mẹ, sự yêu mến với
quê hương mộc mạc, nghĩa tình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Trong lời mẹ hát
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Nhận biết
và phân tích cảm hứng chủ đạo của bài thơ
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày cảm hứng chủ đạo của bài thơ
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Trong lời mẹ hát để so sánh
hình ảnh người mẹ của bài thơ với hình ảnh người mẹ trong một bài thơ em biết/
đã học
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn khoảng 5 -7
câu để so sánh hình ảnh người mẹ
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh

Trang 15

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện viết bài vào vở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được các đặc điểm về thể thơ, nội dung, nghệ thuật của bài thơ
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
* Phụ lục:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ

CẦN CỐ GẮNG

TỐT

XUẤT SẮC

(0 – 4 điểm)

(5 – 7 điểm)

(8 – 10 điểm)

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy
Hình thức

trình bày cẩu thả

đủ, chỉn chu

đủ, chỉn chu

Sai lỗi chính tả

Trình bày cẩn thận

Trình bày cẩn thận

Không có lỗi chính tả

Không có lỗi chính tả

(2 điểm)

Có sự sáng tạo

Nội dung

1 - 3 điểm

4 – 5 điểm

6 điểm

Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy

Trang 16

câu hỏi trọng tâm

(6 điểm)

các câu hỏi gợi dẫn

đủ các câu hỏi gợi dẫn

Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm

Trả lời đúng trọng

hết các câu hỏi gợi

tâm

dẫn

Có ít nhất 1 – 2 ý mở
rộng nâng cao

Nội dung sơ sài

Có nhiều hơn 2 ý mở
rộng nâng cao

mới dừng lại ở

Có sự sáng tạo

mức độ biết và
nhận diện
0 điểm
Các

1 điểm

thành

viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết

chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng
Hiệu quả nhóm chẽ
(2 điểm)

2 điểm

vẫn đi đến thông nhát

Có sự đồng thuận và
nhiều ý tưởng khác

Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
thành viên không không tham gia hoạt
tham gia hoạt động

động

Toàn bộ thành viên
đều tham gia hoạt
động

Điểm
TỔNG

* Phiếu học tập
TIẾT…: VĂN BẢN 2. NHỚ ĐỒNG
(Tố Hữu)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
- HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
- Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Học sinh nêu được thông điệp rút ra từ văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
Trang 17

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nhớ đồng
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về cảnh sắc, con người
được gợi tả trong Nhớ đồng
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu quê hương, đất nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Nhớ đồng
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi phát vấn
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về vùng đất hoặc con người đã để lại trong em ấn
tượng sâu sắc
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: “Vùng đất hoặc con người nào đã để lại trong em ấn tượng sâu
đậm”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 18

- HS tham gi
 
Gửi ý kiến