Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Hàm số lớp 10 kết nối tri thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Thành
Ngày gửi: 21h:26' 20-11-2024
Dung lượng: 274.6 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
Họ và tên : Đào Tuệ nhung
Lớp : Toán k55A
BÀI 1: HÀM SỐ ( Tiết 1 )
Môn học: Toán- Đại số 10
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I.
MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực tư duy và lập luận Toán học: Biết sử dụng các lý lẽ, dẫn chứng
lập luận hình thành được khái niệm hàm số, tập xác định của hàm số, tập
giá trị của hàm số. Quan sát đồ thị hàm số, học sinh biết khoảng đồng
biến, nghịch biến của hàm số.
- Năng lực mô hình hóa Toán học: Xây dựng được mô hình toán học từ
bài toán thực tế về giá cước taxi, bài toán phụ thuộc của quãng đường vào
thời gian và giải quyết được bài toán trong mô hình vừa lập được
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Biết sử dụng máy
tính cầm tay để tính giá trị của hàm số tại một điểm
- Giao tiếp toán học: Trình bày, diễn đạt, thảo luận, tranh luận và sử dụng
được một cách hợp lí ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông
thường để biểu đạt các nội dung liên quan đến hàm số
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức
vận dụng kiến thức về hàm số, ứng dụng của hàm số, ứng dụng của hàm
số để giải quyết những vấn đề thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm; đánh giá
chính xác kết quả hoạt động của nhốm bạn.
- Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành công việc mà được phân công, phối
hợp với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án (bản word, Powerpoint), phiếu học tập, sách giáo khoa, máy
chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: Giúp học sinh hứng thú trước khi vào bài mới cũng gây hứng
thú cũng như tạo nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức về hàm số.
b) Nội dung:

1

CH1:Quãng đường của một xe oto đi được là S với vận tốc v. Làm thế nào để
biểu thị mối quan hệ giữa v và S
c,Sản phầm:
Học sinh: S= v.t (t ở đây là thời gian)
d ,Tổ chức thực hiện:
Dẫn dắt vào bài: Công thức tính quãng đường S=v.t các bạn được học từ
cấp 2. Vậy mối quan hệ S và v như thế nào thì chúng ta vào bài ngày hôm
nay “ Hàm số”.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Khái niệm hàm số
a) Mục tiêu: Hình thành được khái niệm hàm số từ những hoạt động đã
thực hiện.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát, đọc và phân tích số liệu trong bảng
số liệu đã cho.
HĐ1: Câu hỏi: Bảng sau cho biết nồng đồ bụi PM 2.5 trong không khí
theo thời gian trong ngày 25-3-2021 tại một trạm trắc ở Hà Nội
Thời điểm

0

4

8

12

16

Nồng độ bụi PM
2.5

74.27

64.58

57.9

69.07

81.78

a) Hãy cho biết nồng độ bụi PM 2.5 tại mỗi thời điểm 8 giờ, 12 giờ và 16 giờ
b) Mỗi thời điểm tương ứng với bao nhiêu giá trị của nồng độ bụi PM 2.5
HĐ2: Câu hỏi:

2

a) Dựa vào bảng trên về giá bán lẻ điện sinh hoạt, hãy tính số tiền phải trả
ứng với mỗi lượng điện tiêu thụ :

b) Gọi là lượng điện tiêu thụ (đơn vị
) và là số tiền phải trả tương
ứng (đơn vị nghìn đồng). Hãy viết công thức mô tả sự phụ thuộc của vào
khi
.
c) Sản phẩm:
HĐ1
• Tại thời điểm 8 giờ Nồng độ bụi PM 2.5là 57,9.
• Tại thời điểm 12 giờ Nồng độ bụi PM 2.5 là 69,07.
• Tại thời điểm 16 giờ Nồng độ bụi PM 2.5là 81,78.
• Mỗi thời điểm tương ứng với duy nhất giá trị của nồng độ bụi PM 2.5.
HĐ2:
a)Số tiền phải trả khi sử dụng 50kWh: 83900 đồng
Số tiền phải trả khi sử dụng 100kWh:170600 đồng
Số tiền phải trả khi sử dụng 200kWh: 372000 đồng
b) y= 1678x
Khái niệm hàm số: Nếu với mỗi giá trị của thuộc tập hợp số
có một và
chỉ một giá trị tương ứng của thuộc tập số thực thì ta có một hàm số.
Ta gọi
Tập hợp

là biến số và

là hàm số của .

gọi là tập xác định của hàm số.

Tập tất cả các giá trị của
GV lưu ý HS : Khi

nhận được, gọi là tập giá trị của hàm số.

là hàm số của , ta có thể viết

,…

VD: Trong HĐ1, nếu gọi là thời điểm, là nồng độ bụi PM 2.5 thì
biến số và là hàm số của . Đó là hàm số được cho bằng bảng.

3



Chú ý: Khi cho hàm số bằng công thức
mà không chỉ rõ tập xác
định của nó thì ta quy ước tập xác định của hàm số là tập hợp tất cả các số
thực sao cho biểu thức
có nghĩa
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Giáo viên hỏi, học sinh trả lời.
Hoạt động 2: -Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm để tổ chức thực hiện.
-Học sinh chia nhóm làm bài
- GV gọi các nhóm trình bày câu trả lời của mình ( GV quan sát và nên gọi
nhóm có câu trả lời sai (nếu có) để các nhóm có câu trả lời đúng phản biện
lại).
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện câu trả lời.
cho HS.
- Từ đó rút ra khái niệm hàm số cho học sinh.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS biết áp dụng các kiến thức về định nghĩa hàm số, tập xác
định của hàm số, tập giá trị của hàm s.
b) Nội dung:

Hoạt động 3: Hãy cho biết bảng 6.4 có cho ta một hàm số hay không. Nếu
có hãy tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số đó.
Thời điểm (năm)

2013 2014 2015 2016 2017 2018

Tuổi thọ trung bình của ngưởi Việt
Nam (tuổi)

73,1

73,2

73,3

73,4

73,5

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Tập xác định của hàm số
A.
B.

là:
C.

Câu 2. Tập xác định của hàm số

là:

4

D.

73,5

A.

B.

C.

Câu 3. Tập xác định của hàm số
A.

D.
là:

B.

C.

Câu 4. Cho hàm số

D.

. Tính

A.

B.

C.
D. Không xác định
c, Sản phầm
Bài toán:
Bảng 6.4 không cho ta 1 hàm số vì tuổi thọ trung bình của người Việt Nam năm
2017 và 2018 đều là 73,5

Câu 1. Tập xác định của hàm số
A.
B.
C.

là:

D.
Lời giải:

Chọn A
ĐKXĐ:

TXĐ:

.

Câu 2. Tập xác định của hàm số
A.

là:

B.

C.

D.
Lời giải:
Chọn D
ĐKXĐ:

TXĐ:

.

Câu 3. Tập xác định của hàm số
A.

là:

B.

C.
Lời giải:

Chọn A
5

D.

ĐKXĐ:

TXĐ:

Câu 4. Cho hàm số

.

. Tính

A.

B.

C.

D. Không xác định
Lời giải:

Chọn B
Do

nên
.
d )Tổ chức thực hiện
-Hoạt động 3: Cho học sinh làm cá nhân xong gọi học sinh vấn đáp
-Bài tập trắc nhiệm: Hai bàn thành một nhóm cùng nhau làm bài
*) Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi các nhóm trình bày câu trả lời của mình ( GV quan sát và nên gọi
nhóm có câu trả lời sai (nếu có) để các nhóm có câu trả lời đúng phản biện
lại).
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện câu trả lời.
*) Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
- GV đánh giá thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và
tổng hợp kết quả.

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG.
Xây dựng công thức tính giá cước taxi
a) Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng kiến thức hàm số vào thực tế cuộc sống
thông qua việc xây dựng công thức tính giá cước taxi phải trả theo số km di
chuyển.
b) Nội dung: HS sử dụng bảng giá cước taxi để tính giá cước taxi

6

Sử dụng Bảng 6.2 ở HĐ3, em hãy:
 Hỏi 1: Tính số tiền điện phải trả khi di chuyển 25 km.
 Hỏi 2: Lập công thức tính số tiền cước taxi phải trả theo số km di chuyển.
 Hỏi 3: Vẽ đồ thị và cho biết hàm số đồng biến trên khoảng nào? Nghịch
biến trên khoảng nào?
c) Sản phẩm: Lời giải của học sinh.
 TL1:

đ

 TL 2:
d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn cho HS hoạt động cá nhân ở nhà.
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV khuyến khích HS thực hiện
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện cá nhân hoặc nhóm HS cùng trao đổi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Báo cáo cho GV về kết quả bài làm trước lớp ở tiết học sau
Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét hoạt động của học sinh: trình
bày có khoa học không? Học sinh thuyết trình có tốt không? Có lỗi sai về kiến
thức không?

7
 
Gửi ý kiến