giáo án năng lực số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:31' 16-03-2026
Dung lượng: 369.6 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:31' 16-03-2026
Dung lượng: 369.6 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
BÀI 15: HÀM SỐ (4 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết được những mô hình thực tế (dạng bảng, biểu đồ, công thức) dẫn
đến khái niệm hàm số.
Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số: định nghĩa hàm số, tập xác
định, tập giá trị, hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến, đồ thị hàm số.
Mô tả được các đặc trưng hình học của đồ thị hàm số đồng biến, hàm số
nghịch biến.
Vận dụng được kiến thức của hàm số vào giải quyết các bài toán thực tiễn.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
Rèn luyện năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán
học thông qua các bài toán thực tiễn (xây dựng các hàm số bậc nhất trên
từng khoảng mô tả công thức tính tiền điện, tiền đi taxi, tiền trả cước điện
thoại,...)
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Năng lực số:
1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số
khác nhau (từ video AI và biểu đồ số).
2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (phần mềm trắc
nghiệm, bảng tương tác).
5.2.NC1a: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công
nghệ có thể có (phần mềm vẽ đồ thị) để giải quyết những nhu cầu mô hình
hóa.
1
6.2.NC1a: Sử dụng hiệu quả các hệ thống AI và hiểu rõ ứng dụng thực tế
của chúng (sử dụng AI Chatbot để hỗ trợ tìm ý tưởng giải quyết bài toán tối
ưu).
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án.
-
Đồ dùng dạy học.
-
Phần mềm vẽ đồ thị: GeoGebra hoặc Desmos.
-
Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota.
-
Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) để demo phần vận dụng.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với HS:
-
SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
-
Đồ dùng học tập (bút, thước...).
-
Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
-
Điện thoại thông minh (Smartphone) có kết nối Internet (để tham gia hoạt
động tương tác).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: KHÁI NIỆM HÀM SỐ
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS làm quen với khái niệm hàm số thông qua một tình huống trong đời sống.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu: Hôm nay lớp chúng ta có một vị khách mời ảo đến từ Trung tâm
dữ liệu năng lượng.
- GV trình chiếu Video AI và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Quan sát hóa đơn tiền điện ở hình bên. Hãy cho biết tổng lượng điện tiêu thụ trong
tháng và số tiền phải trả (chưa tính thuế giá trị gia tăng).
Có cách nào mô tả sự phụ thuộc của số tiền phải trả vào tổng lượng điện tiệu thụ
hay không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới:
[1.2.NC1b: HS thực hiện đánh giá dữ liệu và thông tin số (hóa đơn trong video) để
xác định mối quan hệ giữa các đại lượng]
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm hàm số
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và thể hiện được khái niệm hàm số, tập xác định, tập giá trị của hàm
số.
- HS nêu được các cách cho một hàm số.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, thực hiện các HĐ 1,
2, 3, làm Luyện tập 1, đọc hiểu Ví dụ, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nhận biết hàm số, tìm tập xác
định, tập giá trị,
d) Tổ chức thực hiện:
3
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Khái niệm hàm số
5.2.NC1a:
HĐ1: Nhận biết hàm số cho bằng bảng
HĐ1:
HS
- GV cho HS đọc nội dung HĐ1 và yêu a)
áp
dụng được
cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu
Thời điểm 8 giờ: 57,9.
các
công
hỏi:
Thời điểm 12 giờ: 69,07.
cụ số khác
+ Nêu hiểu biết của em về bụi PM. (GV có
Thời điểm 16 giờ: 81,78.
nhau (biểu
thể chiếu tranh ảnh, video về bụi PM nhằm b) Mỗi thời điểm tương ứng với một đồ
tăng thêm hiểu biết cho HS)
giá trị của nồng độ bụi PM 2.5.
tương
tác/máy
+ Nồng độ bụi PM 2.5 tại mỗi thời điểm 8
tính)
giờ, 12 giờ, 16 giờ.
giải quyết
+ Trong bảng 6.1, mỗi thời điểm tương
nhu
cầu
ứng với bao nhiêu giá trị của nồng đồ bụi
xác
định
PM 2.5
giá trị và
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
tính
toán
dẫn dắt, chốt lại các đặc điểm về hàm số
dữ
liệu
cho bởi bảng.
hàm số.
HĐ2: Nhận biết hàm số cho bằng biểu HĐ2:
đồ
a) Từ năm 2013 đến năm 2019.
- GV yêu cầu HS đọc, trao đổi nhóm đôi, b) Năm mực nước cao nhất: 2013 và
tìm hiểu thực hiện các yêu cầu trong HĐ2.
2018 (242mm).
+ Thời gian theo dõi mực nước biển ở Năm mực nước thấp nhất: 2015
Trường Sa được thể hiện trong hình từ (237mm).
năm nào đến năm nào?
+ Trong khoảng thời gian đó, năm nào
mực nước biển trung bình tại Trường Sa
cao nhất, thấp nhất.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại truy
cập vào link biểu đồ tương tác (hoặc file
Excel GV gửi) về mực nước biển tại
4
để
Trường Sa. HS thử zoom/kéo thả trên biểu
đồ số để xác định chính xác giá trị năm
2013 và 2018.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại các đặc điểm về hàm số
cho bởi biểu đồ.
HĐ3: Nhận biết hàm số cho bởi công
thức
HĐ3:
- GV yêu cầu HS đọc, trao đổi nhóm đôi, a) Lượng điện tiêu thụ: (Bảng phía
tìm hiểu thực hiện các yêu cầu trong HĐ3.
dưới)
+ Dựa vào bảng 6.2 về giá bán lẻ điện b) y = 1678.x (với 0 ≤ x ≤ 50).
sinh hoạt, hãy tính số tiền phải trả ứng với
mỗi lượng điện tiêu thụ ở bảng 6.3 (SGKtr5).
+ Gọi x là lượng điện tiêu thụ (đơn vị
kWh) và y là số tiền phải trả tương ứng
(đơn vị nghìn đồng). Hãy viết công thức
mô tả sự phụ thuộc của y vào x khi .
(Trước khi tiến hành cho HS hoạt động
nhóm, GV giới thiệu về đại lượng
kWh: kWh hay kW.h – kilooat giờ, còn gọi
là số điện) là đơn vị để đo đại lượng điện
tiêu thụ. VD: một chiếc bàn là công suất
2kW, nếu sử dụng liên tục trong 1 giờ sẽ
tiêu thụ lượng điện là 2kWh)
- GV yêu cầu HS: Dùng máy tính cầm tay
hoặc App tính toán trên điện thoại
(Photomath, QANDA, Google Calculator)
để kiểm tra nhanh giá trị tiền điện tại x =
50 và x = 100.
5
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại các đặc điểm về hàm số
cho bởi công thức.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nhận
xét những điểm giống nhau giữa các tình
huống ở HĐ1, HĐ2, HĐ3.
HS giơ tay phát biểu, lớp nhận xét. GV
đánh giá, dẫn dắt để chốt lại kiến thức:
Trong HĐ1, nếu gọi x là thời điểm và y là
nồng độ bụi PM 2.5 thì với mỗi giá trị của
x, xác định được chỉ một giá trị tương ứng
của y. Ta tìm thấy mối quan hệ phụ thuộc
tương
tự
giữa
các
đại
lượng
trong HĐ2, HĐ3.
Kết luận:
- GV yêu cầu HS đưa ra khái niệm hàm số Nếu với mỗi giá trị của x thuộc tập
trong khung kiến thức trọng tâm (2-3 HS hợp số D có một và chỉ một giá trị
phát biểu).
tương ứng của y thuộc tập số thực R
- GV lưu ý cho HS kí hiệu của hàm số.
thì ta có một hàm số.
Ta gọi x là biến số và y là hàm số của
x.
Tập hợp D gọi là tập xác định của
- HS tự đọc, tìm hiểu Ví dụ 1, Ví dụ 2 sau hàm số.
đó trình bày vào vở để hiểu sâu về cách Tập tất cả các giá trị y nhận được, gọi
xác định một hàm số, cách tìm tập xác là tập giá tri của hàm số.
định và tập giá trị của hàm số.
Ví dụ 1 (SGK -tr6)
GV gọi HS trình bày bảng, lớp nhận xét, Ví dụ 2 (SGK -tr6)
GV chữa bài và tổng kết lại phương pháp Ví dụ 3 (SGK -tr6)
giải.
- GV chú ý cho HS:
Khi cho hàm số bằng công thức y = f(x)
6
mà không chỉ rõ tập xác định của nó thì ta
quy ước tập xác định của hàm số là tập
hợp tất cả các số thực x sao cho biểu thức
f(x) có nghĩa.
Luyện tập 1:
- GV cho HS củng cố 3 cách cho hàm số a)
bằng bảng, bằng biểu đồ và bằng công Bảng 6.4 có cho ta một hàm số vì mỗi
thức; xác định tập xác định và tập giá trị giá trị của x cho ta tương ứng một và
của hàm số tương ứng thông qua yêu cầu chỉ một giá trị của y.
HS hoàn thành Luyện tập 1.
Tập xác định:
- GV gọi HS lên bảng. GV nhận xét bài D={2013 ; 2014 ; 2015 ; 2016 ;2017; 2018 }
làm và tổng kết lại phương pháp giải. Tập giá trị: {73,1 ; 73,2; 73,3 ; 73,4 ; 73,5 }
b) Giá trị hàm số tại x=2018 là y=242
.
c) f (1)=¿ −2. 12=−1
f (2)=¿ −2. 22=−8
Tập xác định: D=R
Do x 2 ≥ 0 , ∀ x ∈ R nên −2. x2 ≤ 0 , ∀ x ∈ R
.
Tập giá trị: ¿.
Nhận xét:
Một hàm số có thể được cho bằng
bảng, bằng biểu đồ, bằng công thức
- GV cho HS rút ra nhận xét:
hoặc mô tả bằng lời.
Một hàm số có thể được cho bằng bảng,
bằng biểu
đồ,
bằng công
thức hoặc
bằng mô tả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
7
- HS thao tác trên thiết bị số để đọc dữ liệu
chính xác.
- HS dùng công cụ tính toán kiểm tra.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- HS trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
HĐ3.
Lượng điện
tiêu thụ
Số tiền
50
83 900
100
200
1678.50+1734.50=170600 1678.50+1734.50+2014.100=372000
TIẾT 2: ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Hoạt động 2: Đồ thị hàm số
a) Mục tiêu:
- HS mô tả được khái niệm đồ thị hàm số.
- HS biết cách vẽ đồ thị hàm số trong một số trường hợp.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV,
chú ý nghe giảng, làm HĐ 4, Luyện tập 2, Vận dụng và các ví dụ.
c) Sản phẩm: HS vẽ được đồ thị hàm số trong bài toán cụ thể.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Đồ thị của hàm số
5.2.NC1a:
HĐ4: Nhận biết đồ thị của một hàm số
HĐ4:
HS
đánh
- GV cho HS đọc nội dung HĐ4 và yêu cầu Những điểm nằm trên đồ thị của hàm giá
nhu
HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi
(cần
cầu
8
sau:
+ Em hãy biểu diễn các điểm có trong bài
1
2
số y= 2 x là: (0; 0), (2; 2), (-2; 2).
vẽ đồ thị
chính xác)
trên hệ trụ toạ độ? (GV vẽ hoặc chiếu hình
và áp dụng
ảnh đồ thị hàm số)
giải
+ Thông qua việc xác định vị trí các điểm
công nghệ
trên hệ trục toạ độ em hãy cho biết những
(phần
1 2
điểm nào nằm trên đồ thị hàm số y= 2 x ?
mềm
pháp
GeoGebra)
+ Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
để
hoành độ và tung độ của các điểm thuộc đồ
giải
quyết vấn
thị hàm số trên?
- GV yêu cầu HS: Sau khi vẽ phác thảo
trên giấy, sử dụng phần mềm GeoGebra Nhận xét: tung độ bằng bình
(hoặc Desmos) trên điện thoại và làm theo
các bước sau:
phương hoành độ nhân với
+ Bước 1. Nhập hàm số y=0.5 x 2
Kết luận:
+ Bước 2. Quan sát hình dạng đồ thị.
Đồ thị của hàm số
đề
biểu
diễn
hàm
số
.
xác
+ Bước 3. Sử dụng tính năng "Bảng giá định trên tập D là tập hợp tất cả các
trị" trên phần mềm để kiểm tra các điểm điểm M(x: f(x)) trên mặt phẳng tọa
(2;2),(−2;2).
độ với mọi x thuộc D.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, Ví dụ 4 (SGK -tr7)
dẫn dắt, đưa ra khái niệm đồ thị hàm số.
- HS tự đọc, tìm hiểu Ví dụ 4 sau đó trình
bày vào vở để hiểu sâu về cách xác định đồ
thị của hàm số.
+ Trong Ví dụ 4, GV lưu ý cho HS cần đặc
biệt chú ý đến tập xác định của hàm số.
+ Các em có nhận xét gì về đồ thị của hàm
số vừa vẽ? Nó có gì khác so với những
ĐTHS mà các em hay gặp ở THCS?
9
(Đây là hàm số bậc nhất đối với x quen
thuộc, nhưng đồ thị của nó chỉ là một đoạn
thẳng chứ không phải cả đường thẳng. Lí
do là vì tập xác định của hàm số ở đây chỉ
là một đoạn, chứ không phải toàn bộ tập số Luyện tập 2:
thực).
- GV củng cố kiến thức phần đồ thị hàm số
thông qua việc cho HS làm phần Luyện
tập 2.
+ Bài toán này cho biết đại lượng nào và
đang yêu cầu tìm đại lượng nào?
1
2
2
a) y=8⇔ 2 x =8 ⇔ x =16 ⇔ x=± 4 .
b)
+ Đồ thị hàm số y=2 x +1
x=0 ⇒ y=1 ;
x=1 ⇒ y =3
+ Đồ thị hàm số y = 2x2
(Bài toán cho biết tung độ và yêu cầu tìm x=0 ⇒ y=0
hoành độ)
x=1 ⇒ y =2; x=−1 ⇒ y=2
+ GV cho HS nhắc lại cách vẽ đồ thị hàm
x=2 ⇒ y =8 ; x=−2 ⇒ y=8.
số bậc nhất và đồ thị hàm số bậc hai: ĐTHS
bậc nhất là đường thẳng, ĐTHS bậc hai là
đường cong.
Vận dụng 1:
- GV cho HS đọc nội dung phần Vận dụng
1 hoàn thành bài tập vào vở và gọi 1 HS
lên bảng trình bày, cả lớp nhận xét.
- GV tổng kết lại nội dung kiến thức trọng
tâm của tiết học.
10
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS vẽ tay, sau đó dùng App để kiểm
chứng độ chính xác.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
Đường màu đen là đồ thị ở Hình 6.3,
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng đường màu đỏ là đồ thị hàm số
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu y=1,734 x −2,8 trên tập D=¿.
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
TIẾT 3: SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ
Hoạt động 3: Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
a) Mục tiêu:
- HS mô tả được khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoảng.
- HS sử dụng đồ thị để tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV,
chú ý nghe giảng, làm HĐ 5, 6, Luyện tập 3, Vận dụng 2.
c) Sản phẩm: HS xác định khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
HĐ5: Nhận biết hàm số đồng biến, HĐ5: (Bảng phía dưới)
nghịch biến
Khi x tăng, y tương ứng của hàm y=−x+1
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, giảm.
hoàn thành HĐ 5 vào vở.
Khi x tăng, y tương ứng của hàm y=x
+ Dựa vào các giá trị tính được, em hãy tăng.
11
nhận xét về giá trị của y tương ứng với
mỗi hàm số khi x tăng?
HĐ6: Nhận biết hàm số đồng biến, HĐ6:
nghịch biến
a) f (x) tăng
- GV cho HS quan sát đồ thị hàm số b) f (x) giảm.
y=f ( x )=−x 2 và trả lời các câu hỏi:
+ Trong khoảng (−∞ ;0) thì đồ thị đang
có chiều như thế nào? (đồ thị là đường
“đi lên”) Tương ứng với điều đó thì giá
trị của f ( x) ra sao?
+ Trong khoảng (0 ;+ ∞) thì đồ thị đang
có chiều như thế nào? (đồ thị là đường
“đi xuống”) Tương ứng với điều đó thì Định nghĩa:
giá trị của f ( x) ra sao?
Hàm số y=f (x ) được gọi là đồng biến
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh (tăng) trên khoảng (a ; b), nếu:
giá, dẫn dắt, đưa ra định nghĩa hàm số
đồng biến, nghịch biến trên một khoảng.
Hàm số y = f(x) được gọi là nghịch biến
-
(giảm) trên khoảng (a; b), nếu:
HS tự đọc Ví dụ 5 và trình bày lại vào
vở.
- GV chú ý cho HS:
Ví dụ 5 (SGK -tr8)
Chú ý:
+ Đồ thị của một hàm số đồng biến trên
+ Trước đây việc lập bảng biến thiên là khoảng (a ; b) là đường "đi lên" từ trái sang
một bước trong việc vẽ đồ thị hàm số thì phải.
bây giờ chỉ cần có đồ thị ta có thể tìm + Đồ thị của một hàm số nghịch biến trên
được khoảng đồng biến và nghịch biến khoảng (a ; b) là đường "đi xuống" từ trái
của hàm số.
sang phải.
- GV có thể khai thác thêm một vài ví dụ Luyện tập 3:
và bài tập liên quan với hàm số quen
12
thuộc.
Đồ thị hàm số y=3 x +1
- Từ ví dụ 5, GV gọi ý cho HS rút ra chú
ý về khoảng đồng biến, nghịch biến của
hàm số thông qua đồ thị.
- GV cho HS củng cố lại kiến thức về sự
đồng biến, nghịch biến của hàm số thông
qua việc làm Luyện tập 3.
- HS làm bài và chữa bài vào vở. GV
nhận xét bài làm và tổng kết lại phương
pháp giải.
Đồ thị hàm số
a) Hàm số đồng biến trên R , vì đồ thị đi
lên từ trái sang phải.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; 0 ) vì
đồ thị đi lên từ trái sang phải.
Hàm số nghịch biến trên khoảng ( 0 ;+ ∞ ) vì
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Vận
dụng 2 và trả lời các câu hỏi
+ Khi di chuyển 25 km thì khách hàng
phải trả mấy khung giá cước? (2 khung
giá cước đầu tiên theo bảng giá cước)
+ Nếu gọi x số km di chuyển, y là tiền
đồ thị đi xuống từ trái sang phải.
Vận dụng 2:
a) Số tiền phải trả khi di chuyển 25 km là:
10 000+13 000(25−0,6)=327 200 đồng.
b)
Gọi x là số kilomet mà xe taxi di chuyển.
13
cước phải trả thì có mấy công thức của y (đơn vị: km), ( x >0).
biểu diễn theo x ?
Gọi y là số tiền cước taxi phải trả theo x
3 công thức tương ứng với 3 giá cước kilomet di chuyển. (đơn vị: nghìn đồng), (
theo bảng đó là:
y=
x ≥ 10)
{
¿ 10 , x ≤ 0,6
¿ 10+13 ( x−0,6 ) ; 0,6< x ≤ 25
¿ 10+13.24,4+ 11 ( x−25 ) ; x >25
y=
{
¿ 10 , x ≤ 0,6
¿ 10+13 ( x−0,6 ) ; 0,6< x ≤ 25
¿ 10+13.24,4+ 11 ( x−25 ) ; x >25
+ Khi vẽ ĐTHS cần lưu ý điều gì? Có Hay
mấy khoảng vẽ và hàm số tương ứng
{
¿ 10 , x ≤ 0,6
y= ¿ 13 x+ 2,2; 0,6< x ≤ 25
¿ 11 x +52,2; x >25
trên mỗi khoảng như thế nào?
+ Dựa vào đồ thị, em hãy cho biết dáng c)
đồ thị đang như thế nào? Từ đó cho biết
khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm
số đã cho?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Hàm số đồng biến trên khoảng ( 0,6 ;+ ∞ ).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
HĐ5
14
x
-2
-1
0
1
2
y=−x+1
3
2
1
0
-1
y=x
-2
-1
0
1
2
TIẾT 4: HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập trắc nghiệm và
Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 (SGK -tr9)
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về nhận biết và thể hiện khái niệm hàm số,
tìm tập xác định, tập giá trị của hàm số, vẽ đồ thị hàm số.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi "Đấu trường Hàm số" trên Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1. Tập xác định của hàm số là: y = √ x 2−3 x−4
A. (−∞;−1) ∪(4 ;+∞)
B. [−1; 4]
C. (−1 ; 4 ¿
D. ¿ ∪ ¿
3 x−1
Câu 2. Tìm tập xác định D của hàm số y= 2 x−2
A. D=R
B. D=(1 ;+∞ )
C. D=R ¿ 1 }¿
D. D=¿
3
Câu 3. Xét sự biến thiên của hàm số f (x)= x trên khoảng (0; + ∞). Khẳng định
nào sau đây đúng?
A. Hàm số đồng biến trên khoảng (0; + ∞).
15
B. Hàm số nghịch biến trên khoảng (0; + ∞).
C. Hàm số vừa đồng biến, vừa nghịch biến trên khoảng (0; + ∞).
D. Hàm số không đồng biến, cũng không nghịch biến trên khoảng (0; + ∞).
Câu 4. Cho hàm số: y=
x−1
. Trong các điểm sau đây, điểm nào thuộc đồ
2 x −3 x +1
2
thị hàm số:
A. M(2; 3);
B. N(0; – 1);
C. P(12; – 12);
D. Q(- 1; 0).
Câu 5. Trắc nghiệm đúng, sai: Một hiệu chuyên cho thuê xe máy niêm yết giá
như sau: Giá thuê xe là 110 nghìn đồng một ngày cho ba ngày đầu tiên và 80
nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo.
a) Nếu khách thuê xe không quá 3 ngày thì tổng số tiền phải trả T (nghìn đồng)
là 110x (x là số ngày thuê xe)
b) Khách sẽ phải trả 380 nghìn đồng nếu thuê xe trong 4 ngày
c) Khách sẽ phải trả 880 nghìn đồng nếu thuê xe trong 10 ngày
d) Với số tiền là 2 triệu đồng thì khách có thể thuê xe trong tối đa 21 ngày liên
tiếp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.
- Hệ thống tự động chấm điểm.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
sai.
- GV chiếu bảng xếp hạng.
- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
16
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả: Đáp án trắc nghiệm
1
2
3
4
5
D
C
B
B
Đ–S–S–Đ
[2.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị cá nhân để thực hiện các tương tác được xác định
rõ ràng (trả lời câu hỏi, xem kết quả) trên nền tảng số Quizizz]
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.9
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động làm bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 (SGK -tr9).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và
tuyên dương
Kết quả:
Bài 6.1: trường hợp a, b.
Bài 6.2:
x
1
2
3
4
5
y
-1
-2
-3
-4
-5
Tập xác định: D={1; 2 ; 3 ; 4 ;5 }
Tập giá trị: {−1 ;−2;−3 ;−4 ;−5 }
Bài 6.3.
17
a) Tập xác định: D = R
{
2
x≠1
b) Điều kiện: x −3 x+ 2≠ 0 ⇔ x ≠ 2
Tập xác định: D = R ∖ { 1 ; 2 }
{ x+ 1≥ 0
c) Điều kiện: 1−x ≥ 0 ⇔−1 ≤ x ≤1
Tập xác định: D = [-1; 1].
Bài 6.4:
a) Tập xác định: D =
Tập giá trị:
b) Tập xác định: D =
Có: x 2 ≥ 0 ⇒ 2 x 2 ≥ 0
Tập giá trị của hàm số: ¿.
Bài 6.5.
a) Đồ thị của hàm số y=−2 x +1.
Hàm số nghịch biến trên R .
−1
2
b) Đồ thị hàm số y= 2 x
Hàm số đồng biến trên khoảng
và nghịch biến trên khoảng
.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống..
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 6.6 (SGK -tr9).
18
- GV cho HS tìm hiểu phần Em có biết: Hàm số và mô hình hóa. HS đọc SGK, tìm
hiểu nội dung, trao đổi nhóm đôi để tìm hiểu:
+ Thế nào là mô hình hóa bằng cách sử dụng hàm số?
+ Nêu các bước để mô hình hóa bằng cách dùng hàm số?
- GV cho HS mô hình hóa bài toán sau:
Bài 1: Một lớp muốn thuê một chiếc xe khách cho chuyến tham quan với tổng đoạn
đường cần di chuyển trong khoảng từ 550 km đến 600 km, có hai công ty được tiếp
cận để tham khảo giá. Công ty A có giá khởi đầu là 3,75 triệu đồng cộng thêm
5000 đồng cho mỗi ki-lô-mét chạy xe. Công ty B có giá khởi đầu là 2,5 triệu đồng
cộng thêm 7500 đồng cho mỗi ki-lô-mét chạy xe. Lớp đo nên chọn công ty nào để
chi phí là thấp nhất?
- Sau khi HS tìm ra được đáp án, GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI
(ChatGPT/Copilot) để hỗ trợ tư duy (không hỏi đáp án trực tiếp).
- Câu lệnh gợi ý (Prompt): "Tôi có hai hàm chi phí bậc nhất: y = 3750 + 5x và y =
2500 + 7.5x. Hãy giúp tôi lập luận để tìm khoảng giá trị của x sao cho chi phí
công ty A thấp hơn công ty B. Giải thích ý nghĩa thực tế."
- GV yêu cầu: HS đối chiếu lời giải của AI với lời giải tự làm của nhóm để kiểm
tra tính logic.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết được những mô hình thực tế (dạng bảng, biểu đồ, công thức) dẫn
đến khái niệm hàm số.
Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số: định nghĩa hàm số, tập xác
định, tập giá trị, hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến, đồ thị hàm số.
Mô tả được các đặc trưng hình học của đồ thị hàm số đồng biến, hàm số
nghịch biến.
Vận dụng được kiến thức của hàm số vào giải quyết các bài toán thực tiễn.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
Rèn luyện năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán
học thông qua các bài toán thực tiễn (xây dựng các hàm số bậc nhất trên
từng khoảng mô tả công thức tính tiền điện, tiền đi taxi, tiền trả cước điện
thoại,...)
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Năng lực số:
1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số
khác nhau (từ video AI và biểu đồ số).
2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (phần mềm trắc
nghiệm, bảng tương tác).
5.2.NC1a: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công
nghệ có thể có (phần mềm vẽ đồ thị) để giải quyết những nhu cầu mô hình
hóa.
1
6.2.NC1a: Sử dụng hiệu quả các hệ thống AI và hiểu rõ ứng dụng thực tế
của chúng (sử dụng AI Chatbot để hỗ trợ tìm ý tưởng giải quyết bài toán tối
ưu).
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án.
-
Đồ dùng dạy học.
-
Phần mềm vẽ đồ thị: GeoGebra hoặc Desmos.
-
Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota.
-
Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) để demo phần vận dụng.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với HS:
-
SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
-
Đồ dùng học tập (bút, thước...).
-
Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
-
Điện thoại thông minh (Smartphone) có kết nối Internet (để tham gia hoạt
động tương tác).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: KHÁI NIỆM HÀM SỐ
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS làm quen với khái niệm hàm số thông qua một tình huống trong đời sống.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu: Hôm nay lớp chúng ta có một vị khách mời ảo đến từ Trung tâm
dữ liệu năng lượng.
- GV trình chiếu Video AI và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Quan sát hóa đơn tiền điện ở hình bên. Hãy cho biết tổng lượng điện tiêu thụ trong
tháng và số tiền phải trả (chưa tính thuế giá trị gia tăng).
Có cách nào mô tả sự phụ thuộc của số tiền phải trả vào tổng lượng điện tiệu thụ
hay không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới:
[1.2.NC1b: HS thực hiện đánh giá dữ liệu và thông tin số (hóa đơn trong video) để
xác định mối quan hệ giữa các đại lượng]
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm hàm số
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và thể hiện được khái niệm hàm số, tập xác định, tập giá trị của hàm
số.
- HS nêu được các cách cho một hàm số.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, thực hiện các HĐ 1,
2, 3, làm Luyện tập 1, đọc hiểu Ví dụ, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nhận biết hàm số, tìm tập xác
định, tập giá trị,
d) Tổ chức thực hiện:
3
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Khái niệm hàm số
5.2.NC1a:
HĐ1: Nhận biết hàm số cho bằng bảng
HĐ1:
HS
- GV cho HS đọc nội dung HĐ1 và yêu a)
áp
dụng được
cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu
Thời điểm 8 giờ: 57,9.
các
công
hỏi:
Thời điểm 12 giờ: 69,07.
cụ số khác
+ Nêu hiểu biết của em về bụi PM. (GV có
Thời điểm 16 giờ: 81,78.
nhau (biểu
thể chiếu tranh ảnh, video về bụi PM nhằm b) Mỗi thời điểm tương ứng với một đồ
tăng thêm hiểu biết cho HS)
giá trị của nồng độ bụi PM 2.5.
tương
tác/máy
+ Nồng độ bụi PM 2.5 tại mỗi thời điểm 8
tính)
giờ, 12 giờ, 16 giờ.
giải quyết
+ Trong bảng 6.1, mỗi thời điểm tương
nhu
cầu
ứng với bao nhiêu giá trị của nồng đồ bụi
xác
định
PM 2.5
giá trị và
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
tính
toán
dẫn dắt, chốt lại các đặc điểm về hàm số
dữ
liệu
cho bởi bảng.
hàm số.
HĐ2: Nhận biết hàm số cho bằng biểu HĐ2:
đồ
a) Từ năm 2013 đến năm 2019.
- GV yêu cầu HS đọc, trao đổi nhóm đôi, b) Năm mực nước cao nhất: 2013 và
tìm hiểu thực hiện các yêu cầu trong HĐ2.
2018 (242mm).
+ Thời gian theo dõi mực nước biển ở Năm mực nước thấp nhất: 2015
Trường Sa được thể hiện trong hình từ (237mm).
năm nào đến năm nào?
+ Trong khoảng thời gian đó, năm nào
mực nước biển trung bình tại Trường Sa
cao nhất, thấp nhất.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại truy
cập vào link biểu đồ tương tác (hoặc file
Excel GV gửi) về mực nước biển tại
4
để
Trường Sa. HS thử zoom/kéo thả trên biểu
đồ số để xác định chính xác giá trị năm
2013 và 2018.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại các đặc điểm về hàm số
cho bởi biểu đồ.
HĐ3: Nhận biết hàm số cho bởi công
thức
HĐ3:
- GV yêu cầu HS đọc, trao đổi nhóm đôi, a) Lượng điện tiêu thụ: (Bảng phía
tìm hiểu thực hiện các yêu cầu trong HĐ3.
dưới)
+ Dựa vào bảng 6.2 về giá bán lẻ điện b) y = 1678.x (với 0 ≤ x ≤ 50).
sinh hoạt, hãy tính số tiền phải trả ứng với
mỗi lượng điện tiêu thụ ở bảng 6.3 (SGKtr5).
+ Gọi x là lượng điện tiêu thụ (đơn vị
kWh) và y là số tiền phải trả tương ứng
(đơn vị nghìn đồng). Hãy viết công thức
mô tả sự phụ thuộc của y vào x khi .
(Trước khi tiến hành cho HS hoạt động
nhóm, GV giới thiệu về đại lượng
kWh: kWh hay kW.h – kilooat giờ, còn gọi
là số điện) là đơn vị để đo đại lượng điện
tiêu thụ. VD: một chiếc bàn là công suất
2kW, nếu sử dụng liên tục trong 1 giờ sẽ
tiêu thụ lượng điện là 2kWh)
- GV yêu cầu HS: Dùng máy tính cầm tay
hoặc App tính toán trên điện thoại
(Photomath, QANDA, Google Calculator)
để kiểm tra nhanh giá trị tiền điện tại x =
50 và x = 100.
5
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại các đặc điểm về hàm số
cho bởi công thức.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nhận
xét những điểm giống nhau giữa các tình
huống ở HĐ1, HĐ2, HĐ3.
HS giơ tay phát biểu, lớp nhận xét. GV
đánh giá, dẫn dắt để chốt lại kiến thức:
Trong HĐ1, nếu gọi x là thời điểm và y là
nồng độ bụi PM 2.5 thì với mỗi giá trị của
x, xác định được chỉ một giá trị tương ứng
của y. Ta tìm thấy mối quan hệ phụ thuộc
tương
tự
giữa
các
đại
lượng
trong HĐ2, HĐ3.
Kết luận:
- GV yêu cầu HS đưa ra khái niệm hàm số Nếu với mỗi giá trị của x thuộc tập
trong khung kiến thức trọng tâm (2-3 HS hợp số D có một và chỉ một giá trị
phát biểu).
tương ứng của y thuộc tập số thực R
- GV lưu ý cho HS kí hiệu của hàm số.
thì ta có một hàm số.
Ta gọi x là biến số và y là hàm số của
x.
Tập hợp D gọi là tập xác định của
- HS tự đọc, tìm hiểu Ví dụ 1, Ví dụ 2 sau hàm số.
đó trình bày vào vở để hiểu sâu về cách Tập tất cả các giá trị y nhận được, gọi
xác định một hàm số, cách tìm tập xác là tập giá tri của hàm số.
định và tập giá trị của hàm số.
Ví dụ 1 (SGK -tr6)
GV gọi HS trình bày bảng, lớp nhận xét, Ví dụ 2 (SGK -tr6)
GV chữa bài và tổng kết lại phương pháp Ví dụ 3 (SGK -tr6)
giải.
- GV chú ý cho HS:
Khi cho hàm số bằng công thức y = f(x)
6
mà không chỉ rõ tập xác định của nó thì ta
quy ước tập xác định của hàm số là tập
hợp tất cả các số thực x sao cho biểu thức
f(x) có nghĩa.
Luyện tập 1:
- GV cho HS củng cố 3 cách cho hàm số a)
bằng bảng, bằng biểu đồ và bằng công Bảng 6.4 có cho ta một hàm số vì mỗi
thức; xác định tập xác định và tập giá trị giá trị của x cho ta tương ứng một và
của hàm số tương ứng thông qua yêu cầu chỉ một giá trị của y.
HS hoàn thành Luyện tập 1.
Tập xác định:
- GV gọi HS lên bảng. GV nhận xét bài D={2013 ; 2014 ; 2015 ; 2016 ;2017; 2018 }
làm và tổng kết lại phương pháp giải. Tập giá trị: {73,1 ; 73,2; 73,3 ; 73,4 ; 73,5 }
b) Giá trị hàm số tại x=2018 là y=242
.
c) f (1)=¿ −2. 12=−1
f (2)=¿ −2. 22=−8
Tập xác định: D=R
Do x 2 ≥ 0 , ∀ x ∈ R nên −2. x2 ≤ 0 , ∀ x ∈ R
.
Tập giá trị: ¿.
Nhận xét:
Một hàm số có thể được cho bằng
bảng, bằng biểu đồ, bằng công thức
- GV cho HS rút ra nhận xét:
hoặc mô tả bằng lời.
Một hàm số có thể được cho bằng bảng,
bằng biểu
đồ,
bằng công
thức hoặc
bằng mô tả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
7
- HS thao tác trên thiết bị số để đọc dữ liệu
chính xác.
- HS dùng công cụ tính toán kiểm tra.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- HS trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
HĐ3.
Lượng điện
tiêu thụ
Số tiền
50
83 900
100
200
1678.50+1734.50=170600 1678.50+1734.50+2014.100=372000
TIẾT 2: ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Hoạt động 2: Đồ thị hàm số
a) Mục tiêu:
- HS mô tả được khái niệm đồ thị hàm số.
- HS biết cách vẽ đồ thị hàm số trong một số trường hợp.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV,
chú ý nghe giảng, làm HĐ 4, Luyện tập 2, Vận dụng và các ví dụ.
c) Sản phẩm: HS vẽ được đồ thị hàm số trong bài toán cụ thể.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Đồ thị của hàm số
5.2.NC1a:
HĐ4: Nhận biết đồ thị của một hàm số
HĐ4:
HS
đánh
- GV cho HS đọc nội dung HĐ4 và yêu cầu Những điểm nằm trên đồ thị của hàm giá
nhu
HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi
(cần
cầu
8
sau:
+ Em hãy biểu diễn các điểm có trong bài
1
2
số y= 2 x là: (0; 0), (2; 2), (-2; 2).
vẽ đồ thị
chính xác)
trên hệ trụ toạ độ? (GV vẽ hoặc chiếu hình
và áp dụng
ảnh đồ thị hàm số)
giải
+ Thông qua việc xác định vị trí các điểm
công nghệ
trên hệ trục toạ độ em hãy cho biết những
(phần
1 2
điểm nào nằm trên đồ thị hàm số y= 2 x ?
mềm
pháp
GeoGebra)
+ Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
để
hoành độ và tung độ của các điểm thuộc đồ
giải
quyết vấn
thị hàm số trên?
- GV yêu cầu HS: Sau khi vẽ phác thảo
trên giấy, sử dụng phần mềm GeoGebra Nhận xét: tung độ bằng bình
(hoặc Desmos) trên điện thoại và làm theo
các bước sau:
phương hoành độ nhân với
+ Bước 1. Nhập hàm số y=0.5 x 2
Kết luận:
+ Bước 2. Quan sát hình dạng đồ thị.
Đồ thị của hàm số
đề
biểu
diễn
hàm
số
.
xác
+ Bước 3. Sử dụng tính năng "Bảng giá định trên tập D là tập hợp tất cả các
trị" trên phần mềm để kiểm tra các điểm điểm M(x: f(x)) trên mặt phẳng tọa
(2;2),(−2;2).
độ với mọi x thuộc D.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, Ví dụ 4 (SGK -tr7)
dẫn dắt, đưa ra khái niệm đồ thị hàm số.
- HS tự đọc, tìm hiểu Ví dụ 4 sau đó trình
bày vào vở để hiểu sâu về cách xác định đồ
thị của hàm số.
+ Trong Ví dụ 4, GV lưu ý cho HS cần đặc
biệt chú ý đến tập xác định của hàm số.
+ Các em có nhận xét gì về đồ thị của hàm
số vừa vẽ? Nó có gì khác so với những
ĐTHS mà các em hay gặp ở THCS?
9
(Đây là hàm số bậc nhất đối với x quen
thuộc, nhưng đồ thị của nó chỉ là một đoạn
thẳng chứ không phải cả đường thẳng. Lí
do là vì tập xác định của hàm số ở đây chỉ
là một đoạn, chứ không phải toàn bộ tập số Luyện tập 2:
thực).
- GV củng cố kiến thức phần đồ thị hàm số
thông qua việc cho HS làm phần Luyện
tập 2.
+ Bài toán này cho biết đại lượng nào và
đang yêu cầu tìm đại lượng nào?
1
2
2
a) y=8⇔ 2 x =8 ⇔ x =16 ⇔ x=± 4 .
b)
+ Đồ thị hàm số y=2 x +1
x=0 ⇒ y=1 ;
x=1 ⇒ y =3
+ Đồ thị hàm số y = 2x2
(Bài toán cho biết tung độ và yêu cầu tìm x=0 ⇒ y=0
hoành độ)
x=1 ⇒ y =2; x=−1 ⇒ y=2
+ GV cho HS nhắc lại cách vẽ đồ thị hàm
x=2 ⇒ y =8 ; x=−2 ⇒ y=8.
số bậc nhất và đồ thị hàm số bậc hai: ĐTHS
bậc nhất là đường thẳng, ĐTHS bậc hai là
đường cong.
Vận dụng 1:
- GV cho HS đọc nội dung phần Vận dụng
1 hoàn thành bài tập vào vở và gọi 1 HS
lên bảng trình bày, cả lớp nhận xét.
- GV tổng kết lại nội dung kiến thức trọng
tâm của tiết học.
10
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS vẽ tay, sau đó dùng App để kiểm
chứng độ chính xác.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
Đường màu đen là đồ thị ở Hình 6.3,
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng đường màu đỏ là đồ thị hàm số
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu y=1,734 x −2,8 trên tập D=¿.
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
TIẾT 3: SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ
Hoạt động 3: Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
a) Mục tiêu:
- HS mô tả được khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoảng.
- HS sử dụng đồ thị để tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV,
chú ý nghe giảng, làm HĐ 5, 6, Luyện tập 3, Vận dụng 2.
c) Sản phẩm: HS xác định khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
HĐ5: Nhận biết hàm số đồng biến, HĐ5: (Bảng phía dưới)
nghịch biến
Khi x tăng, y tương ứng của hàm y=−x+1
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, giảm.
hoàn thành HĐ 5 vào vở.
Khi x tăng, y tương ứng của hàm y=x
+ Dựa vào các giá trị tính được, em hãy tăng.
11
nhận xét về giá trị của y tương ứng với
mỗi hàm số khi x tăng?
HĐ6: Nhận biết hàm số đồng biến, HĐ6:
nghịch biến
a) f (x) tăng
- GV cho HS quan sát đồ thị hàm số b) f (x) giảm.
y=f ( x )=−x 2 và trả lời các câu hỏi:
+ Trong khoảng (−∞ ;0) thì đồ thị đang
có chiều như thế nào? (đồ thị là đường
“đi lên”) Tương ứng với điều đó thì giá
trị của f ( x) ra sao?
+ Trong khoảng (0 ;+ ∞) thì đồ thị đang
có chiều như thế nào? (đồ thị là đường
“đi xuống”) Tương ứng với điều đó thì Định nghĩa:
giá trị của f ( x) ra sao?
Hàm số y=f (x ) được gọi là đồng biến
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh (tăng) trên khoảng (a ; b), nếu:
giá, dẫn dắt, đưa ra định nghĩa hàm số
đồng biến, nghịch biến trên một khoảng.
Hàm số y = f(x) được gọi là nghịch biến
-
(giảm) trên khoảng (a; b), nếu:
HS tự đọc Ví dụ 5 và trình bày lại vào
vở.
- GV chú ý cho HS:
Ví dụ 5 (SGK -tr8)
Chú ý:
+ Đồ thị của một hàm số đồng biến trên
+ Trước đây việc lập bảng biến thiên là khoảng (a ; b) là đường "đi lên" từ trái sang
một bước trong việc vẽ đồ thị hàm số thì phải.
bây giờ chỉ cần có đồ thị ta có thể tìm + Đồ thị của một hàm số nghịch biến trên
được khoảng đồng biến và nghịch biến khoảng (a ; b) là đường "đi xuống" từ trái
của hàm số.
sang phải.
- GV có thể khai thác thêm một vài ví dụ Luyện tập 3:
và bài tập liên quan với hàm số quen
12
thuộc.
Đồ thị hàm số y=3 x +1
- Từ ví dụ 5, GV gọi ý cho HS rút ra chú
ý về khoảng đồng biến, nghịch biến của
hàm số thông qua đồ thị.
- GV cho HS củng cố lại kiến thức về sự
đồng biến, nghịch biến của hàm số thông
qua việc làm Luyện tập 3.
- HS làm bài và chữa bài vào vở. GV
nhận xét bài làm và tổng kết lại phương
pháp giải.
Đồ thị hàm số
a) Hàm số đồng biến trên R , vì đồ thị đi
lên từ trái sang phải.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; 0 ) vì
đồ thị đi lên từ trái sang phải.
Hàm số nghịch biến trên khoảng ( 0 ;+ ∞ ) vì
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Vận
dụng 2 và trả lời các câu hỏi
+ Khi di chuyển 25 km thì khách hàng
phải trả mấy khung giá cước? (2 khung
giá cước đầu tiên theo bảng giá cước)
+ Nếu gọi x số km di chuyển, y là tiền
đồ thị đi xuống từ trái sang phải.
Vận dụng 2:
a) Số tiền phải trả khi di chuyển 25 km là:
10 000+13 000(25−0,6)=327 200 đồng.
b)
Gọi x là số kilomet mà xe taxi di chuyển.
13
cước phải trả thì có mấy công thức của y (đơn vị: km), ( x >0).
biểu diễn theo x ?
Gọi y là số tiền cước taxi phải trả theo x
3 công thức tương ứng với 3 giá cước kilomet di chuyển. (đơn vị: nghìn đồng), (
theo bảng đó là:
y=
x ≥ 10)
{
¿ 10 , x ≤ 0,6
¿ 10+13 ( x−0,6 ) ; 0,6< x ≤ 25
¿ 10+13.24,4+ 11 ( x−25 ) ; x >25
y=
{
¿ 10 , x ≤ 0,6
¿ 10+13 ( x−0,6 ) ; 0,6< x ≤ 25
¿ 10+13.24,4+ 11 ( x−25 ) ; x >25
+ Khi vẽ ĐTHS cần lưu ý điều gì? Có Hay
mấy khoảng vẽ và hàm số tương ứng
{
¿ 10 , x ≤ 0,6
y= ¿ 13 x+ 2,2; 0,6< x ≤ 25
¿ 11 x +52,2; x >25
trên mỗi khoảng như thế nào?
+ Dựa vào đồ thị, em hãy cho biết dáng c)
đồ thị đang như thế nào? Từ đó cho biết
khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm
số đã cho?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Hàm số đồng biến trên khoảng ( 0,6 ;+ ∞ ).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
HĐ5
14
x
-2
-1
0
1
2
y=−x+1
3
2
1
0
-1
y=x
-2
-1
0
1
2
TIẾT 4: HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập trắc nghiệm và
Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 (SGK -tr9)
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về nhận biết và thể hiện khái niệm hàm số,
tìm tập xác định, tập giá trị của hàm số, vẽ đồ thị hàm số.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi "Đấu trường Hàm số" trên Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1. Tập xác định của hàm số là: y = √ x 2−3 x−4
A. (−∞;−1) ∪(4 ;+∞)
B. [−1; 4]
C. (−1 ; 4 ¿
D. ¿ ∪ ¿
3 x−1
Câu 2. Tìm tập xác định D của hàm số y= 2 x−2
A. D=R
B. D=(1 ;+∞ )
C. D=R ¿ 1 }¿
D. D=¿
3
Câu 3. Xét sự biến thiên của hàm số f (x)= x trên khoảng (0; + ∞). Khẳng định
nào sau đây đúng?
A. Hàm số đồng biến trên khoảng (0; + ∞).
15
B. Hàm số nghịch biến trên khoảng (0; + ∞).
C. Hàm số vừa đồng biến, vừa nghịch biến trên khoảng (0; + ∞).
D. Hàm số không đồng biến, cũng không nghịch biến trên khoảng (0; + ∞).
Câu 4. Cho hàm số: y=
x−1
. Trong các điểm sau đây, điểm nào thuộc đồ
2 x −3 x +1
2
thị hàm số:
A. M(2; 3);
B. N(0; – 1);
C. P(12; – 12);
D. Q(- 1; 0).
Câu 5. Trắc nghiệm đúng, sai: Một hiệu chuyên cho thuê xe máy niêm yết giá
như sau: Giá thuê xe là 110 nghìn đồng một ngày cho ba ngày đầu tiên và 80
nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo.
a) Nếu khách thuê xe không quá 3 ngày thì tổng số tiền phải trả T (nghìn đồng)
là 110x (x là số ngày thuê xe)
b) Khách sẽ phải trả 380 nghìn đồng nếu thuê xe trong 4 ngày
c) Khách sẽ phải trả 880 nghìn đồng nếu thuê xe trong 10 ngày
d) Với số tiền là 2 triệu đồng thì khách có thể thuê xe trong tối đa 21 ngày liên
tiếp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.
- Hệ thống tự động chấm điểm.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
sai.
- GV chiếu bảng xếp hạng.
- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
16
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả: Đáp án trắc nghiệm
1
2
3
4
5
D
C
B
B
Đ–S–S–Đ
[2.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị cá nhân để thực hiện các tương tác được xác định
rõ ràng (trả lời câu hỏi, xem kết quả) trên nền tảng số Quizizz]
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.9
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động làm bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 (SGK -tr9).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và
tuyên dương
Kết quả:
Bài 6.1: trường hợp a, b.
Bài 6.2:
x
1
2
3
4
5
y
-1
-2
-3
-4
-5
Tập xác định: D={1; 2 ; 3 ; 4 ;5 }
Tập giá trị: {−1 ;−2;−3 ;−4 ;−5 }
Bài 6.3.
17
a) Tập xác định: D = R
{
2
x≠1
b) Điều kiện: x −3 x+ 2≠ 0 ⇔ x ≠ 2
Tập xác định: D = R ∖ { 1 ; 2 }
{ x+ 1≥ 0
c) Điều kiện: 1−x ≥ 0 ⇔−1 ≤ x ≤1
Tập xác định: D = [-1; 1].
Bài 6.4:
a) Tập xác định: D =
Tập giá trị:
b) Tập xác định: D =
Có: x 2 ≥ 0 ⇒ 2 x 2 ≥ 0
Tập giá trị của hàm số: ¿.
Bài 6.5.
a) Đồ thị của hàm số y=−2 x +1.
Hàm số nghịch biến trên R .
−1
2
b) Đồ thị hàm số y= 2 x
Hàm số đồng biến trên khoảng
và nghịch biến trên khoảng
.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống..
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 6.6 (SGK -tr9).
18
- GV cho HS tìm hiểu phần Em có biết: Hàm số và mô hình hóa. HS đọc SGK, tìm
hiểu nội dung, trao đổi nhóm đôi để tìm hiểu:
+ Thế nào là mô hình hóa bằng cách sử dụng hàm số?
+ Nêu các bước để mô hình hóa bằng cách dùng hàm số?
- GV cho HS mô hình hóa bài toán sau:
Bài 1: Một lớp muốn thuê một chiếc xe khách cho chuyến tham quan với tổng đoạn
đường cần di chuyển trong khoảng từ 550 km đến 600 km, có hai công ty được tiếp
cận để tham khảo giá. Công ty A có giá khởi đầu là 3,75 triệu đồng cộng thêm
5000 đồng cho mỗi ki-lô-mét chạy xe. Công ty B có giá khởi đầu là 2,5 triệu đồng
cộng thêm 7500 đồng cho mỗi ki-lô-mét chạy xe. Lớp đo nên chọn công ty nào để
chi phí là thấp nhất?
- Sau khi HS tìm ra được đáp án, GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI
(ChatGPT/Copilot) để hỗ trợ tư duy (không hỏi đáp án trực tiếp).
- Câu lệnh gợi ý (Prompt): "Tôi có hai hàm chi phí bậc nhất: y = 3750 + 5x và y =
2500 + 7.5x. Hãy giúp tôi lập luận để tìm khoảng giá trị của x sao cho chi phí
công ty A thấp hơn công ty B. Giải thích ý nghĩa thực tế."
- GV yêu cầu: HS đối chiếu lời giải của AI với lời giải tự làm của nhóm để kiểm
tra tính logic.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành
 








Các ý kiến mới nhất