Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 08h:24' 08-11-2024
Dung lượng: 143.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
TOÁN
Mi - li - mét (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó; biết 1cm =
10mm.
- Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đợn vị đo là mi-li-mét.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
- Thực hành đo một số đồ vật với đơn vị đo mi-li-mét.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Trải nghiệm
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Ở lớp 2 các bạn đã được học những đơn + Đơn vị xăng-ti-mét
vị đo độ dài nào?
+ Câu 2: Một bạn hãy đo giúp cô chiều dài, chiều + HS thực hiện và nêu kết quả.
rộng của quyển sách Toán với đơn vị đo là xăngti-mét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy chúng ta đã đo
được chiều rộng, chiều dài của quyển Toán,
nhưng nếu chúng ta muốn đo được độ dày của nó
thì chúng ta cần dùng đến một đơn vị nhỏ hơn
đơn vị xăng-ti-mét. Vậy các bạn có biết đó là đơn
vị nào không? Để biết được đó là đơn vị nào, thì
bài học ngày hôm nay sẽ cho chúng ta biết điều
đó. Bài 4: Mi-li-mét (tiết 1)
- GV ghi bài bảng
B. Khám phá: (20 phút)
1. Nhận biết đơn vị đo độ dài mi-li-mét (8p)
- GV giới thiệu cho HS biết về đơn vị mi – li –
- HS lắng nghe
mét.
1

- GV nói: mi – li – mét là 1 đơn vị đo độ dài,
được viết tắt là mm.
- GV yêu cầu HS đọc.
- GV yêu cầu HS lấy thước kẻ để quan sát.
?Trên thước còn có những vạch nào?
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết vạch mi – li –
mét: từ khoảng cách giữa hai vạch nhỏ.
- GV yêu cầu HS sử dụng đầu bút để tìm vạch
1mm.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn để tìm
các vạch 2mm, 3mm, 6mm,...
- Gọi đại diện HS lên chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Kết luận: Để đo được một vật có đơn vị
nhỏ hơn cm thì chúng ta dùng đơn vị đo
mm.
2. Nhận biết 1cm = 10mm (6p)
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm bàn
- GV yêu cầu HS chỉ và đếm từ 1mm đến 10mm
- GV yêu cầu HS quan sát trên màn chiếu
- GV nêu: 1cm = 10 mm; 10mm = 1cm
- GV yêu cầu HS nhắc lại
3. Nêu ví dụ
- GV yêu cầu HS cùng thảo luận với nhóm 4,
chia sẻ với bạn một số đồ vật trong thực tế có độ
dày và độ dài 1mm.
- GV yêu cầu HS nêu vài ví dụ để dẫn chứng.
4. Luyện tập:
Bài 1 a. Mỗi đoạn dây sau dài bao nhiêu mi – li –
mét?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát nêu kết quả
- GV gọi đại diện lên chia sẻ
- GV nhận xét tuyên dương

- HS đọc lại.
- HS quan sát trên thước kẻ.
+ Còn có vạch cm, vạch mm.
- HS quan sát .
- HS làm theo.
- HS thảo luận theo nhóm bàn.
- Đại diện HS lên chia sẻ trước
lớp.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo nhóm bàn
- HS đếm .
- HS quan sát trên màn chiếu.
- HS nhắc lại
- HS thảo luận theo nhóm 4
+ Độ dày của một đồng xu khoảng
1mm.
+ Độ dày thẻ ngân hàng của mẹ
khoảng 1mm.
+ 5 tờ giấy dày khoàng 1mm.

- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS quan sát và nêu kết quả
+ Đoạn thứ nhất dài: 23mm
+ Đoạn thứ hai dài: 32mm
- HS chia sẻ bài
- HS nhận xét bài bạn
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm bàn
- HS chia sẻ bài
+ Đoạn thứ hai dài hơn đoạn dây
thứ nhất
- HS nhận xét bài bạn

b. Đoạn dây nào ở câu a dài hơn?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
- GV gọi đại diện lên chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt bài: Nhận biết được đơn vị đo mi – li –
mét.
C. Vận dụng. (Trải nghiệm)
Bài 4: Thực hành: Đo một số đồ vật và nêu kết
- HS đọc yêu cầu bài tập
2

quả đo.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm 4
- GV yêu cầu HS ghi vào phiếu bài tập
- HS chia sẻ bài
- GV gọi đại diện lên chia sẻ
+ Bút chì dài 12 cm
- GV nhận xét, tuyên dương
+ chiếc lá dài 58 mm
* Củng cố, dặn dò
+ Cái tẩy dài 35 mm
? Qua bài học hôm nay các bạn nhận biết thêm
- HS nhận xét bài bạn
được đơn vị đo độ dài nào?
? Mi – li – mét là đơn vị đo độ dài như thế nào so - Đơn vị đo đọ dài mi – li – mét.
với đơn vị đo độ dài xăng – ti – mét đã học?
- Mi – li – mét là đơn vị đo độ dài
- GV Nhận xét, tuyên dương.
nnhỏ hơn so với đơn vị đo độ dài
- GV nhận xét tiết học
xăng – ti – mét đã học.
- GV dặn dò: Về chuẩn bị bài tiết 2.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
Tiết 3 + 4 :

TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: Bạn mới…Dấu ngoặc kép.

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã
được phiên âm (4-i-a, Tét-su-ô) và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương
dễ viết sai, VD: lớp, khích lệ, nên, đến lượt, lúng túng, vào lớp, hành lang, ... (
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70
tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài: thơ thẩn, khích lệ, quan sát, hành
lang, bàn tán,...
- Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng mà người khác
không có được, khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn
để có thể học hỏi; không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Trả lời được các CH về nội dung bài.
- Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian.
- Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu
lời nói của nhân vật.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ sự tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người.
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
- NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc
hiểu bài, hoàn thành các BT về sắp xếp các đoạn văn, tác dụng của dấu hai
chấm).
- Phẩm chất yêu nước: Biết tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người.
3

-Phẩm chất nhân ái: tôn trọng sự khác biệt giữa con người, sẵn sàng học hỏi,
hoà nhập và giúp đỡ mọi người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - HS quan sát tranh và trả lời câu
+ Bài đọc hôm nay tên là gì?
hỏi.
+ Trong các hình ảnh minh hoạ, thầy giáo và các +Bài có tên Bạn mới.
bạn HS đang làm gì?
+ Thầy giáokhuyên bạn gái vào
- GV Nhận xét, tuyên dương.
chơi cùng các bạn; Thầy giáo
- GV dẫn dắt vào bài mới
đang treo các bức tranh trên
- GV giới thiệu: Bạn gái đang giúp thầy giáo treo hành lang; Các bạn HS xem
tranh là một HS mới chuyển đến, tên bạn là A-i-a. tranh và bàn tán.
Các bạn trong lớp đã cư xử với A-i-a thế nào?
Thầy giáo đã giúp A-i-a chinh phục các bạn ra
- HS lắng nghe.
sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc Bạn mới
đểcó câu trả lời nhé.
B. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Nhấn - HS lắng nghe.
giọng, gây ấntượng với những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm. Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối..
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
đúng dấu câu.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lúng túng.
+ Đoạn3: Tiếp theo cho đến hết bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: A-i-a, Tét-su-ô,khích lệ, nên, - HS đọc nối tiếp đoạn.
đến lượt, lúng túng, hành lang, thơ thẩn, một lần - HS đọc từ khó.
nữa, bức vẽ, xôn xao.
-Giải nghĩa từ và luyện đọc câu:
Em hiểu thế nào là thơ thẩn?
+ Thơ thẩn: Đi lại một cách
- GV đưa câu văn dài:
chậm rãi và lạng lẽ như đnag
Thầy gọi A-i-a vào lớp, / hỏi: / "Em cho thầy xem suy nghĩ điều gì đó.
bức tranh em mớivẽ được không? // Các bạn nói - 2-3 HS đọc câu.
là em vẽ đẹp lắm."//
Trong đoạn 4 có từ bàn tán, vậy bàn tán ở đây là
gì?
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc + Bàn tán: trao đổi tự do với
đoạn theo nhóm 3.
nhau về một việc nào đó.
4

- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
Vì sao trong giờ ra chơi, A-i-a không tham gia
cùng nhóm nào?
Những chi tiết nào cho thấy A-i-a rất rụt rè?
Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng cách nào?
Theo bạn, vì sao Tét-su-ô chủ động đến rủ A-i-a
cùng chơi?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Mỗi một người có một điểm mạnh
riêng mà người khác không có được, khi chơi với
bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của
bạn để có thể học hỏi; không nên kì thị khi thấy
bạn không giống mình.

C. Hoạt động luyện tập
1. Trong câu “Em vào chơi với các bạn đi”,
lời nói của nhân vật được đánh dấu bằng
dấu câu nào?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm
bàn
- GV mời đại diện nhóm trình bày.

- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV kết luận: Lời nói của nhân vật được
đánh dấu bằng dấu ngoặc kép.
2. Tìm thêm một câu là lời nói của nhân
vật trong bài đọc trên. Dấu câu nào cho em
biết đó là lời nói của nhân vật.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- GV mời cá nhân HS trình bày.
5

- HS luyện đọc theo nhóm 3.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Vì A-i-a là học sinh mới, chưa
quen ai nên bạn không tham gia
nhóm nào.
+ A-i-a không dámchủ động làm
quen và tham gia trò chơi với
các bạn; khi được thầy giáo
khích lệ,A-i-a nói rất nhỏ; khi bị
các bạn chê chậm, A-i-a càng
lúng túng.
+ Thầy giáo gọiA-i-a lại, bảo Ai-a cho thầy xem tranh bạn ấy
vẽ, khen A-i-a vẽ đẹp; treo tranh
củabạn ấy lên tưởng để mọi
người cùng xem.
+ Tét-su-ô đã hiểu rằng không
nên chê bai những người không
giống mình.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
suy nghĩ của mình.

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm bàn, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Lời nói của nhân vật “Em vào chơi
với các bạn đi!”, được đặt trong dấu
ngoặc kép.
- Đại diện các nhóm nhận xét.

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc chung cả lớp: tìm thêm
câu là lời nói của nhân vật.
- Một số HS trình bày theo kết quả của

mình.
+ Lời của Tét-su-ô nói với A-i-a:
"Ngày mai, cậu chơi đuổi bắt với
chúng tớ nhé”.Dấu cầu cho biết đó là
lời nói của nhân vật dầu ngoặc kép.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn.

- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
đã học vào thực tiễn.
sinh.
+ GV cho HS nghe và hát theo bài hát: Chào - HS quan sát video.
người bạn mới đến”
Khi nghe bài hát các bạn biết thêm điều gì?
+ Trả lời câu hỏi.
- Nhắc nhở các em cần tôn trọng mọi người,
không lên kỳ thị họ vì mỗi người đều có nét
riêng của mình.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 6

TOÁN*
Luyện tập: Ki-lô-mét, mét, đề-xi-mét, mi-li-mét

I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kiến thức về đơn vị đo độ dài: mi-li-mét, ôn lại kiến thức về ki-lô-mét,
mét, đề-xi-mét.
- Vận dụng giải các bài tập có liên quan.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- HS có cơ hội phát triển NL mô hình toán học; NL sử dụng công cụ, phương
tiện toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- BP, PHT – bài 2.
III. Các hoạt động dạy học
A. Khởi động
- Cho HS hỏi đáp về mi-li-mét. VD:
- HS hỏi đáp ôn lại kiến thức.
+ Mi-li-mét là gì?
+ Mi-li-mét viết tắt là gì?
+ 1cm = … mm? 10mm = … cm?
=> GV chốt:
- HS lắng nghe.
+ Mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài, viết tắt là
mm.
- HS thực hiện trò chơi
+ 1cm = 10mm, 10mm = 1cm.
theo lớp.
- Ngoài đơn vị đo độ dài mi-li-mét, ở lớp 2 các
6

em đã được học những đơn vị đo độ dài nào?
=> GV GTB.
B. Luyện tập
Bài 1.Số?
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 5dm = … mm
b) 7dm 8cm = ... cm
70cm = ... mm
8m 4dm = ... dm
3km = ... m
24m 36 cm = .. cm
=>Chốt cách đổi số đo độ dài dạng một đơn vị
đo, dạng hai đơn vị đo về một đơn vị đo.
Bài 2.> , < , =
a) 34dm … 300cm
56m … 54dm
1m … 100mm
b) 2mm … 3cm4mm
9m1dm … 901dm
2cm30mm … 6cm30mm
=> Chốt: Để điền dấu so sánh hai số đo không
cùng đơn vị, ta làm qua 3 bước:
+ Đổi các số đo về cùng 1 đơn vị đo giống
nhau.
+ Thực hiện so sánh
+ Điền dấu.
Bài 3. Một khúc gỗ dài 2m 5dm. Nếu muốn cắt
mỗi đoạn dài 5dm thì cắt được bao nhiêu đoạn?
+ B1: Đọc và xác định yc bài toán.
- Gọi học sinh đọc đề bài.
+ B2: Tóm tắt đề toán
- Gọi Hs tóm tắt đề toán.
+ B3: Phân tích bài toán, chỉ ra bước giải.
- Muốn biết khúc gỗ có thể cắt ra được mấy
đoạn ta làm thế nào?
+ B4: Trình bày bài giải.
- Yêu cầu HS tự làm bài, 1 Hs lên bảng chữa
bài.
+ B5: Kiểm tra lại bài giải.
- YC Hs đổi chéo vở kiểm tra.
- Gv nhận xét, kết luận
=> Chốt: Cách giải toán liên quan đến đơn vị
đo độ dài.
C.Vận dụng:
Bài 4. Cho HS đo hai chiều dài đồ dùng học tập
bất kì, so sánh xem chúng dài hơn, ngắn hơn bao
nhiêu mi-li-mét, xăng-ti-mét.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn bài.
7

- HS nhớ lại trả lời.

- HS nêu yêu cầu.
- HS làm cá nhân, 2 em lên
bảng chữa bài.
- NX, giải thích cách làm 1 số
phần.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS nêu cách làm:
+ Đổi các số đo về cùng 1
đơn vị đo giống nhau.
+ Thực hiện so sánh
+ Điền dấu.
- HS làm bài cá nhân.
- 2 HS làm bài trên bảng.
- Lớp nhận xét, chữa bài.

khúc gỗ đó ra thành các đoạn,
- HS đọc đề.
- Hs tóm tắt.
- Hs nêu.
- HS giải bài toán.
Bài giải
2m 5dm = 25dm
Số đoạn cắt được là:
25 : 5 = 5 (đoạn)
Đáp số: 5 đoạn
- HS làm việc nhóm đôi theo
bàn.
- Đứng tại chỗ báo cáo kết
quả.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 7

ĐẠO ĐỨC
Em khám phá đất nước Việt Nam (t1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- Có cảm xúc tự hào khi nghe bài hát Quốc ca.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát và nhận biết được Quốc hiệu, Quốc
kì, Quốc ca Việt Nam.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tìm hiểu thêm về Quốc kì, Quốc
ca Việt Nam.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt
động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Có cảm xúc tự hào ki nghe bài hát Quốc Ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi; Quốc
hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
GDKNS
- Tạo điều kiện cho HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu sưu tầm được
về hình ảnh đất nước Việt Nam
- GDĐP: Giữ gìn và tôn tạo các di tích lịch sử ở quê hương
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV giới thiệu một số bức tranh, yêu cầu HS - HS quan sát tranh.
quan sát và chọn những hình ảnh về đất nước con + HS trả lời về những hình ảnh
người Việt Nam.
về đất nước con người Việt
Nam.
+ Tranh 1: Bác Hồ kính yêu
+ Tranh 2: Múa rối nước.
+ Tranh 4: Chùa Một Cột.
* Cho HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu - HS lắng nghe.
sưu tầm được về hình ảnh đất nước Việt
- HS giới thiệu thêm những tư
Nam
liệu về đất nước và con người
8

- GDĐP: Giữ gìn và tôn tạo các di tích lịch sử ở
quê hương
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
B. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu Việt Nam.
(Làm việc chung cả lớp)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan sát, đọc
thầm câu chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi:
+ Quốc hiệu của nước ta là gì?
- GV mời HS tham gia ý kiến về Quốc hiệu của
Việt Nam.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
Hoạt động 2: Tìm hiểu Quốc kì Việt Nam. (làm
việc nhóm 4)..
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- GV giới thiệu tranh yêu cầu HS thảo luận nhóm
4, quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Hãy tìm Quốc kì của Việt Nam trong các hình
dưới đây.
+ Hãy mô tả Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận:
Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam có khung hình chữ nhật, chiều rộng bằng 2/3
chiều dài, nền cờ màu đỏ, ở giữa có ngôi sao
vàng 5 cánh.

Việt Nam

- 1 HS nêu yêu cầu.
- cả lớp cùng quan sát tranh và
đọc nội dung câu chuyện qua
tranh để tìm ra Quốc hiệu của
đất nước.
+ Quốc hiệu là tên một nước.
Quốc hiệu của nước ta là nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
- 3-5 HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung.
+ HS lắng nghe, rút kinh
nghiêm.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận, trao đổi
và tìm ra Quốc kì Biệt Nam.
- Các nhóm trình bày:
+ Quốc kì Việt Nam
+ Trình bày mô tả Quốc kì của
nước Việt Nam theo nhận biết
của nhóm.
- Các nhóm khác khác nhận xét,
bổ sung.
+ HS đọc lại mô ta Quốc kì Việt
Nam.

C. Luyện tập
Hoạt động 3: Tìm hiểu Quốc ca Việt Nam. (làm
cá nhân).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
9

- GV mở bài hát “Tiến Quân ca” cho HS nghe và
trả lời câu hỏi:
+ Quốc ca Việt Nam có tên gốc là gì? Do nhạc sĩ
nào sáng tác?
+ Nêu cảm xúc của em khi nghe Quốc ca Việt
Nam.

- HS làm việc cá nhân, lắng
nghe bài hát và trả lời câu hỏi:
+ Quốc ca Việt Nam có tên gốc
là bài hát Tiến quân ca. Do cố
nhạc sĩ Văn Cao sáng tác.
+ Nêu cảm xúc của em khi nghe
Quốc ca Việt Nam: Cảm thấy tự
hào khi nghe Quốc ca.
- HS trình bày
- Các nhóm nhận xét nhóm bạn.

- GV mời HS trình bày theo hiểu biết của mình.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV chốt nội dung, tuyên dương.
D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua - HS chia nhóm và tham gia
chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều hành lễ chào thực hành chào cờ.
cờ.
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3- + Lần lượt các nhóm thực hành
4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành lèm lễ chào cờ và theo yêu cầu giáo viên.
hát Quốc ca 1 lượt.
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải + Các nhóm nhận xét bình chọn
cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát Quốc ca đúng và
hay nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
____________________________________________________________
Buổi sáng

Tiết 1:

TOÁN
Mi – li – mét (tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó; biết
1cm = 10mm.
- Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đợn vị đo là mi-li-mét.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
- Thực hành đo một số đồ vật với đơn vị đo mi-li-mét.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
10

thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật” để khởi
- HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Bạn cho cô và cả lớp biết 1cm bằng bao + 1cm = 10mm
nhiêu mm?
+ Câu 2: Hãy cho cô biết 1 quyển sách có độ dày
+ HS trả lời theo ý hiểu của mình.
30mm và 1 quyển có độ dày 3cm thì hai quyển đó
có độ dày như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy chúng ta đã được
- HS lắng nghe.
biết thêm 1 đơn vị đo độ dài mi-li-mét. Để thực
hiện được các phép tính như nào ta vào tìm hiểu
tiết 2 của bài hôm nay:. Bài 4: Mi-li-mét (tiết 2)
- GV ghi bài bảng
B. Luyện tập:
Bài 2 Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát nêu kết quả
- HS quan sát và nêu kết quả
a) 1cm = 10mm, b)30mm = 3cm,
8cm = 10mm,
100mm = 10cm,
c) 1dm = 100mm,
1m= 1000mm
- GV gọi đại diện lên chia sẻ
- HS chia sẻ bài
- GV nhận xét tuyên dương
- HS nhận xét bài bạn
=> GV chốt: Biết được mối liên hệ giữa đơn
vị đo độ dài mi-li-mét và xăng-ti-mét, mi-limét và mét
Bài 3. Chọn đơn vị đo độ dài (mm, cm, m) để
đặt vào ô? cho thích hợp?
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thảo luận nhóm bàn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
- HS chia sẻ bài
- GV gọi đại diện lên chia sẻ
+ Con hươu cao cổ cao 5 m
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Con cá rô phi dài 20 cm
- GV chốt bài: Nhận biết được các đơn vị đo
+ Con kiến dài 5 mm
độ dài đã học.
- HS nhận xét bài bạn
C. Vận dụng.
Qua bài học hôm nay các bạn nhận biết thêm - HS nêu ý hiểu của mình.
được điều gì?
11

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học
- GV dặn dò: Về chuẩn bị bài tiết 2.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
_________________________________
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Bài viết 3: Chính tả (N-V): Ngày khai trường
I. Yêu cầu cần đạt:
- 1 - 2 HS đọc lại câu chuyện.
- Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường.
- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 10 chữ (từ a đến ê) vào vở. Thuộc lòng tên 10
chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.
- Làm đúng BT điền chữ ghi các phụ âm đầu 1/ n hoặc các phụ âm cuối c / t
(các vẫn âc / ât).
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung đoạn chính tả, làm hoàn thành
các bài tập.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Phát triển NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe –
viết,
chọn BT chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi
chính tả,...
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả.
- Phẩm chất chăm chỉ: Góp phần bồi dưỡng ý thức về bản thân và tình yêu bạn
bè, trường lớp, yêuthiên nhiên qua nội dung các BT chính tả.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
A. Khởi động:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát
- HS tham gia hát theo nhạc.
“Nét chữ, nét người”
- GV kiểm tra sách vở của HS
- HS cùng GV kiểm tra
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã
- HS lắng nghe.
được học bài tập đọc Ngày khai trường
và bài chính tả hôm nay cô cùng các bạn
sẽ cùng rèn chữ viết với 3 khổ thơ đầu
của
bài.
- HS nhắc lại tên bài.
- GV ghi bài bảng
B. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe –
Viết. (làm việc cá nhân)
1.Chuẩn bị
- HS lắng nghe.
12

- GV nêu yêu cầu: Nghe viết 3 khổ thơ
đầu bài thơ Ngày khai trường. Đây là
một bài thơ rất hay với những câu thơ
giàu hình ảnh về niềm vui của học sinh
trong ngày khai trường.
- GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho
HS nghe.
- Hướng dẫn HS nhìn vào SHS, đọc
thầm 3 khổ thơ trong SHS;
- GV hướng dẫn HS:
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
+ Các chữ cái đầu tiên được viết như thế
nào?.
+ Viết những tiếng khó hoặc những
tiếng dễ sai do ảnh hưởng của cách phát
âm địa phương.
2. Viết bài
-GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho
HS viết vào vở.
3. Soát, sửa bài
- GV đọc lại 3 khổ thơ cho HS soát lại
bài
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các
em viết đẹp, có nhiều tiến bộ.
C. Luyện tập.
Bài 1: Tìm chữ, tên chữ và viết vào vở
10 chữ trong bảng sau:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi
- GV yêu cầu HS làm vào vở 1HS làm
bảng phụ
- GV cho HS lên chia sẻ bài
- GV gọi HS nhận xét bài bạn.
- GV yêu cầu 2-3 HS đọc lại
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn chữ, hoặc vần phù hợp với
ô trống
- GV nêu bài tập.
- GV tổ chức hoạt động theo cặp
Gọi các nhóm chia sẻ bài làm

13

- HS lắng nghe.
- 1HS đọc trước lớp
- Mỗi dòng thơ gồm 5 chữ
- Các chữ cái đầu tiên được viết hoa.
- Mặc, khai trường, hớn hở, trên lưng,
nắng mới, reo.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.

- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận theo cặp đôi.
- HS làm bài
- HS treo bảng phụ và đọc bài của
minh.
- HS nhận xét bài bạn.
- HS đọc lại bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập trong
SHS.
- HS làm bài tập theo cặp.
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
a) Em mơ làm mây trắng
Bay khắp nẻo trời cao
Nhìn non sông gấm vóc
Quê mình đẹp biết bao.
Em mơ làm nắng ấm
Đánh thức bao mầm xanh
Vươn lên từ đất mới

- GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổ sung

Đem cơm no áo lành.
b) Đáp án: nhật, cất, nhấc, mất
- HS và GV nhận xét.
- HS lắng nghe.

D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
học vào thực tiễn.
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp
từ những học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
bài viết và học tập cách viết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
________________________________________
Tiết 3:

TIẾNG VIỆT
Kể chuyện: Bạn mới

I. Yêu cầu cần đạt:
- Dựa vào tranh minh hoạ và CH gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,...
trong khi kể.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng; khi
chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi,
không
nên kì thị khi thấy bạn không giống mình.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu
chuyện.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành
động, diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu
chuyện của bạn và của mình.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức cảm thông, chia sẻ với bạn; biết điều chỉnhhành vi
khi cư xử không đúng với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
14

- GV mở Video cho HS nghe về môt
câu chuyện về một bạn mới.
- GV cùng trao đổi với HS về cách
kể chuyện, nội dung câu chuyện để
tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS trong
giờ kể chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em
đã đọc câu chuyện Bạn mới. Đó là
một câu chuyện rất hay. Trong tiết
họchôm nay, các em sẽ cùng nhau kể
lại câu chuyện ấy nhé.
B. Khám phá:
Hoạt động 1: Kể chuyện
1. Dựa theo tranh và câu hỏi, kể lại
câu chuyện.
- GV mời 2 − 4 HS đọc: A-i-a, Tétsu-ô. Cả lớp đọc thầm theo để nhớ
tên nhân vật.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và
kể
- Kể lần 1 (không cần chỉ tranh); giải
nghĩa từ khó.
- GV kể lần 2, lần 3 (kết hợp chỉ vào
từng tranh khi kể đoạn truyện được
minh
hoạ bằng tranh đó).
2. Trả lời câu hỏi
- GV dừng lại, YC cả lớp quan sát
tranh, đọc thầm lại các CH gợi ý
dưới tranh.
Chuyện gì xảy ra trong giờ ra chơi?

- HS quan sát video.
- HS cùng trao đổi với Gv về nội dung,
cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra
những điểm mạnh, điểm yếu từ câu
chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản
thân chuẩn bị kể chuyện.
- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh và lắng nghe GV kể.

A-i-a tham gia trò chơi như thế nào?

- HS lắng nghe GV kể
- HS quan sat tranh và đọc gợi ý.
+ A-i-a là HS mới, chưa quen ai nên
khôngtham gia chơi với nhóm nào. Thầy
giáo đã khuyến khích A-i-a chơi cùng các
bạn.
+ Khi đến lượt đuổi các bạn, A-i-a không
bắt được ai vì em chậm quá. Bị Tét-su-ô
chê, A-i-a càng lúng túng.
+ Thầy bảo A-i-a cho thầy xem tranh emvẽ
và khen em vẽ đẹp, rồi treo tranh của em
lên tường để các bạn cùng xem.
+ Tét-su-6 hiểu ra ai cũng có điểm mạnh
riêng, việc mình chế bạn là không đúng
nên đã chủ động rủ A-la cùng chơi đuổi
bắt.

Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng
cách
nào?
Tét-su-ô thay đổi thái độ với A-i-a ra
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Kể chuyện trong nhóm
- GV tổ chức cho HS kể chuyện
trong nhóm đôi: Kể nối tiếp theo
từng tranh hoặc

- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS cùng chia sẻ câu chuyện cho nhau
nghe
- HS thảo luận phân chia nhau để củng
thi kể.

15

HS 1 kể theo tranh 1-2; HS 2 kể theo
tranh 3...4; sau đó, 2 bạn đối vai cho
nhau.
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong
nhóm.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS kể
chuyện
4. Thi kể chuyện trước lớp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
tiếp nối nhau dựa vào tranh minh
hoạ và các câu hỏi thi kể lại câu
chuyện trên.
- GV khuyến khích, động viên HS kể
sinh động, biểu cảm, kết hợp lời kể
với cử chỉ, động tác.
- GV yêu cầu HS các nhó...
 
Gửi ý kiến