Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD- LỚP 4D- TUẦN 30

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:09' 07-05-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 30 (Từ 6/3/2026 đến 10/4/2026)
NĂM HỌC 2025-2026

Thứ Buổi Tiết
ngày
Hai Sáng 1
6/3/
2026
3
4
1
2
Sáng
Ba
7/3/
2026

3
4
2
Chiều 3


8/4/
2026

2
Sáng 3
4
Chiều

1

2
3
Năm
1
Chiêu
9/4/
2
2026
3
Sáu
10/4/
2026

Sáng 1
2
3

Môn/Phân

môn
HĐGD

HĐTN
TV
TV
Toán
LS và
ĐL

TV
TV
Toán
Khoa
học
Toán
TV
TV
LS và
ĐL

HĐNK
HĐTN
Toán
TV
Khoa
học
Khoa
học
Toán
Toán

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thùy
Nhiệm vụ :Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 4D
Tên Bài
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung
(nếu có)
Sinh hoạt dưới cờ: Những người bạn
của em
Chia sẻ và đọc: Chẳng phải chuyện
đùa
Luyện tập (T1)
Bài 17. Dân cư, hoạt động sản xuất và Điều chỉnh ngữ liệu
liên quan đến địa
một số nét văn hóa ở Nam Bộ (T1)

Viết: Viết hướng dẫn sử dụng một sản
phẩm
Nói và nghe: Kể chuyện: Gu-li-vơ ở
xứ sở tí hon
Luyện tập (T2)
Phòng tránh đuối nước (Tiết 1)
Phép chia phân số (T1)
Đọc: Đường đi Sa Pa
Luyện từ và câu: Luyện tập về lựa
chọn từ ngữ
Bài 17. Dân cư, hoạt động sản xuất và
một số nét văn hóa ở Nam Bộ (T2)

Hướng dẫn học sinh cách sử dụng từ
điển hỗ trợ mở rộng vốn từ vựng
HĐGDTCĐ: Tình cảm bạn bè
Phép chia phân số (T2)
Viết: Trả bài viết báo cáo
Phòng tránh đuối nước (Tiết 2)
Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe
Luyện tập (T1)
Luyện tập (T2)
1

giới hành chính và
chính quyền địa
phương 2 cấp.

QCN

BVMT, TKNL, BVBĐ,
Điều chỉnh ngữ liệu
liên quan đến địa giới
hành chính và chính
quyền địa phương 2
cấp.

Đọc thư viện
QCN
KNS

4

HĐTN

SHL: Đồng hành cùng bạn

2

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 4D- TUẦN 30
Từ 6/4/2026 đến 10/4/2026
Buổi Tiết Thứ
Thứ ba Thứ tư
Thứ
Thứ Sáu Điều
hai
năm
chỉnh,
bổ sung
1
Toán
TA
GDTC
Khoa
HĐTN
học
Sáng
2
LS và
Toán
MT
Toán
TA
ĐL
3
TV
TV
TV
TA
Toán
4
TV
TV
TV
CN
HĐTN
1
AN
GDTC LS và
Toán
Chiều
ĐL
2
Tin
Toán
HĐNK
TV
3 Anh
KH
HĐTN
Khoa
học

3

Môn/ Phân môn/
HĐGD
O

Tiếng Việt
Toán
Khoa học
LS & ĐL
HĐTN
Mĩ thuật
Âm nhạc
GDTC
Tin học
Công nghệ
Tiếng Anh
HĐNK

TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Ngôi nhà chung
Bài 17: Khám phá thế giới
Các phép tính về phân số
Con người và sức khỏe
Nam Bộ
Chia sẻ và hợp tác – Quan hệ bạn bè
Cuộc sống quanh em
Ước mơ
.Bóng đá mini
Chủ đề F: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy
tính
- Làm quen với lập trình trực quan
Thủ công và kí thuật
Me and the world around
Hướng dẫn học sinh cách sử dụng từ điển hỗ trợ mở
rộng vốn từ vựng
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN

4

Thời lượng Ghi chú

7
6
3
2
3
1
1
2
1
1
4
1
32

TUẦN 30
Sáng

Thứ Hai ngày 6 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ : Những người bạn của em
( Đồng chí Quỳ + Thu hoàn thiện hồ sơ)
TIẾNG ANH
Đồng chí Huyền dạy

TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Chẳng phải chuyện đùa (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy, diễn cảm toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ có âm, vần ,
thanh HS địa phương dễ viết sai. Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ; ngắt nghỉ
hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu HK II.
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ
(Bài thơ là sự khám phá thú vị về tên gọi và cấu tạo của một số sự vật quen thuộc,
qua đó khơi gợi hứng thú tìm hiểu về thế giới xung quanh chúng ta.)
+ Bước đầu làm quen với sự chuyển nghĩa của từ và tìm được một số từ có nghĩa
chuyển như tên của các bộ phận của sự vật trong bài. HS bày tỏ sự yêu thích với
một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, phát hiện thú vị.
- Góp phần phát triển năng lực:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
+ Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu,
tìm đúng các từ chỉ đặc điểm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo
cách hiểu và cảm nhận của mình.
- Bồi dưỡng phẩm chất:
+ Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
+ Nhân ái: Biết yêu cái đẹp từ những sự vật, sự việc xung quanh mình.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: sổ tay từ ngữ TV 4 hoặc từ điển HS,
- HS: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, sổ tay từ ngữ TV4 hoặc từ điển HS.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Hoạt động khởi động:
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia - HS lắng nghe
sẻ với HS Chủ đề: Khám phá thế giới.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của
- 1 HS đọc – cả lớp theo dõi lắng nghe.
BT1 (Chia sẻ)
- HS tìm hiểu và trả lời.
- GV có thể tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi “Phỏng vấn”.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện
nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả:
- HS báo cáo
+ Các bức tranh vẽ gì?
- Tranh 1: Một đoàn thuyền đi trên
biển; Tranh 2: Một gia đình đi du lịch;
5

Tranh 3: Hai bạn nhỏ đang quan sát
những bông hoa; Tranh 4: Một người
đang làm việc trong phòng thí nghiệm.
+ Từ những bức tranh này, em hiểu thế - Khám phá thế giới là tìm hiểu thế
nào là “khám phá thế giới”?
giới xung quanh. / ... là tìm hiểu những
điều còn ẩn giấu, những bí mật mà
mình chưa biết về thế giới xung
+ Theo em, vì sao người ta cần khám
quanh.
phá thế giới ?
- Người ta cần khám phá thế giới để
hiểu biết về thế giới xung quanh, tìm
ra những thứ có ích cho cuộc sống con
- GV mời HS nhận xét – bổ sung.
người mà trước đây chưa biết đến,...
- GVNX – kết luận – giới thiệu chủ - HS nhận xét – bổ sung
điểm
- HS lắng nghe
Trong Bài 17 này, chúng ta sẽ học về
chủ điểm Khám phá thế giới. Chủ điểm
này sẽ giúp em hiểu rõ hơn thế nào là
khám phá thế giới, lợi ích của việc
khám phá thế giới cũng như tạo ra ở
các em hứng thú tìm hiểu thế giới xung
quanh.
- Giới thiệu bài:
- Học sinh quan sát tranh trao đổi theo
+ Trong bức tranh có những sự vật suy nghĩ cá nhân.
nào? Theo em, những vật đó có gì thú - HS lắng nghe
vị?
- - GV mời HS nhắc lại tên bài – ghi - HS nhắc nối tiếp và ghi tên bài vào
tên bài.
vở.
2. Hoạt động khám phá
2.1. HĐ1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng vui nhộn,
nhẹ nhàng. Nhấn giọng, gây ấn tượng với - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
những từ ngữ chỉ tên gọi bộ phận của sự SGK.
vật, từ ngữ chỉ hành động: nhai, ngửi,
mở,...
- Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối.
- HD chung cách đọc toàn bài.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV hướng dẫn chia xác định các khổ - Theo dõi
thơ:
+ Khổ 1: 4 dòng đầu.
+ Khổ 2: 14 dòng thơ tiếp theo.
+ Khổ 3: 4 dòng thơ tiếp theo.
+ Khổ 4: 6 dòng thơ tiếp theo.
+ Khổ 5: 4 dòng thơ tiếp theo.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ kết - HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp phát
hợp luyện đọc từ khó.
hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: lẳng
lặng, gọng vó,….)
6

- Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 3 (CN – N).
luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
dõi, nhận xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo
phần chú giải trong SGK.
cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số
từ khác (nếu có). VD:
+ Hoa gọng vó: một loài hoa có khả năng
bắt côn trùng để làm thức ăn.
- Gọi 1 HS HTT đọc toàn bài.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
2.2. HĐ2: Đọc hiểu ( Tiết 2)
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 4 câu - 4 HS đọc tiếp nối 4 câu hỏi; các HS khác
hỏi trong SGK.
lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - Theo dõi
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ
chức cho HS hoạt động .
* GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV mời TBHT lên điều hành các bạn
trình bày, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
* Dự kiến
Câu 1:Câu thơ sau nói đến sự vật nào? - Câu thơ nói về cái chai. Tác giả thắc mắc
Tác giả thắc mắc về điều gì?
về cách đặt tên một bộ phận của cái chai
Cái chai không đầu
(Tại sao lại gọi là cổ chai?).
Mà sao có cổ
Câu 2: Tác giả còn phát hiện những điều - Tác giả còn phát hiện ra nhiều tên gọi sự
gì lạ ở tên các sự vật khác?
vật rất thú vị: ngọn gió, răng cào, mũi
thuyền, tai ấm, ruột gà, mắt na, chân bàn,
chân tủ, bánh xe, cây bút, mắt cá chân, hoa
gọng vó.
- GV mời nhiều HS phát biểu; mỗi HS có
thể chọn phân tích kĩ tên của một sự vật,
VD: cái cào có răng (cào) không dùng để
nhai; cái thuyền có mũi (thuyền) không
dùng để ngửi,...
Câu 3: Em thích câu thơ (đoạn thơ) nào - Em thích câu thơ Gọi là bánh xe / Mà
nhất, vì sao?
không ăn được vì khám phá rất bất ngờ:
bánh là thứ để ăn, thế nhưng bánh xe thì
không ăn được. Hay câu thơ Có mắt đầu
mà / Quả na biết mở vì khám phá ngộ
nghĩnh, hình ảnh đẹp: Quả na không hề có
mắt, nhưng khi na chín, người ta lại gọi là
na mở mắt,... như một em bé vừa thức
dậy.)
7

Câu 4: Em hãy kể tên một vài sự vật khác - Mũi dao, mũi kéo không ngửi được;
có tên gọi “lạ” như trong bài thơ.
miệng giếng, miệng bình không dùng để ăn
hay nói được; mặt bàn, mặt ghế không có
mắt mũi; sách có gáy nhưng không có cổ,...
- GV có thể giải thích thêm cho học sinh: - Lắng nghe
Người ta gọi tên các bộ phận của sự vật
như mũi dao, mũi kéo, mũi thuyền vì các
bộ phận này có đặc điểm giống mũi của
người hoặc con vật: là bộ phận nhô ra của
một vật, hơi nhọn; gọi chân bàn, chân tủ
vì các bộ phận này có điểm giống như
chân của người hoặc con vật: là bộ phận
thấp nhất, dùng để nâng đỡ phần trên của
sự vật,...
- GV hỏi thêm: Qua bài thơ, tác giả muốn - HS suy nghĩ, trả lời
nhắn gửi chúng ta điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại: Qua bài thơ, tác - Lắng nghe
giả muốn nhắn gửi chúng ta: Xung quanh
ta có nhiều điều thú vị. Hãy quan sát, biết
thắc mắc về những sự vật, sự việc rất bình
thường để khám phá chúng, tăng thêm
hiểu biết về thế giới xung quanh.
3. Hoạt động luyên tập: Luyện đọc nâng cao
Hướng dẫn HS cách ngắt giọng
Lẳng lặng mà nghe /
Bảo rằng ngọn gió /
Cái ấm không nghe
Những lời tôi đặt //
Thì gốc ở đâu //
Sao tai lại mọc //
Toàn là chuyện thật /
Răng của chiếc cào / Ở trong chiếc bút /
Chẳng phải đùa đâu. // Làm sao nhai được // Lại có ruột gà /
Cái chai không đầu /
Mũi thuyền rẽ nước / Có mắt đâu mà
Mà sao có cổ /
Thì ngửi cái gì /
Qủa na biết mở
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên
dương, khích lệ HS.
4. Hoạt động vận dụng, tổng kết
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em
đã làm được những gì?
- Nhận xét, tuyên dương
*Chốt (GDHS): Biết quan sát, biết thắc
mắc về những sự vật, sự việc rất bình
thường để khám phá chúng, tăng thêm
hiểu biết về thế giới xung quanh.
- Nhận xét tiết học,
8

- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc
tốt nhất.
- HS nối tiếp chia sẻ.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực
hiện.
- Lắng nghe

-Dặn dò HS về nhà đọc tìm đọc các
- Lắng nghe, thực hiện
câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo)
về du lịch, thám hiểm, tìm hiểu thế giới
xung quanh
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có)
......................................................................................................................................
............................................................................................................................
Chiều
Sáng

ÂM NHẠC, TIN HỌC, TIẾNG ANH
Đồng chí Quỳ, Lâm, Huyền dạy
Thứ Ba ngày 7 tháng 4 năm 2026
TOÁN
Luyện tập (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt
- Luyện tập, củng cố kĩ năng tìm phân số của một số và vận dụng để giải bài toán
về tìm phân số của một số.
+Vận dụng cách tìm phân số của một số đã học để vào giải quyết một số tình huống
gắn với thực tế.
- Hình thành và phát triển NL:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được nhiệm vụ trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi vận
dụng thực tiễn.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt
động nhóm.
- Bồi dưỡng các phẩm chất:
+ Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
III. Các hoạt động dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi,Bồng hoa ghi câu hỏi
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa - HS chơi trò chơi.
tặng sao” để trả lời các câu hỏi sau:
? Muốn tìm phân số của một số ta làm thế
+ Muốn tìm phân số của một số ta
nào?
lấy số đó nhân với phân số đã cho.
? của 28 là bao nhiêu?

+ của 28 là 16.

? của 35 là bao nhiêu?

+ của 35 là 21.

? của 32 là bao nhiêu?
- GV nhận xét, khen ngợi học sinh và dẫn
9

+ của 32 là 12.
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.

dắt vào bài mới: Luyện tập (Tiết 1)
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
+ Bài toán yêu cầu gì?
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời (bằng bảng
con hoặc giấy nháp) .
a, của 14 hình thoi là bao nhiêu hình thoi?
của 18 bông hoa là bao nhiêu bông hoa?

+ 6 hình thoi
+ 15 bông hoa

+ của 18 là 6

b, của 18 là bao nhiêu?

+ của 64 là 8

của 64 là bao nhiêu?

+

của 42 là bao nhiêu?

của 42 là 12

+ cuả 27 là 12

cuả 27 là bao nhiêu?

+

của 80 là bao nhiêu?
của 96 là bao nhiêu?
- GV gọi HS nối tiếp trả lời các câu hỏi trên
và nêu cách làm đối với từng phép tính.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Bài tập 1 rèn cho em kĩ năng gì?
+ Nhắc lại cách tìm phân số của một số.
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
? Bài toán yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Tìm của 15 kg.
Bước 1: Tìm

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
+ Điền số thích hợp vào ô trống.
- Cả lớp làm việc chung cùng nhau
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.

của 80 là 48

+ của 96 là 60
- HS nối tiếp trả lời.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Kĩ năng về tìm phân số của một số.
- Vài HS nhắc lại
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
+ Tính ( theo mẫu)
- HS quan sát và lắng nghe, cùng GV
thực hiện các bước.

của 15.

Ta có của 15 là: 15
Bước 2: Kết luận:

¿

= 10.

Vậy của 15 kg là 10 kg.
- GV lưu ý HS: Đây là dạng tìm phân số
của một số đo đại lượng.
- GV mời cả lớp làm bài vào bảng con
(GV chia theo bàn, mỗi HS làm 1 phép
tính).
10

- HS lắng nghe
- HS làm bài vào bảng con
- HS lần lượt đọc bài làm của mình.

+ Đọc bài làm của mình trước lớp.

a, Ta có của 20 là: 20

a, của 20 km.

Vậy

Vậy
của 100 ml.

d,

của 640 tấn

e, của 40 m

của 100 là: 100

Vậy

= 4.

¿

= 30.

của 100 ml là 30 ml.

d, Ta có

2

¿

của 28 g là 4 g.

c,Ta có
Vậy

= 5.

của 20 km là 5 km.

b, Ta có của 28 là: 28

b, của 28 g.

c,

¿

của 640 là:640

¿

= 480.

của 640 tấn là 480 tấn

e, Ta có của 40 là 40

¿

= 25

Vậy của 40 m2 là 25 m2
g, Đổi 1 giờ = 60 phút

g, của 1 giờ.
(GV hướng dẫn kĩ ý g)

Ta có của 60 phút là: 60

- Gọi HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, chốt cách làm và lưu ý HS
nắm chắc các bước làm dạng toán này.
? Bài toán rèn cho em kĩ năng gì?
Bài 3:
- Đọc đề bài
- Thảo luận nhóm 4, tìm hiểu đề bài và cách
làm bài toán.
- GV mời TBHT lên điều hành để cả lớp
cùng nhau chia sẻ:
? Mai tiết kiệm được bao nhiêu tiền?
? Mai đã dùng bao nhiêu phần số tiền đó để
mua đồ dùng chuẩn bị cho năm học mới?
? Bài toán yêu cầu làm gì?
? Muốn biết Mai còn lại bao nhiêu tiền, ta
làm thế nào?

- GV nhận xét phần chia sẻ của cả lớp và
chốt cách làm.
- GV mời HS cả lớp làm bài vào vở bài tập;
1 HS làm bảng nhóm.
11

¿

= 40

Vậy của 1 giờ là 40 phút.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
+ Tìm phân số của một số.
- 2 HS đọc đề bài
- Thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu
cầu.
- TBHT lên trước lớp điều hành; các
bạn trong lớp chia sẻ.
+ Mai tiết kiệm được 980 000 đồng.
+ Mai đã dùng số tiền để mua sách
đồ dùng chuẩn bị cho năm học mới.
+ Tính số tiền còn lại của Mai.
+ Muốn biết Mai còn lại bao nhiêu
tiền, ta làm như sau:
Bước 1: Tìm số tiền Mai đã dùng để
mua đồ dùng tập.
Bước 2: Tìm số tiền còn lại của Mai.
- HS nghe, và ghi nhớ.
Bài giải
Số tiền Mai đã dùng để mua sách vở
và đồ dùng học tập là:

- GV chữa bài, nhận xét, khen ngợi HS.
? Còn cách làm khác không?

980 000 ¿ = 392 000 ( đồng)
Số tiền Mai còn lại là:
980 000 – 392 000 = 588 000( đồng)
Đáp số: 588 000 đồng.
- HS lắng nghe và ghi nhớ cách làm.
- HS trả lời:
+ Số tiền Mai còn lại bằng số phần số
tiền Mai tiết kiệm được là:
1= ( số tiền của Mai)
+ Số tiền mai còn lại là:

- GV nhận xét, tuyên dương HS

980 000 ¿ = 588 000 (đồng)
Đáp số: 588 000 đồng.

3. Hoạt động vận dụng, tổng kết
-GV tổ chức vận dụng bằng tình huống sau: - HS tham gia để vận dụng kiến thức
Hôm nay, mẹ đi chợ về mua cho em 1 gói
đã học vào thực tiễn.
kẹo. Em bóc ra đếm thì gói kẹo có 20 cái
- HS đọc tình huống của GV nêu.
kẹo. Mẹ bảo: “Con chia cho em Bo số kẹo
đó”. Vậy em tính xem phần của em được
bao nhiêu cái kẹo?
- HS viết kết quả vào bảng con.
- GV mời HS cả lớp viết kết quả vào bảng
con.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Đáp án: 8 cái kẹo
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- Dặn dòHS về nhà ôn lại và chuẩn bị các bài tập còn lại.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
………………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Nam Bộ (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể được tên một số dân tộc ở vùng Nam Bộ.
- Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vùng Nam Bộ sự phân bố một số ngành
công nghiệp
- Góp phần hình thành các NL:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ được giao.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số nhân
vật lịch sử của vùng Nam Bộ.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thực hành.
- Góp phần hình thành và phát triển các PC:
+ Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trân trọng, tiết kiệm các sản phẩm của tự nhiên
và do con người tạo ra.
12

+ Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch
sử và Địa lí.
+ Phẩm chất yêu nước: Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống đấu tranh yêu
nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ.
Điều chỉnh ngữ liệu liên quan đến địa giới hành chính và chính quyền địa phương
2 cấp: HĐ2: Hoạt động sản xuất: Sản xuất công nghiệp: Sử dụng Lược đồ công
nghiệp sau sáp nhập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi.
- HS:  SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV giới thiệu vắn tắt nội dung vào bài trang 99
- HS lắng nghe.
SGK, HS kể tên một số sản phẩm nông nghiệp có
nhiều ở vùng Nam Bộ.
+ Vì sao nơi đây nổi tiếng về các sản phẩm này?
- HS trả lời theo ý
- GV dẫn dắt vào bài.
hiểu.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư ở vùng Nam Bộ
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, đọc thông tin và
- HS sinh hoạt nhóm
với hiểu biết của bản thân thảo luận và cho biết:
2, thảo luận và trả lời
+ Kể tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Nam Bộ.
câu hỏi:
+ Các dân tộc sinh
+ Nêu đặc điểm phân bố dân cư của vùng Nam Bộ.
sống ở vùng Nam Bộ
là: Kinh, Khơ-me,
Chăm, Hoa.
+ Đây là vùng có số
dân nhiều nhất trong
các vùng của nước ta.
Dân cư phân bố
không đều, tập trung
ở các đô thị và các
dải đất phù sa ven
sông Tiền, sông Hậu.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút
kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sản xuất công nghiệp ở
vùng Nam Bộ
- HS sinh hoạt nhóm
- GV mời HS cả lớp làm việc nhóm 4, đọc thông tin
4, thảo luận và trả lời
và quan sát lược đồ sau sáp nhập:
câu hỏi:
+ Kể tên một số ngành công nghiệp ở vùng Nam Bộ
+ Một số ngành công
13

và nêu sự phân bố của chúng.
+ Giải thích vì sao Nam Bộ trở thành vùng sản xuất
công nghiệp lớn nhất nước ta.
GV mời đại diện các nhóm trình bày.

nghiệp ở vùng Nam
Bộ: khai thác dầu mỏ,
sản xuất điện, điện tử,
hóa chất, dệt may,
chế biến nông sản,..
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(HS chỉ trên bản đồ
- GV nhận xét, tuyên dương.
sự phân bố của một
- GV chốt lại kiến thức:
số
ngành
công
+ Nam Bộ là vùng công nghiệp phát triển nhất cả
nghiệp)
nước, có nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
+ Nam Bộ trở thành
+ Nguyên nhân: Có nguồn nguyên liệu và lao động
vùng sản xuất công
dồi dào, cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng.
nghiệp lớn nhất nước
+ Các ngành công nghiệp phát triển: khai thác dầu
ta vì có nguồn
mỏ, sản xuất điện, điện tử, hóa chất, dệt may, chế biến nguyên liệu và lao
nông sản,..
động dồi dào, cơ sở
vật chất được đầu tư
xây dựng.
- Đại diện các nhóm
trình bày, thực hiện
chỉ trên bản đồ.
- Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút
kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, ghi
nhớ.
3. Hoạt động vận dụng, tổng kết
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai
- Học sinh lắng nghe
đúng”
luật trò chơi.
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham
gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm
+ Các tổ lần lượt
trên lược đồ hình 2 vị trí của các tỉnh có nhiều ngành tham gia chơi.
công nghiệp (dệt may, khai thác dầu mỏ, hóa chất,...)
do GV nêu. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng
cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ
và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút
kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Viết: Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm
I. Yêu cầu cần đạt
14

– Hiểu và nêu được những nội dung chính của một bản hướng dẫn sử dụng sản
phẩm (khẩu trang). Viết được lời hướng dẫn sử dụng sản phẩm theo yêu cầu và
phẩm chất.
- Biết lựa chọn từ ngữ phù hợp và nêu được các bước hướng dẫn sử dụng một sản
phẩm.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: chọn đề bài, viết
đoạn văn. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã
học để viết được một đoạn văn. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao
đổi về cách trình bày bài viết.
- Phẩm chất:Trách nhiệm: thể hiện trong việc hướng dẫn sử dụng sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học:
– GV chuẩn bị: , vật thật (nếu có): khẩu trang, áo phao.
– HS chuẩn bị: SGK, vật thật (nếu có): khẩu trang, áo phao, thẻ cờ.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- Y/c HS nêu các bước đeo khẩu trang và mặc áo phao
- GV giới thiệu bài mới:
Trong cuộc sống, chúng ta thường gặp những bản hướng dẫn sử dụng sản phẩm
khi ta mua hoặc sử dụng một sản phẩm nào đó. Người ta tạo ra các bản hướng dẫn
này để làm gì? Làm thế nào để viết ra một bản hướng dẫn để giúp người khác biết
cách sử dụng một sản phẩm, bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về điều này nhé!
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới.
Hoạt động 1: Đọc bản hướng dẫn sử
dụng khẩu trang
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc
- 1 HS đọc
thầm.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
- HS làm việc theo nhóm 3: mỗi em đọc
nhóm 3 đọc bản hướng dẫn sử dụng
bản hướng dẫn ở một bước, sau đó đổi
khẩu trang
lại.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ - HS tham gia trò chơi
Ai nhanh , ai đúng”: GV chiếu lên màn
hình các bức tranh (không có chữ dưới
tranh) ở các bước. Các nhóm dùng thẻ
cờ để giành quyền trả lời: cho biết hình
ảnh ở bức tranh được sử dụng ở bước
nào (bước 1 , 2 , 3), công việc cụ thể ở
mỗi bức tranh là gì?
- HS nhận xét
- GV gọi HS nhận xét
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động Luyện tập – thực hành
Hoạt động 2: Hoàn thành bản hướng
dẫn:
Bài 2
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT2
- HS lắng nghe và trả lời:
15

- GV hướng dẫn HS làm bài: Dựa vào
bảng hướng dẫn ở bài tập 1, GV yêu cầu
HS nhắc lại
- GV đưa ra các câu hỏi:
+ Đoạn văn từ đầu đến “dây
 
Gửi ý kiến