Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án 4 Tuần 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nong Thi Thang
Ngày gửi: 20h:59' 04-11-2024
Dung lượng: 127.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 6
Thứ Buổ
i

S
2

C

S
3

C

S
4

C

5

Từ ngày 14/10 đến ngày 18/10/2024
Môn học

Tiế
Tên bài học
t
6 - Chủ điểm: Học vui vẻ - Chơi An toàn
HĐTT
T. Việt(Đọc) 16 - Bài 11: Đọc: Tập làm văn
T.Việt(LTVC
6 - Luyện tập về động từ.
)
26 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp
Toán
triệu (T1)
T.
Việt 11 - Viết: Viết bài văn thuật lại một sự
việc
(Viết)
11 - Bài 6: Gió, bão và phòng chống bão
Khoa học
(T1)
6 - Dự đoán để phòng tránh tai nạn giao thông
ATGT(TC)
đường bộ
27 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp
Toán
triệu (T2)
11 - Bài 5: Dân cư, hoạt động sản xuất ở
LS&ĐL
vùng Trung du và miền núi Bắc bộ
(T2)
- Soạn giảng: Lý Thị Tìn
Công nghệ
- Soạn giảng: Nông Thị ngọc Anh
Tiếng Anh
- Soạn giảng: Nguyễn Hồng Tâm
Mĩ thuật
- Soạn giảng: Nông Thị ngọc Anh
Tiếng Anh
- Soạn giảng: Lộc Thị Hường
Âm nhạc
- Bài 12: Các số trong phạm vi lớp
Toán
triệu (T3)
28 - Bài 6: Gió, bão và phòng chống bão
Khoa học
(Tiết 2)
Đạo đức
17 - Soạn giảng: Hoàng Thị Huyền
Tiếng Anh
18 - Soạn giảng: Nông Thị ngọc Anh
Soạn giảng: Vũ Trọng Huy
GDTC
T.
- Đọc: Nhà phát minh 6 tuổi
Việt(Đọc)
T.
- Đọc: Nhà phát minh 6 tuổi
Việt(Đọc)
- Soạn giảng: Lý Thị Tìn
HĐTN
GDTC
- Soạn giảng: Vũ Trọng Huy

ĐCBS

S
B

C

.
6

S

T. Việt
(Viết)
Toán
Tiếng Anh
Tin học
Công dân
số
Toán
T.
Việt(NVN)

29

12

- Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn kể
lại một câu chuyện
- Bài 13: Làm tròn số đến hàng nghìn (T1)
- Soạn giảng: Nông Thị ngọc Anh
- Soạn giảng: Nguyễn Hồng Tâm
- Soạn giảng: Nhoàng Thị Thanh Hảo

30
6

- Luyện tập-Trang 46
- Đọc mở rộng

12

- Bài 5: Dân cư, hoạt động sản xuất ở vùng
Trung du và miền núi Bắc bộ (Tiết 3)
6 - Chủ đề: Rèn luyện tư duy khoa học.
HĐTT
TUẦN 6
Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Chủ điểm: “HỌC VUI VẺ CHƠI AN TOÀN”
(Kết hợp với TPT Đội, GVCN, HS lớp 4A3, thực hiện nội dung)
LS&ĐL

12

---------------------------------------------------------------------------------

TIẾNG VIỆT – ĐỌC
Tiết 16: TẬP LÀM VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ
nhân vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn
giọng các từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò dọc
về quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...
tương ứng với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Phát huy trí tưởng
tượng của người viết.
- Giáo dục học sinh chăm chỉ, biết thể hiện cảm xúc qua bài học, hoàn thành bài
học cô giao, biết giúp bạn khi gặp khó khăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ Mở đầu
- HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
+ GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài “Tiếng
nói của cỏ cây”
- HS trả lời câu hỏi
- Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ cây?
- HS trao đổi nhóm 2 trả lời

- Nêu nội dung bài đọc?
+ Gọi HS chia sẻ
+ Giới thiệu - ghi bài
2. HĐ Hình thành kiến thức
a. Luyện đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
Luyện từ: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc
luộc, kết luận, múc nước,...
Ngắt câu dài: Sương như những hòn bi ve tí
xíu/ tụt từ lá xanh xuống bông đỏ,/ đi tìm mùi
thơm ngào ngạt núp đâu giữa rừng cánh
hoa...
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: Xào
xạc, lã chã.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo luận
nhóm 2 và TLCH
1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
+ Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn chưa? Vì
sao?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp đọc
thầm trả lời câu hỏi:
2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được
cây hoa theo yêu cầu?
3. Những câu văn nào là kết quả của sự quan
sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của
bạn nhỏ?
+ Nêu ý chính của đoạn 2
- GV giảng thêm: Trong bài văn của bạn nhỏ,
các câu văn đều có hình ảnh so sánh cũng
được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí
tưởng tượng/ liên tưởng của bạn nhỏ
4. Em thích câu văn nào nhất trong bài văn
của bạn nhỏ? Theo em bài văn của bạn nhỏ
nên viết thêm nững ý nào?

- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt

- HS đọc
- Bài chia làm 3 đoạn
Đoạn 1:Từ đầu ... dở dang bài văn
Đoạn 2: Từ Hôm sau.....thả sức đẹp
Đoạn 3: Còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm
các từ khó
- Hs nêu cách ngắt câu và đọc lại câu
dài
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ
dựa vào SGK.
- HS đọc theo nhóm 3
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi 2
Ý1: Mục đích về quê của bạn nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
- Dậy sớm, quan sát kĩ các bộ phận
của cây, chăm sóc cây,...
- HS trả lời câu hỏi 3.
Ý 2: Cách tìm ý cho bài văn tả cây

- HS thảo luận nhóm 2 có thể viết
thêm câu văn mà mình muốn thêm.
Y3: Cách viết kết bài cho bài văn tả
cây hoa.

- GV gọi HS trả lời
+ Nêu ý chính của đoạn 3
Chốt: Khi tả cây ngoài việc tả cây, cành, lá,
hương thơm,... cần tả thêm nụ hoa bởi vì bên
cạnh bông hoa đã nở thường có nhiều nụ
hoa.
3. HĐ Luyện tập, thực hành
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
- HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- HS trả lời.
- Qua bài đọc, em học được gì về cách viết
văn miêu tả?
- Nhận xét tiết học.
- Tập quan sát cây cối và tìm ý cho bài văn.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________________
TIẾNG VIỆT – LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 6: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di
chuyển nói riêng.
- Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh.
- Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động
- HS biết chia sẻ, hợp tác với bạn, giải quyết bài tập nhanh nhẹn và sáng tạo.
- GD học sinh chăm chỉ, biết phân biệt động từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự
vật, có trách nhiệm với nhiệm vụ cô giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
- 2-3 HS trả lời
- GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử
dụng động từ.
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu
- Nhận xét, tuyên dương.
cầu cần đạt của tiết học
- HS đọc
- Giới thiệu bài – ghi bài
- HS trả lời (Tìm động từ trong
2. HĐ Luyện tập, thực hành
ngoặc đơn thay cho bông hoa trong
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
mỗi đoạn văn dưới đây)

- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thảo luận nhóm 2
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày trước lớp
- Đại diện HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
GV chốt đáp án:
HS nêu yêu cầu (Nhìn tranh tìm
a. Vỗ - gáy - gáy - kêu - vọng
động từ phù hợp với hoạt động được
b. Hót - kêu - hót - tìm - xào xạc
thể hiện trong tranh)
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 4 tìm các động
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh để dựa
từ có trong tranh
vào đó suy đoán người hoặc vật trong tranh
Tranh 1: đi, leo, trèo, chống dậy,
đang làm gì để tìm động từ phù hợp.
vượt dốc,...
- Đại diện 3 nhóm trình bày động từ có trong Tranh 2: Cắm trại, dựng lều,...
tranh.
Tranh 3: Câu cá, giật cần câu
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Tranh 4: Bay, lượn, dang, vỗ cánh,..
Tranh 5: Bơi, lặn, khám phá,...
Chốt: Với mỗi tranh, có thể đưa ra nhiều từ
ngữ khác nhau, miễn là từ đó phù hợp với
- HS đọc
hoạt động được thể hiện trong tranh.
- HS đặt câu vào vở
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS thực hiện
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có từ chỉ
VD: Vận động viên đang leo núi.
hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo.
Chốt: Khi đặt câu lưu ý: Nội dung đủ như
yêu cầu có từ chỉ hoạt động ở bài 2. Hình
- HS trả lời
thức đầu câu viết hoa cuối câu có dấu chấm. - HS đặt câu
3. Vận dụng, trải nghiệm
- HS lắng nghe
- Động từ là gì? Tìm các động từ chỉ sự di
chuyển?
- Đặt câu có sử dụng động từ di chuyển
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn thuật lại 1 sự
việc
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
____________________________________________________
TOÁN
Tiết 26: Bài 12: CÁC Ố TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS biết về hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu; nhận biết đựơc thứ tự
các số có nhiều chữ số đến lớp triệu. Đọc, viết được các số đến lớp triệu.
- Củng cố thêm về lớp đv, lớp nghìn, lớp triệu.
- HS biết tự học cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ học tập, biết đánh giá bài làm
của bạn.
- GDHS biết giúp bạn và trung thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, vận dụng
kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bảng phụ
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS quan sát
+ Tranh vẽ gì?
- HS nói với bạn bên cạnh.
Tranh vẽ các bạn đang nói chuyện với nhau
- 2-3 HS đọc
+ Các bạn nói chuyện gì với nhau?
- HS suy nghĩ, trả lời
Các bạn đang nói về khoảng cách giữa Trái
- HS khác chia sẻ.
Đất và Mặt Trăng khoảng 149 597 876 km
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. HĐ Hình thành kiến thức
- GV yêu cầu HS đọc lại số: 149 597 876 km
- GV hỏi: Số trên gồm mấy trăm triệu?
- HS tự lấy ví dụ sau đó chia sẻ, phân
Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào?
tích số theo nhóm bàn.
.....
- GV kết luận
- GV yêu cầu HS tự lấy thêm ví dụ và phân
tích số.
b. GV giới thiệu số 1 000 000 000 trên tia số - HS quan sát, lắng nghe
- GV kết luận: 1 000 000 000 đọc là 1 tỉ
- 2-3 HS nhắc lại
- Y/c HS tự lấy ví dụ
- HS tự lấy ví dụ và đọc theo nhóm
cộng tác.
3. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu: Đọc số dân của mỗi
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần
nước.
- GV mời HS đọc số.
- HS quan sát tranh tự đọc thầm rồi
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
đọc cho bạn bên cạnh nghe.
- 2-3 HS đọc trước lớp
- HS khác chia sẻ.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết các số sau thành tổng

- Y/c HS làm vở. GV quan sát, hỗ trợ nếu cần - HS suy nghĩ cá nhân làm bài vào vở;
- GV khen ngợi HS.
2 HS làm bảng phụ.
- HS chia sẻ bài làm của bạn.
- HS đọc.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Chữ số được gạch chân trong mỗi số
- Bài yêu cầu làm gì?
thuộc hàng nào, lớp nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm bài cá nhân sau đó đổi bài
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV tuyên dương, động viên HS làm tốt.
chia sẻ bài với bạn.
- 1-2 HS trình bày
- HS khác chia sẻ.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- HS chia sẻ những điều đã học được
- Y/c HS nhắc lại nội dung bài học
sau tiết học.
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________________
Buổi chiều

TIẾNG VIỆT – VIẾT
Tiết 11: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết được bài văn thuật lại việc đã chứng kiến hoặc tham gia
- Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, ham tìm tòi, khám phá, để học tập đạt
kết quả tốt, có tinh thần học tập nghiêm túc.
- Phát triển năng lực tự học, trả lời câu hỏi rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung
cần trao đổi; biết cộng tác nhóm, biết tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp khó khăn.
- HS trung thực, có trách nhiệm với việc làm của mình, không đổ lỗi cho người
khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài - HS đọc lại dàn ý
- HS trả lời
10, trả lời câu hỏi:
- Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có mấy
phần? Nêu nội dung từng phần?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
2. HĐ Luyện tập, thực hành
cần đạt của tiết học
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.

- GV cho HS viết bài vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa.
- Gv nhận xét bài làm và chỉnh sửa
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học.
- Viết vào vở hoặc sổ tay các từ ngữ chỉ
việc em đã làm trong ngày. Đánh dấu các
động từ.

- Đề bài: Viết bài văn thuật lại một hoạt
động trải nghiệm em đã tham gia và
chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về
hoạt động đó.
- HS viết bài cá nhân vào vở
- HS chỉnh sửa theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu.

* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
___________________________________________________
KHOA HỌC
Bài 6: GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được không khí chuyển động gậy ra gió và nguyên nhân làm không
khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh thay thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh
ảnh, videoclip.
- Phát triển năng lực tự học, mạnh dạn khi giao tiếp, nói ngắn gọn, rõ ràng nội
dung cần trả lời
- HS tích cực giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà và tuyên truyền cách phòng chống
bão.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm hình 2, quạt, chong chóng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
- GV cho HS quan sát H1 hỏi:
- HS quan sát suy ngẫm trả lời.
+ Nhờ đâu diều bay được lên cao?
- HS suy ngẫm.
+ GV gọi HS suy ngẫm, chia sẻ trước lớp
- HS ghi đề bài vào vở và đọc yêu cầu
+ KL: Diều bay được và bay được lên cao cần đạt
là nhờ gió. Vậy gió hình thành như thế
nào?
- GV giới thiệu - ghi bài

2. HĐ Hình thành kiến thức
HĐ1: Sự chuyển động của không khí
*Thí nghiệm :
- GV cho HS lấy những dụng cụ đã chuẩn
bị như SGK
* Tiến hành thí nghiệm:
- GV gọi 2 HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm:
- Đặt cốt nến lên đế và thắp nến, úp lọ thuỷ
tinh lên đế. (H2a)
- Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng
xảy ra. ( Nến bị tắt)
- Thực hiện như trên nhưng đế bị cắt 1
phần H2b.(Nến vẫn cháy)
- Cắm que vào để và đặt chong chóng lên
đầu que H2c (Chong chóng quay)
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi SGK
theo nhóm 4
- GV gọi đại diện trả lời trước lớp, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ GVKL: Không khí chuyển động từ nơi
lạnh đến nơi nóng, sự chuyển động này
gây ra gió.
* GV cho HS quan sát hình 3:
- GV cho HS quan sát thảo luận nhóm 4
+ Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất liền
và biển ở đâu nóng hơn?
+ Quan sát H3a cho biết chiều gió thổi
giữa biển và đất liền vào ban ngày và giải
thích?
+ Háy cho biết vào ban đêm trên đất liền
và biển ở đâu lạnh hơn.
+ Quan sát H3b cho biết chiều gió thổi
giữa biển và đất liền vào ban đêm và giải
thích?
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời, các
nhóm khác bổ sung
*GVKL: Trong tự nhiên, dưới ánh sáng
mặt trời, các phần khác nhau của trái đất
không nóng lên như nhau. Phần đất liền
nóng lên nhanh hơn và cũng nguội đi
nhanh hơn.
HĐ2: Mức độ mạnh của gió
- Yêu cầu HS lấy quạt và chong chóng.
- GV cho HS cầm chong chóng đứng trước
quạt và bật quạt ở các mức độ khác nhau,

- HS lấy dụng cụ và tiến hành thí
nghiệm.

- HS thực hiện
- HS quan sát, trả lời.

- HS quan sát, trả lời.
- HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung cho
nhóm bạn

- HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm 4, ghi kết quả
thảo luận vào phiếu trả lời.

- HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện

- HS thực hành

quan sát chong chóng.
- HS trả lời
- Khi nào chong chóng quay nhanh nhất?
Khi nào chong chóng quay chậm nhất?
- Quan thí nghiệm, hãy kết luận không khí
- HS lắng nghe
chuyển động mạnh sẽ gây ra gió mạnh hay
nhẹ?
* GVKL: Để phân biệt mức độ mạnh của
- HS đọc mục bạn cần biết
gió, nhiều nước trên thế giới, nước ta đã
chia mức độ gióa thành 18 cấp từ cấp 0
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời
đến cấp 17. Gió lên đến cấp 6 -7 gọi là áp
thấp nhiệt đới, gió từ cấp 8 trở lên gọi là
bão.
- GV cho HS đọc mục bạn cần biết.
+ GV cho HS quan sát H5 thảo luận nhóm
2 3 câu hỏi SGK
+ GV gọi đại diện HS trả lời, nhận xét
* GVKL: Gió gây nên nhiều tác động, có
thể gây thiệt hại về nhà cửa. Chúng ta phải
theo dõi thời tiết, nắm bắt được các cấp
gió để phòng những thiệt hại.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Nhắc lại về các cấp độ của gió
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
____________________________________________________
AN TOÀN GIAO THÔNG
Bài 4: DỰ ĐOÁN ĐỂ PHÒNG TRÁNH TAI NẠN
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm có thể dẫn đến tai nạn giao thông;
- Có khả năng quan sát, dự đoán và phòng tránh tình huống có thể xảy ra tai nạn
giao thông;
- Chia sẻ với người khác về những tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi tham
gia giao thông và cách phòng tránh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài vè về an toàn giao thông
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HĐ Mở đầu
HS nghe bài vè về an toàn giao thông
* Khởi động
video dự đoán để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ

https://www.youtube.com/watch?v=fwdnu75rPqI
- GV cho HS hát
2. HĐ Hình thành kiến thức mới
HĐ1: Khám phá
- HDHS tìm hiểu những tình huống có thể dẫn tới tai nạn giao
thông đường bộ
- GV hỏi:
+ Em cần làm gì để phòng tránh tai nạn giao thông trong các
tình huống trên?
- Quan sát tranh và dự đoán điều gì có thể xảy ra trong mỗi tình
huống
HĐ2: Thực hành
+ Hãy liên hệ với thực tế tham gia giao thông của em?
- Đưa ra cách dự đoán và phòng tránh các tai nạn giao thông
nguy hiểm.
HĐ3: Vận dụng
- YCHS quan sát và tập xử lý các tình huống
- Quan sát tranh, mô tả 1-2 tình huống nguy hiểm trong tranh.
Nêu một số biện pháp phòng tránh tai nạn trong tình huống đó.
* Trò chơi “Em làm phóng viên”:
+ Phổ biến cách chơi
- HS thảo luận nhóm để đưa ra một số câu hỏi phỏng vấn.
+ Một bạn học sinh đóng vai phóng viên (thay đổi lần lượt)
+ Các học sinh khác đóng vai người được phỏng vấn
+ Phóng viên đặt các câu hỏi phỏng vấn để người được phỏng
vấn trả lời
- HS chơi
- Nhận xét HS chơi.
- GV đưa ra câu hỏi giúp HS vận dụng:
+ Kể tên những vị trí nguy hiểm có nguy cơ xảy ra tai nạn giao
thông?
+ Thực hành dự đoán nguy hiểm có thể xảy ra ở những vị trí kể
trên? Cách phòng tránh?
- Nhận xét
3. HĐ trải nghiệm
- HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
- HS tự chọn các biểu tượng hình khuôn mặt.
- HS lắng nghe
- YCHS tự đánh dấu chọn biểu tượng để đánh giá về kết quả đạt
được sau bài học.
- Nhận xét giờ hoc.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________________________________________

Buổi sáng
Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024
TOÁN
Tiết 28: Bài 12: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS củng cố cách đọc, cách viết số trong phạm vi lớp triệu.
- Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo của các số trong phạm vi
lớp triệu.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm
vụ, làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố
- HS chơi trò chơi.
bạn”
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. HĐ Luyện tập - thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS suy nghĩ làm cá nhân rồi chia sẻ
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
bài theo nhóm cộng tác.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS chia sẻ bài trước lớp.
a. Đ b. S c. Đ d. S
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1-2 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- HS làm bài cá nhân vào phiếu rồi
- GV khen ngợi HS.
chia sẻ với bạn.
Bài 3
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1-2 HS trả lời
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS suy nghĩ tự làm bài rồi chia sẻ
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
theo nhóm
- GV khen ngợi HS.
- HS viết lại 2 số ban đầu vào vở: 17
483 226 và 75 175 000
Bài 4
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1-2 HS nêu
- Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu làm việc theo nhóm, thực
hiện yêu cầu bài.
- GV mời HS trình bày
- GV đánh giá và tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Yêu cầu HS chia sẻ lại nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học.

- HS tự suy nghĩ, thảo luận theo nhóm
thực hiện yêu cầu của bài.
- 2-3 HS trình bày
- HS khác chia sẻ
- HS chia sẻ.

* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
____________________________________________________
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 11)
Tiết 11: Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây
dựng các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..)
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số
dân tộc và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố
dân cư để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năg lực giao tiếp và hợp tác thông qua
hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
- Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc trên
khắp vùng miền.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ, Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; Lược đồ một số nhà máy
thuỷ điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Hình ảnh, video về
một số dân tộc và một số hình thức khai thác tự nhiên ở Trung du và miền núi Bắc Bộ;
phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu

- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở
vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ?
- Hãy nêu đặc điểm về phân bố dân cư ở Trung
du và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu - ghi bài
2. HĐ Hình thành kiến thức
2.1. Một số cách thức khai thác tự nhiên
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan sát
hình từ hình 4 đến hình 6 trong SGK/25, thảo
luận theo nhóm 4 hoàn thành yêu cầu sau:
1. Hoàn thành bảng thông tin về một số cách
thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
Cách thức khai
Ý nghĩa
thác tự nhiên

2. Kể tên và xác định trên lược đồ hình 6 một
số mỏ khoáng sản và một số nhà máy thuỷ
điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
yêu cầu 1.
- Gv nhận xét, tuyên dương HS.
- Gv chốt kiến thức và cho HS xem video về
hình ảnh ruộng bậc thang, hoạt động khai thác
khoáng sản:
Một số cách thức khai thác tự nhiên
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Gv yêu cầu HS lên xác định trên lược đồ một
số nhà máy thuỷ điện và mỏ khoáng sản
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
- Gợi ý câu trả lời cho HS:
+ Một số mỏ khoáng sản: than ở Quảng Ninh,
sắt ở Thái Nguyên; a-pa-tit ở Lào Cai, bô-xít ở
Cao Bằng; đồng ở Sơn La, Bắc Giang,...
+ Một số nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình; Tuyên
Quang,...
- GV chốt kiến thức kết hợp cho HS xem một
số hình ảnh về mỏ khoáng sản và nhà máy
thuỷ điện.: Khai thác khoáng sản là hoạt động
kinh tế quan trọng của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm

- Hs trả lời

- HS quan sát và thảo luận nhóm 4
thực hiện yêu cầu của phiếu bài tập.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS lên thực hiện xác định các mỏ
khoáng sản và nhà máy thuỷ điện
trên lược đồ

- HS quan sát, nhận xét bổ sung

- Hãy nêu một số cách khai thác tự nhiên ở ở
- HS trả lời
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị tiết
học sau.
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________________________
CÔNG NGHỆ
(Soạn giảng: Cô Lý Thị Tìn)
_____________________________________________________
TIẾNG ANH
(Soạn giảng: Cô Nông Thị Ngọc Anh)
Buổi chiều
MĨ THUẬT
(Soạn giảng: Thầy Nguyễn Hồng Tâm)
______________________________________________
TIẾNG ANH
(Soạn giảng: Cô Nông Thị Ngọc Anh)
______________________________________________
ÂM NHẠC
(Soạn giảng: Cô Lộc Thị Hường)
____________________________________________________________________
Buổi sáng
Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2024
TOÁN
Tiết 28: Bài 12: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (Tiết 3)
I. YỆU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết về hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu; nhận biết đựơc thứ tự
các số có nhiều chữ số đến lớp triệu. Đọc, viết được các số đến lớp triệu.
- Củng cố thêm về lớp đv, lớp nghìn, lớp triệu.
- HS biết tự học cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ học tập, biết đánh giá bài làm
của bạn.
- GDHS biết giúp bạn và trung thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, vận dụng
kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bảng phụ

- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
Tranh vẽ các bạn đang nói chuyện với nhau
+ Các bạn nói chuyện gì với nhau?
Các bạn đang nói về khoảng cách giữa Trái
Đất và Mặt Trăng khoảng 149 597 876 km
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. HĐ Hình thành kiến thức
- GV yêu cầu HS đọc lại số: 149 597 876
km
- GV hỏi: Số trên gồm mấy trăm triệu?
Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào?
.....
- GV kết luận
- GV yêu cầu HS tự lấy thêm ví dụ và phân
tích số.
b. GV giới thiệu số 1 000 000 000 trên tia số
- GV kết luận: 1 000 000 000 đọc là 1 tỉ
- Y/c HS tự lấy ví dụ
3. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần
- GV mời HS đọc số.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Y/c HS làm vở. GV quan sát, hỗ trợ nếu
cần
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV tuyên dương, động viên HS làm tốt.

Hoạt động của học sinh
- HS quan sát
- HS nói với bạn bên cạnh.
- 2-3 HS đọc
- HS suy nghĩ, trả lời
- HS khác chia sẻ.
- HS lắng nghe

- HS tự lấy ví dụ sau đó chia sẻ,
phân tích số theo nhóm bàn.
- HS quan sát, lắng nghe
- 2-3 HS nhắc lại
- HS tự lấy ví dụ và đọc theo nhóm
cộng tác.

- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu: Đọc số dân của
mỗi nước.
- HS quan sát tranh tự đọc thầm rồi
đọc cho bạn bên cạnh nghe.
- 2-3 HS đọc trước lớp
- HS khác chia sẻ.
- HS đọc.
- Viết các số sau thành tổng
- HS suy nghĩ cá nhân làm bài vào
vở; 2 HS làm bảng phụ.
- HS chia sẻ bài làm của bạn.
- HS đọc.
- Chữ số được gạch chân trong mỗi
số thuộc hàng nào, lớp nào?
- HS làm bài cá nhân sau đó đổi bài
chia sẻ bài với bạn.

4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- Y/c HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học.

- 1-2 HS trình bày
- HS khác chia sẻ.
- HS chia sẻ những điều đã học được
sau tiết học.

* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________________
KHOA HỌC
Tiết 12: Bài 6: GIÓ , BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
- Biết quý trọng thiên nhiên, có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
- Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường,
không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên.
- Tích hợp GDKNS: Biết một số BP xử lí tình huống khi có mưa to, sấm sét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Mở đầu
- GV hỏi:
+ Gió có mấy cấp độ?
+ Nêu các cấp gió và tác động của nó? Đến
cấp độ nào thì cần phải đề phòng tác hại do
gió gây ra?
- GV giới thiệu - ghi bài
2. HĐ Hình thành kiến thức
HĐ3: Phòng chống bão
+ GV cho 1 HS đọc bản tin thời tiết, cả lớp
đọc thầm.
+ Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát
hình 6 và trả lời 3 câu hỏi SGK trang 28.
- GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại thiệt hại do
bão gây ra ở địa phương em. Và nêu các
cách phòng chống bão....
 
Gửi ý kiến