TUẦN 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 08h:55' 28-11-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 08h:55' 28-11-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 4
Tiết 1:
Soạn ngày 24/9/2023
Dạy thứ 2 ngày 25/9/2023
HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tiết 2
TIẾNG VIỆT
Đọc:
Những bức chân dung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật;
nhận biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn
nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV chiếu các nhân vật trong bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật
và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt
động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận
nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong
tranh có tên thân mật là gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
- Bài chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được
+ Đoạn 2: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần)
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
- H thảo luận nhóm 4
Dự kiến
- HS chia sẻ
Đoạn 1
- Đọc đúng: thực sự
- Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ
thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.//
Đoạn 2
- Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu
- Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với
các cô bé rằng/mỗi người....khác
nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô
bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ .....
nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.//
- Giải nghĩa từ: hao hao
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả
lời câu hỏi 1
+ Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh?
+ Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì?
+ Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như
thế nào?
+ Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ
chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ
chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh?
- Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt
Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng
với thực tế nên rất chân thực còn chân
dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của
cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn và
miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ
hao hao giống cô bé.
- Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3
trong SGK.
- GV gợi ý các bước thảo luận:
+ Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý
mình”
+ Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa
vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ
thuyết phục các cô bé để cậu vẽ cho giống
thật nhất.
+ Trao đổi các ý kiến trong nhóm và thống
nhất.
+ Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô
bé nhận ra Màu Nước nói đúng?
- Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh hoàn
- HS giải nghĩa
- HS đọc nhóm đôi.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét
- HS đọc thầm
- HS nêu
- HS nêu theo ý hiểu
- Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn
và miệng nhỏ hơn.
- HS thảo luận N2
- HS chia sẻ
- HS thảo luận nhóm 4
+ Đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày
thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó
nhận ra mình trong tranh, các cô mới nhận
ra Màu Nước nói đúng.
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt
mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức
chân dung bằng 1-3 câu
+ Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân
dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh.
+ Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác.
+ Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức
chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau.
* Mức 4:
+ Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong
toàn câu chuyện?
+ Bài đọc cho em biết điều gì?
=> Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp
riêng, không ai giống ai, không nên thay
đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu
chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ
đẹp rập khuôn, nhàm chán.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình
dáng của mỗi người xung quanh mình?
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- Nhận xét tiết học.
Tiết 3
Luyện từ và câu:
- HS đọc thầm toàn bài
- HS tóm tắt từng sự việc.
- HS tóm tắt câu chuyện
- HS nêu
- 2-3HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
- HS nêu
TIẾNG VIỆT
Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
+ Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách viết hoa tên
người.
+ Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, thẻ tên
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Hãy viết họ và tên của em vào bảng con. - HS viết bảng
- Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người?
- HS nêu
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS thực hiện cá nhân vào vở bài
tập.
* Chữa bài: Trò chơi: Thi tiếp sức
- GV nêu luật chơi
- HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS chơi
- HS chơi: Ghép các thẻ tên vào
nhóm thích hợp
- Đáp án:
+ Tên cơ quan tổ chức: Đài Truyền hình
Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du
lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường,
Trường Tiểu học Ba Đình
+ Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu
- GV cùng HS nhận xét.
=> Chốt: Nhận xét cách viết tên cơ quan
- HS nêu
tổ chức và tên người?
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo
=> Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ
chức và tên người.
- Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái
đầu tất cả các tiếng.
- Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái
đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS phân tích mẫu
- HS làm vở bài tập
- HS soi bài, nhận xét
+ Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức thành - HS nêu
các bộ phận?
- 2-3HS đọc ghi nhớ
+ Nhận xét cách viết hoa các bộ phận
trong tên cơ quan, tổ chức?
=> Chốt: Ghi nhớ SGK/32
Bài 4
+ Nêu yêu cầu?
Dự kiến:
+ Nêu cách viết tên trường?
+ Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách
viết tên người như thế nào?
- Nhận xét
=> Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức
chú ý viết hoa chữ cái đầu của từng bộ
phận tạo thành tên.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy viết tên các trường học, cơ quan tổ
chức gần nơi em sống mà em biết.
* Mức 4
+ Hãy viết tên một tổ chức quốc tế được
dịch nghĩa sang tiếng Việt?
- GV soi bài, nhận xét, tuyên dương
+ Qua tiết học này em cảm nhận được điều
gì?
- G nhận xét tiết học.
Tiết 4
BÀI 2:
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở
- Soi bài, nhận xét, chia sẻ
- HS viết nháp
- VD: Liên hợp quốc, Tổ chức Y tế
thế giới.....
- HS tự nêu cảm nhận
ĐẠO ĐỨC
CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (4 tiết)
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù
hợp với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
* Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể
hiện
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp
khó khăn trong cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bài hát Bầu và bí
- HS: sgk, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu
− GV cho HS nghe/hát/xem video bài hát
“Bầu và bí” và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì?
(giữ vững truyền thống yêu thương, đùm
bọc lẫn nhau)
− GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, các
HS khác nhận xét, bổ sung.
− GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiên thức
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện
của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn
* Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện
của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh mục a
trong sgk theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Những người trong tranh gặp phải khó
khăn gì?
+ Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn
nào khác?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe cô giáo giảng
- HS thực hiện
- HS chia sẻ nội dung đã thảo
luận
Tranh 1 Khó khăn về thị lực
Tranh 2 Khó khăn về sức khoẻ
Tranh 3 Khó khăn về điều kiện kinh tế
Tranh 4 Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách vở
- GV nhận xét, kết luận: Trong xã hội còn
nhiều người gặp hoàn cảnh khó khăn khác
do dịch bệnh, cháy nổ, già yếu…
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu
- HS thực hiện
những biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ
người có hoàn cảnh khó khăn trong 6 bức
tranh mục b trong sgk
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ
Tranh 1: nấu cơm từ thiện
Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người neo đơn.
Tranh 2: là nhà tình nghĩa
Tranh 5: ủng hộ vùng lũ
Tranh 3: giúp đỡ bạn khuyết tật Tranh 6: động viên khi bạn gặp chuyện buồn
- GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em còn biết
những việc làm nào khác thể hiện của sự
cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó
khăn?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
(trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy học cho
trẻ vô gia cư/ tạo quỹ từ thiện giúp đỡ bạn
nghèo/….)
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao, tục
ngữ, bài thơ, bài hát,… nói về hoàn cảnh
khó khăn và trao đổi lại cùng với người
thân.
- HS chia sẻ
- HS thực hiện
Tiết Toán (Tiết 16)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách nhận biết , cách đọc, viết số đo của góc
- Vận dụng để đo các góc cho trước.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2, bài 3.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Nêu cách đo góc bằng thước đo góc?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu số đo góc theo mẫu.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo luận - HS đại diện nêu miệng.
nhóm đôi.
- HS nhóm khác nhận xét bổ
sung
+ Làm sao để xem xác định được góc đỉnh C,
- HS trả lời. (quan sát hình)
cạnh CB,CD có số đo góc là 90 độ?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Dùng thước đo góc để đo góc đỉnh B, cạnh
BA, BC.)
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS nêu cách làm. (b1: đặt thước đo
góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh B của
góc, cạnh BC nằm trên đường kính của nửa
hình tròn của thước. b2: cạnh BA đi qua một
vạch trên nửa đường tròn của thước ta được số
đo góc của đỉnh B.)
- GV củng cố cách đo góc.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Dùng thước đo góc để đo góc được tạo bởi hai
kim đồng hồ khi đồng hồ chỉ 3 giờ, 4 giờ, 6 giờ,
2 giờ.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận nhóm
4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV củng cố cách đo góc
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu các bước đo góc?
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS nêu( tương tự như bài 2)
- HS lắng nghe
- HS nêu.
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào bài viết tìm câu chủ đề, tập viết câu chủ đề.
- Hình thành và phát triển kĩ năng viết câu chủ đề đoạn, bài văn và dùng từ có biện
pháp nghệ thuật nhân hóa , so sánh khi viết.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội
dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của
tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến
thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu
nội dung bài, làm được các bài
tập trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao cho
HS làm bài.
- Gv lệnh: đọc, tìm,viết lại
những câu chủ đề
- GV cho Hs làm bài trong
vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc
nhở tư thế ngồi học cho Hs.
- HS làm xong bài GV cho HS
đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các
bài:
1. Tìm ý
- Quê nội (hoặc quê ngoại) em
ở đâu?
- Em về quê khi nào? Buổi
sáng hay buổi chiều? Em đi
cùng với ai, bằng phương tiện
gì? Thời tiết hôm đó thế nào?
Cảm nhận của em ra sao?
- Em thích những gì ở quê?
Em nhớ nhất điều gì mỗi lần
về quê?
- Gọi 1 HS đọc YC
- YC HS làm việc cá nhân
- Mời HS trình bày.
- Mời các HS nhận xét, bổ
sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS làm bài
ĐƯA ĐÁP ÁN DỰ KIẾN LÊN
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm vệc cá nhân
- HS trình bày:
ĐƯA VÍ DỤ ĐÁP ÁN LÊN
- HSNX, bổ sung
- HS quan sát, bổ sung.
2. Từ kết quả tìm ý ở trên,
viết hoàn chỉnh bài văn
thuật lại một lần em được về
thăm quê.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- YC HS làm việc cá nhân
- Mời 1 số HS đọc bài làm
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương,
bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS làm việc cá nhân
- Một số HS trình bày kết quả.
Gia đình em sống ở Hà Nội, nhưng mẹ em vốn
là người miền Trung, gốc Huế. Mỗi năm gia
đình em chỉ về thăm quê một đến hai lần,
nhưng lần nào về quê cũng rất vui.
Em còn nhớ đó là năm lớp 4, nhân dịp Giỗ ông
cố ngoại, mẹ và em sắp xếp vào thăm quê. Em
và mẹ đi xe khách hơn 6 tiếng đồng hồ mới tới
Huế, dù rất mệt nhưng sự chào đón của mọi
người khiến cả em và mẹ đều quên đi sự mệt
mỏi lúc ấy.
Mọi người cùng nhau dọn bữa cơm họp mặt,
trò chuyện sau thời gian không gặp gỡ. Đó là
những câu chuyện về người bà con xa, về bác
hàng xóm gần và cả những câu chuyện về dự
định tương lai của các cháu trong gia đình.
Sau bữa ăn, em cùng mẹ đi dạo phố. Huế cũng
như mọi lần em về, trầm tư như mang một nỗi
niềm gì đó. Những hàng cây bắt đầu rụng lá
vàng, rải trên những con đường thứ màu sắc
mê hoặc lòng người. Cầu Tràng Tiền tư lự bên
dòng sông Hương chiều cuối thu êm đềm,
thảnh thơi. Dòng sông lúc này đây như một cô
gái Huế vậy, đầy dịu dàng, đằm thắm và e ấp,
những gợn sóng lăn tăn vỗ nhẹ vào bờ càng
khiến người ta mong chờ, khắc khoải một điều
gì đó không rõ. Em và mẹ ghé vào nhà sách
Phú Xuân, mọi người rất đông nhưng lạ thay
không một tiếng ồn, thỉnh thoảng chỉ nghe vài
âm thanh bé xíu từ tiếng trang sách được lật
mà thôi. Điều ấn tượng lúc này có lẽ là sự tế
nhị và văn minh con người quê hương mình.
Em và mẹ trở về nhà ngoại lúc trời cũng bắt
đầu tối. Bữa cơm tối đã dọn sẵn, những món
ngon ưa thích của em và mẹ đều được bà và dì
Năm làm như một món quà cho mẹ con em.
Sau đó mọi người cùng nhau xem ti vi đầy ấm
áp, em sà vào lòng bà nắm lấy đôi tay gầy
guộc của bà và thấy thương bà nhiều lắm. Em
bảo với bà: "Bà ơi, ít bữa bà ra Hà Nội chơi
với cháu nghe bà". …
Tạm biệt xứ Huế thương yêu mà lòng tôi
không nỡ, đành chấp nhận chia xa hẹn ngày
gặp gỡ, ngày được gặp lại ngoại và những
người thân yêu.
- HSNX
3. HĐ Vận dụng
H: Em biết được thông điệp gì - HS trả lời
qua bài học?
- HS lắng nghe
GV hệ thống bài:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
Soạn ngày 24/9/2023
Dạy thứ 3 ngày 26/9/2023
Toán (Tiết 17 )
GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù, góc
bẹt.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
(Tranh vẽ bạn Rô- bốt đang khép cái thước - HS suy ngẫm.
để tạo thành góc nhọn,góc tù, góc bẹt.
+ Góc vuông và góc không vuông)
+ Ở lớp 3 các em đã được học những loại góc
nào?
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết
góc nhọn, góc tù, góc bẹt?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Bạn Rô- bốt khép cái thước và nói đây là - HS suy nghĩ cá nhân sau đó
góc nhọn, góc bẹt, góc tù. Vậy góc nhọn, góc TLN4 trả lời.
Tiết 3
bẹt, góc tù tương ứng với góc nào dưới đây
(GV bắn MH các góc như sgk)
+ Em hãy quan sát hình và so sánh các góc
trên như thế nào với góc vuông?
(góc nhọn đỉnh O cạnh OA, OB bé hơn góc
vuông; góc tù đỉnh O cạnh OM,ON lớn hơn
góc vuông; góc bẹt đỉnh O cạnh OC, OD
bằng 2 góc vuông.)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 rút ra đặc
điểm của góc nhọn, góc bẹt, góc tù
(góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn
góc vuông, góc bẹt bằng 2 góc vuông.)
+ Vậy để nhận biết đó là góc nhọn, góc tù
hay góc bẹt thì chúng ta làm như thế nào?
(dùng êke để kiểm tra.)
- Như vậy trong số các góc không vuông mà
các em được học ở lớp 3, người ta gọi tên là
các góc nhọn, góc tù, góc bẹt mà cô vừa giới
thiệu với cả lớp mình.
- Gv bắn màn hình ghi phần giới thiệu góc
nhọn, góc tù, góc bẹt.
+ Hãy sắp xếp các góc: góc vuông, góc nhọn,
góc bẹt, góc tù theo thứ tự góc lớn dần?
( Góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt)
+ Vậy góc lớn nhất, góc nhỏ nhất là góc nào?
( Góc lớn nhất là góc bẹt,góc nhỏ nhất là góc
nhọn.)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về đồ dùng ngoài
thực tế tương ứng với các góc trên.
+ Em hãy nêu lại đặc điểm của góc nhọn, góc
tù, góc bẹt?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm các góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các
góc sau.)
- GV phát phiếu, yêu cầu HS ghi tên góc ở
dưới hình như trong sgk.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- GV hỏi: Tại sao góc MON là góc nhọn?
(vì e kiểm tra bằng êke thấy góc MON bé
- HS nêu:
- HS lắng nghe.
- 3 HS nhắc lại.
.
- Nối tiếp HS nêu:
- 2-3 HS nêu.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS trả lời:
hơn góc vuông của êke nên góc MON là góc
nhọn a.)
+ Vậy để biết góc đó là góc nhọn, góc tù hay
góc bẹt em làm như thế nào?
(dùng êke để kiểm tra.)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
( Tìm hình lưỡi kéo là góc tù, góc nhọn.)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó
thảo luận nhóm đôi trả lời.
+ Vì sao em xác định kéo màu xanh có lưỡi
kéo là góc nhọn?
+ Vì sao em xác định kéo màu đỏ có lưỡi kéo
là góc tù?
- Các em ạ! Trong toán học để kiểm tra các
góc: góc nhọn, góc tù, góc bẹt ta phải dùng êke. Song nhiều khi cũng có thể bằng trực giác
của mình chúng ta cũng phân biệt được các
loại góc trên đúng không nào.
- GV khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm miếng bánh của bạn An đã chọn trong
các miếng bánh)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó
thảo luận nhóm đôi trả lời.
+ Em hãy nêu tên góc của miếng bánh thứ
nhất? Thứ hai? Thứ ba?
+ Vì sao em chọn miếng bánh thứ hai là
miếng bánh của bạn An đã chọn?
(vì miếng bánh của An chọn không phải là
miếng bánh bé nhất nên miếng bánh thứ nhất
là góc nhọn nên bạn An không chọn. Vì
miếng bánh thứ ba là góc bẹt nên bạn An
không chọn. Vậy miếng bánh thứ 2 là miếng
bánh còn lại nên bạn An chọn a.)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu đặc điểm nhận biết góc nhọn, góc tù,
góc bẹt?
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu:
- HS nêu.
Tiết 4
Viết:
TIẾNG VIỆT
Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Giúp H biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Trò chơi: Phóng viên
- HS chơi
+ Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy
- HS nêu
phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì?
+ Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần
- HS nêu
lưu ý gì?
- GV nhận xét
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- G Vchiếu các chủ đề thảo luận
- HS đọc
a. Thảo luận
+ Nêu các bước khi thảo luận cho các chủ - HS nêu
đề?
- GV chốt lại các bước:
+ Bước 1: Xác định nội dung thảo luận:
Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức,
phân công nhiệm vụ
+ Bước 2: Tổ chức thảo luận: Nêu ý kiến,
trao đổi thảo luận, tổng hợp ý kiến và
phân công nhiệm vụ
+ Bước 3: Ghi chép kết quả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 một chủ - HS thảo luận
đề nhóm chọn
b. Lập dàn ý
- Yêu cầu H lập dàn ý cá nhân vào vở
- HS làm nháp
nháp
c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý
- HS trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chỉnh
sửa.
- Nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu cảm nhận sau tiết học
- Nhận xét chung
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về chủ
đề thảo luận của em.
- HS nêu
Tiết 5
Khoa học
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ
TRONG LÀNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự
cháy.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, tranh ảnh
- HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Làm thế nào để tắt ngọn nến đang cháy mà - HS suy ngẫm trả lời.
không cần thổi?
- GV chốt: Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ úp
vào ngọn nến.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Vai trò của không khí đối với sự
cháy:
- GV cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra - HS quan sát và thực hiện theo
dự đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm yêu cầu.
chứng dự đoán, qua đó hình thành kiến thức
về vai trò của không khí với sự cháy.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
- HS thực hiện.
nhóm.
- HS quan sát và dự đoán
- GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1 và
đưa ra dự đoán về thời gian tắt của ba ngọn
nến trên bảng nhóm.
- HS thực hành
- GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí
nghiệm và ghi chép kết quả, thảo luận và giải
thích kết quả vào bảng nhóm.
- HS trình bày
- GV cho các nhóm trình bày kết quả và nhân
xét chéo nhau.
- HS lắng nghe
- GV chốt: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh
nhất, sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối
cùng là ngọn nến ở hình 1a. Nguyên nhân là
do lượng không khí ở hình 1b ít nhất, sau đó
đến hình 1c, còn nến ở hình 1a luôn có không
khí xung quanh nên chỉ tắt khi hết nến.
Vậy: không khí có vai trò duy trì sự cháy.
HĐ 2: Vai trò của không khí đối với sự
sống
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm
đơn giản như hình 2, quan sát các hình 3,4
SGK trả lời các câu hỏi để HS dần chiếm lĩnh
kiến thức về vai trò của không khí đối với sự
sống.
HĐ 2.1: GV tổ chức cho HS làm việc cặp
đôi. Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn, trả lời
các câu hỏi và trao đổi kết quả với bạn.
- GV nhận xét, chốt: Để tay trước mũi, ngậm
miệng lại rồi hít vào thở ra sẽ thấy có luồng
gió nhẹ từ mũi thổi vào tay. Lấy tay bịt mũi,
ngậm miệng lại sẽ thấy khó thở và khó chịu.
Vậy không khí có vai trò duy trì sự sống của
con người.
HĐ 2.2: GV tổ chức cho HS tham gia hoạt
động nhóm 4, quan sát hình 3, thảo luận và
trả lười câu hỏi vào phiếu nhóm.
- GV cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận
xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày các nhóm và
chốt kiến thức: Không khí có vai trò duy trì
sự sống cho cả động vật và thực vật.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Không khí có vai trò như nào đối với sự
cháy, và không khí có vai trò như thế nào đối
với sự sống của con người và động vật?
- Nếu đi khi đêm, chúng ta ngủ trong 1 phòng
đóng kín cửa, không có khe hở thì các em
đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
- Nhận xét tiết học.
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện
- HS thảo luận cặp đôi, trình bày
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4 và thực
hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS nêu.
Toán (Tiết 18)
LUYỆN TẬP
Soạn ngày 24/9/2023
Dạy thứ 4 ngày 27/9/2023
- Củng cố cách nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt.
- Làm quen với các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt
trong thực tế.
- Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc.
- Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình ảnh thực tế là góc
tạo bởi kim giờ và kim phút ở những thời điểm khác nhau.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2, bài 3.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Nêu các góc em đã học?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo
- HS đại diện nêu miệng.
luận nhóm đôi.
- HS nhóm khác nhận xét bổ
sung
+ Làm sao để xác định được các góc?
- HS trả lời. (quan sát hình)
+ UVX có phải 1 góc không? Vì sao?
- HS trả lời.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo, - HS thực hiện.
thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu.
(B1: Tìm góc tù, xác định đường đi của nhện.
B2: Dùng thước đo các góc đỉnh O, cạnh
OM, ON)
- GV củng cố cách đo góc.
- HS lắng nghe.
- GV chốt đáp án:
- HS lắng nghe.
o
a) Đường màu xanh.
b) 120
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận - HS thực hiện.
nhóm 4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm câu a.
Câu b: GV gọi 1 số HS lên bảng nêu câu trả
lời, đồng thời sử dụng mặt đồng hồ có kim
giờ, kim phút để minh hoạ cho câu trả lời.
- GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi kim
đồng hồ
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo
luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
+ Tại sao nan xe A không phải nan xe mà
con mọt đang gặm?
- Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi các
nan xe bằng gỗ
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu các bước đo góc?
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu (tương tự như bài 2)
- Các HS khác lắng nghe, nhận
xét
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS nêu
- HS nêu
- Nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu.
Tiết 2 +3
TIẾNG VIỆT
Đọc:
Đò ngang ( tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Đò ngang”.
- Biết đọc đúng lời của người dẫn truyện, lời nói của đò ngang và lời nói của
thuyền mành với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của đò ngang, thuyền mành thể hiện qua hình dáng,
điệu bộ, hành động, suy nghĩ..., nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân
hóa... trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công
việc của mình bởi mỗi công việc có giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích
cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Những bức chân
dung tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi:
+ Màu Nước khuyên các cô bé điều gì?
+ Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu
Nước nói đúng?
- GV đưa hình ảnh đò ngang và thuyền
mành
+ Trao đổi nhóm đôi về những điểm giống
và khác nhau giữa hai con thuyền?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến sang sông đón khách
Đoạn 2: Tiếp đến rộng lớn hơn
Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (quay lái,
lo việc, lộng gió, trưa nắng, nối lại...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ (đăm chiêu)
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện cảm xúc của nhân vật.
+ Giọng kéo dài: “Ơ...đò...”.
+ Giọng reo vui: “Chào anh thuyền
mành”
+ Giọng hào hứng: “Tuyệt quá!”, “Tôi chỉ
mong được như vậy.”
+ Giọng thân mật, chậm rãi (Lời nói cảu
thuyền mành)
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thuyền mành hiện ra như thế
nào trong cảm nhận của đò ngang ?
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Đò ngang
nhận ra mình khác thuyền mành như thế
nào?
Dự kiến: Trong suy nghĩ của đò ngang,
thuyền mành vạm vỡ, to lớn, khỏe mạnh,
năng độngcòn đò ngang nhỏ bé, lặng lẽ.
Về công việc đồ ngang thấy thuyền mành
- HS đọc nối tiếp
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS thảo luận
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS nêu
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời (Thuyền mành vạm
vỡ...bến bờ xa lạ)
- HS thảo luận và chia sẻ
được đi đến những bến bờ xa, có nhiều
điều mới lạ. Còn đò ngang chỉ làm công
việc đưa đò, quanh quẩn giữa hai bến
sông chật hẹp...
- Em có đồng ý với suy nghĩ của đò ngang
không?
=> Đò ngang đang tự mình có những suy
nghĩ chưa được tích cực về bản thân.
Thuyền mành đã động viên bạn: “Ở bất cứ
đâu cũng có những điều để chúng ta học
hỏi”
+ Mức 4:
- Theo em thuyền mành muốn nói với ...
Tiết 1:
Soạn ngày 24/9/2023
Dạy thứ 2 ngày 25/9/2023
HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tiết 2
TIẾNG VIỆT
Đọc:
Những bức chân dung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật;
nhận biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn
nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV chiếu các nhân vật trong bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật
và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt
động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận
nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong
tranh có tên thân mật là gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
- Bài chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được
+ Đoạn 2: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần)
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
- H thảo luận nhóm 4
Dự kiến
- HS chia sẻ
Đoạn 1
- Đọc đúng: thực sự
- Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ
thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.//
Đoạn 2
- Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu
- Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với
các cô bé rằng/mỗi người....khác
nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô
bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ .....
nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.//
- Giải nghĩa từ: hao hao
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả
lời câu hỏi 1
+ Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh?
+ Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì?
+ Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như
thế nào?
+ Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ
chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ
chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh?
- Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt
Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng
với thực tế nên rất chân thực còn chân
dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của
cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn và
miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ
hao hao giống cô bé.
- Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3
trong SGK.
- GV gợi ý các bước thảo luận:
+ Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý
mình”
+ Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa
vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ
thuyết phục các cô bé để cậu vẽ cho giống
thật nhất.
+ Trao đổi các ý kiến trong nhóm và thống
nhất.
+ Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô
bé nhận ra Màu Nước nói đúng?
- Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh hoàn
- HS giải nghĩa
- HS đọc nhóm đôi.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét
- HS đọc thầm
- HS nêu
- HS nêu theo ý hiểu
- Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn
và miệng nhỏ hơn.
- HS thảo luận N2
- HS chia sẻ
- HS thảo luận nhóm 4
+ Đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày
thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó
nhận ra mình trong tranh, các cô mới nhận
ra Màu Nước nói đúng.
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt
mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức
chân dung bằng 1-3 câu
+ Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân
dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh.
+ Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác.
+ Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức
chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau.
* Mức 4:
+ Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong
toàn câu chuyện?
+ Bài đọc cho em biết điều gì?
=> Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp
riêng, không ai giống ai, không nên thay
đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu
chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ
đẹp rập khuôn, nhàm chán.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình
dáng của mỗi người xung quanh mình?
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- Nhận xét tiết học.
Tiết 3
Luyện từ và câu:
- HS đọc thầm toàn bài
- HS tóm tắt từng sự việc.
- HS tóm tắt câu chuyện
- HS nêu
- 2-3HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
- HS nêu
TIẾNG VIỆT
Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
+ Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách viết hoa tên
người.
+ Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, thẻ tên
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Hãy viết họ và tên của em vào bảng con. - HS viết bảng
- Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người?
- HS nêu
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS thực hiện cá nhân vào vở bài
tập.
* Chữa bài: Trò chơi: Thi tiếp sức
- GV nêu luật chơi
- HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS chơi
- HS chơi: Ghép các thẻ tên vào
nhóm thích hợp
- Đáp án:
+ Tên cơ quan tổ chức: Đài Truyền hình
Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du
lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường,
Trường Tiểu học Ba Đình
+ Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu
- GV cùng HS nhận xét.
=> Chốt: Nhận xét cách viết tên cơ quan
- HS nêu
tổ chức và tên người?
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo
=> Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ
chức và tên người.
- Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái
đầu tất cả các tiếng.
- Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái
đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS phân tích mẫu
- HS làm vở bài tập
- HS soi bài, nhận xét
+ Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức thành - HS nêu
các bộ phận?
- 2-3HS đọc ghi nhớ
+ Nhận xét cách viết hoa các bộ phận
trong tên cơ quan, tổ chức?
=> Chốt: Ghi nhớ SGK/32
Bài 4
+ Nêu yêu cầu?
Dự kiến:
+ Nêu cách viết tên trường?
+ Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách
viết tên người như thế nào?
- Nhận xét
=> Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức
chú ý viết hoa chữ cái đầu của từng bộ
phận tạo thành tên.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy viết tên các trường học, cơ quan tổ
chức gần nơi em sống mà em biết.
* Mức 4
+ Hãy viết tên một tổ chức quốc tế được
dịch nghĩa sang tiếng Việt?
- GV soi bài, nhận xét, tuyên dương
+ Qua tiết học này em cảm nhận được điều
gì?
- G nhận xét tiết học.
Tiết 4
BÀI 2:
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở
- Soi bài, nhận xét, chia sẻ
- HS viết nháp
- VD: Liên hợp quốc, Tổ chức Y tế
thế giới.....
- HS tự nêu cảm nhận
ĐẠO ĐỨC
CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (4 tiết)
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù
hợp với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
* Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể
hiện
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp
khó khăn trong cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bài hát Bầu và bí
- HS: sgk, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu
− GV cho HS nghe/hát/xem video bài hát
“Bầu và bí” và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì?
(giữ vững truyền thống yêu thương, đùm
bọc lẫn nhau)
− GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, các
HS khác nhận xét, bổ sung.
− GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiên thức
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện
của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn
* Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện
của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh mục a
trong sgk theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Những người trong tranh gặp phải khó
khăn gì?
+ Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn
nào khác?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe cô giáo giảng
- HS thực hiện
- HS chia sẻ nội dung đã thảo
luận
Tranh 1 Khó khăn về thị lực
Tranh 2 Khó khăn về sức khoẻ
Tranh 3 Khó khăn về điều kiện kinh tế
Tranh 4 Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách vở
- GV nhận xét, kết luận: Trong xã hội còn
nhiều người gặp hoàn cảnh khó khăn khác
do dịch bệnh, cháy nổ, già yếu…
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu
- HS thực hiện
những biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ
người có hoàn cảnh khó khăn trong 6 bức
tranh mục b trong sgk
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ
Tranh 1: nấu cơm từ thiện
Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người neo đơn.
Tranh 2: là nhà tình nghĩa
Tranh 5: ủng hộ vùng lũ
Tranh 3: giúp đỡ bạn khuyết tật Tranh 6: động viên khi bạn gặp chuyện buồn
- GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em còn biết
những việc làm nào khác thể hiện của sự
cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó
khăn?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
(trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy học cho
trẻ vô gia cư/ tạo quỹ từ thiện giúp đỡ bạn
nghèo/….)
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao, tục
ngữ, bài thơ, bài hát,… nói về hoàn cảnh
khó khăn và trao đổi lại cùng với người
thân.
- HS chia sẻ
- HS thực hiện
Tiết Toán (Tiết 16)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách nhận biết , cách đọc, viết số đo của góc
- Vận dụng để đo các góc cho trước.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2, bài 3.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Nêu cách đo góc bằng thước đo góc?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu số đo góc theo mẫu.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo luận - HS đại diện nêu miệng.
nhóm đôi.
- HS nhóm khác nhận xét bổ
sung
+ Làm sao để xem xác định được góc đỉnh C,
- HS trả lời. (quan sát hình)
cạnh CB,CD có số đo góc là 90 độ?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Dùng thước đo góc để đo góc đỉnh B, cạnh
BA, BC.)
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS nêu cách làm. (b1: đặt thước đo
góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh B của
góc, cạnh BC nằm trên đường kính của nửa
hình tròn của thước. b2: cạnh BA đi qua một
vạch trên nửa đường tròn của thước ta được số
đo góc của đỉnh B.)
- GV củng cố cách đo góc.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Dùng thước đo góc để đo góc được tạo bởi hai
kim đồng hồ khi đồng hồ chỉ 3 giờ, 4 giờ, 6 giờ,
2 giờ.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận nhóm
4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV củng cố cách đo góc
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu các bước đo góc?
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS nêu( tương tự như bài 2)
- HS lắng nghe
- HS nêu.
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào bài viết tìm câu chủ đề, tập viết câu chủ đề.
- Hình thành và phát triển kĩ năng viết câu chủ đề đoạn, bài văn và dùng từ có biện
pháp nghệ thuật nhân hóa , so sánh khi viết.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội
dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của
tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến
thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu
nội dung bài, làm được các bài
tập trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao cho
HS làm bài.
- Gv lệnh: đọc, tìm,viết lại
những câu chủ đề
- GV cho Hs làm bài trong
vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc
nhở tư thế ngồi học cho Hs.
- HS làm xong bài GV cho HS
đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các
bài:
1. Tìm ý
- Quê nội (hoặc quê ngoại) em
ở đâu?
- Em về quê khi nào? Buổi
sáng hay buổi chiều? Em đi
cùng với ai, bằng phương tiện
gì? Thời tiết hôm đó thế nào?
Cảm nhận của em ra sao?
- Em thích những gì ở quê?
Em nhớ nhất điều gì mỗi lần
về quê?
- Gọi 1 HS đọc YC
- YC HS làm việc cá nhân
- Mời HS trình bày.
- Mời các HS nhận xét, bổ
sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS làm bài
ĐƯA ĐÁP ÁN DỰ KIẾN LÊN
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm vệc cá nhân
- HS trình bày:
ĐƯA VÍ DỤ ĐÁP ÁN LÊN
- HSNX, bổ sung
- HS quan sát, bổ sung.
2. Từ kết quả tìm ý ở trên,
viết hoàn chỉnh bài văn
thuật lại một lần em được về
thăm quê.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- YC HS làm việc cá nhân
- Mời 1 số HS đọc bài làm
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương,
bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS làm việc cá nhân
- Một số HS trình bày kết quả.
Gia đình em sống ở Hà Nội, nhưng mẹ em vốn
là người miền Trung, gốc Huế. Mỗi năm gia
đình em chỉ về thăm quê một đến hai lần,
nhưng lần nào về quê cũng rất vui.
Em còn nhớ đó là năm lớp 4, nhân dịp Giỗ ông
cố ngoại, mẹ và em sắp xếp vào thăm quê. Em
và mẹ đi xe khách hơn 6 tiếng đồng hồ mới tới
Huế, dù rất mệt nhưng sự chào đón của mọi
người khiến cả em và mẹ đều quên đi sự mệt
mỏi lúc ấy.
Mọi người cùng nhau dọn bữa cơm họp mặt,
trò chuyện sau thời gian không gặp gỡ. Đó là
những câu chuyện về người bà con xa, về bác
hàng xóm gần và cả những câu chuyện về dự
định tương lai của các cháu trong gia đình.
Sau bữa ăn, em cùng mẹ đi dạo phố. Huế cũng
như mọi lần em về, trầm tư như mang một nỗi
niềm gì đó. Những hàng cây bắt đầu rụng lá
vàng, rải trên những con đường thứ màu sắc
mê hoặc lòng người. Cầu Tràng Tiền tư lự bên
dòng sông Hương chiều cuối thu êm đềm,
thảnh thơi. Dòng sông lúc này đây như một cô
gái Huế vậy, đầy dịu dàng, đằm thắm và e ấp,
những gợn sóng lăn tăn vỗ nhẹ vào bờ càng
khiến người ta mong chờ, khắc khoải một điều
gì đó không rõ. Em và mẹ ghé vào nhà sách
Phú Xuân, mọi người rất đông nhưng lạ thay
không một tiếng ồn, thỉnh thoảng chỉ nghe vài
âm thanh bé xíu từ tiếng trang sách được lật
mà thôi. Điều ấn tượng lúc này có lẽ là sự tế
nhị và văn minh con người quê hương mình.
Em và mẹ trở về nhà ngoại lúc trời cũng bắt
đầu tối. Bữa cơm tối đã dọn sẵn, những món
ngon ưa thích của em và mẹ đều được bà và dì
Năm làm như một món quà cho mẹ con em.
Sau đó mọi người cùng nhau xem ti vi đầy ấm
áp, em sà vào lòng bà nắm lấy đôi tay gầy
guộc của bà và thấy thương bà nhiều lắm. Em
bảo với bà: "Bà ơi, ít bữa bà ra Hà Nội chơi
với cháu nghe bà". …
Tạm biệt xứ Huế thương yêu mà lòng tôi
không nỡ, đành chấp nhận chia xa hẹn ngày
gặp gỡ, ngày được gặp lại ngoại và những
người thân yêu.
- HSNX
3. HĐ Vận dụng
H: Em biết được thông điệp gì - HS trả lời
qua bài học?
- HS lắng nghe
GV hệ thống bài:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
Soạn ngày 24/9/2023
Dạy thứ 3 ngày 26/9/2023
Toán (Tiết 17 )
GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù, góc
bẹt.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
(Tranh vẽ bạn Rô- bốt đang khép cái thước - HS suy ngẫm.
để tạo thành góc nhọn,góc tù, góc bẹt.
+ Góc vuông và góc không vuông)
+ Ở lớp 3 các em đã được học những loại góc
nào?
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết
góc nhọn, góc tù, góc bẹt?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Bạn Rô- bốt khép cái thước và nói đây là - HS suy nghĩ cá nhân sau đó
góc nhọn, góc bẹt, góc tù. Vậy góc nhọn, góc TLN4 trả lời.
Tiết 3
bẹt, góc tù tương ứng với góc nào dưới đây
(GV bắn MH các góc như sgk)
+ Em hãy quan sát hình và so sánh các góc
trên như thế nào với góc vuông?
(góc nhọn đỉnh O cạnh OA, OB bé hơn góc
vuông; góc tù đỉnh O cạnh OM,ON lớn hơn
góc vuông; góc bẹt đỉnh O cạnh OC, OD
bằng 2 góc vuông.)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 rút ra đặc
điểm của góc nhọn, góc bẹt, góc tù
(góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn
góc vuông, góc bẹt bằng 2 góc vuông.)
+ Vậy để nhận biết đó là góc nhọn, góc tù
hay góc bẹt thì chúng ta làm như thế nào?
(dùng êke để kiểm tra.)
- Như vậy trong số các góc không vuông mà
các em được học ở lớp 3, người ta gọi tên là
các góc nhọn, góc tù, góc bẹt mà cô vừa giới
thiệu với cả lớp mình.
- Gv bắn màn hình ghi phần giới thiệu góc
nhọn, góc tù, góc bẹt.
+ Hãy sắp xếp các góc: góc vuông, góc nhọn,
góc bẹt, góc tù theo thứ tự góc lớn dần?
( Góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt)
+ Vậy góc lớn nhất, góc nhỏ nhất là góc nào?
( Góc lớn nhất là góc bẹt,góc nhỏ nhất là góc
nhọn.)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về đồ dùng ngoài
thực tế tương ứng với các góc trên.
+ Em hãy nêu lại đặc điểm của góc nhọn, góc
tù, góc bẹt?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm các góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các
góc sau.)
- GV phát phiếu, yêu cầu HS ghi tên góc ở
dưới hình như trong sgk.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- GV hỏi: Tại sao góc MON là góc nhọn?
(vì e kiểm tra bằng êke thấy góc MON bé
- HS nêu:
- HS lắng nghe.
- 3 HS nhắc lại.
.
- Nối tiếp HS nêu:
- 2-3 HS nêu.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS trả lời:
hơn góc vuông của êke nên góc MON là góc
nhọn a.)
+ Vậy để biết góc đó là góc nhọn, góc tù hay
góc bẹt em làm như thế nào?
(dùng êke để kiểm tra.)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
( Tìm hình lưỡi kéo là góc tù, góc nhọn.)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó
thảo luận nhóm đôi trả lời.
+ Vì sao em xác định kéo màu xanh có lưỡi
kéo là góc nhọn?
+ Vì sao em xác định kéo màu đỏ có lưỡi kéo
là góc tù?
- Các em ạ! Trong toán học để kiểm tra các
góc: góc nhọn, góc tù, góc bẹt ta phải dùng êke. Song nhiều khi cũng có thể bằng trực giác
của mình chúng ta cũng phân biệt được các
loại góc trên đúng không nào.
- GV khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm miếng bánh của bạn An đã chọn trong
các miếng bánh)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó
thảo luận nhóm đôi trả lời.
+ Em hãy nêu tên góc của miếng bánh thứ
nhất? Thứ hai? Thứ ba?
+ Vì sao em chọn miếng bánh thứ hai là
miếng bánh của bạn An đã chọn?
(vì miếng bánh của An chọn không phải là
miếng bánh bé nhất nên miếng bánh thứ nhất
là góc nhọn nên bạn An không chọn. Vì
miếng bánh thứ ba là góc bẹt nên bạn An
không chọn. Vậy miếng bánh thứ 2 là miếng
bánh còn lại nên bạn An chọn a.)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu đặc điểm nhận biết góc nhọn, góc tù,
góc bẹt?
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu:
- HS nêu.
Tiết 4
Viết:
TIẾNG VIỆT
Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Giúp H biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Trò chơi: Phóng viên
- HS chơi
+ Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy
- HS nêu
phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì?
+ Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần
- HS nêu
lưu ý gì?
- GV nhận xét
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- G Vchiếu các chủ đề thảo luận
- HS đọc
a. Thảo luận
+ Nêu các bước khi thảo luận cho các chủ - HS nêu
đề?
- GV chốt lại các bước:
+ Bước 1: Xác định nội dung thảo luận:
Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức,
phân công nhiệm vụ
+ Bước 2: Tổ chức thảo luận: Nêu ý kiến,
trao đổi thảo luận, tổng hợp ý kiến và
phân công nhiệm vụ
+ Bước 3: Ghi chép kết quả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 một chủ - HS thảo luận
đề nhóm chọn
b. Lập dàn ý
- Yêu cầu H lập dàn ý cá nhân vào vở
- HS làm nháp
nháp
c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý
- HS trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chỉnh
sửa.
- Nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu cảm nhận sau tiết học
- Nhận xét chung
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về chủ
đề thảo luận của em.
- HS nêu
Tiết 5
Khoa học
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ
TRONG LÀNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự
cháy.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, tranh ảnh
- HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Làm thế nào để tắt ngọn nến đang cháy mà - HS suy ngẫm trả lời.
không cần thổi?
- GV chốt: Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ úp
vào ngọn nến.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Vai trò của không khí đối với sự
cháy:
- GV cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra - HS quan sát và thực hiện theo
dự đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm yêu cầu.
chứng dự đoán, qua đó hình thành kiến thức
về vai trò của không khí với sự cháy.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
- HS thực hiện.
nhóm.
- HS quan sát và dự đoán
- GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1 và
đưa ra dự đoán về thời gian tắt của ba ngọn
nến trên bảng nhóm.
- HS thực hành
- GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí
nghiệm và ghi chép kết quả, thảo luận và giải
thích kết quả vào bảng nhóm.
- HS trình bày
- GV cho các nhóm trình bày kết quả và nhân
xét chéo nhau.
- HS lắng nghe
- GV chốt: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh
nhất, sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối
cùng là ngọn nến ở hình 1a. Nguyên nhân là
do lượng không khí ở hình 1b ít nhất, sau đó
đến hình 1c, còn nến ở hình 1a luôn có không
khí xung quanh nên chỉ tắt khi hết nến.
Vậy: không khí có vai trò duy trì sự cháy.
HĐ 2: Vai trò của không khí đối với sự
sống
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm
đơn giản như hình 2, quan sát các hình 3,4
SGK trả lời các câu hỏi để HS dần chiếm lĩnh
kiến thức về vai trò của không khí đối với sự
sống.
HĐ 2.1: GV tổ chức cho HS làm việc cặp
đôi. Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn, trả lời
các câu hỏi và trao đổi kết quả với bạn.
- GV nhận xét, chốt: Để tay trước mũi, ngậm
miệng lại rồi hít vào thở ra sẽ thấy có luồng
gió nhẹ từ mũi thổi vào tay. Lấy tay bịt mũi,
ngậm miệng lại sẽ thấy khó thở và khó chịu.
Vậy không khí có vai trò duy trì sự sống của
con người.
HĐ 2.2: GV tổ chức cho HS tham gia hoạt
động nhóm 4, quan sát hình 3, thảo luận và
trả lười câu hỏi vào phiếu nhóm.
- GV cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận
xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày các nhóm và
chốt kiến thức: Không khí có vai trò duy trì
sự sống cho cả động vật và thực vật.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Không khí có vai trò như nào đối với sự
cháy, và không khí có vai trò như thế nào đối
với sự sống của con người và động vật?
- Nếu đi khi đêm, chúng ta ngủ trong 1 phòng
đóng kín cửa, không có khe hở thì các em
đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
- Nhận xét tiết học.
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện
- HS thảo luận cặp đôi, trình bày
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4 và thực
hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS nêu.
Toán (Tiết 18)
LUYỆN TẬP
Soạn ngày 24/9/2023
Dạy thứ 4 ngày 27/9/2023
- Củng cố cách nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt.
- Làm quen với các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt
trong thực tế.
- Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc.
- Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình ảnh thực tế là góc
tạo bởi kim giờ và kim phút ở những thời điểm khác nhau.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2, bài 3.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Nêu các góc em đã học?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo
- HS đại diện nêu miệng.
luận nhóm đôi.
- HS nhóm khác nhận xét bổ
sung
+ Làm sao để xác định được các góc?
- HS trả lời. (quan sát hình)
+ UVX có phải 1 góc không? Vì sao?
- HS trả lời.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo, - HS thực hiện.
thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu.
(B1: Tìm góc tù, xác định đường đi của nhện.
B2: Dùng thước đo các góc đỉnh O, cạnh
OM, ON)
- GV củng cố cách đo góc.
- HS lắng nghe.
- GV chốt đáp án:
- HS lắng nghe.
o
a) Đường màu xanh.
b) 120
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận - HS thực hiện.
nhóm 4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm câu a.
Câu b: GV gọi 1 số HS lên bảng nêu câu trả
lời, đồng thời sử dụng mặt đồng hồ có kim
giờ, kim phút để minh hoạ cho câu trả lời.
- GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi kim
đồng hồ
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo
luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
+ Tại sao nan xe A không phải nan xe mà
con mọt đang gặm?
- Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi các
nan xe bằng gỗ
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu các bước đo góc?
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu (tương tự như bài 2)
- Các HS khác lắng nghe, nhận
xét
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS nêu
- HS nêu
- Nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu.
Tiết 2 +3
TIẾNG VIỆT
Đọc:
Đò ngang ( tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Đò ngang”.
- Biết đọc đúng lời của người dẫn truyện, lời nói của đò ngang và lời nói của
thuyền mành với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của đò ngang, thuyền mành thể hiện qua hình dáng,
điệu bộ, hành động, suy nghĩ..., nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân
hóa... trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công
việc của mình bởi mỗi công việc có giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích
cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Những bức chân
dung tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi:
+ Màu Nước khuyên các cô bé điều gì?
+ Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu
Nước nói đúng?
- GV đưa hình ảnh đò ngang và thuyền
mành
+ Trao đổi nhóm đôi về những điểm giống
và khác nhau giữa hai con thuyền?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến sang sông đón khách
Đoạn 2: Tiếp đến rộng lớn hơn
Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (quay lái,
lo việc, lộng gió, trưa nắng, nối lại...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ (đăm chiêu)
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện cảm xúc của nhân vật.
+ Giọng kéo dài: “Ơ...đò...”.
+ Giọng reo vui: “Chào anh thuyền
mành”
+ Giọng hào hứng: “Tuyệt quá!”, “Tôi chỉ
mong được như vậy.”
+ Giọng thân mật, chậm rãi (Lời nói cảu
thuyền mành)
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thuyền mành hiện ra như thế
nào trong cảm nhận của đò ngang ?
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Đò ngang
nhận ra mình khác thuyền mành như thế
nào?
Dự kiến: Trong suy nghĩ của đò ngang,
thuyền mành vạm vỡ, to lớn, khỏe mạnh,
năng độngcòn đò ngang nhỏ bé, lặng lẽ.
Về công việc đồ ngang thấy thuyền mành
- HS đọc nối tiếp
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS thảo luận
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS nêu
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời (Thuyền mành vạm
vỡ...bến bờ xa lạ)
- HS thảo luận và chia sẻ
được đi đến những bến bờ xa, có nhiều
điều mới lạ. Còn đò ngang chỉ làm công
việc đưa đò, quanh quẩn giữa hai bến
sông chật hẹp...
- Em có đồng ý với suy nghĩ của đò ngang
không?
=> Đò ngang đang tự mình có những suy
nghĩ chưa được tích cực về bản thân.
Thuyền mành đã động viên bạn: “Ở bất cứ
đâu cũng có những điều để chúng ta học
hỏi”
+ Mức 4:
- Theo em thuyền mành muốn nói với ...
 








Các ý kiến mới nhất