Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nong Thi Thang
Ngày gửi: 07h:36' 07-11-2024
Dung lượng: 243.7 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
GV: Nông Thị Thắng - Lớp 4A3 - Năm học: 2023 - 2024

TUẦN 12

Từ ngày 27/11 đến ngày 1/12 năm 2023

Thứ

Buổi

Môn

2

S

HĐTN(SHDC)

C

3

S

C

4

S

C

5

S

C

S

Tên bài dạy
- SHDC - Chủ điểm: Trường học hạnh phúc – Phòng chống bạo lực học đường

T.việt (đọc)

34

- Làm thỏ con bằng giấy

T.việt(LTVC)

12

- Tính từ

Toán

56

- Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

T.việt(viết)

23

- Tìm hiểu cách viết hướng dẫn thực hiện một công việc

Khoa học

23

Bài 12: Nhiệt độ và sự truyền nhiệt (T1)

Toán(ôn)

- Luyện tập Toán

Thư viện

- Soạn giảng: Hoàng Thị Huyền

Tiếng Anh

- Soạn giảng: Nông Thị Ngọc Anh

Toán

57

- Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

Lịch sử và Địa lí

23

- Bài 10: Một số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (T1)

GDTC

- Soạn giảng: Bùi Trọng Huy

Công nghệ

- Soạn giảng: Hoàng Thị Liên

Mĩ thuật

- Soạn giảng: Nguyễn Hồng Tâm

T.Việt(đọc)

35

- Bức tường có nhiều phép lạ

T.Việt(đọc)

36

- Bức tường có nhiều phép lạ

Toán

58

- Luyện tập

Khoa học

24

- Bài 12: Nhiệt độ và sự truyền nhiệt (T2)

GDTC

- Soạn giảng: Bùi Trọng Huy

Tiếng Anh

- Soạn giảng: Nông Thị Ngọc Anh

Âm nhạc

- Soạn giảng: Lộc Thị Hường

Toán

59

- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

T.việt(viết)

24

- Viết hướng dẫn thực hiện một công việc

Tin học

- Soạn giảng: Hoàng Thị Liên

Tiếng Anh

- Soạn giảng: Nông Thị Ngọc Anh

Đạo đức

- Soạn giảng: Hoàng Thị Huyền

HĐTN

- Soạn giảng: Hoàng Thị Thanh Hảo

LS và ĐL
6

Tiết

24

Tiếng Anh

- Bài 10: Một số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (T2)
- Soạn giảng: Nông Thị Ngọc Anh

Toán

60

- Luyện tập

TV(NVN)

12

- Nhà phát minh và bà cụ

HĐTN(SHL)

12

- SHL - Chủ điểm: Trường học hạnh phúc - Phòng chống bạo lực học đường

TUẦN 12
Buổi sáng
Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Sinh hoạt dưới cờ - Chủ điểm: Trường học hạnh phúc
- Phòng chống bạo lực học đường
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
Trường Tiểu học An Châu

GV: Nông Thị Thắng - Lớp 4A3 - Năm học: 2023 - 2024

Đọc: Làm thỏ con bằng giấy
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy.
- Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy…) Hiểu nội dung khái quát của bài
đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc
- Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người
xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra.
- HSKT thực hiện được ở mức đơn giản.
2. Phẩm chất
- HS biết thể hiện cảm xúc của mình qua những điều mình cảm nhận được ở bài học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Mở đầu

- HS thảo luận nhóm đôi

- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Em biết làm những đồ chơi nào? Chia sẻ với bạn
cách làm đồ chơi?

- HS chia sẻ

- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức
a. Luyện đọc (HSKT) - GV, HS hỗ trợ

- HS đọc

- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?

- Bài chia làm 4 đoạn (theo các bước làm con thỏ)

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nét đứt,
trang trí, vui sướng,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:

- HS đọc nối tiếp

+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Dùng hai mép dán của mỗi hình chữ nhật/
để tạo đầu thỏ/ và thân thỏ;…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin về dụng cụ, vật liệu, cách làm: Dùng
hồ dán ...... để tạo....; Dùng bút màu vẽ mắt,.... thân thỏ.

- HS lắng nghe
- HS luyện đọc

- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài
- GV hỏi: Dựa vào bài đọc, cho biết cần chuẩn bị những gì để làm con thỏ bằng
giấy?
- GV cho HS quan sát hình ảnh những đồ vật, nguyên vật liệu cần chuẩn bị: Băng
dính, kéo, giấy trắng giấy màu, kim chỉ, keo dán, kéo...
Trường Tiểu học An Châu

GV: Nông Thị Thắng - Lớp 4A3 - Năm học: 2023 - 2024

- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Để làm được con thỏ bằng giấy, cần phải thực hiện

- HS trả lời

những bước nào? Nêu hoạt động chính của mỗi bước?
- Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước làm con thỏ bằng giấy

- HS chỉ tranh và giới thiệu

Câu 4: Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đến trong bài đọc.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, quan sát chú thỏ trong tranh và đọc lại các
bước làm chú thỏ con bằng giấy.
- YCHS xác định chủ đề chính của bài đọc.

- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập - thực hành
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.

- HS thảo luận, ghi kết quả vào vở và chia sẻ (3 bước chính…)

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.

Bước 1: Cắt
Bước 2: Dán
Bước 3: Vẽ
- HS trả lời

4. Vận dụng, trải nghiệm

- 1 HS đọc câu hỏi.

- Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng cụ để làm

- HS làm việc nhóm; đại diện nhóm chia sẻ: giới thiệu chú thỏ con

con thỏ bằng giấy?

về đặc điểm hình thức: Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì?

- Em hãy nêu các bước để làm 1 đồ chơi khác bằng giấy mà em thích?

Hình dáng ra sao? Kích thước thế nào? ….

- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm con thỏ bằng giấy và những đồ chơi bằng giấy mà em biết?

- HS thực hiện

- HS trả lời.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có) 
................................................................................................................................................................................................................................
..................................
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Tính từ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật.
- Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu.
- Nói và viết được câu văn sử dụng tính từ
- HSKT thực hiện ở mức đơn giản.
2. Phẩm chất
- HS khám phá, tìm tòi, vận dụng, sử dụng tính từ trong thực tế.
II. Đồ dùng dạy học

Trường Tiểu học An Châu

GV: Nông Thị Thắng - Lớp 4A3 - Năm học: 2023 - 2024

- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Mở đầu
- GV hỏi: So sánh là gì? Đặt 1 câu có sử dụng biện pháp so sánh?

- 2-3 HS trả lời.

- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. Luyện tập - thực hành
Bài 1(HSKT) - GV, HS hỗ trợ
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?

- HS đọc

- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành phiếu học tập.

- HS đọc
- HS trả lời (Tìm các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích
thước, âm thanh)
- HS làm việc cá nhân; thảo luận và thống nhất đáp án

- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu

- HS trả lời

- GV cùng HS nhận xét.
=> Các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh… của sự vật
hay hoạt động, trạng thái được gọi là Tính từ.
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và xếp vào
- Yêu cầu HS xác định từ chỉ đặc điểm của sự vật; từ chỉ đặc điểm của hoạt động.

nhóm thích hợp
- HS tự trả lời VD: vàng ruộm (là đặc điểm của sự vật “ánh
nắng”), nhanh (là đặc điểm của hoạt động “lướt đi”

- Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và xác định đó là đặc điểm của sự vật nào,

- HS trả lời; vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt (đặc điểm

hoạt động nào?

của nắng) thơm nồng (đặc điểm của cánh đồng), um tùm (đặc
điểm của vườn cây), nhỏ xíu, tròn xoe, bé nhỏ (đặc điểm của giọt
sương).
- nhanh (đặc điểm của hoạt động lướt), thoăn thoắt (đặc điểm của

- GV khen ngợi HS có cách giải thích đúng

hoạt động đổi màu), kín đáo (đặc điểm của hoạt động nấp), nhè

- GV chốt lại: Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, hạng thái
Thế nào là tính từ? Tính từ có tác dụng gì?
- Gọi HS đọc ghi nhớ

nhẹ, chậm rãi (đặc điểm
của hoạt động đậu xuống), cao (đặc
điểm của hoạt động lên).
- HS lắng nghe

Trường Tiểu học An Châu

GV: Nông Thị Thắng - Lớp 4A3 - Năm học: 2023 - 2024

- HS đọc Đặt câu có sử dụng 1-2 tính từ nói về đặc điểm của từng
Bài 3

sự vật, hoạt động sau: (Bữa sáng của em; Bộ quần áo em thích;

- Gọi HS nêu yêu cầu bài.

Một hoạt động trong giờ học…)

- Cho HS đặt câu vào vở; khuyến khích HS có thể tìm nhiều hơn 2 tính từ (càng

- HS đặt câu vào vở

nhiều càng tốt).

- 3-4 HS đọc câu

- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh sửa câu.

VD: - Bữa sáng của em thơm phức, ngon lành, nóng hổi, giòn

- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo.

tan…
- Bộ quần áo em thích phẳng phiu, mềm mại, thơm tho; (áo) trắng
tính, (quần) xanh thẫm;
- Một hoạt động trong giờ học: Hoạt động đóng kịch rất vui nhộn,
thú vị/lâu/nhanh …
- HS thực hiện

3. Vận dụng, trải nghiệm
- Chơi trò chơi: Đoán đồ vật.
- GV nêu trò chơi và luật chơi
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm hoặc cử 2 nhóm đại diện chơi với nhau
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội chơi đoán đúng và nhanh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) 
................................................................................................................................................................................................................................
..................................
______________________________________________
TOÁN
Tiết 56: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Năng lực  
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
- Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện.
- HSKT thực hiện được ở mức đơn giản
2. Phẩm chất
- HS có ý thức tự giác hoàn thành bài tập trên lớp
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Mở đầu
- Quan sát tranh minh họa và cho biết có mấy nhân vật trong tranh?

- HS thực hiện

(Có 4 nhân vật: Mi, mẹ của Mi, cô bán hàng và Mai)
- GV cho HS đóng vai theo tình huống trong sách giáo khoa
- Tại sao Mi lại nói “Con nghĩ là cũng thế ạ.”. Vậy nếu Mi mua 1 cái bánh và 1
Trường Tiểu học An Châu

GV: Nông Thị Thắng - Lớp 4A3 - Năm học: 2023 - 2024

cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền?
(15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng))
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức
a) Hỏi: + 1 cốc nước cam có giá bao nhiêu? (20 000 dồng)
+ 1 cái bánh có giá bao nhiêu?
(15 000 đồng)
+ Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái bánh thì phải trả bao nhiêu tiền?
(20 000 + 15 000 = 35 000 (đồng))
+ Nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền?

- HS trả lời các câu hỏi

(15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng))

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- So sánh kết quả của hai phép tính trên

- HS quan sát

(Bằng nhau: 20 000 + 15 000 = 15 000 +
20 000)
b) GV chiếu bảng và phát phiếu học tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức a + b và b + a trong từng trường hợp
(Bằng nhau)
- GV kết luận: Giá trị của biểu thức a + b và b + a bằng nhau, ta viết:
a+b=b+a
Đây chính là tính chất giao hoán của phép cộng.

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Phát biểu như sau: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi.
- Yêu cầu HS đọc lại tính chất
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1(HSKT) - GV, HS hỗ trợ

- Các nhóm đọc kết quả

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS thực hiện

- Bài yêu cầu làm gì?
(Điền số)
- HS lắng nghe
- Gọi HS chữa bài
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- GV khen ngợi HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp đọc

- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS chữa bài
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS đọc

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS nêu

- Gọi HS chữa bài

- HS thực hiện

4. Vận dụng, trải nghiệm

- HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp

- Nêu tính chất giao hoán của phép cộng.

- HS trả lời

- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
Trường Tiểu học An Châu

GV: Nông Thị Thắng - Lớp 4A3 - Năm học: 2023 - 2024

- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện

- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện

- HS nêu.
- Lắng nghe

IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có) 
................................................................................................................................................................................................................................
..................................
______________________________________________
Buổi chiều
TIẾNG VIỆT
Viết: Tìm hiểu cách viết hướng dẫn thực hiện một công việc
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc
- Viết được đoạn văn hướng dẫn các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với
mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra.
- HSKT thực hiện được ở mức đơn giản.
2. Phẩm chất
- HS thể hiện được cảm xúc của mình về thực hiện một công việc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Mở đầu

- 2-3 HS trả lời

- Nêu các bước để làm con thỏ bằng giấy?
=> Để tìm hiểu cấu trúc và nội dung của bài
viết hướng dẫn thực hiện một công việc, chúng ta học bài hôm nay…

- Thực hiện theo hướng dẫn

- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập - thực hành

+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, đọc bài hướng dẫn và các câu hỏi,

a. GV yêu cầu HS đọc bài hướng dẫn và thực hiện yêu cầu. (HSKT) - GV, HS

chuẩn bị câu trả lời để trao đổi trong nhóm.

hỗ trợ

+ Bước 2: HS làm việc nhóm, trao đổi ý kiến để thống nhất câu trả lời

- GV quan sát, hỗ trợ HS.

cho các câu hỏi.
Trường Tiểu học An Châu

GV: Nông Thị Thắng - Lớp 4A3 - Năm học: 2023 - 2024

- GV lưu ý HS đọc kĩ bài hướng dẫn và phân tích các phần của bài viết theo

+ Bước 3: Đại diện 2-3 nhóm phát biểu trước lớp.

đánh dấu trong SHS.

- HS trao đổi nhóm 4 theo hướng dẫn của GV; tìm thêm những điểm

GV: Bài viết hướng dẫn làm chú nghé ọ bằng lá gồm các phần:

cần lưu ý, cần biết, cần thể hiện trong bài viết hướng dẫn thực hiện

- Phần chuẩn bị

một công việc.

- Phần hướng dẫn thực hiện có hai bước:
+ Bước 1: Dùng kéo cắt hoặc dùng tay xé hai đường chéo theo gân lá

- Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến.

+ Bước 2: Cuộn phần lá hai bên lại thánh hình tròn….

- HS đọc to ghi nhớ về bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc.

=> Nêu cấu trúc và nội dung của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc?
- HS lắng nghe
b. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài hướng dẫn thực hiện một công
việc.
- GV có thể chốt các ý mà HS cần nhớ khi viết bài hướng dẫn thực hiện một
công việc.
+ Cấu trúc bài viết: chuẩn bị, các bước thực hiện.
+ Cách trình bày: trật tự các bước thực hiện được trình bày rõ ràng, cân đối.
+ Từ ngữ diễn đạt: ngắn gọn, súc tích, đủ thông tin, rõ ràng, mạch lạc.
=> Ghi nhớ (SGK)

3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học.
- Tìm đọc bài viết hướng dẫn cách làm một đồ chơi đơn giản và cùng người
thân làm đồ chơi đó. (GV khuyến khích HS mang đồ chơi đã làm đến lớp đế
giới thiệu với bạn bè ở buổi học sau.)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có) 
................................................................................................................................................................................................................................
..................................
______________________________________________
KHOA HỌC
Bài 12: Nhiệt độ và sự truyền nhiệt (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Trình bày được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn.
- Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng dược nhiệt kế xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
- Vận dụng trong cuộc sống thực tế bài học.
- HSKT thực hiện được ở mức đơn giản.
1. Phẩm chất
- HS có thái độ tôn trọng mọi người xung quanh khi sử dụng âm thanh.
II. Đồ dùng dạy học
Trường Tiểu học An Châu

GV: Nông Thị Thắng - Lớp 4A3 - Năm học: 2023 - 2024

- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Mở đầu

- HS suy ngẫm trả lời.

- GV hỏi

- HS suy ngẫm.

+ Đại lượng nào đặc trưng cho sự nóng hay lạnh của một vật và làm thế nào để
đo được nó?
- HS tiến hành thí nghiệm.

+ Khi nào vật nóng lên và khi nào vật lạnh đi?

- HS quan sát, trả lời.

- GV giới thiệu- ghi bài

- HS trả lời

2. Hình thành kiến thức
HĐ1: Nóng, lạnh và nhiệt độ

- HS quan sát.

* Thí nghiệm 1(HSKT) - GV, HS hỗ trợ

- HS trả lời

- GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: cho nước đá vào cốc b, rót nước

- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ

nóng vào cốc c (Hình 1)
- Yêu cầu HS quan sát, sờ vào cốc cho biết nước
ở cốc nào nóng nhất, nước ở cốc nào lạnh nhất?
+ Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào cao nhất, ở cốc nào thấp nhất?
* GV chốt lại: Vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ
thấp hơn.
+ Làm thế nào để xác định được nhiệt độ của nước trong từng cốc?
- GV cho HS quan sát một số nhiệt kế.
+ Nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ cơ thể người, nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt
độ không khí?
+ Cách sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể người và nhiệt độ không khí trong lớp

- HS thực hành theo nhóm
- HS nêu

học?
3. Thực hành - Luyện tập
- Thực hành đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế điện tử. Viết kết quả và so sánh
nhiệt độ của em với nhiệt độ cơ thể của các bạn trong nhóm.

0
* GV chốt lại: Nhiệt độ trung bình của người khỏe mạnh khoảng 37 C

- HS nêu.

- Thực hành đo nhiệt độ trong lớp học (theo hướng dẫn SGK)
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể của những người trong gia đình.
- Theo dõi nhiệt độ không khí trong bản tin Dự báo thời tiết để mặc trang phục
- HS lắng nghe.

phù hợp.
- Nhận xét tiết học.
- GVGT thêm: Sáo trúc có 2 loại: Sáo ngang và sáo dọc, (Cây sáo 6 lỗ hoặc 4 lỗ),
khi ta thổi, cột khí bên trong của sáo bị dao động và phát ra âm thanh. Âm thanh
đó cáo (bổng) hay thấp (trầm) phụ thuộc vào khoảng cách từ miệng sáo tới lỗ mở
mà ngón tay vừa nhấc lên.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có) 

................................................................................................................................................................................................................................
..................................

Trường Tiểu học An Châu

GV: Nông Thị Thắng - Lớp 4A3 - Năm học: 2023 - 2024

______________________________________________
TIẾNG VIỆT(ôn)
Luyện tập Tiếng Việt
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Củng cố kĩ năng đọc, viết cho HS
- Nắm chắc được bài đã học để vận dụng vào làm bài tập.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết cho HS.
- Vận dụng kiến thức đã học ở mức đơn giản (dành cho HSKT) - GV, HS hỗ trợ.
2. Phẩm chất
- HS tự giác, giúp đỡ nhau hoàn thành bài tập trên lớp.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: ti vi, máy tính, vở luyện Tiếng Việt.
- HS: Vở luyện TV.
III. Các hoạt động dạy học
- Nội dung (GVHD học sinh trong vở Luyện Tiếng Việt)
Buổi sáng                             
Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023
THƯ VIỆN
Soạn giảng: Hoàng Thị Huyền
______________________________________________
TIẾNG ANH
Soạn giảng: Nông Thị Ngọc Anh
______________________________________________
TOÁN
Tiết 57: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của
số thứ hai và số thứ ba.
- Áp dụng được tính chất kết hợp cùng tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện.
2. Phẩm chất
- HS có ý thức thực hiện tốt các bài tập trên lớp theo yêu cầu.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Mở đầu
- Phát biểu tính chất giao hoán của phép cộng

- HS nêu

Ngoài tính chất giao hoán, phép cộng còn

- Lắng nghe

có tính chất kết hợp. Vậy tính chất kết hợp của phép cộng được phát biểu thế
nào,

- HS nêu

chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
Trường Tiểu học An Châu

GV: Nông Thị Thắng - Lớp 4A3 - Năm học: 2023 - 2024

- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức

- Lắng nghe

a) Quan sát tranh minh họa và cho biết có mấy nhân vật trong tranh?
(Có 4 nhân vật: Nam, Mai, Rô-bốt, chú phục vụ)

- HS trả lời các câu hỏi

- Nêu giá tiền của các cốc nước.

- HS quan sát

(Nước dứa 45.000 đồng; nước nho
75 000 đồng; nước sấu dầm 25 000 đồng)

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

+ Chú phục vụ mang ra mấy cốc nước? Loại nào?
(3 cốc nước: nước dứa, nước nho, nước sấu dầm)
+ Bạn Nam đã tính tổng số tiền của 3 cốc nước thế nào?
(45 000 + 75 000) + 25 000
= 120 000 + 25 000 = 145 000
+ Rô-bốt đã tính tổng số tiền của 3 cốc nước thế nào?
45 000 + (75 000 + 25 000)
= 45 000 + 100 000 = 145 000
+ Nêu sự khác nhau của hai cách làm của hai bạn
+ Kết quả nhận được có khác nhau hay không?
(Giống nhau)
b) GV chiếu bảng và phát phiếu học tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu.
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) trong
từng trường hợp
(Bằng nhau)
- GV kết luận: Giá trị của biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) bằng nhau, ta

- Các nhóm đọc kết quả

viết:
(a + b) + c = a + (b + c)
Đây chính là tính chất kết hợp của phép cộng.
- Yêu cầu HS đọc lại tính chất
- Yêu cầu HS quan sát 2 cách tính của ví dụ a, trong 2 cách làm cách làm của
bạn nào thuận tiện hơn, nhanh hơn?
- HS thực hiện
(Cách của Rô-bốt thuận tiện hơn vì nhóm thành tổng của 2 số là số tròn trăm
nghìn, thuận tiện cho việc tính toán)
GV: Sử dụng tính chất kết hợp để thực hiện tính giá trị biểu thức bằng cách
thuận tiện nhất.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1(HSKT) - GV, HS hỗ trợ
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện nhất)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS lên bảng thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
a) 68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3)
= 68 + 210

- HS lắng nghe
- HS nối tiếp đọc
Trường Tiểu học An Châu

GV: Nông Thị Thắng - Lớp 4A3 - Năm học: 2023 - 2024

= 278

- HS trả lời câu hỏi

- GV hỏi:

- HS lắng nghe

+ Để thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất em áp dụng tính chất nào của
phép cộng?
(Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng)
+ Khi thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất em cần lưu ý gì?
(Thực hiện nhóm các số thành tổng là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,....)

- HS đọc

- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.

- HS nêu

Bài 2

- HS thực hiện

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS trả lời

(Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng thực hiện
- Gọi HS nhận xét
(a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025
= 3966 + 2025
= 5991
- GV hỏi: Ngoài cách này ra còn có cách tính thuận tiện hơn không?
(Có (a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025
= (1975 + 2025) + 1991
= 4000 + 1991
= 5991
- GV khen ngợi HS
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất kết hợp của phép cộng.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện

- HS trình bày
- HS trình bày, nhận xét
- HS nêu.

- Lắng nghe
Trường Tiểu học An Châu

GV: Nông Thị Thắng - Lớp 4A3 - Năm học: 2023 - 2024

IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) 
................................................................................................................................................................................................................................
..................................
______________________________________________

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 10: Một số nét văn hoá ở vùng Đồng bằng Bắc bộ (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- HS tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê truyền thống và nhà ở của người dân vùng Đồng bằng Bắc
Bộ.
- Vận dụng thực tế cuộc sống qua bài đã học.
- HSKT thực hiện được ở mức đơn giản.
3. Phẩm chất
- Qua bài đã học HS có ý thức quý trọng sản phẩm của người dân lao động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Mở đầu

- HS trả lời

GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 tr.46 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Lắng nghe

+ Quan sát bức tranh và dựa vào hiểu biết của em, hãy giới thiệu một số nét
văn hoá tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+  Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là có các làng quê truyền
- Ghi bài

thống đặc trưng của vùng.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức

- HS thực hiện

2.1. Tìm hiểu về làng quê truyền thống
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ: Đọc thông tin (SGK tr.47)  và
quan sát các hình từ 2 đến 4, mô tả một số nét văn hoá nổi bật của làng quê
truyền thống vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

- HS trình bày

- GV gọi đại diện 1-2 HS lên trình bày trước lớp. (HSKT) - GV, HS hỗ trợ
- GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn một không gian văn hoá để chia sẻ với các

- HS hoạt động nhóm

bạn.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS.
+ Hình 2,3,4
- HS chia sẻ
2.2. Tìm hiểu về nhà ở

Trường Tiểu học An Châu

GV: Nông Thị Thắng - Lớp 4A3 - Năm học: 2023 - 2024

- GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS:

- HS lắng nghe.

Khai thác thông tin (SGK tr.48) và hình ảnh trong mục, em hãy:
+ Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống của
người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

- HS thực hiện nhiệm vụ

+ Cho biết nhà ở hiện nay của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ có điểm gì
khác với nhà ở truyền thống?

- HS trình bày
- HS kể

- GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả và chốt:

- HS lắng nghe

+ Hình 5,6
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV cho HS so sánh hình ảnh hai bức hình với nhà ở hiện tại của HS và kể cho
cả lớp
nghe. (nhà chung cư, nhà biệt thự, nhà vườn, ...)

______________________________________________
Buổi chiều
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Soạn giảng: Vũ Trọng Huy
______________________________________________
CÔNG NGHỆ
Soạn giảng: Hoàng Thị Liên
______________________________________________
MĨ THUẬT
Soạn giảng: Nguyễn Hồng Tâm
Buổi sáng
Thứ tư ngày 29 tháng 11 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Đọc: Bức tường có nhiều phép lạ (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều phép lạ. Biết đọc diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù
hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu được nội dung bài; Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động,
việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để làm một bài văn nói chung và văn miêu tả nói riêng,
chúng ta cấn phối hợp giữa quan sát thực tế và tưởng tượng, tái hiện lại những hình ảnh đã từng gặp trong trí nhớ.
- Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện;
- HSKT thực hiện được ở mức đơn giản.
2. Phẩm chất
- HS có cảm xúc về cái đẹp của bầu trời mùa thu qua cách miêu tả sinh động của các bạn nhỏ.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
Trường Tiểu học An Châu

GV: Nông Thị Thắng - Lớp 4A3 - Năm học: 2023 - 2024

1. Mở đầu

- HS đọc nối tiếp

- GV gọi HS đọc bài Làm thỏ con bằng giấy nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: SGK
- GV nhận xét
- Hãy nói về một điều tưởng tượng mà em mong là có thật => Tranh minh họa
=> Giới thiệu bài mới.

- HS trả lời

2. Hình thành kiến thức

- 2-3 HS trả lời

a. Luyện đọc (HSKT) - GV, HS hỗ trợ
- GV đọc mẫu toàn bài.

- HS lắng nghe

- Bài có thể chia làm mấy đoạn?

- HS lắng nghe, theo dõi

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (tả lại,

- Bài chia làm 3 đoạn:

nhìn thẳng, phép lạ, đúng lúc...)

Đoạn 1: từ đầu đến bảo Quy cách làm bài

- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ

Đoạn 2: Tiếp đến trời đang nắng thì mưa

dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc.

Đoạn 3: Còn lại

VD: Quy ngồi vào bàn,/ nhìn lên bức tường/ và thấy chiếc thuyền giấy trôi bồng
bềnh giữa sân,/ những vai áo ướt sũng nước mưa của người đi cày/ những hạt
mưa đan nhau rơi xuống rào rào.

- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc

- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài
- GV hỏi: Câu 1. Tìm chi tiết tả không gian nơi Quy đang ngồi học?

- HS trả lời (Chi tiết tả không gian Quy ngồi học: Quy nhìn lên

- Yêu cầu thảo luận theo cặp:

bức tường trước mặt. Màu vôi xanh mát hiện ra như tấm màn ảnh

Câu 2. Hành động và suy nghĩ nào của Quy cho biết Quy đang gặp khó khăn với

rộng)

bài làm văn?

- HS thảo luận N4 và chia sẻ:
+Hành động: Quy chống tay, tì má, đọc nhẩm đề bài tập làm văn,
thở dài
+suy nghĩ : Trời thì nắng mà bài văn lại yêu cầu tả mưa.
- HS thảo luận N4 và chia sẻ:

Câu 3. Điều gì khiến Quy nghĩ bức tường vôi xanh có phép lạ?

Vì Quy quan sát thấy bố thường tì cằm lên tay, nhìn vào bức
tường một hồi rồi cầm bút viết lia lịa, nên Quy nghĩ bức tường có
phép lạ, có thể gợi ý cho bố cách viết văn.
- HS thảo luận N2, chọn đáp án và giải thích
Đại diện nhóm trình bày: Đáp án: c. Vì bố muốn gợi cho Quy nhớ

Câu 4. Vì sao bố kể cho Quy nghe về những trận mưa?

lại những trận mưa mà Quy đã gặp.
- HS thảo luận N4 , có thể ghi chép câu trả lời dưới dạng Sơ đồ tư

Câu 5. Theo em, vì sao Quy có thể làm được bài văn mà không cần nhìn bức

duy - Đại diện nhóm trình bày: Quy làm văn mà không cần nhìn

tường có nhiều phép lạ nữa?

vào bức tường có nhiều phép lạ. Vì Quy đã hiểu ra cách làm một
bài văn tả cơn mưa là cần dựa vào những gì mình đã quan sát và

- Nhận xét, bổ sung, khen ngợi HS
- GV kết luận: Như vậy, để làm một bài văn miêu tả, đầu tiên cần phải quan sát

ghi nhớ được, sau đó kết hợp với trí tưởng tượng và dùng từ ngữ
để thể hiện những điều đó.

và ghi nhớ những điều mình đã quan sát, sau đó tái hiện trong đầu, kết hợp với
Trường Tiểu học An Châu

GV: Nông Thị Thắng - Lớp 4A3 - Năm học: 2023 - 2024

tưởng tượng, dùng ngôn ngữ để tả lại những gì được tái hiện. Việc quan sát là vô

- HS thực hiện

cùng quan trọng khi muốn làm mộ...
 
Gửi ý kiến