Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đình Trưởng
Ngày gửi: 22h:20' 27-10-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đình Trưởng
Ngày gửi: 22h:20' 27-10-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
TUẦN 4
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
Sáng
Tiết 1: HĐTN
NGÀY HỘI “CÙNG LÀM CÙNG VUI”
Tiết 2: Toán
BÀI 7. ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng
- Củng cố cách nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc
- Vận dụng để đo các góc cho trước.
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển các năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
- HS yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy, phiếu bài 2, bài 3.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Nêu cách đo góc bằng thước đo góc?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu số đo góc theo mẫu.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo luận - HS đại diện nêu miệng.
nhóm đôi.
+ Làm sao để xem xác định được góc đỉnh C,
- HS nhóm khác nhận xét bổ
cạnh CB,CD có số đo góc là 90 độ?
sung
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS trả lời. (quan sát hình)
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện.
(Dùng thước đo góc để đo góc đỉnh B, cạnh
BA, BC.)
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu. (b1: đặt thước đo
góc sao cho tâm của thước
trùng với đỉnh B của góc,
cạnh BC nằm trên đường kính
của nửa hình tròn của thước.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- GV củng cố cách đo góc.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
PAGE \* MERGEFORMAT 60
b2: cạnh BA đi qua một vạch
trên nửa đường tròn của thước
ta được số đo góc của đỉnh B.)
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Dùng thước đo góc để đo
góc được tạo bởi hai kim đồng
hồ khi đồng hồ chỉ 3 giờ, 4
giờ, 6 giờ, 2 giờ.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận nhóm - HS thực hiện.
4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu ( tương tự như bài 2)
- GV củng cố cách đo góc
- HS lắng nghe
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu.
+ Nêu các bước đo góc?
- Nhận xét tiết học.
Tiết 3: Tiếng việt
BÀI 7: ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG ( T1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân
dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần
thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân
vật; nhận biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp
riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu
chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Chăm chỉ học tập, yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV Tr
chiếu
các
nhân vậttiể
trong
ường
PTDTBT
u họbài
c Nà Khoa
ế ho
ạch
y họsát
c lớkĩp 4A2
- GV K
yêu
cầu
HSdạquan
từng nhân vật
và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt
động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận
nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong
tranh có tên thân mật là gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được
+ Đoạn 2: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: thực sự
- Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ
thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.//
Đoạn 2
- Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu
- Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với
các cô bé rằng/mỗi người....khác
nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô
bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ .....
nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.//
- Giải nghĩa từ: hao hao
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả
lời câu hỏi 1
+ Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh?
+ Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì?
+ Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như
thế nào?
+ Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ
chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ
chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh?
- Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt
Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng
với thực tế nên rất chân thực còn chân
dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của
cô béGiáo
(mắtviên
to chủ
hơn,nhiệm
lông mi dài hơn và
miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ
hao hao giống cô bé.
Hoạt động của HS
- HSPAGE
quan sát
\* MERGEFORMAT 60
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS chia sẻ
- HS ghi đầu bài
- HS đọc
- HS trả lời
- Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần)
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS chia sẻ
- HS giải nghĩa
- HS đọc nhóm đôi.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét
- HS đọc thầm
- HS nêu
- HS nêu theo ý hiểu
- Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn
và miệng nhỏ hơn.
- HS thảo luận
- HS chia sẻ
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
Tiết 4: Tiếng Việt
BÀI 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (TIẾT 2)
Luyện từ và câu: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng
+ Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách viết hoa
tên người.
+ Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc.
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển các năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề sáng tạo.
- Chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy, thẻ tên
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Hãy viết họ và tên của em vào bảng con. - HS viết bảng
- Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người?
- HS nêu
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS thực hiện cá nhân vào vở bài
tập.
* Chữa bài: Trò chơi: Thi tiếp sức
- GV nêu luật chơi
- HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS chơi
- HS chơi: Ghép các thẻ tên vào
nhóm thích hợp
- Đáp án:
+ Tên cơ quan tổ chức: Đài Truyền hình
Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du
lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trường
Tiểu học Ba Đình
+ Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu
- GV cùng HS nhận xét.
=> Chốt: Nhận xét cách viết tên cơ quan - HS nêu
tổ chức và tên người?
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
PAGE \* MERGEFORMAT 60
- Đại diện nhóm báo cáo
=> Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ
chức và tên người.
- Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái
đầu tất cả các tiếng.
- Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái
đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS phân tích mẫu
- HS làm vở bài tập
- HS soi bài, nhận xét
+ Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức thành - HS nêu
các bộ phận?
+ Nhận xét cách viết hoa các bộ phận
trong tên cơ quan, tổ chức?
=> Chốt: Ghi nhớ SGK/32
- 2-3HS đọc ghi nhớ
Bài 4
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở
- Soi bài, nhận xét, chia sẻ
Dự kiến:
+ Nêu cách viết tên trường?
+ Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách
viết tên người như thế nào?
- Nhận xét
=> Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức
chú ý viết hoa chữ cái đầu của từng bộ
phận tạo thành tên.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy viết tên các trường học, cơ quan tổ
- HS viết nháp
chức gần nơi em sống mà em biết.
* Mức 4
+ Hãy viết tên một tổ chức quốc tế được
- VD: Liên hợp quốc, Tổ chức Y tế
dịch nghĩa sang tiếng Việt?
thế giới.....
- GV soi bài, nhận xét, tuyên dương
+ Qua tiết học này em cảm nhận được điều - HS tự nêu cảm nhận
gì?
- GV nhận xét tiết học.
Chiều
Tiết 1: Công Nghệ
Giáo viên chủ nhiệm
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (TIẾT 3)
Viết: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng
- Giúp HS biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển các năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Trò chơi: Phóng viên
- HS chơi
+ Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy - HS nêu
phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì?
+ Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần - HS nêu
lưu ý gì?
- GV nhận xét
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- G Vchiếu các chủ đề thảo luận
- HS đọc
a. Thảo luận
+ Nêu các bước khi thảo luận cho các chủ - HS nêu
đề?
- GV chốt lại các bước:
+ Bước 1: Xác định nội dung thảo luận:
Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức,
phân công nhiệm vụ
+ Bước 2: Tổ chức thảo luận: Nêu ý kiến,
trao đổi thảo luận, tổng hợp ý kiến và
phân công nhiệm vụ
+ Bước 3: Ghi chép kết quả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 một chủ - HS thảo luận
đề nhóm chọn
b. Lập dàn ý
- Yêu cầu H lập dàn ý cá nhân vào vở
- HS làm nháp
nháp
c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý
- HS trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chỉnh
sửa.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu cảm nhận sau tiết học
- HS nêu
- Nhận xét chung
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về chủ
đề thảo luận của em.
Tiết 3: Tiếng Anh
Sáng
Tiết 1: Toán
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024
BÀI 8 GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng
- HS được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc
tù, góc bẹt.
2. Năng lực, phẩm chất
- Biết hợp tác, tham gia thảo luận cùng nhóm,bạn.
- Yêu thích học môn Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
- HS suy ngẫm. Tranh vẽ bạn
Rô- bốt đang khép cái thước để
tạo thành góc nhọn, góc tù, góc
bẹt.
+ Ở lớp 3 các em đã được học những loại góc + Góc vuông và góc không
nào?
vuông)
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết
góc nhọn, góc tù, góc bẹt?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Bạn Rô- bốt khép cái thước và nói đây là - HS suy nghĩ cá nhân sau đó
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
góc nhọn, góc bẹt, góc tù. Vậy góc nhọn, góc TLN4 trả lời.
bẹt, góc tù tương ứng với góc nào dưới đây
(GV bắn MH các góc như sgk)
+ Em hãy quan sát hình và so sánh các góc - HS nêu: (góc nhọn đỉnh O cạnh
trên như thế nào với góc vuông?
OA, OB bé hơn góc vuông; góc
tù đỉnh O cạnh OM,ON lớn hơn
góc vuông; góc bẹt đỉnh O cạnh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 rút ra đặc OC, OD bằng 2 góc vuông.)
điểm của góc nhọn, góc bẹt, góc tù
(góc nhọn bé hơn góc vuông,
+ Vậy để nhận biết đó là góc nhọn, góc tù góc tù lớn hơn góc vuông, góc
hay góc bẹt thì chúng ta làm như thế nào?
bẹt bằng 2 góc vuông.)
(dùng êke để kiểm tra.)
- Như vậy trong số các góc không vuông mà - HS lắng nghe.
các em được học ở lớp 3, người ta gọi tên là
các góc nhọn, góc tù, góc bẹt mà cô vừa giới
thiệu với cả lớp mình.
- Gv bắn màn hình ghi phần giới thiệu góc - 3 HS nhắc lại.
nhọn, góc tù, góc bẹt.
+ Hãy sắp xếp các góc: góc vuông, góc nhọn, ( Góc nhọn, góc vuông, góc tù,
góc bẹt, góc tù theo thứ tự góc lớn dần?
góc bẹt)
+ Vậy góc lớn nhất, góc nhỏ nhất là góc nào? ( Góc lớn nhất là góc bẹt,góc
nhỏ nhất là góc nhọn.)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về đồ dùng ngoài
thực tế tương ứng với các góc trên.
+ Em hãy nêu lại đặc điểm của góc nhọn, góc - Nối tiếp HS nêu:
tù, góc bẹt?
- 2-3 HS nêu.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS ghi tên góc ở
(Tìm các góc nhọn, góc tù, góc
dưới hình như trong sgk.
bẹt trong các góc sau.)
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV hỏi: Tại sao góc MON là góc nhọn?
- HS trả lời: (vì e kiểm tra bằng
êke thấy góc MON bé hơn góc
vuông của êke nên góc MON là
góc nhọn a.)
+ Vậy để biết góc đó là góc nhọn, góc tù hay (dùng êke để kiểm tra.)
góc bẹt em làm như thế nào?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
( Tìm hình lưỡi kéo là góc tù, góc nhọn.)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó - HS nêu.
thảo luận nhóm đôi trả lời.
+ Vì sao em xác định kéo màu xanh có lưỡi - HS nêu.
kéo là góc nhọn?
+ Vì sao em xác định kéo màu đỏ có lưỡi kéo
là góc tù?
- Các em ạ! Trong toán học để kiểm tra các - HS lắng nghe.
góc: góc nhọn, góc tù, góc bẹt ta phải dùng êke. Song nhiều khi cũng có thể bằng trực giác
của mình chúng ta cũng phân biệt được các
loại góc trên đúng không nào.
- GV khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu (Tìm miếng bánh của
bạn An đã chọn trong các miếng
bánh)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó - HS nêu
thảo luận nhóm đôi trả lời.
+ Em hãy nêu tên góc của miếng bánh thứ - HS nêu:
nhất? Thứ hai? Thứ ba?
+ Vì sao em chọn miếng bánh thứ hai là (vì miếng bánh của An chọn
miếng bánh của bạn An đã chọn?
không phải là miếng bánh bé
nhất nên miếng bánh thứ nhất là
góc nhọn nên bạn An không
chọn. Vì miếng bánh thứ ba là
góc bẹt nên bạn An không chọn.
Vậy miếng bánh thứ 2 là miếng
bánh còn lại nên bạn An chọn a.)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu đặc điểm nhận biết góc nhọn, góc tù, - HS nêu.
góc bẹt?
- Nhận xét tiết học.
Tiết 2: LS&ĐL
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 3 :Tiếng việt
BÀI 8: ĐỌC: ĐÒ NGANG ( T1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Đò ngang”.
- Biết đọc đúng lời của người dẫn truyện, lời nói của đò ngang và lời nói
của thuyền mành với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của đò ngang, thuyền mành thể hiện qua hình
dáng, điệu bộ, hành động, suy nghĩ..., nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,
nhân hóa... trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt
công việc của mình bởi mỗi công việc có giá trị riêng, việc nào cũng mang lại
lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng.
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển các năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Phát huy các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Những bức chân
- HS đọc nối tiếp
dung tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi:
- HS trả lời
+ Màu Nước khuyên các cô bé điều gì?
+ Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu
Nước nói đúng?
- GV đưa hình ảnh đò ngang và thuyền
- HS quan sát
mành
+ Trao đổi nhóm đôi về những điểm giống - HS thảo luận
và khác nhau giữa hai con thuyền?
- HS chia sẻ
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến sang sông đón
khách
Đoạn 2: Tiếp đến rộng lớn hơn
Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc theo yêu cầu
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (quay lái, lo
việc, lộng gió, trưa nắng, nối lại...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ (đăm chiêu)
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
- HS lắng nghe
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
hiện cảm xúc của nhân vật.
+ Giọng kéo dài: “Ơ...đò...”.
+ Giọng reo vui: “Chào anh thuyền mành”
+ Giọng hào hứng: “Tuyệt quá!”, “Tôi chỉ
mong được như vậy.”
+ Giọng thân mật, chậm rãi (Lời nói cảu
thuyền mành)
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thuyền mành hiện ra như thế
- HS trả lời (Thuyền mành vạm
nào trong cảm nhận của đò ngang ?
vỡ...bến bờ xa lạ)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Đò ngang
- HS thảo luận và chia sẻ
nhận ra mình khác thuyền mành như thế
nào?
Dự kiến: Trong suy nghĩ của đò ngang,
thuyền mành vạm vỡ, to lớn, khỏe mạnh,
năng độngcòn đò ngang nhỏ bé, lặng lẽ.
Về công việc đồ ngang thấy thuyền mành
được đi đến những bến bờ xa, có nhiều
điều mới lạ. Còn đò ngang chỉ làm công
việc đưa đò, quanh quẩn giữa hai bến
sông chật hẹp...
- Em có đồng ý với suy nghĩ của đò ngang - HS trả lời
không?
=> Đò ngang đang tự mình có những suy
- HS lắng nghe
nghĩ chưa được tích cực về bản thân.
Thuyền mành đã động viên bạn: “Ở bất cứ
đâu cũng có những điều để chúng ta học
hỏi”
+ Mức 4:
- Theo em thuyền mành muốn nói với đò
- HS chia sẻ
ngang điều gì qua câu nói đó?
- Thảo luận nhóm đôi: Thuyền mành giúp - HS thảo luận
đò ngang nhận ra giá trị của mình như thế
nào?
Dự kiến: Thuyền mành giúp đò ngang
- HS chia sẻ
nhận ra: Hằng ngày đò ngang làm công
việc rất hữu ích là đưa đò giúp mọi người
qua sông nên luôn được mọi người yeu
mến, ngóng đợ. Thậm chí thuyền mành
cũng mong được mọi người yêu quý và
ngóng đợi như vậy
- Theo em câu chuyện muốn nói với chúng - HS chọn đáp án hoặc nêu ý kiến
ta điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
kiến của em?
=> Mỗi người sẽ có một công việc khác
nhau. Chúng ta cần phải làm tốt công việc
của mình bởi mỗi công việc có giá trị
riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho
cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng
trân trọng.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm cách giải thích ở cột B phù hợp với
- HS làm bài vào vở bài tập
thành ngữ ở cột A?
- Chữa theo nhóm đôi: 1HS đọc
thành ngữ - 1HS đọc cách giải
thích
- Thành ngữ nào có thể thay thế cho bông - HS thảo luận nhóm đôi
hoa trong mỗi câu sau
- Chia sẻ với mọi người về công việc sau
- HS chia sẻ
này mình muốn làm
- Nhận xét tiết học.
Tiết 4: Tiếng việt
BÀI 8: ĐỌC: ĐÒ NGANG ( T2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Đò ngang”.
- Biết đọc đúng lời của người dẫn truyện, lời nói của đò ngang và lời nói
của thuyền mành với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của đò ngang, thuyền mành thể hiện qua hình
dáng, điệu bộ, hành động, suy nghĩ..., nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,
nhân hóa... trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt
công việc của mình bởi mỗi công việc có giá trị riêng, việc nào cũng mang lại
lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng.
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển các năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Phát huy các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: sgk, vở ghi.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Những bức chân
- HS đọc nối tiếp
dung tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi:
- HS trả lời
+ Màu Nước khuyên các cô bé điều gì?
+ Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu
Nước nói đúng?
- GV đưa hình ảnh đò ngang và thuyền
- HS quan sát
mành
+ Trao đổi nhóm đôi về những điểm giống - HS thảo luận
và khác nhau giữa hai con thuyền?
- HS chia sẻ
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến sang sông đón
khách
Đoạn 2: Tiếp đến rộng lớn hơn
Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc theo yêu cầu
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (quay lái, lo
việc, lộng gió, trưa nắng, nối lại...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ (đăm chiêu)
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
- HS lắng nghe
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện cảm xúc của nhân vật.
+ Giọng kéo dài: “Ơ...đò...”.
+ Giọng reo vui: “Chào anh thuyền mành”
+ Giọng hào hứng: “Tuyệt quá!”, “Tôi chỉ
mong được như vậy.”
+ Giọng thân mật, chậm rãi (Lời nói cảu
thuyền mành)
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thuyền mành hiện ra như thế
- HS trả lời (Thuyền mành vạm
nào trong cảm nhận của đò ngang ?
vỡ...bến bờ xa lạ)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Đò ngang
- HS thảo luận và chia sẻ
nhận ra mình khác thuyền mành như thế
nào?
Dự kiến: Trong suy nghĩ của đò ngang,
thuyền mành vạm vỡ, to lớn, khỏe mạnh,
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
năng độngcòn đò ngang nhỏ bé, lặng lẽ.
Về công việc đồ ngang thấy thuyền mành
được đi đến những bến bờ xa, có nhiều
điều mới lạ. Còn đò ngang chỉ làm công
việc đưa đò, quanh quẩn giữa hai bến
sông chật hẹp...
- Em có đồng ý với suy nghĩ của đò ngang - HS trả lời
không?
=> Đò ngang đang tự mình có những suy
- HS lắng nghe
nghĩ chưa được tích cực về bản thân.
Thuyền mành đã động viên bạn: “Ở bất cứ
đâu cũng có những điều để chúng ta học
hỏi”
+ Mức 4:
- Theo em thuyền mành muốn nói với đò
- HS chia sẻ
ngang điều gì qua câu nói đó?
- Thảo luận nhóm đôi: Thuyền mành giúp - HS thảo luận
đò ngang nhận ra giá trị của mình như thế
nào?
Dự kiến: Thuyền mành giúp đò ngang
- HS chia sẻ
nhận ra: Hằng ngày đò ngang làm công
việc rất hữu ích là đưa đò giúp mọi người
qua sông nên luôn được mọi người yeu
mến, ngóng đợ. Thậm chí thuyền mành
cũng mong được mọi người yêu quý và
ngóng đợi như vậy
- Theo em câu chuyện muốn nói với chúng - HS chọn đáp án hoặc nêu ý kiến
ta điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý
kiến của em?
=> Mỗi người sẽ có một công việc khác
nhau. Chúng ta cần phải làm tốt công việc
của mình bởi mỗi công việc có giá trị
riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho
cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng
trân trọng.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm cách giải thích ở cột B phù hợp với
- HS làm bài vào vở bài tập
thành ngữ ở cột A?
- Chữa theo nhóm đôi: 1HS đọc
thành ngữ - 1HS đọc cách giải
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Thành ngữ nào có thể thay thế cho bông
hoa trong mỗi câu sau
- Chia sẻ với mọi người về công việc sau
này mình muốn làm
- Nhận xét tiết học.
Chiều
Tiết 1: Tiếng Anh
PAGE \* MERGEFORMAT 60
thích
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS chia sẻ
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 2: Khoa học
BÀI 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA
KHÔNG KHÍ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện:
+ Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật.
+Xác định được một số tính chất của không khí: Không màu, không mùi,
không vị, trong suốt; không khí có thể nén lại hoặc dãn ra.
- Vận dụng được tính chất nén lại và dãn ra của không khí trong thực tế.
2. Năng lực, phẩm chất
- Rèn luyện cho HS các năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
- Rèn luyện các phẩm chất như chăm học, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy, dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 1, 2, 3,
4 SGK, bảng nhóm, bút dạ, bút chì.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Ngoài thức ăn, nước uống - HS suy ngẫm trả lời.
con người cần không khí để duy trì sự
sống. Vậy không khí có ở đâu?
- HS suy ngẫm trả lời: (Không khí có ở
quanh chúng ta.)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Không khí có ở đâu?
*Thí nghiệm 1:
- GV tổ chức HS thực hành TN theo
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4.
nhóm.
- Yêu cầu HS các nhóm thực hiện.
- HS quan sát, trả lời.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
+ Cầm túi ni – lông, mở to miệng túi
và đi nhanh trong lớp hoặc ngoài
hành lang giống như bạn ở trong hình.
Khi túi phồng lên buộc chặt miệng túi
lại.
+ Cho túi vào chậu nước, dùng tăm
chọc thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như
hình 1b. Quan sát hiện tượng xảy ra.
PAGE \* MERGEFORMAT 60
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
quả.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Trong - HS lắng nghe, ghi nhớ.
túi ni – lông chứa không khí. Vì khi
bóp nhẹ túi thấy có bọt khí thoát ra
ngoài, điều này chứng tỏ trong túi
chứa không khí.
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS quan sát và dự
- HS quan sát và dự đoán.
đoán bên trong chai rỗng và trong các
lỗ nhỏ li ti của miếng bọt biển khô
chứa gì?
- Yêu cầu HS chia sẻ ý kiến?
- HS quan sát, trả lời.
- GV tổ chức HS quan sát hình 3 và - HS quan sát, chia sẻ.
cho biết dự đoán ban đầu của mình là
đúng hay sai? (Dự đoán của em là
đúng).
- GV cùng HS rút ra kết luận: Trong - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chai và miếng bọt biển có chứa không
khí, khi nước chiếm chỗ thì không khí
thoát ra ngoài.
- GV kết luận: Không khí có xung
quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên
trong vật.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về sự tồn tại - HS nêu. (Không khí có trong lớp học,
của không khí?
trong cặp sách, hộp bút,...)
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
HĐ 2: Không khí có những tính chất gì?
- Gọi 1-2 HS nhắc lại không khí có ở - 1-2 HS trả lời
đâu?
- GV yêu cầu HS:
- HS chia sẻ nối tiếp.
+ Em hãy dùng giác quan và cho biết (Không khí không màu, không mùi,
màu, mùi, vị của không khí?
không vị)
+ Nêu ví dụ mùi thơm hay mùi khó (Nếu có mùi thơm hay mùi khó chịu
chịu mà em đã gửi thấy trong không nào đó trong không khí thì đó không
khí. Mùi đó có phải là mùi của không phải là mùi của không khí. Vì đó là mùi
khí không? Vì sao?
của vật nằm trong không khí.)
+Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn (Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy
thấy đồ vật quanh ta, từ đó nhạn xét đồ vật quanh ta cho thấy không khí có
về tính trong suốt của không khí.
tính trong suốt.)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi -HS thảo luận nhóm đôi dựa vào việc
nhận xét về hình dạng của không khí. quan sát không khí có trong túi ni –
lông thu được ở TN môt tả hình 1a,
chai rỗng hình 2a và không khí trong
quả bóng.
- GV tổ chức HS chia sẻ.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
(Không khí không có hình dạng nhất
định, nó có hình dạng của vật chứa
nó.)
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp về - HS nêu
không khí có những tính chất gì?
- GV nhận xét, chốt lại: Không khí - HS lắng nghe.
không màu, không mùi, không vị;
không khí có tính trong suốt và nó
không có hình dạng nhất định, nó có
hình dạng của vật chứa nó.
- GV tổ chức HS làm TN nhóm 4 và - HS làm thí nghiệm và trao đổi.
cho biết:
+ Quan sát hình 4a và cho biết bên
trong vỏ bơm tiêm chứa gì?
+ Mô tả các hiện tượng ở hình 4b, 4c
có sử dụng các từ: không khí, nén lại,
dãn ra.
+Qua TN trên em có nhận xét gì về
tính chất của không khí?
- GV cho các nhóm chia sẻ.
- Các nhóm phản biện lẫn nhau.
+ Bên trong vỏ bơm tiêm chưa không
khí.
+Khi ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong
vỏ bơm tiêm (hình 4b) không khí bị
nén lại, sau đó thả tay ra (hình 4c)
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
không khí lại dãn ra đầy ruột bơm
tiêm lên trên.
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc
dãn ra.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên
dương.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và
cho biết:
+ Bạn Nam đã kéo ruột bơm lên hay
ấn ruột bơm xuống để lốp xe căng
lên? (Bạn Nam ấn ruột bơm xuống để
không khí vào bên trong lốp xe, làm
lốp xe căng lên.)
+ Trong tác động đó, bạn Nam đã áp
dụng tính chất nào của không khí?
(Trong tác động đó, Bạn Nam đã áp
dụng tính chất nén lại của không khí.)
- GV nhận xét, kết luận: Không khí
không màu, không mùi, không vị;
không khí có tính trong suốt và nó
không có hình dạng nhất định, nó có
hình dạng của vật chứa nó; không
khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Không khí có những tính chất gì?
Lấy ví dụ.
- Nhận xét tiết học.
PAGE \* MERGEFORMAT 60
- HS lắng nghe.
- HS quan sát:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nêu.
Tiết 3: Toán *
BÀI 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (VBTT-TR31)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Tìm được góc đỉnh, cạnh của các góc cụ thể.
- Vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập.
2. Năng lực, phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, góp phần phát triển tư duy và suy luận.
- HS yêu thích giờ học
II. ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: vở BT Toán, bộ đồ dùng học toán, ….
- HS: vở BT Toán, bút…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
1. Mở đầu
- Ổn định tổ chức
Gv dẫn dắt vào bài – ghi bảng
2. Luyện tập, thực hành
* Bài 1: VBT/31
- GV nêu yêu cầu
- YCHS làm cá nhân trong VBTT
- GV chữa bài, nhận xét
* Bài 2: VBT/31
- GV nêu yêu cầu
- YCHS làm cá nhân trong VBTT
- YCHS nhắc lại cách thực hiện
- GV chữa bài, nhận xét
* Bài 3: VBT/32
- GV nêu yêu cầu
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán yêu cầu tính gì?
- YCHS thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS nêu cách làm
- GV chữa bài, nhận xét
* Bài 4: VBT/32
- GV nêu yêu cầu
- YCHS làm cá nhân trong VBTT
- YCHS nhắc lại cách thực hiện
- GV c...
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
TUẦN 4
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
Sáng
Tiết 1: HĐTN
NGÀY HỘI “CÙNG LÀM CÙNG VUI”
Tiết 2: Toán
BÀI 7. ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng
- Củng cố cách nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc
- Vận dụng để đo các góc cho trước.
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển các năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
- HS yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy, phiếu bài 2, bài 3.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Nêu cách đo góc bằng thước đo góc?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu số đo góc theo mẫu.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo luận - HS đại diện nêu miệng.
nhóm đôi.
+ Làm sao để xem xác định được góc đỉnh C,
- HS nhóm khác nhận xét bổ
cạnh CB,CD có số đo góc là 90 độ?
sung
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS trả lời. (quan sát hình)
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện.
(Dùng thước đo góc để đo góc đỉnh B, cạnh
BA, BC.)
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu. (b1: đặt thước đo
góc sao cho tâm của thước
trùng với đỉnh B của góc,
cạnh BC nằm trên đường kính
của nửa hình tròn của thước.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- GV củng cố cách đo góc.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
PAGE \* MERGEFORMAT 60
b2: cạnh BA đi qua một vạch
trên nửa đường tròn của thước
ta được số đo góc của đỉnh B.)
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Dùng thước đo góc để đo
góc được tạo bởi hai kim đồng
hồ khi đồng hồ chỉ 3 giờ, 4
giờ, 6 giờ, 2 giờ.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận nhóm - HS thực hiện.
4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu ( tương tự như bài 2)
- GV củng cố cách đo góc
- HS lắng nghe
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu.
+ Nêu các bước đo góc?
- Nhận xét tiết học.
Tiết 3: Tiếng việt
BÀI 7: ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG ( T1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân
dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần
thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân
vật; nhận biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp
riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu
chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Chăm chỉ học tập, yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV Tr
chiếu
các
nhân vậttiể
trong
ường
PTDTBT
u họbài
c Nà Khoa
ế ho
ạch
y họsát
c lớkĩp 4A2
- GV K
yêu
cầu
HSdạquan
từng nhân vật
và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt
động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận
nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong
tranh có tên thân mật là gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được
+ Đoạn 2: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: thực sự
- Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ
thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.//
Đoạn 2
- Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu
- Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với
các cô bé rằng/mỗi người....khác
nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô
bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ .....
nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.//
- Giải nghĩa từ: hao hao
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả
lời câu hỏi 1
+ Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh?
+ Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì?
+ Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như
thế nào?
+ Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ
chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ
chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh?
- Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt
Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng
với thực tế nên rất chân thực còn chân
dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của
cô béGiáo
(mắtviên
to chủ
hơn,nhiệm
lông mi dài hơn và
miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ
hao hao giống cô bé.
Hoạt động của HS
- HSPAGE
quan sát
\* MERGEFORMAT 60
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS chia sẻ
- HS ghi đầu bài
- HS đọc
- HS trả lời
- Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần)
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS chia sẻ
- HS giải nghĩa
- HS đọc nhóm đôi.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét
- HS đọc thầm
- HS nêu
- HS nêu theo ý hiểu
- Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn
và miệng nhỏ hơn.
- HS thảo luận
- HS chia sẻ
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
Tiết 4: Tiếng Việt
BÀI 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (TIẾT 2)
Luyện từ và câu: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng
+ Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách viết hoa
tên người.
+ Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc.
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển các năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề sáng tạo.
- Chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy, thẻ tên
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Hãy viết họ và tên của em vào bảng con. - HS viết bảng
- Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người?
- HS nêu
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS thực hiện cá nhân vào vở bài
tập.
* Chữa bài: Trò chơi: Thi tiếp sức
- GV nêu luật chơi
- HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS chơi
- HS chơi: Ghép các thẻ tên vào
nhóm thích hợp
- Đáp án:
+ Tên cơ quan tổ chức: Đài Truyền hình
Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du
lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trường
Tiểu học Ba Đình
+ Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu
- GV cùng HS nhận xét.
=> Chốt: Nhận xét cách viết tên cơ quan - HS nêu
tổ chức và tên người?
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
PAGE \* MERGEFORMAT 60
- Đại diện nhóm báo cáo
=> Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ
chức và tên người.
- Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái
đầu tất cả các tiếng.
- Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái
đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS phân tích mẫu
- HS làm vở bài tập
- HS soi bài, nhận xét
+ Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức thành - HS nêu
các bộ phận?
+ Nhận xét cách viết hoa các bộ phận
trong tên cơ quan, tổ chức?
=> Chốt: Ghi nhớ SGK/32
- 2-3HS đọc ghi nhớ
Bài 4
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở
- Soi bài, nhận xét, chia sẻ
Dự kiến:
+ Nêu cách viết tên trường?
+ Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách
viết tên người như thế nào?
- Nhận xét
=> Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức
chú ý viết hoa chữ cái đầu của từng bộ
phận tạo thành tên.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy viết tên các trường học, cơ quan tổ
- HS viết nháp
chức gần nơi em sống mà em biết.
* Mức 4
+ Hãy viết tên một tổ chức quốc tế được
- VD: Liên hợp quốc, Tổ chức Y tế
dịch nghĩa sang tiếng Việt?
thế giới.....
- GV soi bài, nhận xét, tuyên dương
+ Qua tiết học này em cảm nhận được điều - HS tự nêu cảm nhận
gì?
- GV nhận xét tiết học.
Chiều
Tiết 1: Công Nghệ
Giáo viên chủ nhiệm
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (TIẾT 3)
Viết: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng
- Giúp HS biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển các năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Trò chơi: Phóng viên
- HS chơi
+ Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy - HS nêu
phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì?
+ Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần - HS nêu
lưu ý gì?
- GV nhận xét
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- G Vchiếu các chủ đề thảo luận
- HS đọc
a. Thảo luận
+ Nêu các bước khi thảo luận cho các chủ - HS nêu
đề?
- GV chốt lại các bước:
+ Bước 1: Xác định nội dung thảo luận:
Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức,
phân công nhiệm vụ
+ Bước 2: Tổ chức thảo luận: Nêu ý kiến,
trao đổi thảo luận, tổng hợp ý kiến và
phân công nhiệm vụ
+ Bước 3: Ghi chép kết quả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 một chủ - HS thảo luận
đề nhóm chọn
b. Lập dàn ý
- Yêu cầu H lập dàn ý cá nhân vào vở
- HS làm nháp
nháp
c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý
- HS trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chỉnh
sửa.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu cảm nhận sau tiết học
- HS nêu
- Nhận xét chung
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về chủ
đề thảo luận của em.
Tiết 3: Tiếng Anh
Sáng
Tiết 1: Toán
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024
BÀI 8 GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng
- HS được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc
tù, góc bẹt.
2. Năng lực, phẩm chất
- Biết hợp tác, tham gia thảo luận cùng nhóm,bạn.
- Yêu thích học môn Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
- HS suy ngẫm. Tranh vẽ bạn
Rô- bốt đang khép cái thước để
tạo thành góc nhọn, góc tù, góc
bẹt.
+ Ở lớp 3 các em đã được học những loại góc + Góc vuông và góc không
nào?
vuông)
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết
góc nhọn, góc tù, góc bẹt?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Bạn Rô- bốt khép cái thước và nói đây là - HS suy nghĩ cá nhân sau đó
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
góc nhọn, góc bẹt, góc tù. Vậy góc nhọn, góc TLN4 trả lời.
bẹt, góc tù tương ứng với góc nào dưới đây
(GV bắn MH các góc như sgk)
+ Em hãy quan sát hình và so sánh các góc - HS nêu: (góc nhọn đỉnh O cạnh
trên như thế nào với góc vuông?
OA, OB bé hơn góc vuông; góc
tù đỉnh O cạnh OM,ON lớn hơn
góc vuông; góc bẹt đỉnh O cạnh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 rút ra đặc OC, OD bằng 2 góc vuông.)
điểm của góc nhọn, góc bẹt, góc tù
(góc nhọn bé hơn góc vuông,
+ Vậy để nhận biết đó là góc nhọn, góc tù góc tù lớn hơn góc vuông, góc
hay góc bẹt thì chúng ta làm như thế nào?
bẹt bằng 2 góc vuông.)
(dùng êke để kiểm tra.)
- Như vậy trong số các góc không vuông mà - HS lắng nghe.
các em được học ở lớp 3, người ta gọi tên là
các góc nhọn, góc tù, góc bẹt mà cô vừa giới
thiệu với cả lớp mình.
- Gv bắn màn hình ghi phần giới thiệu góc - 3 HS nhắc lại.
nhọn, góc tù, góc bẹt.
+ Hãy sắp xếp các góc: góc vuông, góc nhọn, ( Góc nhọn, góc vuông, góc tù,
góc bẹt, góc tù theo thứ tự góc lớn dần?
góc bẹt)
+ Vậy góc lớn nhất, góc nhỏ nhất là góc nào? ( Góc lớn nhất là góc bẹt,góc
nhỏ nhất là góc nhọn.)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về đồ dùng ngoài
thực tế tương ứng với các góc trên.
+ Em hãy nêu lại đặc điểm của góc nhọn, góc - Nối tiếp HS nêu:
tù, góc bẹt?
- 2-3 HS nêu.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS ghi tên góc ở
(Tìm các góc nhọn, góc tù, góc
dưới hình như trong sgk.
bẹt trong các góc sau.)
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV hỏi: Tại sao góc MON là góc nhọn?
- HS trả lời: (vì e kiểm tra bằng
êke thấy góc MON bé hơn góc
vuông của êke nên góc MON là
góc nhọn a.)
+ Vậy để biết góc đó là góc nhọn, góc tù hay (dùng êke để kiểm tra.)
góc bẹt em làm như thế nào?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
( Tìm hình lưỡi kéo là góc tù, góc nhọn.)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó - HS nêu.
thảo luận nhóm đôi trả lời.
+ Vì sao em xác định kéo màu xanh có lưỡi - HS nêu.
kéo là góc nhọn?
+ Vì sao em xác định kéo màu đỏ có lưỡi kéo
là góc tù?
- Các em ạ! Trong toán học để kiểm tra các - HS lắng nghe.
góc: góc nhọn, góc tù, góc bẹt ta phải dùng êke. Song nhiều khi cũng có thể bằng trực giác
của mình chúng ta cũng phân biệt được các
loại góc trên đúng không nào.
- GV khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu (Tìm miếng bánh của
bạn An đã chọn trong các miếng
bánh)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó - HS nêu
thảo luận nhóm đôi trả lời.
+ Em hãy nêu tên góc của miếng bánh thứ - HS nêu:
nhất? Thứ hai? Thứ ba?
+ Vì sao em chọn miếng bánh thứ hai là (vì miếng bánh của An chọn
miếng bánh của bạn An đã chọn?
không phải là miếng bánh bé
nhất nên miếng bánh thứ nhất là
góc nhọn nên bạn An không
chọn. Vì miếng bánh thứ ba là
góc bẹt nên bạn An không chọn.
Vậy miếng bánh thứ 2 là miếng
bánh còn lại nên bạn An chọn a.)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu đặc điểm nhận biết góc nhọn, góc tù, - HS nêu.
góc bẹt?
- Nhận xét tiết học.
Tiết 2: LS&ĐL
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 3 :Tiếng việt
BÀI 8: ĐỌC: ĐÒ NGANG ( T1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Đò ngang”.
- Biết đọc đúng lời của người dẫn truyện, lời nói của đò ngang và lời nói
của thuyền mành với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của đò ngang, thuyền mành thể hiện qua hình
dáng, điệu bộ, hành động, suy nghĩ..., nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,
nhân hóa... trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt
công việc của mình bởi mỗi công việc có giá trị riêng, việc nào cũng mang lại
lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng.
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển các năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Phát huy các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Những bức chân
- HS đọc nối tiếp
dung tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi:
- HS trả lời
+ Màu Nước khuyên các cô bé điều gì?
+ Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu
Nước nói đúng?
- GV đưa hình ảnh đò ngang và thuyền
- HS quan sát
mành
+ Trao đổi nhóm đôi về những điểm giống - HS thảo luận
và khác nhau giữa hai con thuyền?
- HS chia sẻ
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến sang sông đón
khách
Đoạn 2: Tiếp đến rộng lớn hơn
Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc theo yêu cầu
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (quay lái, lo
việc, lộng gió, trưa nắng, nối lại...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ (đăm chiêu)
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
- HS lắng nghe
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
hiện cảm xúc của nhân vật.
+ Giọng kéo dài: “Ơ...đò...”.
+ Giọng reo vui: “Chào anh thuyền mành”
+ Giọng hào hứng: “Tuyệt quá!”, “Tôi chỉ
mong được như vậy.”
+ Giọng thân mật, chậm rãi (Lời nói cảu
thuyền mành)
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thuyền mành hiện ra như thế
- HS trả lời (Thuyền mành vạm
nào trong cảm nhận của đò ngang ?
vỡ...bến bờ xa lạ)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Đò ngang
- HS thảo luận và chia sẻ
nhận ra mình khác thuyền mành như thế
nào?
Dự kiến: Trong suy nghĩ của đò ngang,
thuyền mành vạm vỡ, to lớn, khỏe mạnh,
năng độngcòn đò ngang nhỏ bé, lặng lẽ.
Về công việc đồ ngang thấy thuyền mành
được đi đến những bến bờ xa, có nhiều
điều mới lạ. Còn đò ngang chỉ làm công
việc đưa đò, quanh quẩn giữa hai bến
sông chật hẹp...
- Em có đồng ý với suy nghĩ của đò ngang - HS trả lời
không?
=> Đò ngang đang tự mình có những suy
- HS lắng nghe
nghĩ chưa được tích cực về bản thân.
Thuyền mành đã động viên bạn: “Ở bất cứ
đâu cũng có những điều để chúng ta học
hỏi”
+ Mức 4:
- Theo em thuyền mành muốn nói với đò
- HS chia sẻ
ngang điều gì qua câu nói đó?
- Thảo luận nhóm đôi: Thuyền mành giúp - HS thảo luận
đò ngang nhận ra giá trị của mình như thế
nào?
Dự kiến: Thuyền mành giúp đò ngang
- HS chia sẻ
nhận ra: Hằng ngày đò ngang làm công
việc rất hữu ích là đưa đò giúp mọi người
qua sông nên luôn được mọi người yeu
mến, ngóng đợ. Thậm chí thuyền mành
cũng mong được mọi người yêu quý và
ngóng đợi như vậy
- Theo em câu chuyện muốn nói với chúng - HS chọn đáp án hoặc nêu ý kiến
ta điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
kiến của em?
=> Mỗi người sẽ có một công việc khác
nhau. Chúng ta cần phải làm tốt công việc
của mình bởi mỗi công việc có giá trị
riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho
cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng
trân trọng.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm cách giải thích ở cột B phù hợp với
- HS làm bài vào vở bài tập
thành ngữ ở cột A?
- Chữa theo nhóm đôi: 1HS đọc
thành ngữ - 1HS đọc cách giải
thích
- Thành ngữ nào có thể thay thế cho bông - HS thảo luận nhóm đôi
hoa trong mỗi câu sau
- Chia sẻ với mọi người về công việc sau
- HS chia sẻ
này mình muốn làm
- Nhận xét tiết học.
Tiết 4: Tiếng việt
BÀI 8: ĐỌC: ĐÒ NGANG ( T2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Đò ngang”.
- Biết đọc đúng lời của người dẫn truyện, lời nói của đò ngang và lời nói
của thuyền mành với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của đò ngang, thuyền mành thể hiện qua hình
dáng, điệu bộ, hành động, suy nghĩ..., nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,
nhân hóa... trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt
công việc của mình bởi mỗi công việc có giá trị riêng, việc nào cũng mang lại
lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng.
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển các năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Phát huy các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: sgk, vở ghi.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Những bức chân
- HS đọc nối tiếp
dung tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi:
- HS trả lời
+ Màu Nước khuyên các cô bé điều gì?
+ Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu
Nước nói đúng?
- GV đưa hình ảnh đò ngang và thuyền
- HS quan sát
mành
+ Trao đổi nhóm đôi về những điểm giống - HS thảo luận
và khác nhau giữa hai con thuyền?
- HS chia sẻ
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến sang sông đón
khách
Đoạn 2: Tiếp đến rộng lớn hơn
Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc theo yêu cầu
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (quay lái, lo
việc, lộng gió, trưa nắng, nối lại...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ (đăm chiêu)
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
- HS lắng nghe
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện cảm xúc của nhân vật.
+ Giọng kéo dài: “Ơ...đò...”.
+ Giọng reo vui: “Chào anh thuyền mành”
+ Giọng hào hứng: “Tuyệt quá!”, “Tôi chỉ
mong được như vậy.”
+ Giọng thân mật, chậm rãi (Lời nói cảu
thuyền mành)
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thuyền mành hiện ra như thế
- HS trả lời (Thuyền mành vạm
nào trong cảm nhận của đò ngang ?
vỡ...bến bờ xa lạ)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Đò ngang
- HS thảo luận và chia sẻ
nhận ra mình khác thuyền mành như thế
nào?
Dự kiến: Trong suy nghĩ của đò ngang,
thuyền mành vạm vỡ, to lớn, khỏe mạnh,
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
năng độngcòn đò ngang nhỏ bé, lặng lẽ.
Về công việc đồ ngang thấy thuyền mành
được đi đến những bến bờ xa, có nhiều
điều mới lạ. Còn đò ngang chỉ làm công
việc đưa đò, quanh quẩn giữa hai bến
sông chật hẹp...
- Em có đồng ý với suy nghĩ của đò ngang - HS trả lời
không?
=> Đò ngang đang tự mình có những suy
- HS lắng nghe
nghĩ chưa được tích cực về bản thân.
Thuyền mành đã động viên bạn: “Ở bất cứ
đâu cũng có những điều để chúng ta học
hỏi”
+ Mức 4:
- Theo em thuyền mành muốn nói với đò
- HS chia sẻ
ngang điều gì qua câu nói đó?
- Thảo luận nhóm đôi: Thuyền mành giúp - HS thảo luận
đò ngang nhận ra giá trị của mình như thế
nào?
Dự kiến: Thuyền mành giúp đò ngang
- HS chia sẻ
nhận ra: Hằng ngày đò ngang làm công
việc rất hữu ích là đưa đò giúp mọi người
qua sông nên luôn được mọi người yeu
mến, ngóng đợ. Thậm chí thuyền mành
cũng mong được mọi người yêu quý và
ngóng đợi như vậy
- Theo em câu chuyện muốn nói với chúng - HS chọn đáp án hoặc nêu ý kiến
ta điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý
kiến của em?
=> Mỗi người sẽ có một công việc khác
nhau. Chúng ta cần phải làm tốt công việc
của mình bởi mỗi công việc có giá trị
riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho
cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng
trân trọng.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm cách giải thích ở cột B phù hợp với
- HS làm bài vào vở bài tập
thành ngữ ở cột A?
- Chữa theo nhóm đôi: 1HS đọc
thành ngữ - 1HS đọc cách giải
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Thành ngữ nào có thể thay thế cho bông
hoa trong mỗi câu sau
- Chia sẻ với mọi người về công việc sau
này mình muốn làm
- Nhận xét tiết học.
Chiều
Tiết 1: Tiếng Anh
PAGE \* MERGEFORMAT 60
thích
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS chia sẻ
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 2: Khoa học
BÀI 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA
KHÔNG KHÍ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện:
+ Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật.
+Xác định được một số tính chất của không khí: Không màu, không mùi,
không vị, trong suốt; không khí có thể nén lại hoặc dãn ra.
- Vận dụng được tính chất nén lại và dãn ra của không khí trong thực tế.
2. Năng lực, phẩm chất
- Rèn luyện cho HS các năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
- Rèn luyện các phẩm chất như chăm học, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy, dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 1, 2, 3,
4 SGK, bảng nhóm, bút dạ, bút chì.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Ngoài thức ăn, nước uống - HS suy ngẫm trả lời.
con người cần không khí để duy trì sự
sống. Vậy không khí có ở đâu?
- HS suy ngẫm trả lời: (Không khí có ở
quanh chúng ta.)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Không khí có ở đâu?
*Thí nghiệm 1:
- GV tổ chức HS thực hành TN theo
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4.
nhóm.
- Yêu cầu HS các nhóm thực hiện.
- HS quan sát, trả lời.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
+ Cầm túi ni – lông, mở to miệng túi
và đi nhanh trong lớp hoặc ngoài
hành lang giống như bạn ở trong hình.
Khi túi phồng lên buộc chặt miệng túi
lại.
+ Cho túi vào chậu nước, dùng tăm
chọc thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như
hình 1b. Quan sát hiện tượng xảy ra.
PAGE \* MERGEFORMAT 60
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
quả.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Trong - HS lắng nghe, ghi nhớ.
túi ni – lông chứa không khí. Vì khi
bóp nhẹ túi thấy có bọt khí thoát ra
ngoài, điều này chứng tỏ trong túi
chứa không khí.
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS quan sát và dự
- HS quan sát và dự đoán.
đoán bên trong chai rỗng và trong các
lỗ nhỏ li ti của miếng bọt biển khô
chứa gì?
- Yêu cầu HS chia sẻ ý kiến?
- HS quan sát, trả lời.
- GV tổ chức HS quan sát hình 3 và - HS quan sát, chia sẻ.
cho biết dự đoán ban đầu của mình là
đúng hay sai? (Dự đoán của em là
đúng).
- GV cùng HS rút ra kết luận: Trong - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chai và miếng bọt biển có chứa không
khí, khi nước chiếm chỗ thì không khí
thoát ra ngoài.
- GV kết luận: Không khí có xung
quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên
trong vật.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về sự tồn tại - HS nêu. (Không khí có trong lớp học,
của không khí?
trong cặp sách, hộp bút,...)
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
PAGE \* MERGEFORMAT 60
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
HĐ 2: Không khí có những tính chất gì?
- Gọi 1-2 HS nhắc lại không khí có ở - 1-2 HS trả lời
đâu?
- GV yêu cầu HS:
- HS chia sẻ nối tiếp.
+ Em hãy dùng giác quan và cho biết (Không khí không màu, không mùi,
màu, mùi, vị của không khí?
không vị)
+ Nêu ví dụ mùi thơm hay mùi khó (Nếu có mùi thơm hay mùi khó chịu
chịu mà em đã gửi thấy trong không nào đó trong không khí thì đó không
khí. Mùi đó có phải là mùi của không phải là mùi của không khí. Vì đó là mùi
khí không? Vì sao?
của vật nằm trong không khí.)
+Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn (Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy
thấy đồ vật quanh ta, từ đó nhạn xét đồ vật quanh ta cho thấy không khí có
về tính trong suốt của không khí.
tính trong suốt.)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi -HS thảo luận nhóm đôi dựa vào việc
nhận xét về hình dạng của không khí. quan sát không khí có trong túi ni –
lông thu được ở TN môt tả hình 1a,
chai rỗng hình 2a và không khí trong
quả bóng.
- GV tổ chức HS chia sẻ.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
(Không khí không có hình dạng nhất
định, nó có hình dạng của vật chứa
nó.)
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp về - HS nêu
không khí có những tính chất gì?
- GV nhận xét, chốt lại: Không khí - HS lắng nghe.
không màu, không mùi, không vị;
không khí có tính trong suốt và nó
không có hình dạng nhất định, nó có
hình dạng của vật chứa nó.
- GV tổ chức HS làm TN nhóm 4 và - HS làm thí nghiệm và trao đổi.
cho biết:
+ Quan sát hình 4a và cho biết bên
trong vỏ bơm tiêm chứa gì?
+ Mô tả các hiện tượng ở hình 4b, 4c
có sử dụng các từ: không khí, nén lại,
dãn ra.
+Qua TN trên em có nhận xét gì về
tính chất của không khí?
- GV cho các nhóm chia sẻ.
- Các nhóm phản biện lẫn nhau.
+ Bên trong vỏ bơm tiêm chưa không
khí.
+Khi ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong
vỏ bơm tiêm (hình 4b) không khí bị
nén lại, sau đó thả tay ra (hình 4c)
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
không khí lại dãn ra đầy ruột bơm
tiêm lên trên.
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc
dãn ra.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên
dương.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và
cho biết:
+ Bạn Nam đã kéo ruột bơm lên hay
ấn ruột bơm xuống để lốp xe căng
lên? (Bạn Nam ấn ruột bơm xuống để
không khí vào bên trong lốp xe, làm
lốp xe căng lên.)
+ Trong tác động đó, bạn Nam đã áp
dụng tính chất nào của không khí?
(Trong tác động đó, Bạn Nam đã áp
dụng tính chất nén lại của không khí.)
- GV nhận xét, kết luận: Không khí
không màu, không mùi, không vị;
không khí có tính trong suốt và nó
không có hình dạng nhất định, nó có
hình dạng của vật chứa nó; không
khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Không khí có những tính chất gì?
Lấy ví dụ.
- Nhận xét tiết học.
PAGE \* MERGEFORMAT 60
- HS lắng nghe.
- HS quan sát:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nêu.
Tiết 3: Toán *
BÀI 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (VBTT-TR31)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Tìm được góc đỉnh, cạnh của các góc cụ thể.
- Vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập.
2. Năng lực, phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, góp phần phát triển tư duy và suy luận.
- HS yêu thích giờ học
II. ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: vở BT Toán, bộ đồ dùng học toán, ….
- HS: vở BT Toán, bút…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
1. Mở đầu
- Ổn định tổ chức
Gv dẫn dắt vào bài – ghi bảng
2. Luyện tập, thực hành
* Bài 1: VBT/31
- GV nêu yêu cầu
- YCHS làm cá nhân trong VBTT
- GV chữa bài, nhận xét
* Bài 2: VBT/31
- GV nêu yêu cầu
- YCHS làm cá nhân trong VBTT
- YCHS nhắc lại cách thực hiện
- GV chữa bài, nhận xét
* Bài 3: VBT/32
- GV nêu yêu cầu
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán yêu cầu tính gì?
- YCHS thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS nêu cách làm
- GV chữa bài, nhận xét
* Bài 4: VBT/32
- GV nêu yêu cầu
- YCHS làm cá nhân trong VBTT
- YCHS nhắc lại cách thực hiện
- GV c...
 








Các ý kiến mới nhất