Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhật
Ngày gửi: 23h:10' 22-02-2025
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
Nguyễn Thị Nhật – Lớp 4D ( Tuần 1: 09/09/2024 đến 13/09/2024)
Tuần 1
Thứ Hai ngày 09 tháng 09 năm 2024
Sáng
Sinh hoạt dưới cờ
Chủ đề: Truyền thống nhà trường
Nội dung: - Tuyên truyền về truyền thống nhà trường
- Làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới cờ ( Lớp 1)
Thành phần tham dự:
- CBGV khu Nội Hương;
- HS khu Nội Hương.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nắm được truyền thống của nhà trường.
- HS lớp 1 tham gia và làm quen với buổi sinh hoạt dưới cờ.
2. Năng lực
- HS tự tin phát biểu ý kiến, có kĩ năng lắng nghe.
3. Phẩm chất
- HS tự tin trước mọi người, có ý thức kỷ luật.
- HS lớp 1 mạnh dạn chia sẻ trước cờ.
- HS chăm chú theo dõi và lắng nghe một cách tích cực.
II. CHUẨN BỊ
GV: - Đội nghi lễ: Cờ, tăng âm, loa đài,...
HS: - Bục phát biểu, bàn, ghế .
III. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của người chủ trì
Hoạt động của học sinh
1. Chào cờ 
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn khu - HS tập trung trên sân
Nội Hương.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ. (Lớp trực - Chi đội trưởng lớp 4D tổ chức
ban)
thực hiện lễ chào cờ.
2. Tuyên truyền về truyền thống nhà
trường
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu cho HS một số thông tin
+ Trường thành lập 10/10/1997
+ Thời gian thành lập trường?
tách ra từ trường tiểu học Hương
Lâm toạ lạc tại thông Hương Câu
– xã Hương Lâm – h. Hiệp Hoà –
BG với diện tích gần 4000m2
+ Năm 2007, trường được công
+ Một số danh hiệu nhà trường đạt được nhận trường TH đạt chuẩn Quốc
trong các năm học qua.
gia mức độ 1. Năm 2012, trường
được công nhận đạt chuẩn Quốc
gia mức độ I sau 5 năm
Năm 2023, trường được công
nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ
II và trong năm học 2023-2024
Trường Tiểu học Hương Lâm số 2- Năm học 2024 – 2025

2
Nguyễn Thị Nhật – Lớp 4D ( Tuần 1: 11/9/ 2023 đến 15/9/ 2023)
trường được công nhập tập thể
LĐTT
+ Các tấm gương tiêu biểu đóng góp nhiều + Ngoài những thành tựu của
thành tích trong nhà trường
trường cũng không thể kể đến
những đóng góp to lớn từ các thầy
cô giáo trong nhà trường như thầy
Nguyễn Tiến – Tổ trưởng tổ 4,5nhiều năm liền đạt danh hiệu
LĐTT và bồi dưỡng CLB Toán 5
có nhiều giải thưởng cao; thầy Vũ
Đức Anh đạt danh hiệu GV dạy
hỏi cấp tỉnh chu kì 2022-2024; cô
Ngọc Hà – tổ phó tổ 4,5 – nhiều
năm liền có thành tích đứng đầu
trong việc bồi dưỡng CLB Toán 4
và hoàn thành xuất sắc các công
việc nhà trường giao ….
=> GV cho học sinh nêu cảm nhận của - HS nêu cảm nghĩ của mình
mình về ngôi trường Tiểu học Hương Lâm
2
3. Hoạt động theo chủ đề: Làm quen với
hoạt động sinh hoạt dưới cờ
- Chi đội trưởng lớp 4D giới thiệu.
- Lớp trực ban giới thiệu các hoạt động - HS lắng nghe
trong tiết sinh hoạt dưới cờ.
+ Ổ định tổ chức
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng trang nghiêm
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lý do, giới thiệu thành phần
tham dự lễ chào cờ, chương trình của lễ
chào cờ
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi
đua của trường, khu.
+ Tổ chức thực hiện theo chủ điểm tuần –
tháng.
- HS lắng nghe
- Lớp trực ban  giới thiệu và nhân mạnh
cho HS lớp 1 và toàn khu về tiết chào cờ
đầu tuần.
-Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động
sinh hoạt tập thể được thực hiện thường
xuyên vào đầu tuần.
-Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình
Trường Tiểu học Hương Lâm số 2 – Năm học 2024 - 2025

3
Nguyễn Thị Nhật – Lớp 4D ( Tuần 1: 11/9/ 2023 đến 15/9/ 2023)
yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến
thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với
trường lớp, phát huy những gương sáng
trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh
thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của - HS trả lời
học sinh.
=> Các bước tiến hành một tiết sinh hoạt - HS tham gia trả lời:
dưới cờ gồm mấy bước?
+ là hoạt động tập thể được thực
- Lớp trực ban đưa ra các câu hỏi:
hiện thường xuyên vào đầu tuần
+ Thời gian diễn ra tiết chào cờ là khi nào? + Giáo dục tình yêu tổ quốc, củng
cố và nâng cao kiến thức, rèn
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ là gì?
luyện kĩ năng sống, gắn bó với
trường lớp, phát huy hững gương
sáng trong học tập....
+ Hát Quốc ca to, rõ ràng, quần áo
chỉnh tề, trang nghiêm
+ Hoạt động hát Quốc ca em cần làm gì, tỏ + Em tham gia các hoạt động của
thái độ thế nào?
thày cô
+ Hoạt động chia sẻ, lắng nghe em cần làm + Tư thế ngồi ngay ngắn, hai tay
gì?
để lên đùi, không quay ngang,
+ Trong các hoạt động của tiết sinh hoạt quay dọc,không làm việc riêng,
dưới cờ, học sinh cần ngồi với tư thế như nói chuyện riêng...
thế nào?
4. Hoạt động của lớp 4D: Chào năm học
mới
- GV cho HS xem clip, tìm hiểu về nội - HS xem.
dung liên quan đến khai giảng năm học

- GV cho các nhóm lên hát, múa về các
bài hát liên quan đến chủ đề năm học mới
-Chia sẻ những ấn tượng của mình về năm
học mới
- Thực hiện nghi lễ : Chào đón các em học
sinh lớp 1
5. Liên đội trưởng phát động thi đua
- Sang tuần tới cả khu sẽ thực hiện tốt các
phong trào thi đua như:
+ Tích cực học tập sôi nổi trong năm học

- Các nhóm lên biểu diễn.
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe và thực hiện nề
nếp.

Trường Tiểu học Hương Lâm số 2 – Năm học 2024 - 2025

4
Nguyễn Thị Nhật – Lớp 4D ( Tuần 1: 11/9/ 2023 đến 15/9/ 2023)
2024 – 2025
+ Thực hiện tốt các nề nếp của khu.
+ Tham gia có chất lượng các hoạt động
của lớp, của liên đội phát động.
6. Kết thúc:
- Nêu cảm nghĩ về tiết SHDC hôm nay?
- Các em sẽ làm gì để tiết SHDC của khu  - Một số HS chia sẻ trước toàn
mình được tốt hơn ?
trường
_______________
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số.
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài , yêu
thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS lắng nghe luật chơi, tích cực
nhanh hơn?”
tham gia
- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm học
sinh, mỗi nhóm bốn bạn thực hiện hai
nhiệm vụ:
+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo
yêu cầu của GV. Ví dụ: Viết số tròn nghìn,
chục nghìn có năm chữ số.
+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo
thứ tự từ bé đến lớn. Nhóm nào hoàn thành
đúng và nhanh thì được cả lớp vỗ tay khen
thưởng.
- HS lắng nghe.
- Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả
hai đội và công bố đội dành chiến thắng.
Trường Tiểu học Hương Lâm số 2 – Năm học 2024 - 2025

5
Nguyễn Thị Nhật – Lớp 4D ( Tuần 1: 11/9/ 2023 đến 15/9/ 2023)
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học:
“Luyện tập".
2. Hoạt động thực hành:
* Ôn tập lại cách đọc số, viết số và các - HS lấy ví dụ
hàng
- GV: cho học sinh lấy VD về số có 5 chữ
số, rồi chỉ rõ chữ số ở mỗi hàng?
- HS nêu
- Chỉ ra chữ số ở từng hàng trong các số
sau: 75 901; 60 497; 48 524
- Hơn kém nhau 1 đơn vị
- Trong số tự nhiên, 2 hàng liền kề có mỗi
quan hệ như nào với nhau
- HS lấy ví dụ
- Lấy ví dụ về các số tròn chục? Tròn
trăm? Tròn chục nghìn? Tròn trăm nghìn?
* Thực hành:
Bài 1:Số?
- HS nêu y/c và làm bài
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm - HS thực hiện theo yêu cầu GV
bài
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, - HS lắng nghe
chữa bài cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu từng - HS đọc y/c bài
trường hợp.
- HS làm bài cá nhân
Bài 2
- HS chia sẻ nhóm 2
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài
a) 42 530: bốn mươi hai nghìn năm
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân,
trăm ba mươi
- Y/C HS chia sẻ kết quả nhóm đôi
b) 8 888: tám nghìn tám trăm tám
mươi tám
c) 50 714: năm mươi nghìn bảy
trăm mười bốn
d) 94 005: chín mươi tư nghìn
không trăm linh năm
- HS lắng nghe.
- GV chữa bài, yêu cầu HS đọc từng số.
Bài 3 Số?
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho cả lớp cùng làm câu đầu tiên rồi
chữa bài, yêu cầu HS làm tiếp các câu còn
lại.
- GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau

- 1 HS nêu y/c bài
- HS làm bài
- HS chia sẻ
a) 6 825 = 6 000 + 800 + 20 + 5
b) 33 471 = 30 000 + 3 000 + 400
+ 70 + 1
c) 75 850 = 70 000 + 5 000 + 800

Trường Tiểu học Hương Lâm số 2 – Năm học 2024 - 2025

6
Nguyễn Thị Nhật – Lớp 4D ( Tuần 1: 11/9/ 2023 đến 15/9/ 2023)
+ 50
d) 86 209 = 80 000 + 6 000 + 200
+9
- HS lắng nghe
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích từng
trường hợp
- HS đọc y/c
Bài 4: Số?
- HS làm theo nhóm đôi
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm
bài.
- HS chia sẻ bài
- GV cho HS nhóm đôi kiểm tra, chữa bài
cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS đọc các số trên
tia số trong từng trường hợp
Bài 5: Số?
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài rồi nêu
cách tìm số liền trước, số liền sau của một
số đã cho
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ
kết quả nhóm đôi
- yêu cầu HS nêu kết quả từng trường hợp

- HS nêu
- HS làm bài.
- HS chia sẻ
Số
trước
8 289
42 134
79 999

liền Số đã cho Số
liền
sau
8 290
8 291
42 135
80 000

99 998
99 999
- HS lắng nghe

42 136
80 001
100 000

- GV chữa bài,
3. Hoạt động vận dụng
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập
IV. Điều chỉnh sau giờ học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_______________
Tiếng việt
Bài 01: ĐIỀU KÌ DIỆU (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
Trường Tiểu học Hương Lâm số 2 – Năm học 2024 - 2025

7
Nguyễn Thị Nhật – Lớp 4D ( Tuần 1: 11/9/ 2023 đến 15/9/ 2023)
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống
nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- TÍCH HỢP quyền con người: Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng
của bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS lắng nghe bài hát.
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường”
Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động
bài học.
- HS cùng trao đổi về ND bài hát
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
với GV.
+ Cô giáo dạy các em trở tành
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều những người học trò ngoan.
gì?
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa học tập, vâng lời tày cô.
với cô như thế nào
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
Trường Tiểu học Hương Lâm số 2 – Năm học 2024 - 2025

8
Nguyễn Thị Nhật – Lớp 4D ( Tuần 1: 11/9/ 2023 đến 15/9/ 2023)
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi dẫn cách đọc.
cảm. Ngắt nghỉ câu đúng theo nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- HS quan sát
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu, - HS đọc từ khó.
lung linh, vang lừng, nào,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn
theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của cảm.
tác giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng băn
khoăn; khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ.
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo
đến hết).
nhóm bàn.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
+ GV nhận xét tuyên dương
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho
Trường Tiểu học Hương Lâm số 2 – Năm học 2024 - 2025

9
Nguyễn Thị Nhật – Lớp 4D ( Tuần 1: 11/9/ 2023 đến 15/9/ 2023)
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một + Đó là những chi tiết: “Chẳng
khác”?
giọng nào giống nhau, có bạn
thích đứng đầu, có bạn hay giận
dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác nhiều ước mơ”.
biệt đó?
+ Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác
nhau nhiều như thế liệu các bạn
ấy có cách xa nhau” (không thể
gắn kết không thể làm các việc
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi cùng nhau).
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
+ Bạn nhỏ nhận ra trong vườn
hoa của mẹ mỗi bông hoa có một
màu sắc riêng, nhưng bông hoa
nào cũng lung linh, cũng đẹp.
Giống như các bạn ấy, mỗi bạn
nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài nào cũng đáng yêu đáng mến.
thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
+ Đáp án B: Một tập thể thống
A. Một tập thể thích hát.
nhất.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? - HS lắng nghe.
+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều
kỳ diệu gì?
+ Trong cuộc sống mỗi người có
một vẻ riêng nhưng những vẻ
riêng đó Không khiến chúng ta
xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện
với nhau, với nhau tạo thành một
- Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào trong tập thể Đa dạng mà thống nhất.
lớp của em?
- Trong lớp học điều kỳ diệu thể
hiện qua việc mỗi bạn học sinh
có một vẻ khác nhau. Nhưng khi
hòa vào tập thể các bạn bổ sung
hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là
một tập thể hài hòa đa dạng
- GV nhận xét, tuyên dương
nhưng thống nhất.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người một vẻ, hiểu biết của mình.
không ai giống ai nhưng khi hòa chung - HS nhắc lại nội dung bài học.
Trường Tiểu học Hương Lâm số 2 – Năm học 2024 - 2025

10
Nguyễn Thị Nhật – Lớp 4D ( Tuần 1: 11/9/ 2023 đến 15/9/ 2023)
trong một tập thể thì lại rất hòa quyện
thống nhất.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc thuộc lòng theo nhóm
khổ thơ.
bàn.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng
- GV nhận xét, tuyên dương.
thanh các khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng
trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,... tìm hiểu và liên hệ thức đã học vào thực tiễn
đến quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị
riêng của bản thân.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau giờ học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_______________
Sử - Địa
Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
- Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ,
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,...
Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.
2. Năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, NL Giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
Trường Tiểu học Hương Lâm số 2 – Năm học 2024 - 2025

11
Nguyễn Thị Nhật – Lớp 4D ( Tuần 1: 11/9/ 2023 đến 15/9/ 2023)
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình SHS - HS quan sát
tr.6 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội - HS nêu
dung gì?
+ Hãy kể tên một số phương tiện học tập - HS nêu
môn Lịch sử và Địa lí mà em biết.
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các - HS nhận xét
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho - HS lắng nghe
HS:
(+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về các
phương tiện để học tập môn Lịch sử và Địa
lí hiệu quả.
+ Một số phương tiện học tập môn Lịch sử
và Địa lí là: bản đồ, lược đồ; bảng số liệu,
trục thời gian; hiện vật, tranh ảnh,...)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ - HS thực hiện
- GV sử dụng phương pháp đàm thoại, diễn
giải cho HS biết các khái niệm bản đồ và
lược đồ.
- HS lắng nghe
- GV kết luận: Bản đồ, lược đồ là phương
tiện học tập quan trọng và không thể thiếu
trong học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo
luận chung một nhiệm vụ.
+ Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 1, hãy:

Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú
giải thể hiện những đối tượng nào.

Chỉ một nơi có độ cao trên 1 500m
trên bản đồ.
+ Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 2, hãy:

Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú
giải thể hiện những đối tượng nào.

Chỉ hướng tiến quân của quận Hai Bà
Trưng trên lược đồ.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả
thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Trường Tiểu học Hương Lâm số 2 – Năm học 2024 - 2025

12
Nguyễn Thị Nhật – Lớp 4D ( Tuần 1: 11/9/ 2023 đến 15/9/ 2023)
+ Hình 1: Bản đồ địa hình phần đất liền
Việt Nam.

Bảng chú giải thể hiện: phân tầng độ
cao địa hình; sông, hồ, đảo, quần đảo và
tên địa danh hành chính

Nơi có độ cao trên 1500 m: dãy núi
Hoàng Liên Sơn.
+ Hình 2: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng
năm 40.

Bảng chú giải thể hiện: địa điểm đóng
quân của Hai Bà Trưng và bản doanh của
quân Hán; hướng tiến quân của Hai Bà
Trưng và các địa danh hành chính

Hướng tiến quân của Hai Bà Trưng:
- HS lắng nghe

Từ Hát Môn tiến về Mê Linh theo
hướng: Đông Bắc.

Từ Mê Linh tiến về Cổ Loa theo - HS trả lời
hướng: Đông Nam.

Từ Cổ Loa tiến về Luy Lâu theo - HS lắng nghe
hướng: Đông Nam
- GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả - HS nêu
lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bản đồ,
lược đồ?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Các bước để sử dụng bản đồ, lược đồ:
+ Bước 1: Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết
phương tiện thể hiện nội dung gì.
+ Bước 2: Xem chú giải để biết kí hiệu của
các đối tượng lịch sử hoặc địa lí.
+ Bước 3: Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí
dựa vào kí hiệu.
3. Hoạt động vận dụng
- GV yêu cầu HS nêu bản đồ là gì? Lược đồ
là gì?
IV. Điều chỉnh sau giờ học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_______________
Chiều
Tiếng anh
Trường Tiểu học Hương Lâm số 2 – Năm học 2024 - 2025

Sáng

13
Nguyễn Thị Nhật – Lớp 4D ( Tuần 1: 11/9/ 2023 đến 15/9/ 2023)
(GV chuyên soạn)
_______________
Giáo dục thể chất
(GV chuyên soạn)
_______________
Tin học
(GV chuyên soạn)
Thứ Ba ngày 10 tháng 09 năm 2024
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong
bốn số
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài , yêu
thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV viết số 58 879 lên bảng. GV yêu cầu - HS thảo luận nhóm, trình bày:
HS thảo luận nhóm đôi:
+ 58 879: Năm mươi tám nghìn
+ Đọc số đã cho
tám trăm bảy mươi chín
+ Viết số đã cho thành tổng các chục + 58 879 = 50 000 + 8 000 + 800
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
+ 70 + 9
+ Xác định số liền trước, số liền sau của + Số liền trước của số 58 879 là số
số trên
58 878
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết Số liền sau của số 58 879 là số 58
quả, các nhóm khác chú ý lắng nghe để 880
nhận xét
- HS lắng nghe
Trường Tiểu học Hương Lâm số 2 – Năm học 2024 - 2025

14
Nguyễn Thị Nhật – Lớp 4D ( Tuần 1: 11/9/ 2023 đến 15/9/ 2023)
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học:
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 – Tiết 2:
Luyện tập".
2. Hoạt động luyện tập
- Kết quả:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
a) 9 897 < 10 000
>, <, =
68 534 > 68 499
a) 9 897 .?. 10 000
34 000 > 33 979
68 534 .?. 68 499
b) 8 563 = 8 000 + 500 + 60 + 3
34 000 .?. 33 979
45 031 < 40 000 + 5 000 + 100 +
b) 8 563 .?. 8 000 + 500 + 60 + 3
30
45 031 .?. 40 000 + 5 000 + 100 + 30
70 208 > 60 000 + 9 000 + 700 +
70 208 .?. 60 000 + 9 000 + 700 + 9
9
- GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của - HS thực hiện theo yêu cầu GV
bài tập rồi nêu cách so sánh hai số.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra,
chữa bài cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích từng
trường hợp.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- Kết quả:
Chọn câu trả lời đúng
a) C
a) Số bé nhất trong các số 20 107, 19 482, b) D
15 999, 18 700 là:
c) B
A.
20 B.
19 C.15
D.18
107
482
999
700
b) Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm là
8?
A.
57 B.
48 C.84
D.39
680
954
273
825
c) Số dân của một phường là 12 967
người. Số dân của phường đó làm tròn đến
hàng nghìn là:
A.
12 B.
13 C.12
D.12
900
000
000
960
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
- GV hướng dẫn HS cách làm câu a: Tìm GV.
số bé nhất trong các số đã cho rồi chọn
câu trả lời đúng
- Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra
chéo đáp án, chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS giải
thích lí do chọn đáp án.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Trường Tiểu học Hương Lâm số 2 – Năm học 2024 - 2025

Số?

15
Nguyễn Thị Nhật – Lớp 4D ( Tuần 1: 11/9/ 2023 đến 15/9/ 2023)
- Kết quả:

- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS cách làm: Viết số đã
cho thành tổng các chục nghìn, nghìn,... so
sánh rồi tìm số thích hợp
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả
từng trường hợp
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch
tiêm vắc – xin phòng COVID – 19, thành
phố A đã tiêm được số liều vắc – xin như
sau:
Thứ Hai: 36 785 liều vắc – xin
Thứ Ba: 35 952 liều vắc – xin
Thứ Tư: 37 243 liều vắc – xin
Thứ Năm: 29 419 liều vắc – xin
a) Ngày nào thành phố A tiêm được nhiều
liều vắc – xin nhất? Ngày nào thành phố A
tiêm được ít liều vắc – xin nhất?
b) Viết tên các ngày theo thứ tự có số liều
vắc – xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều
nhất
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu
của bài rồi làm bài dựa vào so sánh các số
đã cho.
- GV mời 1 – 2 HS nêu đáp án trước lớp,
giải thích cách làm
- GV nhận xét, chữa bài .
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5:
Đố em!
Số 28 569 được xếp bởi các que tính như
sau:

- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu
của GV

- Kết quả:
a)
Ta có: 29 419 < 35 952 < 36 785
< 37 243
Ngày thứ Tư thành phố A tiêm
được nhiều liều vắc – xin nhất,
ngày thứ Năm tiêm được ít liều vắc
– xin nhất
b) Tên các ngày theo thứ tự có số
liều vắc – xin đã tiêm được từ ít
nhất đến nhiều nhất là: thứ Năm,
thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư

- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu
của GV
- Kết quả:

Trường Tiểu học Hương Lâm số 2 – Năm học 2024 - 2025

16
Nguyễn Thị Nhật – Lớp 4D ( Tuần 1: 11/9/ 2023 đến 15/9/ 2023)
+ Ở hàng chục nghìn là chữ số 2,
chuyển chỗ 1 que tính không thể
được chữ số bé hơn 2
+ Ở hàng nghìn là chữ số 8,
chuyển chỗ (lấy ra) 1 que tính được
Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo thành chữ số 0
số bé nhất
+ Que tính vừa lấy ra ở chữ số 8
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được xếp vào chữ số hàng trăm (5), hàng
yêu cầu của bài rồi làm bài theo nhóm đôi chục (6) đều không được chữ số bé
- GV hướng dẫn HS: Để được số bé nhất hơn; xếp vào chữ số hàng đơn vị
có thể từ các chữ số được sắp xếp bởi các (9) sẽ được chữ số 8 bé hơn 9
que tính (như hình vẽ) thì theo thứ tự chữ
số hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng
trăm, hàng chục, hàng đơn vị phải bé nhất
có thể.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày các
Vậy khi chuyển chỗ một que tính,
làm
được số bé nhất là 20 568
- GV nhận xét, chữa bài
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS chú ý lắng nghe
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS tiết học sau
còn chưa tích cực, nhút nhát.
3. Hoạt động vận dụng
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập các - HS chú ý lắng nghe
phép tính trong phạm vi 100 000
IV. Điều chỉnh sau giờ học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_______________
Tiếng anh
(GV chuyên soạn)
_______________
Tiếng việt
Luyện từ và câu: DANH TỪ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
Trường Tiểu học Hương Lâm số 2 – Năm học 2024 - 2025

17
Nguyễn Thị Nhật – Lớp 4D ( Tuần 1: 11/9/ 2023 đến 15/9/ 2023)
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS - HS lắng nghe yêu cầu và
tổ chức chơi.
chơi trò chơi dưới sự điều
- Trò chơi Truyền điện:
khiển của bạn quản trò.
+ Tìm từ chỉ người.
- HS lắng nghe.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- Cách chơi:
+ 1 HS quản trò điều khiển trò chơi.
+ HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì điện
người tiếp theo nêu.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS ghi vở.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- GV ghi bảng
- Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ.
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích
hợp
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ
ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với
các nhóm đã cho.

- HS làm việc theo nhóm 2.
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm - Đại diện 2 nhóm trình bày.
2.
- Các nhóm nhận xét, bổ
- GV cho HS chữa bài.
sung.
- HS chữa bài theo đáp án.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Hoạt động 2: Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì
thú”.
Trường Tiểu học Hương Lâm số 2 – Năm học 2024 - 2025

18
Nguyễn Thị Nhật – Lớp 4D ( Tuần 1: 11/9/ 2023 đến 15/9/ 2023)
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách chơi.
- 1 HS đọc cách chơi trong
SGK.

- GV cho HS chơi trong nhóm 4.
- HS chơi trong nhóm 4.
- GV quan sát, trợ giúp các nhóm.
- HS chơi trước lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt kiến thức.
- HS lắng nghe.
- Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ
tìm được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
- HS trả lời theo hiểu biết.
- GV chốt.
- GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả - 3HS đọc lại ghi nhớ.
lớp đọc thầm ghi nhớ.
- Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ...
 
Gửi ý kiến