Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 7 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị oanh
Ngày gửi: 14h:31' 20-10-2024
Dung lượng: 73.6 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị oanh
Ngày gửi: 14h:31' 20-10-2024
Dung lượng: 73.6 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOACH DẠY HỌC LỚP 1A
TUẦN 7
( Từ ngày 21/10/2024 -25/10/ 2024)
Thứ
2
21/10
3
22/10
Chiều
4
23/10
5
24/10
Chiều
6
25/10
Tiết
Môn dạy
PPC
T
19
19
73
74
7
20
75
76
13
Tên bài dạy
1
2
3
4
5
1
2
3
4
HĐTN
Toán
T.Việt
T.Việt
Đạo Đức:
Toán
T.Viêt
T.Viêt
TNXH
1
2
3
1
HĐTN
Ôn Toán
Ôn T.Việt
Toán
2
3
4
T.Viêt
T. Việt
T. Việt
77
78
79
1
2
3
4
T. Việt
T. Việt
GDTC
TNXH
80
81
Bài 29: Luyện tập chính tả
Bài 29: Luyện tập chính tả
14
Tự chăm sóc bản thân (T1)
1
2
3
1
2
3
4
5
Âm nhạc
Mỹ thuật
GDTC
T. Việt
T. Việt
T. Việt
HĐTN
Rèn nền nếp sinh hoạt
Luyện tập chung (T3)
Bài 26: Ph ph Qu qu
Bài 26: Ph ph Qu qu
Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị
Luyện tập chung (T4)
Bài 27: V v X x
Bài 27: V v X x
Lớp học của em(T3)
17
Em là người lịch sự
21
Hình vuông- tròn- tam giác- chữ nhật
(T1)
Bài 28: Y y
Bài 28: Y y
Tập viết nâng cao
82
83
84
21
Ghi chú
Bài 30: Ôn tập và kể chuyện
Bài 30: Ôn tập và kể chuyện
Tập viết nâng cao
Chia sẻ việc thực hiện nền nếp sinh hoạt
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
2
TUẦN 7
Thứ Hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024
TIẾT 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: RÈN NỀN NẾP SINH HOẠT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau hoạt động, HS có khả năng
- Biết được nội dung phong trào ren nền nếp trong học tập và sinh hoạt
- Vui vẻ tham gia phong trào rèn nền nếp trong học tập và sinh hoạt
II.CÁCH TIẾN HÀNH
Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trưởng phát động phong trào
“Rèn nền nếp” trong học tập và sinh hoạt đối với HS trong toàn trường. Nội dung cơ
bản tập trung vào:
- Xây dựng nên nếp trong các hoạt động học trên lớp
- Xây dựng nên nếp trong các hoạt động học ở nhà
- Xây dựng nền nếp trong các hoạt động giáo dục khác
- Hướng dẫn các lớp 1 triển khai rèn nền nếp trong học tập và sinh hoạt đối
với HS lớp1
TIẾT 2
TOÁN
BÀI 6:
LUYỆN TẬP CHUNG :
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
I. . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: :
1. Phát triển các kiến thức.
- Đếm, đọc viết được các số trong phạm vi 10
- So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10
- Gộp và tách được số trong phạm vi 10
2. Phát triển các năng lực chung
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản,
- Biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng.
* Hỗ trợ HS: Trang, Vũ, Tòng, Nam, Phong, Luân……
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng học toán 1.
- Những mô hình , vật liệu, xúc xắc,...để tổ chức các hoạt động trò chơi trong
bài học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
2. Hoạt động
Bài 1: >,<,= ?
- HD HS so sánh hai số rồi điền số thích hợp vào ô trống.
- GV hỏi: Ta sẽ điền dấu so sánh nào vào chỗ trống sau: 1 .....2.
3
- GV cho HS làm vào vở
- Gv nhận xét , bổ sung
Bài 2: So sánh
- GV hướng dẫn:
Tranh a) Bức tranh vẽ những con vật nào?
Có mấy con mèo? Mấy con cá?
Vậy số mèo nhiều hơn hay ít hơn số cá? Ta điền dấu nào?
- Hs ghi kêt quả vào vở
Tương tự GV hướng dẫn HS thực hiện với các bức tranh b, c, d.
- Gv nhận xét , kết luận
Chơi trò chơi:
- GV nêu cách chơi:
*Chơi theo nhóm
*Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát, chon 1 quân cờ và đặt tại ô XUẤT PHÁT
*Người chơi lần lượt gieo xúc xắc và di chuyển quân cờ của mình theo số
chấm nhận được. Cần chú ý đi đúng đường không di chuyển xuyên qua tường
( đường kẻ đậm)
*Khi di chuyển đến một ô, người chơi đọc số lớn hơn trong hai số ở ô đó. Nếu
đúng để nguyên quân cờ ở đó. Nếu sai di chuyển quân cờ quay về ô trước đó
*Khi di chuyển đến chân cầu thang hãy leo lên. Nếu là ô ở đỉnh cầu trượt, hãy
trượt xuống.
* Trò chơi kết thúc khi có người về đích.
- GV phân chia nhóm HS chơi
- GV giám sát các em chơi, nhóm nào thắng sẽ được tuyên dương.
3.Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà tập đếm các sự vật.
Điều chỉnh: ……………………………………………………
TIẾT 3, 4:
TIẾNG VIỆT
BÀI 26: PH, ph, Qu, qu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các
âm ph, qu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ ph, qu; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ ph, qu.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ph, qu có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy doán nội dung tranh
minh hoạ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, đất nước (thông qua những bức tranh
quê
* Hỗ trợ HS: Trang, Vũ, Tòng, Nam, Phong, Luân……
4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng học vần. Máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
lần.
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:Em thấy gì trong tranh?
- GV đọc và HS đọc theo một số lần: Cả nhà / từ phố/ về thăm quê.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có ph, qu và giới thiệu chữ ghi âm ph, qu
3. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ ph lên bảng để giúp HS nhận biết chữ ph trong bài học này.
- GV đọc mẫu âm ph.
- (4 - 5) HS đọc âm ph, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số
- Âm qu hướng dẫn tương tự
b. Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu phố, quê (trong SHS).
- HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng
phố, quê.
- (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu phố, quê. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
- (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa âm ph
• GV đưa các tiếng chứa âm ph HS tìm điểm chung (cùng chứa âm ph).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm đang học.
• Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm ph đang học.
- HS đọc trơn các tiếng chứa âm ph đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi
HS đọc trơn một dòng.
- HS đọc tất cả các tiếng.
* Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa ph.
+ 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
Tương tự với âm qu
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: pha trà, phố cổ, quê nhà,
quả khế.
- HS nói sự vật trong tranh. GV cho từ pha trà xuất hiện dưới tranh.
5
- HS phân tích và đánh vần pha trà, đọc trơn từ pha trà.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với phố cổ, quê nhà, quả khế.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 -4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc
trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần,
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- GV hướng dẫn HS chữ ph, qu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm ph, âm qu
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết âm ph, âm qu
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ ph, qu HS tô chữ ph, qu (chữ viết thường, chữ cỡ
vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV giúp đỡ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc câu, đoạn
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm ph, âm qu.
- GV đọc mẫu cả câu.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm)
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
Bà của đi đâu? (ra Thủ đô). Bà cho bé cái gì? (quả quê)
Bố đưa bà đi đâu ? (đi phố cố, đi Bờ Hồ).
Thủ đô của nước mình là thành phố nào? (Hà Nội)
Theo em hồ được nói đến trong bài là hồ nào? (hố Hoàn Kiếm)
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- HS quan sát từng tranh trong SHS.
? Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ nhất?
Họ đang làm gì? (Trong tranh này, bạn nhỏ đứng cạnh bố, đang nói lời cảm
ơn bác sĩ) Theo em, vì sao bạn ấy cảm ơn bác sĩ?
Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ hai? Các bạn đang làm gì? (Ai đang
giúp ai điều gi?)
Theo em, bạn HS nam sẽ nói gì với bạn HS nữ?
- (2 - 3) HS nói dựa trên những câu hỏi ở trên.
GV: Các em còn nhớ nói lời cảm ơn với bất kì ai khi người đó giúp mình dù là việc
nhỏ
6
mình.
- (2 - 3) HS kể một số tình huống mà các em nói lời cảm ơn với người đã giúp
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ph, qu.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
Điều chỉnh: ……………………………………………………
TIẾT 5:
ĐẠO ĐỨC
Bài 6. LỄ PHÉP, VÂNG LỜI ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ
I. . YÊU CẦU CẦN ĐẠT::
- Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của sự lễ phép, vâng lời.
- Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời
ông bà, cha mẹ, anh chị.
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1. Máy tính.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài “Con chim vành khuyên”
- GV tổ chức cho HS hát bài “Con chim vành khuyên”.
- GV đặt câu hỏi: Vì sao chim vành khuyên lại được khen ngoan ngoãn?
- HS suy nghĩ, trả lời.
Kết luận: Chim vành khuyên biết nói lời lễ phép, chào hỏi mọi người nên
luôn được mọi người yêu thương, quý mến.
HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Để có trang phục gọn gàng, sạch sẽ em cần
biết giữ gìn trang phục hằng ngày.
2. Khám phá
Tìm hiểu vì sao cần lễ phép, vâng lời với ông bà, cha mẹ, anh chị
- GV YCHS quan sát tranh
? “Bạn trong tranh đã thể hiện sự lễ phép, vâng lời với ông bà, cha mẹ, anh chị như
thế nào?”
- GV lắng nghe, khen ngợi HS và tổng kết:
+ Tranh 1: Bà gọi dậy, bạn vâng lời và trả lời rất lễ phép (ạ ở cuối câu).
+ Tranh 2: Chị gái hỏi, bạn vâng lời và trả lời rất lễ phép.
+ Tranh 3: Mẹ nói, bạn vâng lời và trả lời rất lễ phép.
+ Tranh 4: Trước khi đi học, bạn đã lễ phép chào ông bà.
? Vì sao em cần lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị?
- HS suy nghĩ, trả lời.
Kết luận: Lễ phép, vâng lời là thể hiện lòng kính yêu mọi người trong gia đình. Em
thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng thái độ, lời nói, cử chỉ
phù hợp.
7
3. Luyện tập
Hoạt động 1. Em chọn việc nên làm
- GV YCHS quan sát tranh chia HS thành các nhóm (từ 4 - 6 HS), giao nhiệm vụ
cho các nhóm quan sát kĩ các tranh để lựa chọn:
Bạn nào biết lễ phép, vâng lời? Bạn nào chưa biết lễ phép, vâng lời? Vì sao?
- HS có thể dùng sticker mặt cười (thể hiện sự đồng tình), mặt mếu (thể hiện
không đồng tình) hoặc thẻ màu để đại diện các nhóm lên gắn kết quả thảo luận dưới
các tranh.
+ Mặt cười: việc làm ở tranh 1 và 2.
+ Mặt mếu: việc làm ở tranh 3.
- Các nhóm nêu ý kiến vì sao lựa chọn việc làm ở tranh 1 và 2
+ Việc làm ở tranh 1: Trời nóng, thấy bố làm việc vất vả, bạn gái mang nước lễ phép
mời bố.
+ Việc làm ở tranh 2: Mẹ nhờ bạn phụ giúp nhặt rau, bạn gái lễ phép, vâng lời và
làm giúp mẹ.
- GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì sao không lựa chọn việc làm ở
tranh 3.
+ Việc làm ở tranh 3: Ông nhắc nhở bạn cho nhỏ tiếng ti-vi, bạn không nghe lời.
- GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết luận.
Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với những việc làm biết thể hiện sự lễ phép, vâng
lời ông bà, cha mẹ, anh chị trong gia đình. Không đồng tình với những việc làm
chưa biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị.
Hoạt động 2. Chia sẻ cùng bạn
? Em chia sẻ với bạn những việc em đã làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha
mẹ, anh chị.
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
- GV khen ngợi các bạn đã biết lễ phép, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị.
4. Vận dụng
Hoạt động 1. Xử lí tình huống
- GV chia HS theo nhóm đôi
- GV nêu tình huống, cho HS nhắc lại lời mẹ và chị gái
- Một số nhóm trình bày trước lớp, trao cho nhóm đạo cụ để đóng vai.
- GV hướng dẫn HS nhận xét: Bạn nào đóng vai mà em thích nhất? Vì sao? (tránh
chê, cần khen ngợi, động viên HS).
- GV có thể đưa ra thêm các phương án trả lời để HS thảo luận, ví dụ:
Tình huống 1:
+ Con đang xem ti-vi mà mẹ!
+ Mẹ bảo anh (chị) làm đi!
+ Con xem xong đã!
+ Vâng ạ! Con làm ngay ạ!
Tình huống 2:
8
+ Mặc kệ em!
+ Chị cứ đi ngủ đi!
+ Em vẽ xong đã!
+ Vâng! Em cất ngay đây ạ!
- HS cả lớp nêu ý kiến: Lời nói nào thể hiện sự lễ phép, vâng lời? Lời nói nào chưa
thể hiện sự lễ phép vâng lời? Vì sao?
(Hành động vào lời nói: “Vâng ạ! Con làm ngay ạ!”; “Vâng! Em cất ngay đây ạ!”
thể hiện lễ phép, vâng lời. Những lời nói còn lại thể hiện chưa vâng lời, chưa lễ
phép).
- HS chia sẻ những việc mình đã biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị.
- GV khen ngợi và chỉnh sửa.
Kết luận: Em luôn thể hiện sự lễ phếp, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời
nói, việc làm phù hợp: biết chào hỏi trước khi đi ra ngoài và khi về đến nhà; khi
được đưa thứ gì thì nên nhận bằng hai tay và nói lời cảm ơn…
Hoạt động 2. Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị
- GV nhắc nhở HS thể hiện lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng thái độ,
lời nói, việc làm phù hợp với bản thân. Đồng thời gợi ý HS đóng vai xử lí các tình
huống giả định ở mục Luyện tập hoặc các tình huống có thể xảy ra trong thực tế
cuộc sống hằng ngày… nhằm giúp HS cùng nhau rèn luyện thói quen tốt.
Kết luận: Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời nói và
việc làm cụ thể.
Thông điệp:
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học.
Điều chỉnh: ……………………………………………………..
Thứ Ba, ngày 22 tháng 10 năm 2024
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG :
TIẾT 4: LUYỆN TẬP
I. . YÊU CẦU CẦN ĐẠT::
1. Phát triển các kiến thức.
- Đếm, đọc viết được các số trong phạm vi 10
- So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10
- Gộp và tách được số trong phạm vi 10
2. Phát triển các năng lực chung
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản,
- Biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng.
* Hỗ trợ HS: Trang, Vũ, Tòng, Nam, Phong, Luân……
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng học toán 1. Máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
9
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
2 . Luyện tập
* Bài 1: Hàng nào có nhiều đồ chơi hơn?
- GV nêu yêu cầu của bài.
GV : Hàng A và B chứa các đồ chơi, các em hãy đếm xem mỗi hàng có bao nhiêu
đồ chơi?
- Vậy hàng nào có số đồ chơi nhiều hơn?
- GV mời HS nêu kết quả
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS quan sát tranh: ? Tranh vẽ gì?
- Các em đếm xem có bao nhiêu máy bay? Bao nhiêu ô tô?
- HD HS chọn câu trả lời đúng khaonh vào đáp án.
- GV mời HS nêu kết quả
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 3: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV HD HS làm mẫu hình đầu tiên: Đếm số chấm ở cả hai con xúc xích rồi nêu kết
quả
- HS thực hiện với các hình còn lại
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 4: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS quan sát tranh a)
? Trong tranh gồm những con vật nào?
? Đếm xem có mấy con chó? Mấy con mèo?
? Vậy có tất cả bao nhiêu com
- GV: ? Có bao nhiêu con màu xanh? Bao nhiêu con màu vàng?
? Có bao nhiêu con ngồi ? Bao nhiêu con chạy?
- Tương tự hướng dẫn với tranh b)
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà tập đếm các sự vật.
Điều chỉnh: …………………………………………………..
10
TIẾT 2, 3
TIẾNG VIỆT
BÀI 27:
V, v, X, x
I. . YÊU CẦU CẦN ĐẠT::Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các âm v, x hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan
đến nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm hộ ;
- Viết đúng các chữ v,x; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ v, x.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v, x có trong bài học.
- Phát triển vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết cách so sánh sự
giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nóng thôn.
- Cảm nhận được mối liên hệ của mỗi người với quê hương qua đoạn đọc ngắn về
chuyến thăm quê của Hà.
* Hỗ trợ HS: Trang, Vũ, Tòng, Nam, Phong, Luân…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng học vần. Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ ph, qu.
- HS viết chữ ph, qu
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?.
- GV đọc và HS đọc theo một số lần: Hà vẽ xe đạp.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm v, x và giới thiệu chữ ghi âm v, x.
3. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ v lên bảng để giúp HS nhận biết chữ v trong bài học.
- GV đọc mẫu âm v
- HS đọc.
- Tương tự với âm x
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa âm v ở nhóm thứ nhất
• GV đưa các tiếng chứa âm v ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm v đang học.
• HS đọc trơn các tiếng có cùng âm v đang học.
+ Đọc trơn các tiếng chứa âm v đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc
trơn một nhóm,
+ HS đọc tất cả các tiếng.
* Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa v.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
11
Tương tự âm x
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xã
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
- HS nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ vở vẽ xuất hiện dưới tranh.
- HS phân tích và đánh vần tiếng vở vẽ, đọc trơn từ vở vẽ.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với vỉa hè, xe lu, thị xã
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ v , chữ x và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ v , chữ x.
- HS viết chữ v, chữ x (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng).
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ v, chữ x HS tô chữ v, chữ x (chữ viết thường, chữ cỡ
vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV giúp đỡ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc câu, đoạn
- HS đọc thầm câu
- Tìm tiếng có âm v
- GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV
- GV giải thích vẽ nội dung đã đọc: Xứ sở của dừa: nơi trồng nhiều dừa (Bến Tre,
Phú Yên,...). ? Em có biết cảy dừa/ quả dừa không? Nó như thế nào?...
7. Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
? Hai tranh này vẽ gì? (cảnh thành phố và nông thôn)
Em thấy gì trong mỗi tranh? (Tranh thứ nhất có nhiều nhà cao tầng, đường nhựa to
và nhiều xe cộ; tranh thứ hai có đường đất, có tráu kéo xe, ao hồ, có người câu cá,..)
Cảnh vật trong hai tranh có gì khác nhau?
(Cảnh thành phố nhộn nhịp, cảnh nông thôn thanh bình).
- HS chia nhóm thảo luận trả lời từng câu hỏi theo gợi ý của GV sống ở thành phố
hay nòng thôn thì đều có những diễu thú vị của nó.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
12
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm x, âm v.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
Điều chỉnh: …………………………………………………….
TIẾT 4
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 3) Giữ gìn lớp học sạch , đẹp
I.. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:: Sau bài học , HS đạt được :
- Làm được những việc phù hợp để giữ lớp học sạch , đẹp .
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận , đúng cách đồ dùng học tập
trong lớp .
II . ĐỒ DÙNG , THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Các hình trong SGK . Máy tính
III . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MỞ ĐẦU
Hoạt động chung cả lớp :
- HS nghe nhạc và hát theo lời một bài hát về lớp học ( ví dụ bài : Lớp chúng
mình ) .
- HS trả lời câu hỏi : Bài hát nói với các em điều gì về lớp học ?
GV dẫn dắt vào bài học : Bài hát nói đến tình cảm và sự đoàn kết giữa các thành
viên trong lớp . Hôm nay , chúng ta sẽ tìm hiểu và chia sẻ về lớp học của mình .
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 5 : Thảo luận về lớp học sạch , đẹp
* Mục tiêu
Nhận biết được thế nào là lớp học sạch , đẹp . Biết cách quan sát , trình bày ý kiến
của mình về lớp học sạch , đẹp .
* Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc theo cặp
HS quan sát các hình ở trang 32 trong SGK , trả lời các câu hỏi :
+ Nêu những điểm khác nhau của lớp học trong hai hình .
+ Em thích lớp học của em như thế nào ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp . HS khác nhận xét , bổ
sung câu trả lời . GV có thể gợi ý để HS nói được :
+ Lớp học ở hình lộn xộn , bừa bộn , chưa sạch sẽ .
+ Lớp học ở hình 2 gọn gàng , ngăn nắp , sạch sẽ .
+ Em thích lớp học của em như lớp học ở hình 2 hoặc nói theo suy nghĩ của HS .
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Hoạt động 6 : Xác định những việc có thể làm để lớp học sạch , đẹp
* Mục tiêu
- Nêu được một số việc làm phù hợp để giữ lớp học sạch , đẹp .
13
- Có ý thức giữ lớp học sạch , đẹp mỗi ngày .
* Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc theo nhóm 4
- Liệt kê những việc có thể làm để giữ lớp học sạch , đẹp .
- Liên hệ xem trong nhóm các bạn đã thực hiện những việc đó như thế nào ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp .
-Các nhóm còn lại sẽ bổ sung và nhận xét phần trình bày của các bạn . Gợi ý : Sắp
xếp đồ dùng gọn gàng , ngăn nắp , lau chùi bàn , ghế , bảng đen ; quét lớp ; trang trí
lớp , ...
Bước 3 : Làm việc cá nhân
- HS làm câu 4 của Bài 4 ( VBT ) . GV hướng HS đến thông điệp cả bài : “ Lớp học
như là nhà . Cô giáo như mơ hiền . Bạn bè như là anh em ” .
IV . ĐÁNH GIÁ
Tự đánh giá việc giữ gìn lớp học và sử dụng đồ dùng học tập
- Mỗi HS được phát một phiếu tự đánh giá ( Phụ lục ) .
- HS sẽ tự đánh giá việc giữ gìn lớp học và sử dụng đồ dùng học tập bằng cách :
+ Tô màu vào © nếu em thường xuyên thực hiện việc đó .
+ Tô màu vào % nếu thỉnh thoảng thực hiện việc đó .
+ Tô màu vào 6 nếu em hiếm khi hoặc chưa thực hiện việc đó
. - HS sẽ báo cáo kết quả của mình trong nhóm vào buổi học sau .
Điều chỉnh: ……………………………………………………..
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
I. . YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau các hoạt động, HS có khả năng hình thành một số thối quen tự phục vụ, chăm
sóc bản thân phù hợp với lứa tuổi như: Tự vệ sinh cá nhân, tự phục vụ bản thân,
chăm sóc cơ thể
II.ĐỒ DÙNG:
Tranh ảnh minh hoạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Liên hệ và chia sẻ
a. Mục tiêu
HS tự liên hệ bản thân, nhận xét và đánh giá về những việc đã làm được và chưa làm
được để chăm sóc bản thân
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi:
+ Hằng ngày, bạn đã làm gì để chăm sóc bản thân?
+ Bạn đã làm những việc đó lúc nào?
14
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi tự mình làm những công việc đó?
- HS thảo luận cặp đôi
- 2 đến 3 cặp HS trình bày trước lớp
- GV và HS cùng nhận xét
c. Kết luận
Hằng ngày, em cần tự mình làm những việc phù hợp để chăm sóc bản thân: Vệ sinh
các nhân, ăn uống, rèn luyện sức khoẻ
Hoạt động 2: Thực hành chăm sóc bản thân
a) Mục tiêu
HS thực hiện tại chỗ một số kĩ năng chăm sóc, vệ sinh cơ thể gọn gàng
b) Cách tiến hành
(1) Hoạt động chung cả lớp
- GV nêu yêu cầu
+ Quan sát lại trang phục của em
+ Chỉnh sửa lại đâù tóc, trang phục (quần áo, giày dép) gọn gàng
(2) Hoạt động cặp đôi:
- Từng cá nhân HS thực hành chỉnh sửa quần áo, giày dép, đầu tóc gọn gàng, sạch
sẽ.
- Các nhóm HS quan sát, sửa và góp ý cho nhau
(3) Chia sẻ trước lớp:
- Một số bạn chia sẻ trước lớp về hoạt động tự thực hành của bản thân
- GV và HS cùng hỏi – đáp về những lưu ý khi chuẩn bị trang phục và vệ sinh các
nhân
c) Kết luận
Các em cần lựa chọn, chuẩn bị trang phục gọn gàng, sạch sẽ và phù hợp với thơi
tiết. Tự chăm sóc bản thân giúp em tự tin và chủ động hơn
Điều chỉnh: ……………………………………………………………..
TIẾT 2
ÔN TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Củng cố lại các quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chửa các âm giống
nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhẩm lẫn.
- Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả.
II. CHUẨN BỊ
- Nắm vững các quy tắc chính tả của 3 trường hợp cơ bản:
+ Phân biệt c với k. c và k đều ghi âm cờ" nhưng viết khác nhau. Quy tắc: Khi đi với
các nguyên âm i, e, ê thì viết là k (ca); khi đi với các nguyên âm còn lại, viết là c
(xê).
+ Phân biệt g với gh. g và gh đều ghi âm "gờ" nhưng viết khác nhau. Quy tắc: Khi đi
với nguyên âm i, e, ê thi viết là gh (gờ kép); khi đi với các nguyên âm còn lại, viết là
g (gờ đơn).
15
+ Phân biệt ng với nghi ng và nghi đều ghi âm “ngờ" nhưng viết khác nhau. Quy tắc:
Khi đi với nguyên âm i, e, ê viết là ngh (ngờ kép): khi đi với các nguyên âm còn lại,
viết là ng (ngờ đơn).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. khởi động
- Gv tổ chức trò chơi thi tìm các tiếng bắt đầu từ những âm sau c/ k; g/ gh; ng/ ngh
2. Thực hành
* Bài 1:
- GV đọc yêu cầu: Nối
- Cho HS quan sát tranh
- Hướng dẫn học sinh cách làm: ( Nối âm c hoặc k vào mỗi tranh có tiếng bắt đầu
bằng âm đó)
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Phát phiếu cho HS
- GV quan sát.
- Gọi 2 nhóm lên trình bày
- GV nhận xét đánh giá.
- Yêu cầu HS làm vào VBT
* Bài 2:
- GV đọc yêu cầu: Điền c hoặc k
- GV hướng dẫn HS chọn c hoặc k để điền vào chỗ chấm ở mỗi từ sao cho thích
hợp.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát.
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét đánh giá.
* Bài 3:
- GV đọc yêu cầu: Khoanh vào tiếng đúng.
- GV hướng dẫn HS làm bài
- GV quan sát.
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét đánh giá.
* Bài 4:
- GV đọc yêu cầu: Nối
- Cho HS quan sát tranh
- Hướng dẫn học sinh cách làm: ( Nối âm c hoặc k vào mỗi tranh có tiếng bắt đầu
bằng âm đó)
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Phát phiếu cho HS
- GV quan sát.
- Gọi 2 nhóm lên trình bày
16
- GV nhận xét đánh giá.
- Yêu cầu HS làm vào VBT
* Bài 5:
- GV đọc yêu cầu: Điền g hoặc gh
- GV hướng dẫn HS chọn g hoặc gh để điền vào chỗ chấm ở mỗi từ sao cho thích
hợp.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát.
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét đánh giá.
* Bài 3:
- GV đọc yêu cầu: Khoanh vào tiếng đúng.
- GV hướng dẫn HS làm bài
- GV quan sát.
- GV thu bài nhận xét đánh giá.
3. Củng cố
- GV nhắc lại nội dung của bài.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành tốt.
TIẾT 3
BÀI 4 : SO SÁNH SỐ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
* Kiến thức
- Đọc ,viết, sử dụng được dấu > khi so sánh 2 số.
- So sánh được các số trong phạm vi 10
* Phát triển năng lực
- Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất.
II. CHUẨN BỊ
- Vở bài tập Toán 1.
- Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh, ảnh; bảng phụ, phiếu BT.
- HS: Bảng con, que tính, VBT, Bộ đồ dùng toán 1.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
KHỞI ĐỘNG:
- Tổ chức trò chơi xem ai nhanh mắt hơn tìm những vật nhiều hơn
- Giới thiệu bài học. YC HS đọc mục tiêu 2.
- Ghi bảng: So sánh số
LUYỆN TẬP:
Bài 1/: Viết vào ô trống( theo mẫu)
17
- GV nêu yêu cầu đề.
- GV hướng dẫn mẫu
- GV cho học sinh làm vào vở bài tập.
- Y/C HS viết vào VBT.
- GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các em.
-GV củng cố cho các e về sử dụng dấu lớn khi so sánh 2 số.
Bài 2/: Viết vào ô trống( theo mẫu)
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3/: Vẽ thêm chấm tròn rồi viết số thích hợp vào ô trống.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4/:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS tìm xem trong bài có những số nào lớn hơn 6.
- GV cho học sinh thực hiện vào vở bài tập.
- GV cho học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài cho nhau.
- GV cùng HS nhận xét.
VẬN DỤNG:
4. Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh tích cực.
- dặn HS về nhà hoàn thành các bài tập vào vở
Thứ Tư, ngày 23 tháng 10 năm 2024
TIẾT 1 TOÁN
BÀI 7:
HÌNH VUÔNG – HÌNH TRÒN
HÌNH TAM GIÁC- HÌNH CHỮ NHẬT ( tiết 1)
I. . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: :
1. Phát triển các kiến thức.
- Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
- Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật
2. Phát triển các năng lực
- Bước đầu biết so sánh , phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã
cho
- Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản)
- Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh , trong lớp học
* Hỗ trợ HS: Trang, Vũ, Tòng, Nam, Phong, Luân……
II. CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng học toán 1. Máy tính.
18
- Các mô hình hình vuông , hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
- Sưu tầm đồ vật thật, tranh ảnh đồ vật có các dạng hình trên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát khăn tay có dạng hình vuông và nói : Chiếc khăn này có dạng
hình vuông
- Giới thiệu mô hình bìa hình vuông và nói: Đây là hình vuông
- GV giới thiệu với chiếc đĩa tròn và mô hình tròn để giới thiệu hình tròn
- Tiếp tục với biển báo giao thông và mô hình tam giác để giới thiệu hình tam giác;
Khung tranh hình chữ nhật để dẫn đến giới thiệu HCN
- Đưa cả 4 mô hình cho HS đọc tên từng hình.
- GV nhận xét,
- Hs quan sát 4 hình trên trong hình vẽ ở
- HS quan sát và đọc tên từng hình
- GV kết luân
3. Hoạt động:
* Bài 1: Mỗi đồ vật có dạng gì
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên từng đồ vật trên hình vẽ
- HD HS ghép với các hình thích hợp
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
Đồng hồ - Hình tròn, Viên gạch - Hình vuông, Lá cờ - Hình tam giác, Tấm gỗ Hình chữ nhật.
* Bài 2: Nhận dạng hình
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát các hình vẽ, GV nêu yêu cầu từng hình
a/ Tìm hình tròn
b/ Tìm hình tam giác
c/ Tìm hình vuông
d/ Tìm hình chữ nhật
- HD HS tìm
- GV cho HS báo cáo kết quả
- GV cùng HS nhận xét
a) Chọn B, D; b) Chọn A, D;
c) Chọn B, E; d) Chọn A, C.
* Bài 3: Nhận dạng hình
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV: Bức tranh vẽ hình gì?
19
- Tìm trong hình bên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tròn, bao nhiêu
hình vuông?
- HS tìm và trả lời
- GV cùng HS nhận xét 3 hình vuông, 2 hình tròn, 7 hình tam giác.
3.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
Điều chỉnh: ……………………………………………………
TIẾT 2, 3:
TIẾNG VIỆT
BÀI 28: Y, y
I. . YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các âm y; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm th, ia;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ y; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ y.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y có trong bài học.
- Biết cách nói lời cảm ơn trong một số tình huống và cách thức cảm ơn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh
thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà di Kha, tranh cảm ơn,..)
* Hỗ trợ HS: Trang, Vũ, Tòng, Nam, Phong, Luân……
II. CHUẨN BỊ
- Bộ đồ dùng học vần. Máy tính.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ v, x.
- HS viết chữ v, x
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi
- GV đọc và HS đọc theo một số lần: Thời gian / quý hơn vàng bạc.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm y và giới thiệu chữ ghi âm y.
3. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ y lên bảng để giúp HS ...
TUẦN 7
( Từ ngày 21/10/2024 -25/10/ 2024)
Thứ
2
21/10
3
22/10
Chiều
4
23/10
5
24/10
Chiều
6
25/10
Tiết
Môn dạy
PPC
T
19
19
73
74
7
20
75
76
13
Tên bài dạy
1
2
3
4
5
1
2
3
4
HĐTN
Toán
T.Việt
T.Việt
Đạo Đức:
Toán
T.Viêt
T.Viêt
TNXH
1
2
3
1
HĐTN
Ôn Toán
Ôn T.Việt
Toán
2
3
4
T.Viêt
T. Việt
T. Việt
77
78
79
1
2
3
4
T. Việt
T. Việt
GDTC
TNXH
80
81
Bài 29: Luyện tập chính tả
Bài 29: Luyện tập chính tả
14
Tự chăm sóc bản thân (T1)
1
2
3
1
2
3
4
5
Âm nhạc
Mỹ thuật
GDTC
T. Việt
T. Việt
T. Việt
HĐTN
Rèn nền nếp sinh hoạt
Luyện tập chung (T3)
Bài 26: Ph ph Qu qu
Bài 26: Ph ph Qu qu
Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị
Luyện tập chung (T4)
Bài 27: V v X x
Bài 27: V v X x
Lớp học của em(T3)
17
Em là người lịch sự
21
Hình vuông- tròn- tam giác- chữ nhật
(T1)
Bài 28: Y y
Bài 28: Y y
Tập viết nâng cao
82
83
84
21
Ghi chú
Bài 30: Ôn tập và kể chuyện
Bài 30: Ôn tập và kể chuyện
Tập viết nâng cao
Chia sẻ việc thực hiện nền nếp sinh hoạt
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
2
TUẦN 7
Thứ Hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024
TIẾT 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: RÈN NỀN NẾP SINH HOẠT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau hoạt động, HS có khả năng
- Biết được nội dung phong trào ren nền nếp trong học tập và sinh hoạt
- Vui vẻ tham gia phong trào rèn nền nếp trong học tập và sinh hoạt
II.CÁCH TIẾN HÀNH
Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trưởng phát động phong trào
“Rèn nền nếp” trong học tập và sinh hoạt đối với HS trong toàn trường. Nội dung cơ
bản tập trung vào:
- Xây dựng nên nếp trong các hoạt động học trên lớp
- Xây dựng nên nếp trong các hoạt động học ở nhà
- Xây dựng nền nếp trong các hoạt động giáo dục khác
- Hướng dẫn các lớp 1 triển khai rèn nền nếp trong học tập và sinh hoạt đối
với HS lớp1
TIẾT 2
TOÁN
BÀI 6:
LUYỆN TẬP CHUNG :
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
I. . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: :
1. Phát triển các kiến thức.
- Đếm, đọc viết được các số trong phạm vi 10
- So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10
- Gộp và tách được số trong phạm vi 10
2. Phát triển các năng lực chung
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản,
- Biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng.
* Hỗ trợ HS: Trang, Vũ, Tòng, Nam, Phong, Luân……
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng học toán 1.
- Những mô hình , vật liệu, xúc xắc,...để tổ chức các hoạt động trò chơi trong
bài học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
2. Hoạt động
Bài 1: >,<,= ?
- HD HS so sánh hai số rồi điền số thích hợp vào ô trống.
- GV hỏi: Ta sẽ điền dấu so sánh nào vào chỗ trống sau: 1 .....2.
3
- GV cho HS làm vào vở
- Gv nhận xét , bổ sung
Bài 2: So sánh
- GV hướng dẫn:
Tranh a) Bức tranh vẽ những con vật nào?
Có mấy con mèo? Mấy con cá?
Vậy số mèo nhiều hơn hay ít hơn số cá? Ta điền dấu nào?
- Hs ghi kêt quả vào vở
Tương tự GV hướng dẫn HS thực hiện với các bức tranh b, c, d.
- Gv nhận xét , kết luận
Chơi trò chơi:
- GV nêu cách chơi:
*Chơi theo nhóm
*Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát, chon 1 quân cờ và đặt tại ô XUẤT PHÁT
*Người chơi lần lượt gieo xúc xắc và di chuyển quân cờ của mình theo số
chấm nhận được. Cần chú ý đi đúng đường không di chuyển xuyên qua tường
( đường kẻ đậm)
*Khi di chuyển đến một ô, người chơi đọc số lớn hơn trong hai số ở ô đó. Nếu
đúng để nguyên quân cờ ở đó. Nếu sai di chuyển quân cờ quay về ô trước đó
*Khi di chuyển đến chân cầu thang hãy leo lên. Nếu là ô ở đỉnh cầu trượt, hãy
trượt xuống.
* Trò chơi kết thúc khi có người về đích.
- GV phân chia nhóm HS chơi
- GV giám sát các em chơi, nhóm nào thắng sẽ được tuyên dương.
3.Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà tập đếm các sự vật.
Điều chỉnh: ……………………………………………………
TIẾT 3, 4:
TIẾNG VIỆT
BÀI 26: PH, ph, Qu, qu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các
âm ph, qu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ ph, qu; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ ph, qu.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ph, qu có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy doán nội dung tranh
minh hoạ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, đất nước (thông qua những bức tranh
quê
* Hỗ trợ HS: Trang, Vũ, Tòng, Nam, Phong, Luân……
4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng học vần. Máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
lần.
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:Em thấy gì trong tranh?
- GV đọc và HS đọc theo một số lần: Cả nhà / từ phố/ về thăm quê.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có ph, qu và giới thiệu chữ ghi âm ph, qu
3. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ ph lên bảng để giúp HS nhận biết chữ ph trong bài học này.
- GV đọc mẫu âm ph.
- (4 - 5) HS đọc âm ph, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số
- Âm qu hướng dẫn tương tự
b. Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu phố, quê (trong SHS).
- HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng
phố, quê.
- (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu phố, quê. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
- (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa âm ph
• GV đưa các tiếng chứa âm ph HS tìm điểm chung (cùng chứa âm ph).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm đang học.
• Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm ph đang học.
- HS đọc trơn các tiếng chứa âm ph đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi
HS đọc trơn một dòng.
- HS đọc tất cả các tiếng.
* Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa ph.
+ 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
Tương tự với âm qu
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: pha trà, phố cổ, quê nhà,
quả khế.
- HS nói sự vật trong tranh. GV cho từ pha trà xuất hiện dưới tranh.
5
- HS phân tích và đánh vần pha trà, đọc trơn từ pha trà.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với phố cổ, quê nhà, quả khế.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 -4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc
trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần,
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- GV hướng dẫn HS chữ ph, qu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm ph, âm qu
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết âm ph, âm qu
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ ph, qu HS tô chữ ph, qu (chữ viết thường, chữ cỡ
vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV giúp đỡ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc câu, đoạn
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm ph, âm qu.
- GV đọc mẫu cả câu.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm)
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
Bà của đi đâu? (ra Thủ đô). Bà cho bé cái gì? (quả quê)
Bố đưa bà đi đâu ? (đi phố cố, đi Bờ Hồ).
Thủ đô của nước mình là thành phố nào? (Hà Nội)
Theo em hồ được nói đến trong bài là hồ nào? (hố Hoàn Kiếm)
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- HS quan sát từng tranh trong SHS.
? Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ nhất?
Họ đang làm gì? (Trong tranh này, bạn nhỏ đứng cạnh bố, đang nói lời cảm
ơn bác sĩ) Theo em, vì sao bạn ấy cảm ơn bác sĩ?
Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ hai? Các bạn đang làm gì? (Ai đang
giúp ai điều gi?)
Theo em, bạn HS nam sẽ nói gì với bạn HS nữ?
- (2 - 3) HS nói dựa trên những câu hỏi ở trên.
GV: Các em còn nhớ nói lời cảm ơn với bất kì ai khi người đó giúp mình dù là việc
nhỏ
6
mình.
- (2 - 3) HS kể một số tình huống mà các em nói lời cảm ơn với người đã giúp
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ph, qu.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
Điều chỉnh: ……………………………………………………
TIẾT 5:
ĐẠO ĐỨC
Bài 6. LỄ PHÉP, VÂNG LỜI ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ
I. . YÊU CẦU CẦN ĐẠT::
- Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của sự lễ phép, vâng lời.
- Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời
ông bà, cha mẹ, anh chị.
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1. Máy tính.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài “Con chim vành khuyên”
- GV tổ chức cho HS hát bài “Con chim vành khuyên”.
- GV đặt câu hỏi: Vì sao chim vành khuyên lại được khen ngoan ngoãn?
- HS suy nghĩ, trả lời.
Kết luận: Chim vành khuyên biết nói lời lễ phép, chào hỏi mọi người nên
luôn được mọi người yêu thương, quý mến.
HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Để có trang phục gọn gàng, sạch sẽ em cần
biết giữ gìn trang phục hằng ngày.
2. Khám phá
Tìm hiểu vì sao cần lễ phép, vâng lời với ông bà, cha mẹ, anh chị
- GV YCHS quan sát tranh
? “Bạn trong tranh đã thể hiện sự lễ phép, vâng lời với ông bà, cha mẹ, anh chị như
thế nào?”
- GV lắng nghe, khen ngợi HS và tổng kết:
+ Tranh 1: Bà gọi dậy, bạn vâng lời và trả lời rất lễ phép (ạ ở cuối câu).
+ Tranh 2: Chị gái hỏi, bạn vâng lời và trả lời rất lễ phép.
+ Tranh 3: Mẹ nói, bạn vâng lời và trả lời rất lễ phép.
+ Tranh 4: Trước khi đi học, bạn đã lễ phép chào ông bà.
? Vì sao em cần lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị?
- HS suy nghĩ, trả lời.
Kết luận: Lễ phép, vâng lời là thể hiện lòng kính yêu mọi người trong gia đình. Em
thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng thái độ, lời nói, cử chỉ
phù hợp.
7
3. Luyện tập
Hoạt động 1. Em chọn việc nên làm
- GV YCHS quan sát tranh chia HS thành các nhóm (từ 4 - 6 HS), giao nhiệm vụ
cho các nhóm quan sát kĩ các tranh để lựa chọn:
Bạn nào biết lễ phép, vâng lời? Bạn nào chưa biết lễ phép, vâng lời? Vì sao?
- HS có thể dùng sticker mặt cười (thể hiện sự đồng tình), mặt mếu (thể hiện
không đồng tình) hoặc thẻ màu để đại diện các nhóm lên gắn kết quả thảo luận dưới
các tranh.
+ Mặt cười: việc làm ở tranh 1 và 2.
+ Mặt mếu: việc làm ở tranh 3.
- Các nhóm nêu ý kiến vì sao lựa chọn việc làm ở tranh 1 và 2
+ Việc làm ở tranh 1: Trời nóng, thấy bố làm việc vất vả, bạn gái mang nước lễ phép
mời bố.
+ Việc làm ở tranh 2: Mẹ nhờ bạn phụ giúp nhặt rau, bạn gái lễ phép, vâng lời và
làm giúp mẹ.
- GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì sao không lựa chọn việc làm ở
tranh 3.
+ Việc làm ở tranh 3: Ông nhắc nhở bạn cho nhỏ tiếng ti-vi, bạn không nghe lời.
- GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết luận.
Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với những việc làm biết thể hiện sự lễ phép, vâng
lời ông bà, cha mẹ, anh chị trong gia đình. Không đồng tình với những việc làm
chưa biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị.
Hoạt động 2. Chia sẻ cùng bạn
? Em chia sẻ với bạn những việc em đã làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha
mẹ, anh chị.
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
- GV khen ngợi các bạn đã biết lễ phép, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị.
4. Vận dụng
Hoạt động 1. Xử lí tình huống
- GV chia HS theo nhóm đôi
- GV nêu tình huống, cho HS nhắc lại lời mẹ và chị gái
- Một số nhóm trình bày trước lớp, trao cho nhóm đạo cụ để đóng vai.
- GV hướng dẫn HS nhận xét: Bạn nào đóng vai mà em thích nhất? Vì sao? (tránh
chê, cần khen ngợi, động viên HS).
- GV có thể đưa ra thêm các phương án trả lời để HS thảo luận, ví dụ:
Tình huống 1:
+ Con đang xem ti-vi mà mẹ!
+ Mẹ bảo anh (chị) làm đi!
+ Con xem xong đã!
+ Vâng ạ! Con làm ngay ạ!
Tình huống 2:
8
+ Mặc kệ em!
+ Chị cứ đi ngủ đi!
+ Em vẽ xong đã!
+ Vâng! Em cất ngay đây ạ!
- HS cả lớp nêu ý kiến: Lời nói nào thể hiện sự lễ phép, vâng lời? Lời nói nào chưa
thể hiện sự lễ phép vâng lời? Vì sao?
(Hành động vào lời nói: “Vâng ạ! Con làm ngay ạ!”; “Vâng! Em cất ngay đây ạ!”
thể hiện lễ phép, vâng lời. Những lời nói còn lại thể hiện chưa vâng lời, chưa lễ
phép).
- HS chia sẻ những việc mình đã biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị.
- GV khen ngợi và chỉnh sửa.
Kết luận: Em luôn thể hiện sự lễ phếp, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời
nói, việc làm phù hợp: biết chào hỏi trước khi đi ra ngoài và khi về đến nhà; khi
được đưa thứ gì thì nên nhận bằng hai tay và nói lời cảm ơn…
Hoạt động 2. Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị
- GV nhắc nhở HS thể hiện lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng thái độ,
lời nói, việc làm phù hợp với bản thân. Đồng thời gợi ý HS đóng vai xử lí các tình
huống giả định ở mục Luyện tập hoặc các tình huống có thể xảy ra trong thực tế
cuộc sống hằng ngày… nhằm giúp HS cùng nhau rèn luyện thói quen tốt.
Kết luận: Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời nói và
việc làm cụ thể.
Thông điệp:
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học.
Điều chỉnh: ……………………………………………………..
Thứ Ba, ngày 22 tháng 10 năm 2024
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG :
TIẾT 4: LUYỆN TẬP
I. . YÊU CẦU CẦN ĐẠT::
1. Phát triển các kiến thức.
- Đếm, đọc viết được các số trong phạm vi 10
- So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10
- Gộp và tách được số trong phạm vi 10
2. Phát triển các năng lực chung
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản,
- Biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng.
* Hỗ trợ HS: Trang, Vũ, Tòng, Nam, Phong, Luân……
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng học toán 1. Máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
9
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
2 . Luyện tập
* Bài 1: Hàng nào có nhiều đồ chơi hơn?
- GV nêu yêu cầu của bài.
GV : Hàng A và B chứa các đồ chơi, các em hãy đếm xem mỗi hàng có bao nhiêu
đồ chơi?
- Vậy hàng nào có số đồ chơi nhiều hơn?
- GV mời HS nêu kết quả
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS quan sát tranh: ? Tranh vẽ gì?
- Các em đếm xem có bao nhiêu máy bay? Bao nhiêu ô tô?
- HD HS chọn câu trả lời đúng khaonh vào đáp án.
- GV mời HS nêu kết quả
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 3: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV HD HS làm mẫu hình đầu tiên: Đếm số chấm ở cả hai con xúc xích rồi nêu kết
quả
- HS thực hiện với các hình còn lại
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 4: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS quan sát tranh a)
? Trong tranh gồm những con vật nào?
? Đếm xem có mấy con chó? Mấy con mèo?
? Vậy có tất cả bao nhiêu com
- GV: ? Có bao nhiêu con màu xanh? Bao nhiêu con màu vàng?
? Có bao nhiêu con ngồi ? Bao nhiêu con chạy?
- Tương tự hướng dẫn với tranh b)
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà tập đếm các sự vật.
Điều chỉnh: …………………………………………………..
10
TIẾT 2, 3
TIẾNG VIỆT
BÀI 27:
V, v, X, x
I. . YÊU CẦU CẦN ĐẠT::Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các âm v, x hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan
đến nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm hộ ;
- Viết đúng các chữ v,x; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ v, x.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v, x có trong bài học.
- Phát triển vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết cách so sánh sự
giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nóng thôn.
- Cảm nhận được mối liên hệ của mỗi người với quê hương qua đoạn đọc ngắn về
chuyến thăm quê của Hà.
* Hỗ trợ HS: Trang, Vũ, Tòng, Nam, Phong, Luân…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng học vần. Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ ph, qu.
- HS viết chữ ph, qu
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?.
- GV đọc và HS đọc theo một số lần: Hà vẽ xe đạp.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm v, x và giới thiệu chữ ghi âm v, x.
3. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ v lên bảng để giúp HS nhận biết chữ v trong bài học.
- GV đọc mẫu âm v
- HS đọc.
- Tương tự với âm x
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa âm v ở nhóm thứ nhất
• GV đưa các tiếng chứa âm v ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm v đang học.
• HS đọc trơn các tiếng có cùng âm v đang học.
+ Đọc trơn các tiếng chứa âm v đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc
trơn một nhóm,
+ HS đọc tất cả các tiếng.
* Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa v.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
11
Tương tự âm x
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xã
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
- HS nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ vở vẽ xuất hiện dưới tranh.
- HS phân tích và đánh vần tiếng vở vẽ, đọc trơn từ vở vẽ.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với vỉa hè, xe lu, thị xã
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ v , chữ x và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ v , chữ x.
- HS viết chữ v, chữ x (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng).
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ v, chữ x HS tô chữ v, chữ x (chữ viết thường, chữ cỡ
vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV giúp đỡ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc câu, đoạn
- HS đọc thầm câu
- Tìm tiếng có âm v
- GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV
- GV giải thích vẽ nội dung đã đọc: Xứ sở của dừa: nơi trồng nhiều dừa (Bến Tre,
Phú Yên,...). ? Em có biết cảy dừa/ quả dừa không? Nó như thế nào?...
7. Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
? Hai tranh này vẽ gì? (cảnh thành phố và nông thôn)
Em thấy gì trong mỗi tranh? (Tranh thứ nhất có nhiều nhà cao tầng, đường nhựa to
và nhiều xe cộ; tranh thứ hai có đường đất, có tráu kéo xe, ao hồ, có người câu cá,..)
Cảnh vật trong hai tranh có gì khác nhau?
(Cảnh thành phố nhộn nhịp, cảnh nông thôn thanh bình).
- HS chia nhóm thảo luận trả lời từng câu hỏi theo gợi ý của GV sống ở thành phố
hay nòng thôn thì đều có những diễu thú vị của nó.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
12
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm x, âm v.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
Điều chỉnh: …………………………………………………….
TIẾT 4
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 3) Giữ gìn lớp học sạch , đẹp
I.. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:: Sau bài học , HS đạt được :
- Làm được những việc phù hợp để giữ lớp học sạch , đẹp .
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận , đúng cách đồ dùng học tập
trong lớp .
II . ĐỒ DÙNG , THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Các hình trong SGK . Máy tính
III . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MỞ ĐẦU
Hoạt động chung cả lớp :
- HS nghe nhạc và hát theo lời một bài hát về lớp học ( ví dụ bài : Lớp chúng
mình ) .
- HS trả lời câu hỏi : Bài hát nói với các em điều gì về lớp học ?
GV dẫn dắt vào bài học : Bài hát nói đến tình cảm và sự đoàn kết giữa các thành
viên trong lớp . Hôm nay , chúng ta sẽ tìm hiểu và chia sẻ về lớp học của mình .
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 5 : Thảo luận về lớp học sạch , đẹp
* Mục tiêu
Nhận biết được thế nào là lớp học sạch , đẹp . Biết cách quan sát , trình bày ý kiến
của mình về lớp học sạch , đẹp .
* Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc theo cặp
HS quan sát các hình ở trang 32 trong SGK , trả lời các câu hỏi :
+ Nêu những điểm khác nhau của lớp học trong hai hình .
+ Em thích lớp học của em như thế nào ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp . HS khác nhận xét , bổ
sung câu trả lời . GV có thể gợi ý để HS nói được :
+ Lớp học ở hình lộn xộn , bừa bộn , chưa sạch sẽ .
+ Lớp học ở hình 2 gọn gàng , ngăn nắp , sạch sẽ .
+ Em thích lớp học của em như lớp học ở hình 2 hoặc nói theo suy nghĩ của HS .
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Hoạt động 6 : Xác định những việc có thể làm để lớp học sạch , đẹp
* Mục tiêu
- Nêu được một số việc làm phù hợp để giữ lớp học sạch , đẹp .
13
- Có ý thức giữ lớp học sạch , đẹp mỗi ngày .
* Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc theo nhóm 4
- Liệt kê những việc có thể làm để giữ lớp học sạch , đẹp .
- Liên hệ xem trong nhóm các bạn đã thực hiện những việc đó như thế nào ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp .
-Các nhóm còn lại sẽ bổ sung và nhận xét phần trình bày của các bạn . Gợi ý : Sắp
xếp đồ dùng gọn gàng , ngăn nắp , lau chùi bàn , ghế , bảng đen ; quét lớp ; trang trí
lớp , ...
Bước 3 : Làm việc cá nhân
- HS làm câu 4 của Bài 4 ( VBT ) . GV hướng HS đến thông điệp cả bài : “ Lớp học
như là nhà . Cô giáo như mơ hiền . Bạn bè như là anh em ” .
IV . ĐÁNH GIÁ
Tự đánh giá việc giữ gìn lớp học và sử dụng đồ dùng học tập
- Mỗi HS được phát một phiếu tự đánh giá ( Phụ lục ) .
- HS sẽ tự đánh giá việc giữ gìn lớp học và sử dụng đồ dùng học tập bằng cách :
+ Tô màu vào © nếu em thường xuyên thực hiện việc đó .
+ Tô màu vào % nếu thỉnh thoảng thực hiện việc đó .
+ Tô màu vào 6 nếu em hiếm khi hoặc chưa thực hiện việc đó
. - HS sẽ báo cáo kết quả của mình trong nhóm vào buổi học sau .
Điều chỉnh: ……………………………………………………..
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
I. . YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau các hoạt động, HS có khả năng hình thành một số thối quen tự phục vụ, chăm
sóc bản thân phù hợp với lứa tuổi như: Tự vệ sinh cá nhân, tự phục vụ bản thân,
chăm sóc cơ thể
II.ĐỒ DÙNG:
Tranh ảnh minh hoạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Liên hệ và chia sẻ
a. Mục tiêu
HS tự liên hệ bản thân, nhận xét và đánh giá về những việc đã làm được và chưa làm
được để chăm sóc bản thân
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi:
+ Hằng ngày, bạn đã làm gì để chăm sóc bản thân?
+ Bạn đã làm những việc đó lúc nào?
14
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi tự mình làm những công việc đó?
- HS thảo luận cặp đôi
- 2 đến 3 cặp HS trình bày trước lớp
- GV và HS cùng nhận xét
c. Kết luận
Hằng ngày, em cần tự mình làm những việc phù hợp để chăm sóc bản thân: Vệ sinh
các nhân, ăn uống, rèn luyện sức khoẻ
Hoạt động 2: Thực hành chăm sóc bản thân
a) Mục tiêu
HS thực hiện tại chỗ một số kĩ năng chăm sóc, vệ sinh cơ thể gọn gàng
b) Cách tiến hành
(1) Hoạt động chung cả lớp
- GV nêu yêu cầu
+ Quan sát lại trang phục của em
+ Chỉnh sửa lại đâù tóc, trang phục (quần áo, giày dép) gọn gàng
(2) Hoạt động cặp đôi:
- Từng cá nhân HS thực hành chỉnh sửa quần áo, giày dép, đầu tóc gọn gàng, sạch
sẽ.
- Các nhóm HS quan sát, sửa và góp ý cho nhau
(3) Chia sẻ trước lớp:
- Một số bạn chia sẻ trước lớp về hoạt động tự thực hành của bản thân
- GV và HS cùng hỏi – đáp về những lưu ý khi chuẩn bị trang phục và vệ sinh các
nhân
c) Kết luận
Các em cần lựa chọn, chuẩn bị trang phục gọn gàng, sạch sẽ và phù hợp với thơi
tiết. Tự chăm sóc bản thân giúp em tự tin và chủ động hơn
Điều chỉnh: ……………………………………………………………..
TIẾT 2
ÔN TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Củng cố lại các quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chửa các âm giống
nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhẩm lẫn.
- Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả.
II. CHUẨN BỊ
- Nắm vững các quy tắc chính tả của 3 trường hợp cơ bản:
+ Phân biệt c với k. c và k đều ghi âm cờ" nhưng viết khác nhau. Quy tắc: Khi đi với
các nguyên âm i, e, ê thì viết là k (ca); khi đi với các nguyên âm còn lại, viết là c
(xê).
+ Phân biệt g với gh. g và gh đều ghi âm "gờ" nhưng viết khác nhau. Quy tắc: Khi đi
với nguyên âm i, e, ê thi viết là gh (gờ kép); khi đi với các nguyên âm còn lại, viết là
g (gờ đơn).
15
+ Phân biệt ng với nghi ng và nghi đều ghi âm “ngờ" nhưng viết khác nhau. Quy tắc:
Khi đi với nguyên âm i, e, ê viết là ngh (ngờ kép): khi đi với các nguyên âm còn lại,
viết là ng (ngờ đơn).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. khởi động
- Gv tổ chức trò chơi thi tìm các tiếng bắt đầu từ những âm sau c/ k; g/ gh; ng/ ngh
2. Thực hành
* Bài 1:
- GV đọc yêu cầu: Nối
- Cho HS quan sát tranh
- Hướng dẫn học sinh cách làm: ( Nối âm c hoặc k vào mỗi tranh có tiếng bắt đầu
bằng âm đó)
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Phát phiếu cho HS
- GV quan sát.
- Gọi 2 nhóm lên trình bày
- GV nhận xét đánh giá.
- Yêu cầu HS làm vào VBT
* Bài 2:
- GV đọc yêu cầu: Điền c hoặc k
- GV hướng dẫn HS chọn c hoặc k để điền vào chỗ chấm ở mỗi từ sao cho thích
hợp.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát.
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét đánh giá.
* Bài 3:
- GV đọc yêu cầu: Khoanh vào tiếng đúng.
- GV hướng dẫn HS làm bài
- GV quan sát.
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét đánh giá.
* Bài 4:
- GV đọc yêu cầu: Nối
- Cho HS quan sát tranh
- Hướng dẫn học sinh cách làm: ( Nối âm c hoặc k vào mỗi tranh có tiếng bắt đầu
bằng âm đó)
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- Phát phiếu cho HS
- GV quan sát.
- Gọi 2 nhóm lên trình bày
16
- GV nhận xét đánh giá.
- Yêu cầu HS làm vào VBT
* Bài 5:
- GV đọc yêu cầu: Điền g hoặc gh
- GV hướng dẫn HS chọn g hoặc gh để điền vào chỗ chấm ở mỗi từ sao cho thích
hợp.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát.
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét đánh giá.
* Bài 3:
- GV đọc yêu cầu: Khoanh vào tiếng đúng.
- GV hướng dẫn HS làm bài
- GV quan sát.
- GV thu bài nhận xét đánh giá.
3. Củng cố
- GV nhắc lại nội dung của bài.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành tốt.
TIẾT 3
BÀI 4 : SO SÁNH SỐ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
* Kiến thức
- Đọc ,viết, sử dụng được dấu > khi so sánh 2 số.
- So sánh được các số trong phạm vi 10
* Phát triển năng lực
- Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất.
II. CHUẨN BỊ
- Vở bài tập Toán 1.
- Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh, ảnh; bảng phụ, phiếu BT.
- HS: Bảng con, que tính, VBT, Bộ đồ dùng toán 1.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
KHỞI ĐỘNG:
- Tổ chức trò chơi xem ai nhanh mắt hơn tìm những vật nhiều hơn
- Giới thiệu bài học. YC HS đọc mục tiêu 2.
- Ghi bảng: So sánh số
LUYỆN TẬP:
Bài 1/: Viết vào ô trống( theo mẫu)
17
- GV nêu yêu cầu đề.
- GV hướng dẫn mẫu
- GV cho học sinh làm vào vở bài tập.
- Y/C HS viết vào VBT.
- GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các em.
-GV củng cố cho các e về sử dụng dấu lớn khi so sánh 2 số.
Bài 2/: Viết vào ô trống( theo mẫu)
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3/: Vẽ thêm chấm tròn rồi viết số thích hợp vào ô trống.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4/:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS tìm xem trong bài có những số nào lớn hơn 6.
- GV cho học sinh thực hiện vào vở bài tập.
- GV cho học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài cho nhau.
- GV cùng HS nhận xét.
VẬN DỤNG:
4. Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh tích cực.
- dặn HS về nhà hoàn thành các bài tập vào vở
Thứ Tư, ngày 23 tháng 10 năm 2024
TIẾT 1 TOÁN
BÀI 7:
HÌNH VUÔNG – HÌNH TRÒN
HÌNH TAM GIÁC- HÌNH CHỮ NHẬT ( tiết 1)
I. . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: :
1. Phát triển các kiến thức.
- Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
- Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật
2. Phát triển các năng lực
- Bước đầu biết so sánh , phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã
cho
- Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản)
- Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh , trong lớp học
* Hỗ trợ HS: Trang, Vũ, Tòng, Nam, Phong, Luân……
II. CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng học toán 1. Máy tính.
18
- Các mô hình hình vuông , hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
- Sưu tầm đồ vật thật, tranh ảnh đồ vật có các dạng hình trên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát khăn tay có dạng hình vuông và nói : Chiếc khăn này có dạng
hình vuông
- Giới thiệu mô hình bìa hình vuông và nói: Đây là hình vuông
- GV giới thiệu với chiếc đĩa tròn và mô hình tròn để giới thiệu hình tròn
- Tiếp tục với biển báo giao thông và mô hình tam giác để giới thiệu hình tam giác;
Khung tranh hình chữ nhật để dẫn đến giới thiệu HCN
- Đưa cả 4 mô hình cho HS đọc tên từng hình.
- GV nhận xét,
- Hs quan sát 4 hình trên trong hình vẽ ở
- HS quan sát và đọc tên từng hình
- GV kết luân
3. Hoạt động:
* Bài 1: Mỗi đồ vật có dạng gì
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên từng đồ vật trên hình vẽ
- HD HS ghép với các hình thích hợp
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
Đồng hồ - Hình tròn, Viên gạch - Hình vuông, Lá cờ - Hình tam giác, Tấm gỗ Hình chữ nhật.
* Bài 2: Nhận dạng hình
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát các hình vẽ, GV nêu yêu cầu từng hình
a/ Tìm hình tròn
b/ Tìm hình tam giác
c/ Tìm hình vuông
d/ Tìm hình chữ nhật
- HD HS tìm
- GV cho HS báo cáo kết quả
- GV cùng HS nhận xét
a) Chọn B, D; b) Chọn A, D;
c) Chọn B, E; d) Chọn A, C.
* Bài 3: Nhận dạng hình
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV: Bức tranh vẽ hình gì?
19
- Tìm trong hình bên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tròn, bao nhiêu
hình vuông?
- HS tìm và trả lời
- GV cùng HS nhận xét 3 hình vuông, 2 hình tròn, 7 hình tam giác.
3.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
Điều chỉnh: ……………………………………………………
TIẾT 2, 3:
TIẾNG VIỆT
BÀI 28: Y, y
I. . YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các âm y; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm th, ia;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ y; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ y.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y có trong bài học.
- Biết cách nói lời cảm ơn trong một số tình huống và cách thức cảm ơn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh
thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà di Kha, tranh cảm ơn,..)
* Hỗ trợ HS: Trang, Vũ, Tòng, Nam, Phong, Luân……
II. CHUẨN BỊ
- Bộ đồ dùng học vần. Máy tính.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ v, x.
- HS viết chữ v, x
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi
- GV đọc và HS đọc theo một số lần: Thời gian / quý hơn vàng bạc.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm y và giới thiệu chữ ghi âm y.
3. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ y lên bảng để giúp HS ...
 








Các ý kiến mới nhất