Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Xuân
Ngày gửi: 08h:37' 06-10-2024
Dung lượng: 145.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TuÇn 1
Thứ Ba ngày 5 tháng 9 năm 2023
Buổi sáng:

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Tiết 1

CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỌC MẾN YÊU
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. Yêu cấu cần đạt:
1. Kiến thức kĩ năng:
- HS vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- HS tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Học sinh yêu mái trường, yêu thích đến trường.
II. Đồ dùng dạy – học:
- Gv chuẩn bị cờ; nhạc bài hát quốc ca, đội ca
- HS: Chuẩn bị thuộc bài quốc ca, đội ca.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
HĐ của GV

HĐ của HS

1. HĐ mở đầu:
* Khởi động và kết nối
+ Tổ chức nghi lễ chào cờ.
- GV tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ cho học
- HS đứng ngay ngắn ở vị trí của
sinh ở trong lớp học.
mình.

+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ

- Đứng nghiêm trang

+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca,
đội ca

- Chào cờ theo nghi lễ

2. HĐ hình thành kiến thức mới:
* Giới thiệu buổi Lễ khai giảng chào
mừng năm học mới.
- Nhà trường giới thiệu buổi Lễ khai giảng - Ngồi nghiêm túc lắng nghe
chào mừng năm học mới.
*HĐ luyện tập thực hành.
* Tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục
văn nghệ chào mừng năm học mới.
- GV giới thiệu các tiết mục văn nghệ đến
- Ngồi nghiêm túc lắng nghe
từ học sinh tất cả các khối lớp.
- GV mời lần lượt các tiết mục văn nghệ
- Các khối lớp biểu diễn các tiết
của các khối lớp lên biểu diễn.
mục văn nghệ đã chuẩn bị.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc về
các tiết mục văn nghệ và cảm xúc ngày tựu
trường theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Em thích tiết mục văn nghệ nào nhất?

- Ngồi nghiêm túc lắng nghe và
+ Em ấn tượng với điều gì nhất trong buổi chia sẻ cảm xúc của mình.
lễ khai giảng?
+ Em có cảm xúc gì trong ngày tựu
trường?
+ Trong năm học mới, em mong muốn mình
sẽ làm được những gì?
+ GV giới thiệu: Ý nghĩa của buổi Lễ chào
mừng năm học mới: Giáo dục tình yêu tổ
quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn
luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp,

phát huy những gương sáng trong học tập
và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học,
tính tích cực hoạt động của học sinh.
* Phát động phong trào Trường em - Ngồi nghiêm túc lắng nghe
xanh, sạch, đẹp.
- Gv phát động phong trào Trường em
xanh, sạch, đẹp tới HS toàn trường.
+ GV nêu ý nghĩa của phong trào
+ GV phổ biến nội dung, hình thức hoạt
động, những việc làm cụ thể để hưởng ứng
phong trào.
+ Khuyến khích Hs tích cực , nhiệt tình
tham gia phong trào Trường em xanh, sạch,
- Lắng nghe và hưởng ứng phong
đẹp bằng những việc làm cụ thể.
trào tích cực.
3. HĐ vận dụng trải nghiệm
- Nhận xét buổi sinh hoạt dưới cờ.
- Nhắc HS vận dụng vào thực tế hàng ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
.
Tiết 3

**************************************************
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU (TIẾT 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kỹ năng.
- Học sinh đọc đúng và diễn cảm bài thơ Điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những
từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.

- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện, thống nhất.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài. Biết khám phá vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý bạn bè, thiên nhiên qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1.HĐ mở đầu
*. Giới thiệu chủ điểm.
- HD HS xem tranh:
+ Em hãy quan và cho biết tranh vẽ gì?

Hoạt động của học sinh

- Tranh vẽ các bạn nhỏ đang đứng
trong một vườn cây rộng với rất
nhiều loại cây. Mỗi cây có một kích
thước khác nhau, một loại lá khác
nhau, thậm chĩ màu sắc cũng không
giống nhau. Các bạn nhỏ đang đứng
- GV giới thiệu: Sự khác biệt giữa các để chụp ảnh, mỗi bạn một dáng,
bạn nhỏ và giữa các loại cây trong tranh không ai giống ai.
mang ý nghĩa tượng trưng cho “Mỗi - HS lắng nghe
người một vẻ” - đó là tên của chủ điểm
đầu tiên chúng ta được học. Ở chủ điểm

này các em sẽ được đọc những câu
chuyện, bài thơ, bài văn,... viết về vẻ
riêng của các bạn nhỏ, của các sự vật.
*Khởi động - kết nối
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
+ Chia lớp thành 3 nhóm
+ GV ghi âm sẵn giọng nói (1 - 2 câu)
của một vài HS trong lớp, sau đó sẽ mở
máy cho HS nghe lần lượt từng giọng
nói và đoán tên bạn qua giọng nói
+ Nhóm nào xung phong nói trước và
chính xác nhiều bạn nhất sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
+ Hãy quan sát tranh và cho biết tranh
vẽ gì?
- GV giới thiệu thêm: Qua tranh vẽ ta
thấy các bạn không hề giống nhau, mỗi
bạn một vẻ nhưng trông các bạn rất vui
vẻ gắn kết bên nhau. Nhưng không hề
ảnh hưởng đến sự gắn kết của các bạn
nhỏ. Mỗi người một vẻ nhưng khi hòa
quyện lại vô cùng thống nhất và gắn kết.
Vì sao lại có sự gắn kết đẹp đẽ đó?
+ Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài thơ
“Điều kì diệu” để hiểu bài thơ nói đến
điều kì diệu gì trong cuộc sống.
2. HĐ hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm. (Hoặc có thể mời 2 HS đọc nối
tiếp các khổ thơ)
- GV HD đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ: giận dỗi, nghĩ,
ước, sắc, quyện,…
+ Đọc diễn cảm từng khổ thơ thể hiện
cảm xúc của nhân vật (Khổ 1,2, 3: băn
khoăn; khổ 4, 5: vui vẻ)
- 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp: 2 lượt
+ Lượt 1: Mỗi HS đọc 1 khổ thơ
+ Lượt 2: Mỗi HS đọc 2-3 khổ thơ.

- HS lắng nghe cách chơi và tham
gia chơi

- Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
ngân nga hát. Các bạn không giống
nhau: Bạn cao, bạn thấp, bạn gầy,
bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài,...

- HS lắng nghe. ( Hoặc đọc nối tiếp)
- HS lắng nghe cách đọc.

- 2 HS đọc nối tiếp trong nhóm.
- Luyện đọc theo cặp 2 lượt
- Đọc nhẩm toàn bài.
- 2 HS đọc nối tiếp trước lớp
- HS lắng nghe.

- Những chi tiết nào trong bài thơ

- HS làm việc các nhân: đọc nhẩm lại
toàn bài 1 lượt
- YC 2 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ trước
lớp.
- GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả
lớp.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Tổ chức cho HS trả lời lần lượt các câu
hỏi bằng nhiều hình thức khác nhau:
thảo luận nhóm, làm việc cá nhân, …
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong bài
thơ cho thấy các bạn nhận ra "mỗi đứa
mình một khác"?

cho thấy các bạn nhận ra "mỗi đứa
mình một khác" là: Chẳng giọng nào
giống nhau, có bạn thích đứng đầu,
có bạn hay giận dỗi, có bạn thích
thay đổi, có bạn nhiều ước mơ.
- Điều bạn nhỏ lo lắng về sự khác
biệt đó là: Nếu mỗi người một vẻ,
Liệu mình có cách xa.
- Vườn hoa của mẹ rất lung linh dù
có nhiều loài hoa khác nhau, bông
hoa nào cũng xinh cũng đẹp. Điều
đó cũng giống như chúng mình, dù
mỗi người một vẻ nhưng ai cũng
đều đáng yêu, đáng mến.

- Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự thơ thể hiện một tập thể thống nhất.
khác biệt đó?
B. Một tập thể thống nhất.
+ Câu 3. Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì
khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ?

- HS nêu theo ý hiểu
Ví dụ:
+ Theo em, bài thơ muốn nói đến
điều kì diệu về sự hòa hợp của mỗi
+ Câu 4. Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối
bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời người, dù khác nhau nhưng đều là
những người đáng yêu, đáng mến,
đúng.
gần gũi, thân thiết.
A. Một tập thể thích hát.
+ Điều kì diệu đó thể hiện trong lớp
B. Một tập thể thống nhất.
của em là: Lớp em có nhiều bạn học
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
sinh. Mỗi bạn đều có một dáng vẻ,
D. Một tập thể rất đông người.
+ Câu 5. Theo em, bài thơ muốn nói một tính cách khác nhau. Nhưng các
đến điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể bạn đều rất đáng yêu, dễ mến, luôn
yêu thương, giúp đỡ nhau, là những
hiện như thế nào trong lớp của em?
người bạn tốt của nhau. Điều đó đã
tạo nên một tập thể lớp đoàn kết,
vững mạnh, thống nhất.
+ Cá nhân đọc thầm
+ Đọc nối tiếp theo cặp (từng câu
hoặc từng khổ thơ)
+ Một số HS xung phong đọc những
khổ thơ đã thuộc
+ Nhận xét, góp ý.
Hoạt động 3: Học thuộc lòng.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng.

+ Đọc cá nhân nhiều lần
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
+ Đọc nối tiếp theo cặp
đã học vào thực tiễn.
+ Gọi HS xung phong đọc những khổ
- Lắng nghe.
thơ đã thuộc
+ HD HS nhận xét
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
cho học sinh.
+ GV dặn dò: Về nhà các em hãy trao
đổi với người thân về vẻ riêng của từng
người trong gia đình để tìm hiểu về tính
tình và sở thích của mỗi người.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiết 4

**************************************************
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU (TIẾT 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kỹ năng.
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...)
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được thế
nào là danh từ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu lao động: Biết trân trọng các sự vật xung quanh, quý trong thờ
gian.

- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý trọng sức lao động của các công nhân thợ thủ
công đã làm ra các vật dụng sinh hoạt hàng ngày.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ mở đầu
*Khởi động - kết nối.
- Cho cả lớp hát đồng thanh bài Em yêu - Cả lớp hát đồng thanh
trường em.
+ Trong bài hát có nhắc đến những sự - Các sự vật được nhắc đến: em,
trường, bạn, cô giáo, quê hương, sách,
vật nào?
bàn, ghế, sách, vở, mực, bút, phấn
bảng, chim, cây, cờ,...
- Thế nào là từ chỉ sự vật?
- HS nêu: từ chỉ sự vật là các từ chỉ
người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay các
gian,…
em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về các từ
- Lắng nghe
chỉ sự vật.
2. HĐ hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Các nhóm từ chỉ sự vật
Bài tập 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm
- HS nêu yêu cầu của bài tập
thích hợp.
- Các nhóm: từ chỉ người, từ chỉ vật, từ
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
+ Các nhóm ta cần xếp là những nhóm chỉ hiện tượng tự nhiên, từ chỉ thời
gian.
nào?
- 1 HS đọc đoạn văn trước lớp
- YC HS đọc đoạn văn
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp để - HS thảo luận theo cặp
thực hiện yêu cầu của BT.
- Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm
- Trình bày kết quả thảo luận trước lớp. khác nhận xét, bổ sung.
- HD HS nhận xét và chốt kết quả - HS nêu lại:
đúng.
+ Từ chỉ người: học sinh, bố, mẹ, thầy
- Cho HS nêu lại kết quả của bài tập.
giáo, cô giáo, bạn bè.
+ Từ chỉ vật: lá, bàn, ghế.
+ Từ chỉ hiện tượng tự nhiên: nắng,
gió.
+ Từ chỉ thời gian: hè, thu, hôm nay,

Bài tập 2: Chơi trò chơi: Đường đua kì
thú.
- GV nêu tên trò chơi và cách chơi:
Cách chơi:
+ Tung xúc xắc để biết được đi mấy ô.
+ Đến ô nào phải nói được 2 từ thuộc ô
đó (không trùng với các từ đã nêu).
Nếu không nói được, phải lùi lại một ô
+ Ai đến đích trước người đó chiến
thắng.
- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 2 đại
diện chơi trước lớp: 1 em tung xúc xắc,
1 em tham gia chơi và nêu từ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

năm học.

- YC HS đọc to ghi nhớ.

- HS nêu: Danh từ là từ chỉ sự vật
(người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời
gian,…)
- Vài HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp
đọc thầm.
- HS nêu lại

- HS lắng nghe.

- HS tham gia chơi trò chơi. Cả lớp
cũng cổ vũ cho 2 đội
Ví dụ:
+ Từ chỉ người: bố, mẹ, ông, bà, anh,
chị, thầy giáo, học sinh, bạn bè,….
+ Từ chỉ vật: cây, hoa, lá, bàn, ghế, tủ,
cửa sổ, thước kẻ, bút, tẩy, vở,…
+ Từ chỉ hiện tượng tự nhiên: nắng,
mưa, gió, bão, lũ lụt, hạn hán,…
- GV tổng kết, khen ngợi các đội chơi + Từ chỉ thời gian: ngày, đêm, mùa
và tuyên dương đội chiến thắng.
xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông,
Hoạt động 2: Ghi nhớ
ngày mai, hôm nay,….
- GV giới thiệu: Các từ ở bài tập 1 và
các từ tìm được ở bài tập 2 được gọi là
danh từ.
- HS lắng nghe.
+ Danh từ là gì?

- Khuyến khích HS học thuộc ghi nhớ
và nêu lại trước lớp.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành –
Bài tập 3: Tìm các danh từ chỉ người,
đồ vật trong lớp học của em.
- Mời HS nêu yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để
tìm từ: Hãy quan sát lớp học và viết lại
các danh từ chỉ người, đồ vật mà em - HS nêu yêu cầu của bài tập
- Thực hiện theo yêu cầu.
nhìn thấy sau đó nêu trong nhóm.
- Trình bày trước lớp:
+ Mời đại diện 1 nhóm lên ghi bảng các
danh từ vừa tìm được trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày trên bảng.
+ YC các nhóm khác lắng nghe nhận
xét, bổ sung.

- Mời HS nêu lại kết quả của bài tập.
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1 2 danh từ tìm được ở bài tập 3.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- YC HS làm việc cá nhân, tìm từ, đặt
câu, viết vào vở hoặc vở nháp.
- Thảo luận theo cặp: Đọc cho nhau
nghe câu mình vừa đặt, góp ý, nhận xét
cho bạn (GV quan sát các nhóm giúp
đỡ, khuyến khích HS)
- Mời một số HS đọc câu của mình
trước lớp.
- HS cả lớp cùng nhận xét.
3. HĐ vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
cho học sinh.
+ Danh từ là gì?
+ GV nhắc thêm: Các em hãy tìm thêm
các danh từ khác ở nhà, ở trường hoặc
ở bất kỳ nơi nào em quan sát được và
chia sẻ cùng bạn bè và người thân để
vốn từ của mình thêm phong phú.
- Nhận xét, tuyên dương

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ VD:
Danh từ chỉ người: cô giáo, học
sinh, bạn bè, nam, nữ.
Danh từ chỉ đồ vật: Bàn, ghế, bảng,
phấn, sách, vở, bút, thức, tẩy, cửa sổ,
quần áo, khăn,….
- HS nêu lại.
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- Làm việc cá nhân.
- Thảo luận, góp ý.
- Nhiều HS đọc câu trước lớp
- Nhận xét.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
+ Nêu lại.
- Lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
..

Buổi chiều:
Tiết 1

TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
1. Kiến thức kĩ năng:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000.

-Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Củng cố về thứ tự các số trong phạm vi 100 000.
-Tìm được số liền trước, liền sau của một số.
2. Năng lực:
- Qua thực hành luyện tập giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán
học, năng lực giao tiếp.
- Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
* Khởi động
- GV xuất hiện các số trên màn hình ti -HS thi đọc các số
vi, yêu cầu HS thi đọc số: 27 897 ;
87259 ; 93 503
-Nhận xét, nêu cách đọc
-Vài HS nêu
*. Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập - Thực hành
Bài 1: Số ? (Làm việc cá nhân)
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Vài HS nêu yêu cầu.
-HS tự làm bài vào vở
-HS tự làm bài.
- Gọi HS lên bảng chữa bài.
-Lần lượt HS lên chữa bài.
-Nêu cách làm từng bài
+ Lần lượt ở dưới lớp gọi 3 HS thực
hiện: 1HS đọc số, 1 HS viết số, 1HS
phân tích số.
- Nêu lại cách đọc, viết, phân tích số - HS nêu
trong phạm vi 100 000 và cấu tạo của
các hàng trong số.
Bài 2:Viết số rồi đọc số, biết số đó Bài 2:
gồm:(Làm việc cá nhân)
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Vài HS nêu yêu cầu.
-HS tự làm bài vào vở
-HS tự làm bài.
- Gọi HS lên bảng chữa bài.
-Lần lượt HS lên chữa bài.
-Nêu cách làm từng bài
- HS nêu
a. 42530
b. 8888
c. 50 714
d.94 005

-Nêu cách viết số, đọc số?
-Lưu ý: Viết số viết từ trái sang phải bắt
đầu từ hàng cao nhất. Khi đọc số đọc từ
hàng cao đến hàng thấp.
Bài 3: Số ? (Làm việc cá nhân)
-Gọi HS đọc yêu cầu
-HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng chữa bài.

- HS nêu
- HS lắng nghe.

- Em có nhận xét gì về các số trên tia số
ở câu b?
- Hai số liền nhau hơn kém nhau bao
nhiêu đơn vị?
- Muốn tìm số liền sau ta làm ntn?
-Gọi HS đọc lại các số trên tia số.
Bài 5: Số ?(Trò chơi theo nhóm)
-Gọi HS đọc yêu cầu.

30 000 40 000
?
- Là các số tròn chục nghìn.
- Hai số liền nhau hơn kém nhau
10 000 đơn vị.
- Lấy số liền trước cộng thêm 10 000.
- Vài HS đọc
Bài 5:
-Vài HS nêu yêu cầu.

Bài 3:
-Vài HS nêu yêu cầu.
-HS tự làm bài.
-Lần lượt HS lên chữa bài.
+ Lớp đổi vở để kiểm tra chéo lẫn
nhau
+ Đối chiếu với bài làm trên bảng,
nhận xét, bổ sung.
a.6 825 = 6 000+800+20+5
b.33471= 30000+3 000+ 400+70+1
c.75 850 = 70 000+5 000+800 + 50
d.86 209 = 80 000+ 6 000+ 200 + 9
-Nêu cách làm từng bài
- HS nêu
-Vì sao em điền số đó vào dấu chấm -HS nêu
hỏi?
- Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ
thuộc vào đâu?
- HS nêu
- Nêu cách viết số thành tổng các chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị ?
-HS nêu
Bài 4: Số ?(Làm việc cặp đôi)
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Vài HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi 1 bạn hỏi - HS thảo luận cập đôi và thống nhất
cách tìm 1 bạn nêu đáp số sau đó đổi
kết quả.
nhiệm vụ cho nhau.
+ Lớp so sánh đối chiếu với bài trên bảng.
- Cho cặp đôi báo cáo kết quả.
- Nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét và chốt đáp án.
- Em có nhận xét gì về các số trên tia số -Là các số tự nhiên liên tiếp.
ở câu a?
- Hai số liền nhau hơn kém nhau bao -Hai số liền nhau hơn kém nhau 1 đơn
nhiêu đơn vị?
vị.
- Muốn tìm số liền sau ta làm ntn?
-Muốn tìm số liền sau ta lấy số liền
trước cộng thêm 1.

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi: - HS thảo luận và thống nhất kết quả.
Chơi theo nhóm, nhóm nào có kết quả
nhanh và đúng thì nhóm đó thắng cuộc
- HS nhận xét bổ sung.
Số
liền Số đã cho
Số liền sau
trước
8289
8290
8291
42 134
42 135
42 136
79 999
80 000
80 001
99 998
99 99
100 000
- Nêu cách tìm số liền trước, liền sau của -HS nêu
số 80 000?
-Nêu cách tìm số liền trước, số liền sau - HS nêu
của một số?
3. HĐ Vận dụng – Trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia vận dụng kiến thức đã
Truyền điện
học vào thực tiễn.
- Thi tìm nhanh số liền trước và liền sau
của số 87 345; 56 789 ; 20 057
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm chơi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(Nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

****************************************
Tiết 2

ĐẠO ĐỨC:
CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù
hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những
người lao động.
2. Năng lực:Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và
hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống liên quan tới lòng
biết ơn người lao động.
- Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn
người lao động; tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện lòng biết ơn
người lao động.
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi

- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu:
*Khởi động và kết nối:
- GV tổ chức múa hát bài “Lớn lên em sẽ làm - Một số HS lên trước lớp thực
gì?” để khởi động bài học.
hiện. Cả lớp cùng múa hát theo
nhịp điều bài hát.
? Em hãy kể tên những nghề nghiệp được - HS chia sẻ những nghề nghiệp
nhắc đến trong bài hát?
mà em nghe thấy trong bài hát.
? Lớn lên em sẽ làm gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ và ước
mơ của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Tìm hiểu những đóng góp của người
lao động. (Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: cùng
đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi tre”
câu hỏi.
và trả lời câu hỏi.
? Việc làm của chị lao công giúp ích gì cho - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết
cuộc sống chúng ta?
cảu mình
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: Khi mọi người đã - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ngủ, chị lao công vẫn cần mẫn quét rác trên
đường phố trong những đêm hè vắng lặng và
những đêm đông giá rét. Việc làm của chị lao
công góp phần giữ sạch, đẹp đường phố, để
“Hoa Ngọc Hà/ Trên đường rực nở/ Hương
bay xa/ Thơm ngát đường ta”. Bởi vậy,
chúng ta cần biết ơn việc làm của chị lao
công.
- GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để HS - HS trả lời theo hiểu biết của
trả lời nhanh câu hỏi:
mình.
? Hãy kể thêm một số công việc của người
lao động khác mà em biết?
- Bác sĩ, giáo viên, ca sĩ, diễn viên, nông dân,
công nhân, …
? Những công việc đó có đóng góp gì cho xã hội?
- Những công việc đó đóng góp cho xã hội: khám
chữa bệnh, dạy kiến thức, tạo ra lương thực, …
- GV kẻ bảng, lần lượt điền vào bảng những
câu trả lời đúng.
STT Nghề nghiệp
Đóng góp

1

Nông
dân
(lái máy gặt)
Công nhân
(may)
Giáo viên

Góp phần tạo ra lúa,
gạo cho xã hội
2
May quần áo cho mọi
người
3
Dạy kiến thức, đạo
đức, kĩ năng,...cho
HS.
4
Nhân
viên Giúp mọi người mua
bán hàng
bán, trao đổi hàng
hoá.
5
Bác sĩ
Khám, chữa bệnh cho
mọi người.
6
Nhà
khoa Nghiên cứu khoa học
học
để ứng dụng vào
cuộc sống.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ''Giải
đố về nghề nghiệp”. GV chọn hai đội chơi,
mỗi đội khoảng 3 − 5 HS. Lần lượt đội A nêu
câu hỏi, đội B trả lời và ngược lại. Có thể sử
dụng câu đố vui về nghề nghiệp hoặc mô tả
hoạt động của một nghề nghiệp để đội bạn
gọi tên nghề nghiệp đó.
1/ Nghề gì cần đến đục, cưa
Làm ra giường, tủ,… sớm, trưa ta cần?
2/ Nghề gì vận chuyển hành khách, hàng hoá
từ nơi này đến nơi khác?
3/ Nghề gì chân lấm tay bùn
Cho ta hạt gạo, ấm no mỗi ngày?
4/ Nghề gì bạn với vữa, vôi
Xây nhà cao đẹp, bạn tôi đều cần?
5/ Nghề gì chăm sóc bệnh nhân
Cho ta khỏe mạnh, vui chơi học hành?
- GV nhận xét, tuyên dương.
HĐ2: Luyện tập, thực hành
Bài tập 1.Bày tỏ ý kiến
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc
bài tập, suy nghĩ, và bày tỏ ý kiến.
- GV mời một số HS phát biểu, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
a. Đồng tình
b. Không đồng tình
c. Không đồng tình
d. Không đồng tình
e. Đồng tình.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS chia làm 2 đội, tham gia trò
chơi.

- Nghề thợ mộc
- Nghề lái xe, tài xế
- Nghề làm nông
- Nghề thợ xây
- Nghề bác sĩ
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS chú ý lắng nghe và trả lời.
- HS phát biểu:

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm

3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên - HS tham gia chơi.
nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để
thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động.
- GV chọn một HS xung phong làm phóng
viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp:
- 1HS làm phóng viên và hỏi cả
? Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối lớp.
với người lao động?
? Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của
việc làm chưa biết ơn người lao động?
bản thân
? Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: (Nếu có)
...................................................................................................................................
.
...................................................................................................................................
.
**************************************************
Tiết 3

CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG

Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống:
+Hoa, cây cảnh được con người sử dụng để trang trí hầu hết các không gian
sống, mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người,
giúp con người gần gũi với thiên nhiên.
+ Hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí, đồng thời nhận biết được một
số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí. HS có thể lựa chọn cây
trồng phù hợp cho mục đích làm sạch không khí.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia
đình, trường học, địa phương đối với đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo
sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
- Trách nhiệm: Yêu thích hoa và cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy – học:

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ mở đầu:
* Khởi động và kết nối:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan
sát từ Hình ảnh SGK trang 5 và trả lời
câu hỏi: Quan sát hình ảnh trang 5 SGK
và trả lời câu hỏi: Em được bố mẹ cho
đi chợ hoa ngày Tết. Em thích loại hoa,
cây cảnh nào? Vì sao?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Em thích hoa đào vì hoa đào có màu
hồng em yêu thích, trang trí nhà ngày
Tết rất đẹp.
+ Em thích hoa mai vì hoa mai đem
tượng trưng cho phát tài, phú quý, giàu
sang cho gia đình.
+ Em thích hoa cúc vì hoa cúc mang đến
tài lộc, may mắn cho ngày đầu năm mới
và trang trí nhà cửa ngày Tết.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 –
Lợi ích của hoa và cây cảnh.
2.HĐ hình thành kiến thức:
HĐ1: Tìm hiểu về lợi ích của hoa, cây
cảnh đối với đòi sống:
* Hoạt động khám phá:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan
sát Hình 1 đến Hình 6 SGK trang 5, 6 và
trả lời câu hỏi: Em hãy quan sát hình
dưới đây và nêu lợi ích của hoa, cây
cảnh.
- GV mời đại diện 3 nhóm HS trình bày
kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho
nhóm bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Lợi
ích của hoa, cây cảnh:
+ Hình 1: tặng hoa thể hiện tình cảm
với thầy cô giáo.

- HS thảo luận cặp đôi.

- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.

- HS thảo luận cặp đôi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS quan sát hình ảnh.

+ Hình 2: làm sạch không khí.
+ Hình 3: làm hương liệu (tinh dầu hoa
hồng).
+ Hình 4: làm thực phẩm (trà hoa cúc).
+ Hình 5: trang trí cảnh quan.
+ Hình 6: trang trí nhà ở.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình
ảnh về vai trò trang trí cảnh quan của
hoa, cây cảnh và một số loại cây có khả
năng làm sạch không khí: Hoa trang trí
đám cưới; hoa trang trí nhà ở; hoa làm
hương liệu (tình dầu hoa anh thảo; …
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
trả lời câu hỏi SGK trang 6: Vì sao các
ngày lễ, tết, hoa và cây cảnh thường
được dùng để làm gì?
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm
bạn (nếu có).
- GV đánh giá, nhận xét và kết luận: Vào
các ngày lễ Tết, hoa và cây cảnh dùng
để làm:
+ Trang trí không gian nhà ở.
+ Trang trí lễ hội.
+ Làm đẹp cảnh quan.
HĐ2: Luyện tập
Chơi trò chơi Ai tìm đúng?
- GV chia HS thành các nhóm đôi
(2HS/đội).
- Vòng 1: Làm việc theo nhóm
+ GV tổ chức theo nhóm đôi (2 HS/đội)
và trả lời câu hỏi: Xác định lợi ích của
hoa, cây cảnh dựa vào thông tin dưới
đây:

- HS thảo luận theo cặp.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS chia thành các đội chơi.
- HS lắng nghe GV phổ biến luật
chơi.

- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS thảo luận theo cặp.

- Vòng 2: Làm việc cả lớp
+ GV trình chiếu cho HS quan sát về lợi
ích của hoa, cây cảnh và yêu cầu HS trả -Đại diện các nhóm trình bày KQ thảo
lời câu hỏi: Nêu lợi ích của hoa, cây luận.
cảnh trong những bức hình đó.
+ GV làm rõ lợi ích của hoa, cây cảnh: -Lắng nghe, tiếp thu.
Cây quang hợp hấp thụ khí carbon
dioxide (CO2), từ không khí và thải ra

khí oxygen (O2) cung cấp cho hoạt động
hô hấp của con người và động vật.
- Mỗi vòng chơi GV mời 1 đến 2 HS
trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, - Lắng nghe.
theo dõi nhận xét bài làm của các bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Lợi
ích của hoa, cây cảnh:
+ Trang trí lễ hội. + Làm hương liệu.
+ Làm thực phẩm. + Làm sạch không khí.
+ Thể hiện tình cảm.
+ Làm đẹp cảnh quan.

3. Vận dụng- trải nghiệm:
- Y/C HS làm việc th...
 
Gửi ý kiến