Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Huy
Ngày gửi: 16h:08' 28-09-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch dạy học
MÔN: TOÁN – Lớp 5A
Tên bài học: Bài 9. Bài toán giải bằng bốn bước tính (Tiết 16; 17)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 30/9 đến ngày 01 tháng 10 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp
giải bài toán
- Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: thực hiện được các thao tác tư duy.
- Giao tiếp toán học: biết đặt câu hỏi, biết giải thích, tranh luận về bài toán.
- Mô hình hoá toán học: biết chuyển đổi ý tưởng thực tiễn thành yếu tố toán
học và ngược lại.
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được những vấn đề liên quan đến
thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Trung thực trong học tập, giải quyết vấn đề.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HSKT: Trả lời được một số câu hỏi của GV, nắm được các bước giải của
một bài toán
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi động;
bảng phụ ghi bước giải của Thực hành 1.
HS: Bảng con; Vở bài tập Toán
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Tiết 1

Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi Ai nhanh hơn.
Cách chơi: Chia lớp làm 3 đội, mỗi đội 4
em, lên bảng thi tiếp sức hoàn thành
nhiệm vụ. Đội nào xếp đúng và nhanh
nhất thì chiến thắng.
Xếp các thẻ từ sau theo thứ tự các bước
giải 1 bài toán.

Hoạt động của HS

- HS chơi theo sự tổ chức của GV.
- HS tham gia trò chơi, các bạn còn lại
cổ vũ, nhận xét.
Thứ tự đúng:
Tìm hiểu bài toán
Tìm cách giải
Trình bày bài giải
Kiểm tra các bước giải
- HS nghe GV giới thiệu bài.

- GV giới thiệu bài: Trong tiết học này,
chúng ta sẽ làm quen với “Bài toán giải
bằng bốn bước tính”.
2. Hình thành kiến thức mới
a. Giới thiệu bài toán và cách giải
- Yêu cầu HS đọc: Bài toán: Nhà đa năng
có diện tích 600 m2 gồm một sân khấu,
một sàn tập, một nhà kho và các lối đi.
Sân khấu và sàn tập lần lượt có diện tích

- HS đọc đề bài.

1
3

diện tích nhà đa năng. Hỏi
10
4
diện tích còn lại dành cho nhà kho và
các lối đi là bao nhiêu mét vuông?
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt giúp HS tóm tắt
bài toán.

bằng

+ Nhà đa năng bao gồm mấy phần? Đó
là những phần nào?
+ Diện tích của sân khấu chiếm bao
nhiêu phần diện tích nhà đa năng?
+ Còn diện tích sàn tập chiếm bao nhiêu
phần diện tích nhà đa năng?

- HS trả lời câu hỏi dẫn dắt của GV.
Vừa trả lời, vừa vẽ tóm tắt theo GV.
+ HS CHT, HSKT: Nhà đa năng bao
gồm 3 phần: một sân khấu; một sàn
tập; một nhà kho và các lối đi.
1
+ Diện tích của sân khấu chiếm
10
diện tích nhà đa năng.
3
+ Diện tích sàn tập chiếm
diện tích
4
nhà đa năng.
+ HS CHT, HSKT: Hỏi diện tích còn
lại dành cho nhà kho và các lối đi là
bao nhiêu mét vuông?

+ Bài toán hỏi gì?

b. Tìm cách giải bài toán
+ Từ những dữ kiện trên, ta tìm được gì?
+ Sử dụng quy tắc nào?
+ Từ đó, tìm diện tích của nhà kho và
các lối đi như thế nào?

+ Tìm được diện tích sân khấu và
diện tích sàn tập.
+ Tìm phân số của một số.
+ HS HTT: Diện tích nhà kho và các
lối đi = Diện tích nhà đa năng – tổng
diện tích sân khấu và sàn tập.

- HS làm việc nhóm đôi, giải bài toán.
c. Giải bài toán
+ 1HS HTT: trình bày bài giải bảng
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, giải lớp, các nhóm khác nhận xét
bài toán.
Bài giải
Diện tích sân khấu là:
1
600 ×
= 60 (m2)
10
Diện tích sàn tập là:
3
600 ×
= 450 (m2)
4
Diện tích sân khấu và sàn tập là:
60 + 450 = 510 (m2)
Diện tích nhà kho và các lối đi là:
600 – 510 = 90 (m2)
Đáp số: 90 m2

- GV nhận xét, tuyên dương.
d. Kiểm tra lại
- Dựa vào hướng dẫn trong SGK, HS
- GV khuyến khích HS giải thích tại sao nhóm đôi tự kiểm tra lại rồi trình bày.
lại lựa chọn phép tính như vậy.
3. Luyện tập thực hành

* Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi,
đọc kĩ đề bài, nhận biết cái phải tìm, cái
đã cho và yêu cầu bài toán, rồi thực
hiện.
+ Bài toán có mấy yêu cầu?

- HS đọc đề
- HS làm việc nhóm đôi, đọc kĩ đề bài,
nhận biết cái phải tìm, cái đã cho và
yêu cầu bài toán, rồi thực hiện.
+ HS HTT: Bài toán có 3 yêu cầu:
a) Trả lời các câu hỏi.
b) Sắp xếp các bước tính cho phù
hợp.
c) Giải bài toán.
+ GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc nhóm - HS tiếp tục làm việc nhóm đôi, giải
đôi, giải bài toán.
bài toán.
Đáp:
Câu a
- Bài toán hỏi: Tính diện tích sân bóng
đá.
- Muốn tìm diện tích sân bóng đá, ta
cần biết: chiều dài và chiều rộng
- Để biết chiều dài và chiều rộng, ta
sử dụng cách giải dạng bài toán tìm
hai số khi biết tổng và hiệu:
Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Số bé = (tổng – hiệu) : 2
Câu b

Câu c
Nửa chu vi sân bóng đá là:
346 : 2 = 173 (m)
Chiều dài sân bóng đá là:
(173 + 37 ) : 2 = 105 (m)
Chiều rộng sân bóng đá là:
105 – 37 = 68 (m)
Diện tích sân bóng đá đó là:
105 × 68 = 7 140 (m2)
Đáp số: 7 140 m2
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.

Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học và chuẩn bị cho - HS nghe
tiết sau. Xem và luyện tập những bài còn
lại S/27

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: không
.................................................................................................................................
....................................---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tiết 2

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi Chung sức.
- HS chơi theo sự tổ chức của GV.
* Cách chơi: GV gọi 2-3 đội, mỗi đội 4 - 2 đội chơi, các bạn còn lại cổ vũ,
em, lên bảng thi tiếp sức giải bài toán. nhận xét.
Đội nào xếp đúng và nhanh nhất thì
Bài giải
chiến thắng.
Đổi 2 tấn = 2 000 kg
Cứ xay 100kg thóc thì được 60kg gạo.
2000 kg gấp 100 kg số lần là:
Một nhà máy xay 2 tấn thóc và bán số
2 000 : 100 = 20 (lần)
gạo thu được cho thương lái với giá 19
Số thóc thu được khi xay 2 tấn gạo:
500 đồng/1 kg. Thương lái thu mua gạo
60 × 20 = 1 200 (kg)
về rồi lại bán ra với giá 23 000 đồng / 1 Số tiền chênh lệch của mỗi kí-lô-gam
kg. Tính số tiền lãi của thương lái khi bán
thóc khi thương lái mua vào và bán
hết số gạo đó.
ra:
23 000 – 19 500 = 3 500 (đồng)
Số tiền lãi của thương lái khi bán hết
số gạo đó:
1 200 × 3 500 = 4 200 000 (đồng)
Đáp số: 4 200 000 đồng
- GV nhận xét và giới thiệu bài: Trong - HS lắng nghe
tiết học này, chúng ta sẽ tiếp tục củng
cố kiến thức về “Bài toán giải bằng bốn
bước tính”.
2. Luyện tập thực hành
*Bài 1
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc đề.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện giải
bài toán theo 4 bước. 1 nhóm giải vào
thực hiện giải bài toán theo 4 bước.
bảng phụ, xong đính bảng, các nhóm
khác nhận xét.
Bài giải
Nhân mua cả hai loại quyển vở hết số
tiền là:
65 000 + 57 000 = 122 000 (đồng)
Giá tiền của 1 quyển vở loại II là:
65 000 : 5 = 13 000 (đồng)
Hiền mua 8 quyển vở loại II hết số
tiền là:
13 000 × 9 = 104 000 (đồng)
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày.
Cả
hai bạn mua vở hết số tiền là:
- GV đặt câu hỏi giúp HS hệ thống lại
122 000 + 104 000 = 226 000 (đồng)
cách giải
Đáp số: 226 000 đồng
+ Bài toán hỏi gì?
- Đại diện các nhóm trình bày, giải
thích cách làm. Nhóm khác nhận xét.
+ Nhân mua vở hết bao nhiêu tiền?
+ HS CHT, HSKT: Cả hai bạn mua
vở hết bao nhiêu tiền?
+ Hiền mua vở hết bao nhiêu tiền?
+ Chưa biết, bài toán chỉ cho biết
Nhân mua 5 quyển vở loại II hết 65
+ Muốn tìm được số tiền Hiền mua 8 000 đồng và 3 quyển vở loại I hết 57
quyển vở loại II ta làm sao?
000 đồng.
+ Chưa biết, bài toán chỉ cho biết
+ Muốn tìm được số tiền cả hai bạn mua mua 5 quyển vở loại II hết 65 000
vở, ta làm sao?
đồng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ HS HTT: Muốn tìm được số tiền

*Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nhận biết
cái phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt:
+ Phải tính trung bình cộng số đường
bán được trong các ngày nào?
+ Muốn tính được trung bình khối lượng
đường bán được trong 1 ngày đó ta phải
tính gì?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, giải
bài toán.

Hiền mua 8 quyển vở loại II → Phải
tìm được giá tiền 1 quyển vở loại II.
+ Gộp số tiền Nhân mua vở và số tiền
Hiền mua vở → Tìm được số tiền cả
hai bạn mua vở.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc kĩ đề bài, nhận biết cái phải
tìm, cái đã cho và thực hiện.
- HS trả lời câu hỏi dẫn dắt của GV.
+ HS CHT, HSKT: 5 ngày còn lại.
+ Khối lượng đường còn lại bán trong
5 ngày.

- HS làm việc cá nhân, giải bài toán
Lời giải chi tiết:
Đổi: 2 tấn = 2 000 kg
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số
kg đường là:
200 × 3 = 600 (kg)
Số kg đường ngày thứ nhất và ngày
thứ hai bán được là:
200 + 600 = 800 (kg)
Số đường còn lại sau 2 ngày bán là:
2 000 – 800 = 1 200 (kg)
Trong 5 ngày, trung bình mỗi ngày
cửa hàng đó bán được số ki-lô-gam
đường là:
1 200 : 5 = 240 ( kg )
Đáp số: 240 kg đường
- Yêu cầu 1HS lên bảng sửa bài và giải
- 1HS lên bảng sửa bài và giải thích
thích cách làm, em khác nhận xét.
cách làm, em khác nhận xét.
+ Tìm khối lượng đường bán trong
ngày thứ hai
Gấp một số lên một
số lần
Phép nhân.
+ Tìm khối lượng đường bán trong hai
- GV nhận xét, tuyên dương.
ngày đầu
Gộp
Phép cộng.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng-Trải nghiệm
*Bài 3
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc đề.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi - HS làm việc nhóm đôi tìm hiểu bài,
thảo luận và thực hiện.
tìm hiểu bài, thảo luận và thực hiện.
Bài giải
Chiều dài của vườn hoa là 7 – 4 = 3
(m)
Diện tích trồng hoa là 3 × 2 = 6 (m2)
Chiều rộng vườn rau là 5 – 2 = 3 (m)
Diện tích trồng rau là 7 × 3 = 21 (m2)
Diện tích khu vườn là 6 + 21 = 27
(m2)
Vậy ta có kết quả như sau:
a) Đúng

- GV gọi các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.

b) Sai. Vì diện tích trồng rau là 21 m2
c) Đúng
- Các nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.

*Hoạt động nối tiếp:
- HS nghe và thực hiện
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học và chuẩn bị cho
tiết sau. Xem trước bài 10: Tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó. S/28-30

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………………………….
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

MÔN: TOÁN
Tên bài học: Bài 10: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (Tiết 18; 19)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 02 đến ngày 03 tháng 10 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó; giải được bài toán.
- Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số khi biết tổng và
tỉ số của hai số đó.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: thực hiện được các thao tác tư duy.
- Giao tiếp toán học: biết đặt câu hỏi, trình bày được lời giải bài toán, biết
giải thích, tranh luận về bài toán.
- Mô hình hoá toán học: biết chuyển đổi ý tưởng thực tiễn thành yếu tố toán
học và ngược lại.
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được những vấn đề liên quan đến
thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Trung thực trong học tập, giải quyết vấn đề.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HSKT: Trả lời được một số câu hỏi của GV và nắm các bước giải bài toán
và giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng – tỉ.
II. Đồ dạy học:
1. Giáo viên: Các hình ảnh có trong bài, viết sẵn đề bài toán Khởi động trên bảng phụ (nếu
cần).
2. Học sinh: Bảng con; Bộ đồ dùng học toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Tiết 1

Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV treo tranh và nêu câu hỏi dẫn dắt.

Hoạt động của HS

- HS trả lời câu hỏi dẫn dắt của GV.

+ Người ông trong tranh nêu yêu cầu thế
nào?
+ Bạn gái đưa ra cách nào?
+ Các em còn biết cách làm nào khác
không?

- GV nhận xét và giới thiệu bài: Đây
chính là một bài toán điển hình của dạng
toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó. Trong tiết học này, chúng ta
sẽ cùng làm quen với nó nhé!
2. Hình thành kiến thức mới
*Bài toán 1: Tổng của hai số là 20. Tỉ số
2
của hai số đó là . Tìm hai số đó.
3
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt HS
+ Bài toán cho biết gì?

+ Chia 20 kg gạo thành hai phần sao
2
cho khối lượng phần này bằng
khối
3
lượng của phần kia.
+ HS CHT, HSKT: Bạn gái chia gạo
vào hai bao, cân từng bao rồi tính tỉ
số.
+HS HTT:
2
Khối lượng phần này bằng
khối
3
lượng của phần kia. Tức là phần này
chiếm 2 phần, phần kia chiếm 3
phần. Cộng lại là 5 phần. Vậy ta có
thể chia 20kg gạo ra thành 5 phần,
mỗi phần 4kg. Rồi cho vào bao thứ
nhất 2 phần gạo, bao thứ hai 3 phần
gạo.
- HS nghe GV giới thiệu bài.

- HS đọc đề
- HS trả lời câu hỏi dẫn dắt của GV:
+ HS CHT, HSKT: Tổng hai số là 20,
2
tỉ số của hai số đó là
3
+ HS CHT: Tìm hai số đó.

+ Bài toán yêu cầu gì?
2
+ Do tỉ số là nên trong hai số phải tìm,
3
+ HS tóm tắt trên bảng con
có một số bé và một số lớn.
+ Các em hãy tóm tắt bài toán bằng sơ
2
đồ đoạn thẳng thể hiện số bé bằng
số
+ HS tiếp tục thực hiện
3
lớn.
+ Tiếp theo, các em hãy thể hiện tổng
của hai số và biểu thị yêu cầu của bài
toán trên tóm tắt.

+ HS CHT, HSKT: Số bé chiếm 2
phần, số lớn chiếm 3 phần.
+ Quan sát sơ đồ, em hãy giải thích tỉ số
2
của hai số là .
3
+ Quan sát sơ đồ, ta thấy 20 chia làm
mấy phần bằng nhau?
+ Dựa vào điều này, ta có tính được giá

+ 20 gồm 5 phần bằng nhau.
+ Tính được giá trị 1 phần bằng cách
lấy: 20 : 5 = 4
+ HS HTT: Nhìn vào sơ đồ, ta thấy số

trị của 1 phần không? Tính bằng cách
nào?
+ Đã có giá trị 1 phần, dựa vào sơ đồ,
em có thể tính được số bé không? Tính
bằng cách nào.
+ Tương tự như thế, hãy tính số lớn.

bé gồm 2 phần. Vậy ta tính được số
bé bằng cách lấy giá trị 1 phần nhân
với 2:
4 ×2=8
+ Vì số lớn gồm 3 phần nên tính số
lớn bằng cách lấy giá trị 1 phần nhân
với 3 (hoặc lấy 20 – 8)
4 × 3 = 12
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu
cầu.
Bài giải
- GV yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn trên,
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
làm việc theo nhóm đôi để vẽ lại sơ đồ
và giải bài toán.

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau
là: 2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
20 : 5 = 4
Số bé là:
4×2=8
Số lớn là:
20 – 8 = 12
Đáp số: Số bé: 8; Số lớn: 12.
- 1 nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét.

- GV nhận xét và khái quát hoá cách làm
bài toán “Tổng – Tỉ”.
Vẽ sơ đồ đoạn thẳng rồi thực hiện các
bước sau:
+ Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ Bước 2: Tìm giá trị một phần.
+ Bước 3: Tìm số bé (hoặc số lớn).
+ Bước 4: Tìm số lớn (hoặc số bé).
Lưu ý: Tìm số bé hay số lớn trước đều - HS đọc yêu cầu
được (lấy giá trị 1 phần nhân với số
phần).
*Bài toán 2: Khối lớp 2 và khối lớp 5
trồng được 84 cây. Số cây của khối lớp 5 - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu
trồng được gấp 3 lần số cây của khối lớp cầu.
2. Hỏi mỗi khối lớp đã trồng được bao
Bài giải
nhiêu cây?
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
- GV yêu cầu HS dựa vào những điều đã
học ở bài toán 1, thảo luận nhóm đôi để
giải bài toán 2.
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau
là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số cây khối
lớp 2 trồng là:

- GV nhận xét và nêu câu hỏi mở rộng:
+ Khi số lớn gấp 3 lần số bé thì số lớn
gồm mấy phần? số bé gồm mấy phần?
+ Khi số bé chỉ có 1 phần thì giá trị 1
phần cũng chính là giá trị của số bé.

84 : 4 = 21 (cây)
Số cây khối lớp 5 trồng là:
84 – 21 = 63 (cây)
Đáp số: Khối lớp 2: 21 cây;
Khối lớp 5: 63 cây.
- HS HTT đại diện nhóm trình bày và
giải thích cách làm, nhóm khác nhận
xét.
- HS trả lời câu hỏi và lắng nghe GV
giảng bài.
+ Số lớn 3 phần, số bé 1 phần.

3. Luyện tập thực hành
*Bài 1
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc đề
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, - HS thực hiện vào VBT.
đọc kĩ đề bài, nhận biết cái phải tìm, cái
đã cho và yêu cầu bài toán, rồi thực hiện.

- Yêu cầu HS trình bày miệng và giải
- HS CHT, HSKT trình bày cột 1; HS
thích cách thực hiện.
HTT cột 2.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.

* Hoạt động nối tiếp.
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết Toán sau bài 10: Tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (tiết 2)

.

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………………..

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tiết 2

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chung - HS chơi theo sự tổ chức của GV.
sức.
*Cách chơi: GV gọi 3 đội lên bảng, mỗi
đội 3 HS. Các bạn tiếp sức thực hiện yêu
cầu bài toán. Đội nào hoàn thành đúng
và nhanh nhất thì chiến thắng.

- HS nghe GV giới thiệu bài.

- GV nhận xét và giới thiệu bài: Trong
tiết này, chúng ta tiếp tục luyện tập giải
bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó.
2. Luyện tập thực hành
*Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề.
+ Bài toán thuộc dạng nào?
+ Cho biết tổng bao nhiêu?
+ Số bé bạn nam hay nữ? Chiếm mấy
phần?
+ Số lớn là bạn nào? Chiếm mấy phần?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào
VBT.

- GV gọi đại diện 1 HS sửa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS đọc
+ HS CHT: Bài toán dạng tổng – tỉ.
+ 40 học sinh
+ HS CHT: Số bé là bạn nam, chiếm
3 phần.
+ HS CHT: Số lớn là bạn nữ, chiếm 5
phần.
- HS làm bài cá nhân vào VBT
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau
là:
3 + 5 = 8 (phần)
Giá trị của một phần là:
40 : 8 = 5 (học sinh)
Số học sinh nam là:
5 × 3 = 15 (học sinh)
Số học sinh nữ là:
40 – 15 = 25 (học sinh)
Đáp số: Nam: 15 học sinh
Nữ: 15 học sinh
- 1HS trình bày bảng lớp và giải thích
cách làm, em khác nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.

3. Vận dụng – Trải nghiệm
*Bài 2.
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Cho HS làm việc nhóm 4, 1 nhóm làm - HS thảo luận làm bài.
Bài giải
vào giấy Ao, xong trình bày bảng lớp.
Nửa chu vi của thửa ruộng là:
90 : 2 = 45 (m)
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

- GV nhận xét, tuyên dương.

*Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề.
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt:
+ Đề bài cho biết gì?

+ Đề bài hỏi gì?
+ Các em hãy xác định: số lớn, số bé, tỉ
số, tổng.

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau
là:
1 + 4 = 5 (phần)
Giá trị của một phần hay chiều rộng
của thửa ruộng là:
45 : 5 = 9 (m)
Chiều dài của thửa ruộng đó là:
45 – 9 = 36 ( m )
Đáp số: Chiều rộng 9 m
Chiều dài 36 m
- Đại diện 1 nhóm trình bày và giải
thích cách làm, em khác nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc
- HS trả lời câu hỏi dẫn dắt của GV:
+ Diện tích căn phòng: 32 m2.
Diện tích viên gạch: 16 dm2.
Số gạch màu trắng gấp 3 lần số gạch
màu xanh.
+ HS CHT, HSKT: Để lát kín nền căn
phòng đó cần .?. viên gạch màu xanh
và .?. viên gạch màu trắng.
+ HS HTT:
Số lớn: số gạch màu trắng
Số bé: số gạch màu xanh
Tỉ số của số gạch màu trắng và số
3
gạch màu xanh là
1
Tổng số viên gạch chưa có (Tìm
bằng cách lấy diện tích căn phòng
chia cho diện tích 1 viên gạch – đưa
về cùng đơn vị đo)
- HS lắng nghe.

+ Vậy ta hệ thống lại cách làm như sau:
* Bước 1: Tìm tổng số viên gạch
(Đổi 32 m2 = ? dm2
chia).
*Bước 2: Vẽ sơ đồ
Tìm tổng số phần
bằng nhau.
*Bước 3: Tìm số bé
Số viên gạch màu
xanh.
*Bước 4: Tìm số lớn
Số viên gạch màu
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện giải
trắng.
bài toán để tìm đáp án.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thực
Bài giải
hiện giải bài toán để tìm đáp án.
Đổi: 32 m2 = 3 200 dm2
Số viên gạch để lát nền căn phòng đó
là:
3 200 : 16 = 200 (viên)
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau
là:

- GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.

1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số viên gạch
màu xanh là:
200 : 4 = 50 (viên)
Số viên gạch màu trắng là:
200 – 50 = 150 (viên)
Vậy để lát kín nền căn phòng đó cần
50 viên gạch màu xanh và 150 viên
gạch màu trắng.
- Đại diện 1 nhóm trình bày và giải
thích cách làm, em khác nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.

*Thử thách
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân, ghi - HS làm bài cá nhân, ghi kết quả vào
bảng con.
kết quả vào bảng con.
Bài giải
Đổi: 2kg 400 g = 2 400 g
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

- GV gọi đại diện 1 HS sửa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau
là:
1 + 2 = 3 (phần)
Giá trị của một phần hay khối lượng
thịt là:
2 400 : 3 = 800 (g)
Khối lượng cá là:
2 400 – 800 = 1 600 (g)
Đáp số: Khối lượng thịt: 800 g
Khối lượng cá: 1 600 g
Chọn đáp án D
- 1 HS trình bày và giải thích cách
làm, em khác nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.

*Vui học
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài: Nhận - HS thực hiện theo yêu cầu GV
dạng bài toán Xác định số lớn, số bé
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện giải
Xác định tổng, tỉ số.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thực bài toán để tìm đáp án.
Bài giải
hiện giải bài toán để tìm đáp án.
Theo đề bài ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau
là:
              1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số chùm
pháo hoa màu vàng là:
              20 : 4 = 5 (chùm)

Số chùm pháo hoa màu đỏ là:
           20 - 5 = 15 (chùm)
Vậy đã có 5 chùm pháo hoa màu
vàng và 15 chùm pháo hoa màu đỏ.
- Đại diện 1 nhóm trình bày
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.

- GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Hoạt động nối tiếp.
GV nhận xét tiết học và chuẩn bị cho - HS lắng nghe và thực hiện
tiết sau. Xem trướng bài 11: Tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. S/31
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

MÔN: TOÁN – Lớp 5A
Tên bài học: Bài 11: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (Tiết 20; 21)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 04 đến ngày 07 tháng 10 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
và giải được bài toán.
- Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: thực hiện được các thao tác tư duy.
- Giao tiếp toán học: biết đặt câu hỏi, trình bày được lời giải bài toán, biết
giải thích, tranh luận về bài toán.
- Mô hình hoá toán học: biết chuyển đổi ý tưởng thực tiễn thành yếu tố toán
học và ngược lại.
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được những vấn đề liên quan đến
thực tiễn.
- HSKT: Trả lời được một số câu hỏi của GV và nắm các bước giải bài toán
và giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng – tỉ.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Trung thực trong học tập, giải quyết vấn đề.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dạy học:
1 Giáo viên: Các hình ảnh có trong bài, viết sẵn đề bài toán Khởi động trên
bảng phụ, giấy Ao.
2. Học sinh: Bảng con; VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Tiết 1

Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Trò chơi “Ai nhanh hơn”. Chia lớp làm
hai nhóm một nhóm gồm 4 HS tham gia,
hoàn thành các bước giải bài toán dạng
tìm hai số khi biết tổng – tỉ?

- GV dán tấm thẻ “tìm hai số khi biết

Hoạt động của HS
- HS xung phong trả lời:
Vẽ sơ đồ
Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 2: Tìm giá trị 1 phần
Bước 3: Tìm số lớn
Bước 4: Tìm số bé
- HSCHT, HSKT: khác chỗ tổng và hiệu

hiệu – tỉ” và “tìm hai số khi biết
tổng – tỉ”. Các em hãy nhận xét xem có
gì giống và khác nhau? Từ đó, suy đoán
bước giải của bài toán tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ?
- GV nhận xét và giới thiệu bài: Trong
tiết học này, chúng ta sẽ cùng làm quen
với bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó.
2. Hình thành kiến thức mới
- GV treo hình vẽ Khởi động

*Bài toán 1: Hiệu của hai số là 150. Tỉ
4
số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
9
- GV đặt vấn đề: Tương tự bài toán tổng tỉ, em hãy nêu cách giải của bài toán
hiệu – tỉ.
- GV hệ thống lại:
Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 2: Tìm giá trị một phần.
Bước 3: Tìm số bé (hoặc số lớn).
Bước 4: Tìm số lớn (hoặc số bé).

- HSHTT: Giống nhau là đều tìm hai số
và biết tỉ số; khác là chỗ tổng và hiệu.
- HS nêu suy đoán

- HS quan sát, đọc kĩ các thông tin và
nhận biết vấn đề cần giải quyết: Bài
toán “Hiệu – Tỉ”.

- HS HTT nêu theo quan điểm cá
nhân.
- HS lắng nghe.
- HS tự tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
đoạn thẳng rồi giải thích cách vẽ sơ
đồ.

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn,
thảo luận các bước làm rồi nêu các bước
- HS thảo luận nhóm bốn, thảo luận
làm.
các bước làm rồi nêu các bước làm.
- HS hoàn thiện bài giải.
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau
là:
9 – 4 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
150 : 5 = 30
Số bé là: 30 × 4 = 120
Số lớn là: 120 + 150 = 270
- GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày.
Đáp số: Số bé: 120;
Số lớn: 270.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi kiểm
HS
HTT:
Đại
diện
1 nhóm trình bày,
tra lại.
nhóm khác nhận xét.

Bài toán 2: Một phân xưởng may có số
công nhân nữ gấp 5 lần số công nhân
nam. Biết rằng số công nhân nữ nhiều
hơn số công nhân nam là 48 người. Hỏi
phân xưởng đó có bao nhiêu công nhân
nữ, bao nhiêu công nhân nam?
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt:
+ Bài toán yêu cầu gì?

- HS nhóm đôi kiểm tra lại.

- HS trả lời câu hỏi dẫn dắt của GV.
+ HS CHT, HSKT: Bài toán yêu cầu
tìm số công nhân nữ và số công nhân
+ Bài toán cho biết gì về sự liên quan nam.
+ HS HTT: Hiệu của số công nhân nữ
giữa hai số công nhân phải tìm?
5
và số công nhân nam là 48. Tỉ số là
1
do
số
công
nhân
nữ
gấp
5
lần
số
công
+ Bài toán thuộc dạng gì?
+ Xác định số số bé, số lớn rồi giải bài nhân nam
+ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
toán.
hai số đó
+ HS CHT, HSKT:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi Số lớn: công nhân nữ.
vẽ sơ đồ đoạn thẳng rồi hoàn thiện bài Số bé: công nhân nam.
giải.
- HS nhóm đôi vẽ sơ đồ đoạn thẳng
rồi hoàn thiện bài giải.
Lời giải chi tiết
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau
là: 5 – 1 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số công
nhân nam là:
48 : 4 = 12 (người)
Số
công nhân nữ là:
- GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày.
12 + 48 = 60 (người)
Đáp
số:
Số công nhân nam: 12 người;
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi kiểm
Số công nhân nữ: 60 người.
tra lại.
- Đại diện 1 nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét.
- HS nhóm đôi kiểm tra lại.
3. Luyện tập thực hành
*Bài 1
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 1
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân - HS làm bài vào VBT, HS CHT trình
bày cột 1, HS HTT cột 3, các bạn còn
vào VBT.
lại nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động nối tiếp.
GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị - HS lắng nghe thực hiện.
cho tiết sau. Xem trước những BT còn lại
của tiết 2. S/33
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………………..
----------------------------------------HẾT TUẦN 4------------------------------------------
 
Gửi ý kiến