Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. ÔN TẬP PHÂN SỐ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:02' 04-06-2024
Dung lượng: 374.5 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 2. ÔN TẬP PHÂN SỐ
(1 tiết – SGK trang 10)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Củng cố về phân số: Khái niệm ban đầu về phân số, tử số, mẫu số; đọc, viết được các
phân số; áp dụng tính chất cơ bản của phân số để so sánh hai phân số, tìm hai phân số
bằng nhau và rút gọn phân số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các kiến thức đã học về phân số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm, yêu nước.
B.

Đồ dùng dạy học

GV: Hình vẽ cho bài Luyện tập 1, Luyện tập 5; hình ảnh mục Vui học, Thử thách,
Đất nước em (nếu cần).

C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi bảo”.
– Tôi bảo! Tôi bảo!
– Tôi bảo các bạn nói cách so sánh hai
phân số cùng mẫu số.
– Tôi bảo! Tôi bảo!
– Tôi bảo các bạn so sánh hai phân số
khác mẫu số.
– Tôi bảo! Tôi bảo!
– Tôi bảo các bạn nói cách rút gọn phân số.
– Tôi bảo! Tôi bảo!
– Tôi bảo các bạn cho biết kết quả của việc
rút gọn là phân số dạng nào.

– Bảo gì? Bảo gì?
– So sánh hai tử số.
– Bảo gì? Bảo gì?
– Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai tử số.
– Bảo gì? Bảo gì?
– Chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số tự
nhiên lớn hơn 1.
– Bảo gì? Bảo gì?
– Phân số tối giản.

II. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:

– Sửa bài, mỗi nhóm sửa một hình  Đưa
bảng con có viết phân số rồi đọc phân số,
nói câu trả lời theo yêu cầu của bài.
Lưu ý: GV có thể treo (hoặc trình chiếu)
từng hình lên, yêu cầu HS viết phân số vào
bảng con, rồi gọi vài em đọc và nói câu
trả lời.

– HS đọc yêu cầu, nhận biết những việc cần
thực hiện:
Quan sát hình ảnh, nhận biết:
 Hình đó được chia thành bao nhiêu phần
bằng nhau
 Có mấy phần đã tô màu
 Viết phân số, đọc phân số
 Nêu tử số, mẫu số của mỗi phân số
 Mẫu số cho biết gì, tử số cho biết gì?
Ví dụ: Hình 1 được chia thành 2 phần bằng
nhau, tô màu 1 phần, …
– Mỗi nhóm sửa một hình  Đưa bảng con có
viết phân số rồi đọc phân số, nói câu
trả lời theo yêu cầu của bài.
a)
1
• Hình 1: – một phần hai.
2
Tử số: 1; mẫu số: 2.
Mẫu số cho biết hình được chia thành 2 phần
bằng nhau.

Chẳng hạn, có thể hỏi theo các cách dưới đây:

Tử số cho biết đã tô màu 1 phần như thế.
2
• Hình 2: – hai phần ba.
• Tại sao em viết phân số như vậy?
1
2
3
• Tại sao lại là phân số mà không là ?
Tử số: 2; mẫu số: 3.
2
1
1
1 Mẫu số cho biết hình được chia thành 3 phần
• Phân số chỉ điều gì? (hay Phân số
bằng nhau.
2
2
Tử số cho biết đã tô màu 2 phần như thế.
biểu thị điều gì?)
2
1
• Hình 3: – hai phần năm.
• Phân số chỉ phần đã tô màu của hình
5
nào? 2
Tử số: 2; mẫu số: 5.

Mẫu số cho biết hình được chia thành 5 phần
bằng nhau.
Tử số cho biết đã tô màu 2 phần như thế.
3
• Hình 4: – ba phần tư (hay ba phần bốn).
4
Tử số: 3; mẫu số: 4.
Mẫu số cho biết hình được chia thành 4 phần
bằng nhau.
Tử số cho biết đã tô màu 3 phần như thế.
Bài 2:
– HS thực hiện cá nhân.
2 6
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức, a) 3 : 5 = 3
b) =
khuyến khích HS nói tại sao lại điền số
5
3 9
18
3
5
như vậy.
c)
=
d) 5 =
24
4
1
– HS nói tại sao lại điền số như vậy.
Ví dụ:
3
a) 3 : 5 = (tử số là số bị chia; mẫu số là số
chia) 5
...
 GV giúp HS ôn lại tính chất cơ bản của
phân số:
• Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một
• Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân
phân số với cùng một số tự nhiên khác 0
số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì
thì được gì?
được một phân số bằng phân số đã cho.
• Nếu chia cả tử số và mẫu số của một
• Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số
phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0
cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được
thì được gì?
một phân số bằng phân số đã cho.
Bài 3:
– GV giúp HS nhận biết vấn đề cần giải
– Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số
quyết.
đã cho.

– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức.

GV giúp HS hệ thống cách áp dụng tính
chất cơ bản của phân số vào các trường hợp
của bài. Chẳng hạn:
15
• Xét phân số
: Tử số (15) có thể chia
60
cho số nào để được một trong các tử số của
các phân số còn lại?
5
 Xét phân số
20
5
 Mẫu (20) của phân số
khi nhân với 3
20
bằng mẫu (60) của phân số nào?
 Kết luận.

Bài 4:
GV có thể giúp các em những lưu ý khi
làm bài sắp xếp các phân số theo thứ tự từ
lớn đến bé
 Định vị trí các phân số sẽ sắp xếp, chẳng
hạn:
……; ……; ……; ……
 Xác định phân số lớn nhất
 Xác định phân số bé nhất
 So sánh hai phân số còn lại

• HS thảo luận, nêu được cách thức GQVĐ (có
thể áp dụng tính chất cơ bản của phân số, …).
• HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
• Kiểm tra lại.
HS gắn các thẻ (hay bảng con) có phân số
bằng nhau lại gần nhau.
15
5
3 15
30
60 = 20
8 = 40 = 80

15 : 3 = 5

15
60
15
5
60 = 20
– HS nhận biết yêu cầu, thực hiện cá nhân,
chia sẻ nhóm bốn.

 Viết vào vị trí đầu tiên bên trái
 Viết vào vị trí đầu tiên bên phải
 Số lớn hơn viết vào chỗ chấm bên trái, số
bé hơn viết vào chỗ chấm còn lại bên phải
2 1 5
1; ; ;
 Sửa bài, HS thi đua viết (hoặc gắn) số lên
3 2 12
bảng lớp và giải thích cách làm.
Ví dụ: Các phân số có tử số bé hơn mẫu số nên
các phân số đều bé hơn 1  1 là số lớn nhất.
6 5 8
Quy đồng mẫu số các phân số:
;
;
.
12 12 12
 GV giúp HS ôn lại các cách so sánh, • Quan sát mẫu số  Quy đồng mẫu số
 So sánh tử số.
sắp thứ tự các phân số:
• So sánh phân số với 1.

III. Vận dụng – Trải nghiệm
– HS (nhóm bốn) nhận biết yêu cầu của bài:
Viết số dưới các vạch của tia số.
– Thảo luận theo gợi ý của GV.
– GV có thể nêu câu hỏi gợi ý giúp HS.
Mỗi đơn vị (1) hay từ 0 tới 1 được chia Mỗi đơn vị được chia thành 4 phần bằng nhau.
thành mấy phần bằng nhau?
 Đếm lần lượt từng phần:
HS đếm lần lượt từng phần và thực hiện yêu
cầu của GV.
1 2
1
;
 Tại sao lại là ?
2 2:2 1
Vì 4  4 : 2 2 .
4 4
2
3 4
4
;
 Tại sao lại là 1?
Vì = 4 : 4 = 1.
4 4
4
5 6
3
6 6:2 3
 Tiếp tục: ;
 Tại sao lại là ?
Vì 4  4 : 2 2 .
4 4
2
8
7 8
Vì = 8 : 4 = 2.
;
 Tại sao lại là 2?
4
4 4
9 10
10 10 : 2 5
Tiếp tục: ;
 Rút gọn?
4  4 : 2 2 .
4 4
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
– Sửa bài, các nhóm thi đua. HS giải thích
tại sao điền số như vậy.
Bài 5:

– HS giải thích tại sao điền số như
vậy. Ví dụ:
Đếm lần lượt từng phần: 0 

– GV hướng dẫn thử lại. Chẳng hạn:
• Mỗi đơn vị chia thành mấy phần bằng nhau? 4 phần bằng nhau.
 Đoạn thẳng OA gồm mấy phần?
1 phần
 Phân số biểu thị số phần của đoạn thẳng
OA so với đơn vị là phân số nào?

1
4

 Tại điểm A là số mấy?

1
4



1
4

 A:

1
4

Vui học
– Sửa bài, GV giúp các em diễn đạt.
Trong hộp có bao nhiêu viên bi?
Có bao nhiêu viên bi đỏ?
1
Tìm số viên bi trong hộp rồi so sánh với
4
số viên bi đỏ.

– HS thảo luận nhóm, thực hiện và trình bày
trước lớp.
24 viên bi.
7 viên bi đỏ.
24 : 4 = 6
1
số viên bi trong hộp là 6 viên bi.
4
6 < 7  Số viên bi màu đỏ nhiều hơn

1

số

4
viên bi trong hộp  Bạn trai nói sai.
Tìm
số bi trong hộp rồi so sánh với số 24 : 3 = 8
3
1
8 > 7  Số viên bi màu đỏ ít hơn số viên bi
viên bi đỏ.
3
trong hộp  Bạn gái nói đúng.
1

Thử thách
Có thể tổ chức cho các nhóm thực hiện rồi
thi đua.
Sửa bài, GV treo (hoặc trình chiếu) hình
viên gạch cho HS quan sát, sửa bài, thao
tác với hình để giải thích. Sau đó, GV giúp
HS hệ thống cách thức GQVĐ.
Chẳng hạn:
• Thống nhất đơn vị.
Nếu coi đơn vị là một tam giác thì hình 4 mảnh tam giác.
vuông màu trắng gồm có mấy mảnh tam
HS có thể đếm hoặc tính:
giác?
3 × 4 = 12; 12 + 4 = 16
• Viên gạch gồm mấy tam giác?
Diện tích hình vuông màu trắng bằng
1
4
1
• Diện tích hình vuông màu trắng bằng mấy
diện tích của cả viên gạch vì
= .
4
16
4
phần diện tích của cả viên gạch?

Đất nước em

– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân
rồi chia sẻ với bạn.
200 000
– Sửa bài, GV lưu ý HS trình bày từng bước 200 000 : 12 500 =
12 500
rút gọn.
200 000 :12 500
=
= 16
12 500 :12 500
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến