Tìm kiếm Giáo án
Bài 24. VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:41' 05-06-2024
Dung lượng: 364.6 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:41' 05-06-2024
Dung lượng: 364.6 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 24. VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(1 tiết – SGK trang 63)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS thể hiện được các số đo độ dài bằng cách dùng số thập phân.
– HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo độ dài.
– HS có cơ hội hình thành các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ,
yêu nước.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình vẽ phần Khởi động và mục Vui học (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– Có thể dùng trò chơi Nhắc lại mối
quan hệ giữa một số đơn vị đo độ dài
Hai đơn vị đo độ dài liền kề, đơn vị lớn
hơn gấp mấy lần đơn vị bé hơn?
Hai đơn vị đo độ dài liền kề, đơn vị lớn hơn
gấp 10 lần đơn vị bé hơn.
– GV giới thiệu hình ảnh Khởi động HS
đọc các bóng nói.
– HS tìm hiểu phần Khởi động.
HS đọc các bóng nói.
Giao việc cho các nhóm.
– GV tổ chức theo phương pháp nhóm các
mảnh ghép Mỗi nhóm/việc Các nhóm
GQVĐ.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Bước 2: Lập kế hoạch
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
– Việc 1: Đổi 8 dm sang mét;
– Việc 2: Đổi 2 m và 15 cm sang mét
Mỗi nhóm/việc Các nhóm GQVĐ.
Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Đổi đơn vị
đo sang mét.
Nêu được cách thức GQVĐ (sử dụng mối
quan hệ giữa các đơn vị đo).
HS thực hiện theo cách thức ở Bước 2.
Trình bày trước lớp.
Lưu ý: HS có thể viết dưới dạng phân số
4
43
tối giản là m và
m.
5
20
Bước 4: Kiểm tra lại
Giới thiệu bài mới: Các em đã viết các
số đo độ dài dưới dạng số tự nhiên, phân số
và hỗn số. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu một cách viết các số đo độ dài
mới, đó là viết các số đo độ dài dưới dạng
số thập phân.
+ Việc 1: 1 dm =
1
8
m.
10
15
+ Việc 2: 1 cm =
m 15 cm =
m
100
100
15
2 m + 15 cm = 2
m.
100
So với số đo ở đề bài, so với mối liên hệ giữa
các đơn vị đo.
10
1
m 8 dm =
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Viết các số đo độ dài dưới
dạng số thập phân
Ví dụ 1: 8 dm = .?. m
– Gợi ý của GV.
– HS (nhóm bốn) thảo luận theo gợi ý của GV.
+ Viết số đo dưới dạng phân số thập phân – HS trình bày:
8
có đơn vị đo là mét.
8 dm =
m = 0,8 m 8 dm = 0,8 m.
+ Chuyển phân số thập phân thành số thập
10
8
phân.
Vì
< 1 Phần nguyên là 0 Mẫu số có
10
một chữ số 0 Phần thập phân có một chữ
số Tử số là 8: Số có một chữ số
Số thập phân phải tìm là 0,8.
…
Ví dụ 2: 2 m 15 cm = .?. m
Lưu ý: Hai đơn vị đo độ dài liền nhau,
đơn vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé hơn.
– Tương tự Ví dụ 1, HS tự tìm hiểu và kết
luận.
2 m và 15 cm 2 m + 15 cm
2 m là phần nguyên.
– HS trình bày:
2 m + 15 cm = 2 m 15 cm
15
=2
m = 2,15 m
100
2 m và 15 cm = 2,15 m.
15
Vì 2
có phần nguyên là 2 Số thập
100
phân có phần nguyên là 2.
Mẫu số có hai chữ số 0 Phần thập phân có
hai chữ số Tử số là 15: Số có hai chữ số
Số thập phân phải tìm là 2,15.
…
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày (mỗi – HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
345 cm = 3,45 m
nhóm/số đo), khuyến khích HS nói cách a) 2 dm = 0,2 m
17 mm = 0,017 m
chuyển đổi đơn vị đo.
b) 71 m 6 dm = 71,6 m 4 m 9 cm = 4,09 m
8 m 12 mm = 8,012 m
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
Ví dụ:
a) 345 cm = 3,45 m
345
345
Vì 345 cm =
m
>1
100
100
345 : 100 = 3 (dư 45)
345
45
m=3
m.
100
100
…
– GV giúp HS hệ thống lại mối quan hệ
giữa một số đơn vị đo độ dài.
Luyện tập
Bài 1:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, xác
định việc cần làm: Số thập phân?
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày (mỗi a) 8 dm 4 cm = 8,4 dm
nhóm/câu), khuyến khích HS nói cách
1 cm 6 mm = 1,6 cm
chuyển đổi đơn vị đo (giống bài Thực hành
b) 7 dm 2 cm = 0,72 m
1).
6 cm 1 mm = 0,061 m
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
Ví dụ:
a) 8 dm 4 cm
Có phần nguyên là 8, đổi 4 cm sang đề-xi-mét
4
8 dm 4 cm = 8
dm = 8,4 dm
10
Vậy 8 dm 4 cm = 8,4 dm.
…
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể – HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu, nhận biết
hướng dẫn các em đổi các số đo sang cùng nhiệm vụ rồi thảo luận.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
một đơn vị đo rồi sắp xếp.
nhóm. 2 500 m; 2,25 km; 2,05 km; 2 km 5 m
– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS đọc dãy số – HS giải thích tại sao sắp xếp như
và giải thích tại sao sắp xếp như vậy.
vậy. Ví dụ:
Đổi sang đơn vị đo ki-lô-mét:
2 500 m = 2,5 km 2 km 5 m = 2,005 km
Sắp xếp: 2,5 km; 2,25 km; 2,05 km; 2,005 km.
…
Vui học
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
cách làm:
+ 1 đốt: 315 mm;
+ 100 đốt: .?. m;
+ So sánh với 33,25 m
– HS thảo luận và làm bài.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với các bạn
trong nhóm.
– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS nói kết quả Cây tre trăm đốt không cao bằng toà nhà
và giải thích tại sao.
10 tầng, vì:
315 × 100 = 31 500
31 500 mm = 31,5 m
Cây tre trăm đốt dài 31,5 m.
31,5 m < 33,25 m
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 24. VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(1 tiết – SGK trang 63)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS thể hiện được các số đo độ dài bằng cách dùng số thập phân.
– HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo độ dài.
– HS có cơ hội hình thành các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ,
yêu nước.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình vẽ phần Khởi động và mục Vui học (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– Có thể dùng trò chơi Nhắc lại mối
quan hệ giữa một số đơn vị đo độ dài
Hai đơn vị đo độ dài liền kề, đơn vị lớn
hơn gấp mấy lần đơn vị bé hơn?
Hai đơn vị đo độ dài liền kề, đơn vị lớn hơn
gấp 10 lần đơn vị bé hơn.
– GV giới thiệu hình ảnh Khởi động HS
đọc các bóng nói.
– HS tìm hiểu phần Khởi động.
HS đọc các bóng nói.
Giao việc cho các nhóm.
– GV tổ chức theo phương pháp nhóm các
mảnh ghép Mỗi nhóm/việc Các nhóm
GQVĐ.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Bước 2: Lập kế hoạch
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
– Việc 1: Đổi 8 dm sang mét;
– Việc 2: Đổi 2 m và 15 cm sang mét
Mỗi nhóm/việc Các nhóm GQVĐ.
Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Đổi đơn vị
đo sang mét.
Nêu được cách thức GQVĐ (sử dụng mối
quan hệ giữa các đơn vị đo).
HS thực hiện theo cách thức ở Bước 2.
Trình bày trước lớp.
Lưu ý: HS có thể viết dưới dạng phân số
4
43
tối giản là m và
m.
5
20
Bước 4: Kiểm tra lại
Giới thiệu bài mới: Các em đã viết các
số đo độ dài dưới dạng số tự nhiên, phân số
và hỗn số. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu một cách viết các số đo độ dài
mới, đó là viết các số đo độ dài dưới dạng
số thập phân.
+ Việc 1: 1 dm =
1
8
m.
10
15
+ Việc 2: 1 cm =
m 15 cm =
m
100
100
15
2 m + 15 cm = 2
m.
100
So với số đo ở đề bài, so với mối liên hệ giữa
các đơn vị đo.
10
1
m 8 dm =
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Viết các số đo độ dài dưới
dạng số thập phân
Ví dụ 1: 8 dm = .?. m
– Gợi ý của GV.
– HS (nhóm bốn) thảo luận theo gợi ý của GV.
+ Viết số đo dưới dạng phân số thập phân – HS trình bày:
8
có đơn vị đo là mét.
8 dm =
m = 0,8 m 8 dm = 0,8 m.
+ Chuyển phân số thập phân thành số thập
10
8
phân.
Vì
< 1 Phần nguyên là 0 Mẫu số có
10
một chữ số 0 Phần thập phân có một chữ
số Tử số là 8: Số có một chữ số
Số thập phân phải tìm là 0,8.
…
Ví dụ 2: 2 m 15 cm = .?. m
Lưu ý: Hai đơn vị đo độ dài liền nhau,
đơn vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé hơn.
– Tương tự Ví dụ 1, HS tự tìm hiểu và kết
luận.
2 m và 15 cm 2 m + 15 cm
2 m là phần nguyên.
– HS trình bày:
2 m + 15 cm = 2 m 15 cm
15
=2
m = 2,15 m
100
2 m và 15 cm = 2,15 m.
15
Vì 2
có phần nguyên là 2 Số thập
100
phân có phần nguyên là 2.
Mẫu số có hai chữ số 0 Phần thập phân có
hai chữ số Tử số là 15: Số có hai chữ số
Số thập phân phải tìm là 2,15.
…
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày (mỗi – HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
345 cm = 3,45 m
nhóm/số đo), khuyến khích HS nói cách a) 2 dm = 0,2 m
17 mm = 0,017 m
chuyển đổi đơn vị đo.
b) 71 m 6 dm = 71,6 m 4 m 9 cm = 4,09 m
8 m 12 mm = 8,012 m
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
Ví dụ:
a) 345 cm = 3,45 m
345
345
Vì 345 cm =
m
>1
100
100
345 : 100 = 3 (dư 45)
345
45
m=3
m.
100
100
…
– GV giúp HS hệ thống lại mối quan hệ
giữa một số đơn vị đo độ dài.
Luyện tập
Bài 1:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, xác
định việc cần làm: Số thập phân?
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày (mỗi a) 8 dm 4 cm = 8,4 dm
nhóm/câu), khuyến khích HS nói cách
1 cm 6 mm = 1,6 cm
chuyển đổi đơn vị đo (giống bài Thực hành
b) 7 dm 2 cm = 0,72 m
1).
6 cm 1 mm = 0,061 m
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
Ví dụ:
a) 8 dm 4 cm
Có phần nguyên là 8, đổi 4 cm sang đề-xi-mét
4
8 dm 4 cm = 8
dm = 8,4 dm
10
Vậy 8 dm 4 cm = 8,4 dm.
…
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể – HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu, nhận biết
hướng dẫn các em đổi các số đo sang cùng nhiệm vụ rồi thảo luận.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
một đơn vị đo rồi sắp xếp.
nhóm. 2 500 m; 2,25 km; 2,05 km; 2 km 5 m
– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS đọc dãy số – HS giải thích tại sao sắp xếp như
và giải thích tại sao sắp xếp như vậy.
vậy. Ví dụ:
Đổi sang đơn vị đo ki-lô-mét:
2 500 m = 2,5 km 2 km 5 m = 2,005 km
Sắp xếp: 2,5 km; 2,25 km; 2,05 km; 2,005 km.
…
Vui học
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
cách làm:
+ 1 đốt: 315 mm;
+ 100 đốt: .?. m;
+ So sánh với 33,25 m
– HS thảo luận và làm bài.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với các bạn
trong nhóm.
– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS nói kết quả Cây tre trăm đốt không cao bằng toà nhà
và giải thích tại sao.
10 tầng, vì:
315 × 100 = 31 500
31 500 mm = 31,5 m
Cây tre trăm đốt dài 31,5 m.
31,5 m < 33,25 m
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất