Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 87. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:15' 05-06-2024
Dung lượng: 231.3 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
8.ÔN TẬP CUỐI NĂM
Bài 87. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN
(2 tiết – SGK trang 71)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng liên quan đến đọc số, viết số, cấu tạo số, so sánh số,
dãy số tự nhiên, ước lượng, làm tròn số.
– Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, yêu nước,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B.

Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh có trong bài (nếu cần).

C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu

TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp gọn”
để ôn lại cách đọc số, viết số tự nhiên.
Ví dụ: GV viết số (đọc số).
21 210 150

(có thể cho HS luân phiên điều khiển lớp)

HS đọc số (viết số), nói cấu tạo số.
Hai mươi mốt triệu hai trăm mười nghìn
một trăm năm mươi.
Gồm 2 chục triệu, 1 triệu, 2 trăm nghìn,
1 chục nghìn, 1 trăm và 5 chục.

II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:

– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định việc cần làm: Đọc số.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS a) Ba mươi sáu nghìn chín trăm linh tám;
trình bày.
b) Hai trăm bốn mươi nghìn bảy trăm bốn
Lưu ý: GV cũng có thể viết (hoặc đưa ra) từng mươi hai;
số cho HS đọc, chú ý sửa cho HS cách chia c) Bảy triệu chín trăm tám mươi bốn nghìn
lớp khi đọc số.
một trăm linh năm;
d) Năm trăm mười ba triệu không trăm
linh sáu nghìn không trăm hai mươi mốt.
Bài 2: Thực hiện tương tự Bài 1.

– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định việc cần làm: Viết số.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS a) 28 703 b) 1 060 000 c) 950 048 700
trình bày.

Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng số cho HS
viết vào bảng con.
GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các
mảnh ghép tổ chức cho HS thực hiện đồng
thời Bài 1 và Bài 2.
Bài 3:

– HS nhận biết yêu cầu của bài: Chọn ý
trả lời đúng.
– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
a) D
b) B
– Khi sửa bài, HS giải thích tại sao chọn đáp – HS giải thích.
án đó.
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra chỗ
sai lầm của mình.
Bài 4:

– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm:
+ Đọc số.
+ Xác định vị trí của chữ số 8 và 5 theo
lớp,
hàng.
+ Nói giá trị của mỗi chữ số.
+ Làm tròn số đến hàng nghìn.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS trình a) Tám triệu không trăm năm mươi ba
bày. GV hệ thống hoá các hàng và lớp của số nghìn sáu trăm sáu mươi ba;
tự nhiên
b) Chữ số 8 thuộc lớp triệu, hàng triệu;
 Có thể cho HS kể tên các lớp, các hàng
Chữ số 5 thuộc lớp nghìn, hàng chục nghìn;
trong một lớp, ...
c) 8 triệu, 5 chục nghìn, 3 nghìn, 6 trăm, 6
chục
và 3 đơn vị;
d) 8 054 000.
Bài 5:

– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
làm.

– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các
việc cần làm.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) 8 072 601 = 8 000 000 + 70 000 + 2 000
+
600 + 1
b) 605 480 200 = 600 000 000 + 5 000 000
+
400 000 + 80 000 + 200
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) Vì số 8 072 601 gồm 8 triệu, 7 chục
nghìn, 2 nghìn, 6 trăm và 1 đơn vị.


Bài 6:
– HS đọc yêu cầu.
– HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
– Khi sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức, a) 4 215 > 4 209
b) 37 642 = 37 642
khuyến khích HS nói tại sao lại điền số như vậy. c) 9 999 < 10 000 (HS chọn chữ số nào
cũng
đúng)
– HS nói tại sao lại điền số như vậy.
Ví dụ: 9 999 < 10 000
Số có ít chữ số hơn thì bé hơn  Số 9 999
có bốn chữ số; số 10 00? có năm chữ số
 Số 10 00? luôn lớn hơn số 9 999  ? có
thể thay bằng bất kì chữ số nào cũng được
(HS chỉ cần nêu một trường hợp).
...
 GV hệ thống các cách so sánh số:
 Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
 Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các
cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang
phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau  Kết luận.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 7:

– Sửa bài, HS (vài nhóm) nêu kết quả, khuyến
khích HS giải thích cách làm.
Lưu ý:
– HS có thể giải thích bằng nhiều cách, nếu
phù hợp thì công nhận.
– GV giúp HS nhận xét: Dựa vào cách so
sánh số.


D.

– HS đọc đề bài, nhận biết được vấn đề
cần giải quyết:
Ghép tên các tỉnh với số dân cho phù hợp.
– HS (nhóm bốn) thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm. Bình Phước: 994 679 người;
Hoà Bình: 854 131 người;
Trà Vinh: 1 009 168
người; Hà Giang: 854 679
người.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Tìm số dân nhiều nhất  Số lớn nhất
 1 009 168 người
 Ghép với tỉnh Trà Vinh.
Tìm số dân ít nhất  Số bé nhất
 854 131 người
 Ghép với tỉnh Hoà Bình.
Số dân nhiều hơn  994 679 người
 Ghép với tỉnh Bình Phước.
Số dân ít hơn  854 679 người
 Ghép với tỉnh Hà Giang.


Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Tìm bạn”.
GV cho HS viết vào bảng con một số có hai – HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
chữ số bất kì.
GV cho HS kết nhóm bốn  Ghép bốn cái
bảng
để tạo thành một số bé nhất (hoặc lớn nhất)
 Đọc số.
39 – 12 – 73 – 42
Ví dụ: Kết nhóm bốn, lập số bé nhất.
 Số bé nhất: 12 394 273
...
Mười hai triệu ba trăm chín mươi bốn nghìn
hai trăm bảy mươi ba.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 8:
– GV (hoặc một HS) đọc từng câu.

– Sửa bài, khuyến khích HS giải thích).

Bài 9:
– GV cho HS đọc yêu cầu.

– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh
của GV.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
– HS giải thích.
Ví dụ:
c) Vì không có số tự nhiên lớn nhất.


– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm cách làm:
thêm 1 (câu a), thêm 2 (câu b và c), thêm 10
(câu d).
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a) 70 095; 70 096; 70 097
b) 142 696; 142 698; 142 700
c) 8 199; 8 201; 8 203
d) 7 490; 7 500; 7 510
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS – HS nói tại sao lại chọn số đó.
nói tại sao lại chọn số đó.
Ví dụ:
a) Dãy số đếm thêm 1:
70 095 + 1 = 70 096; 70 096 + 1 = 70 097.
b) Dãy số chẵn (thêm 2):
142 696 + 2 = 142 698;
142 698 + 2 = 142 700.

c) Dãy số lẻ (thêm 2):
8 203 – 2 = 8 201; 8 201 – 2 = 8 199
hoặc 8 199 + 2 = 8 201; 8 201 + 2 = 8 203.
d) Dãy số đếm thêm 10:
7 490 + 10 = 7 500; 7 500 + 10 = 7 510.
Bài 10:

– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Tìm đặc
điểm
của dãy số, rồi ghép số vào dãy số.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
+ 85 thuộc dãy số a;
+ 126 thuộc dãy số b;
+ 700 thuộc dãy số b và dãy số c.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói – HS nói cách thực hiện.
cách thực hiện.
Ví dụ:
a) Dãy số lẻ nên số 85 thuộc dãy số này (Vì
số 85 có chữ số ở hàng đơn vị là chữ số lẻ
 Số 85 là một số lẻ).
b) Dãy số chẵn nên số 126 và số 700 thuộc
dãy số này (Vì số 126 và số 700 đều có chữ
số
ở hàng đơn vị là chữ số chẵn  Hai số này
đều là số chẵn).
c) Dãy số tròn chục nên số 700 thuộc dãy số
này (Vì số 700 có chữ số ở hàng đơn vị là
chữ số 0  Số 700 là số tròn chục).

III. Vận dụng – Trải nghiệm
– HS nhận biết thứ tự việc cần làm: Đếm
thêm theo mệnh giá tờ tiền  Xác định
tổng số tiền  Xác định câu đúng, câu sai.
– HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
– Sửa bài, HS chọn đáp án.
a) Đúng
b) Sai
GV có thể trình chiếu (hoặc treo hình vẽ) lên – HS trình bày cách làm.
cho HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
Lưu ý: GV cũng có thể cho HS đếm trực tiếp a) Đếm: năm trăm nghìn, một triệu, một
các tờ tiền thật.
triệu năm trăm nghìn, hai triệu, hai triệu năm
trăm nghìn
 Hai triệu sáu trăm nghìn, hai triệu bảy
trăm nghìn
 Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn
 Hai triệu bảy trăm bảy mươi nghìn
 Hai triệu bảy trăm tám mươi nghìn
 Hai triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn.
Bài 11:

Kết luận: Có 2 785 000 đồng.

Lưu ý: GV cũng có thể cho HS đếm trực tiếp
các tờ tiền thật.
a) Đúng
b) Sai (vì 2 780 000 < 3 500 000 nên không
thể mua được)
Bài 12:

– Sửa bài, GV có thể chiếu hình ảnh lên
giúp HS trình bày cách làm.

Vui học
– GV nói luật chơi.
– Chơi thử: GV nêu yêu cầu cho HS viết số
vào bảng con.
Ví dụ: Viết số bé nhất có bảy chữ số.
– Chơi: GV nói đặc điểm của số  HS viết
số vào bảng con rồi giơ lên  GV xác nhận
những em viết đúng được tặng một bông
hoa.
...
Hoạt động thực tế
– Tìm số tự nhiên trong thực tế cuộc sống.
– GV có thể cho HS chơi theo nhóm (hoặc
tổ), ghi nhận các số tự nhiên trong cuộc
sống vào bảng phụ trong vòng 5 phút 
Nhóm (hoặc tổ) ghi được nhiều ý nhất thì
thắng cuộc.
– GV có thể gợi ý: Số học sinh trong lớp, số
cây trong trường, số nhà, …
Lưu ý: Các ý không lặp lại.

– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
Ước lượng có bao nhiêu bạn.
– HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
Có khoảng 60 bạn.
– HS trình bày cách làm.
Các bạn xếp thành 6 hàng ngang  Mỗi hàng
có khoảng 1 chục bạn  Đếm theo các hàng:
1 chục, 2 chục, 3 chục, 4 chục, 5 chục, 6
chục
 Có khoảng 60 bạn.
– HS viết số vào bảng con.
1 000 000
– Bạn đầu tiên có đủ 8 bông hoa thì thắng
cuộc.

– HS chơi theo nhóm (hoặc tổ), ghi nhận các
số tự nhiên trong cuộc sống vào bảng phụ
trong vòng 5 phút  Nhóm (hoặc tổ) ghi
được nhiều ý nhất thì thắng cuộc.

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến