Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Toán 5_Chân trời sáng tạo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 14h:33' 31-07-2024
Dung lượng: 508.1 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
Bài 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH
(2 tiết – SGK trang 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết,
so sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng
được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện;
tìm được các thành phần chưa biết trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn
đề liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em,
Khám phá .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1. Khởi động
Trò chơi “Đố bạn?”.
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
Viết số vào bảng con.
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng (HS đọc số, nói cấu tạo số.)
lớp.)

2. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
– GV có thể vận dụng phương pháp – HS đọc yêu cầu.
nhóm các mảnh ghép tổ chức cho – HS xác định các việc cần làm: Đọc
HS làm việc.
số, viết số, viết số thành tổng theo các
hàng.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.

– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều – HS trình bày.
nhóm
a) 57 308: năm mươi bảy nghìn ba trăm

trình bày.

Bài 2:

linh tám. 460 092: bốn trăm sáu
mươi nghìn không
trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi
lăm triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn
sáu trăm.
b) Sáu mươi tám nghìn không trăm linh
chín:
68 009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm
nghìn ba trăm mười: 720 500 310.
c) 14 030 = 10 000 + 4 000 + 30

– HS đọc yêu cầu.
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi – HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.

tiếp sức, khuyến khích HS nói tại a) 987 < 1 082 b) 541 582 > 541 285
sao lại điền dấu như vậy.
c) 200 + 500 < 200 500
d) 700 000 + 4 000 = 704 000
– HS nói tại sao lại điền dấu như vậy.
Ví dụ: 987 < 1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn
 GV giúp HS hệ thống các cách so chữ số
sánh số:
987 bé hơn 1 082
Điền dấu <.
• Số có ít chữ số hơn?
...
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So • Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
sánh thế nào?
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo
Bài 3:
thứ tự từ trái sang phải. Cặp chữ số
– GV yêu cầu HS đọc từng câu.
đầu tiên khác nhau - Kết luận.
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S
(hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ
lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến – HS đọc từng câu.
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc
khích HS giải thích).
viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo
hiệu lệnh của GV và HS giải thích.
Ví dụ:
a)
Đ;
b)
S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và
không có số tự nhiên lớn nhất);
c)
S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn
có giá trị là 60 000, ...);
d)
Đ (HS nhắc lại quy tắc làm tròn.)

Bài 4:

– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt tính

– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách đặt tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng
phép tính cho HS thực hiện vào bảng
con.)

Bài 5:

rồi tính.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.

– HS nói cách đặt tính và thứ tự tính.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu

bài, tìm cách làm.
a) Tính giá trị của biểu thức chỉ có
phép nhân và phép chia.
b) Tính giá trị của biểu thức có dấu
ngoặc đơn, có phép cộng, phép trừ và
phép nhân.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm.
nhóm (mỗi nhóm/ biểu thức), a) 9 520 : 70 × 35 = 136 × 35
= 4 760
khuyến khích HS nói cách làm.
b) 15 702 – (506 + 208 × 63)
= 15 702 – (506 +13 104) = 15 702 –
13 610
= 2 092
– HS nói cách làm. Ví dụ:
• Biểu thức 9 520 : 70 × 35 chỉ có
phép chia và phép nhân, thực hiện
theo thứ tự từ trái sang phải.
Sau đó lấy
• Tính 9 520 : 70 trước
kết quả
nhân với 35.
...
3. Vận dụng – Trải nghiệm
– Hoạt động nhóm bốn.
– Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn
Gấu tìm đường về nhà.
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất
Xác định điểm xuất phát và điểm
thì thắng.
kết thúc.
Vui học
– Nhận biết yêu cầu của bài.

Cách đi: Theo các số có chữ số ở

hàng chục nghìn giống nhau.
Ví dụ: 75 218
423 071 925
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất
thì thắng.

Đất nước em

– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá
nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
chiếu) biểu đồ lên cho HS quan sát, b)
22 : 11 = 2
khuyến khích HS nói cách làm, mỗi
Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2 lần
nhóm/câu (có thể chỉ vào biểu đồ).
bưởi.
c)
24 + 11 + 22 + 6 = 63
Không kể mít thì tổng sản lượng các
loại
trái cây còn lại là 63 nghìn tấn.
61 < 63
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng
trái cây
còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có
thể kết
hợp thao tác trên biểu đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ (xác
định
theo cột từ thấp đến cao): mãng cầu,
bưởi,
chanh, dứa, mít.
...
– GV có thể nói thêm về những mặt
hàng
khác của tỉnh Hậu Giang.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu
riêng, ...
cũng được trồng nhiều ở tỉnh Hậu
Giang.
...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1. Khởi động
GV có thể cho HS chơi “Đố bạn”:
Ôn lại tính chất phép tính với các số
tròn trăm, tròn nghìn.
Ví dụ:
800 + 615 + 200 = ?
...

Viết bảng con: 1 615
Đọc lớn: tám trăm cộng hai trăm
bằng một nghìn; một nghìn cộng sáu
trăm mười lăm bằng một nghìn sáu
trăm mười lăm.

2. Luyện tập – Thực hành
Bài 6:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình
bày
cách làm (mỗi nhóm/câu).

– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định

việc cần làm: Tính bằng cách thuận
tiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
a) 58 000 + 200 + 2 000 + 800
= (58 000 + 2 000) + (200 + 800)
= 60 000 + 1 000 = 61 000
b) 17 × (730 + 270) = 17 × 1 000
= 17 000
c) 25 × 9 × 4 × 7 = (25 × 4) ×
(9 × 7)
= 100 × 63 = 6 300
d) 831 × 56 – 831 × 46 = 831 × (56
– 46)
= 831 × 10 = 8
310
– HS trình bày cách làm (mỗi
nhóm/câu).
Ví dụ:
a) 58 000 + 200 + 2 000 + 800
Vì tổng của 58 000 và 2 000 là số
Bài 7:
tròn chục nghìn; tổng của 200 và
– GV cho HS (nhóm đôi) đọc các yêu
800 là số tròn nghìn
cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận
Dùng tính chất giao hoán và kết
tìm cách làm. Với những HS còn hạn hợp để
chế, GV có thể giúp các em nhận biết tính nhanh.
cách làm qua một ví dụ đơn giản,

chẳng hạn:

– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu,

nhận biết
nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
Ví dụ: 8 × 3 = 24
24 : 8 = 3

30 : 6 = 5
5 × 6 = 30

...
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS
chơi tiếp sức, khuyến khích HS nói
cách làm.

– HS nói cách làm.
Ví dụ:
468 – 26 = 442
Chọn 442 cho biểu
thức A.
...
– GV giúp HS hệ thống các cách tìm
thành
phần chưa biết:
• Tìm số hạng
• Tìm số bị trừ
• Tìm thừa số
• Tìm số bị chia

• Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
• Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
• Thừa số = Tích : Thừa số kia.
• Số bị chia = Thương × Số chia.

3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 8:
– HS xác định bài toán cho biết gì; bài
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các toán
bước thực hiện.
hỏi gì.
- GV có thể gợi ý giúp HS nói các bước – HS thực hiện cá nhân.
thực hiện.
Bài giải
Ví dụ:
(35 – 11) : 2 = 12
+ Bài toán hỏi gì?
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa ít đường.
+ Ta phải tìm hai số. Bài toán cho biết
35 – 12 = 23
những gì liên quan tới hai số này?
Lớp 5C nhận về 23 hộp sữa có đường.
Đáp số: 12 hộp sữa ít đường;
23 hộp sữa có đường.
– HS nói các bước thực hiện.
+ Tìm số hộp sữa có đường và tìm số
hộp sữa ít đường.
+ Cả hai loại: 35 hộp
Tổng hai số
phải tìm.

+ Nhận dạng bài toán.
+ Nêu các bước làm của bài toán
“tổng, hiệu”.
+ Thử lại để kiểm tra.
Bài 9:

– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói

cách làm.

Bài 10:
– - GV có thể cho HS trình bày cách

làm.

Có đường nhiều hơn ít đường: 11
hộp
Đây chính là hiệu hai số phải tìm.
+ Tìm hai số biết tổng và hiệu.
•Bước 1: Tìm số lớn (hoặc tìm số bé).
•Bước 2: Tìm số bé (hoặc tìm số lớn).
+ Hiệu: 23 – 12 = 11
Tổng: 23 + 12 = 35
–HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định

các việc cần làm.
–HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
–HS viết số vào bảng con: 7 500
đồng
HS nói cách làm. Ví dụ:
Muốn tìm được giá tiền 1 quyển vở,
phải tìm số tiền mua 12 quyển vở
trước.
Muốn tìm số tiền mua 12 quyển vở
Lấy
tổng số tiền Tú có trừ đi số tiền Tú
dùng để mua hộp bút (30 000
đồng).

–HS xác định yêu cầu, thực hiện cá

– Sửa bài, HS giơ bảng theo hiệu

lệnh của GV, khuyến khích HS nói
cách làm.
– GV có thể nói thêm về những mặt

hàng xuất khẩu khác của tỉnh Hậu
Giang.

nhân.
–HS viết số cần điền vào bảng con.
a) 36 323 người b) 1 780 393 người
– HS có thể trình bày cách làm. Ví
dụ:
a)
Tìm phần hơn
Tính hiệu
Xác
định số lớn, số bé
Số lớn – Số bé.
...
– HS đọc và chia sẻ những hiểu biết

về sầu riêng, mã vùng.
– HS xác định yêu cầu, viết đáp án
vào bảng con.
–HS giơ bảng theo hiệu lệnh của GV.
40 000 m2
–HS nói cách làm.

40 000 m2, vì 1 000 000 : 25 = 40

000
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

Bài 2. ÔN TẬP PHÂN SỐ
(1 tiết – SGK trang 10)

I.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù

– Củng cố về phân số: Khái niệm ban đầu về phân số, tử số, mẫu số; đọc, viết
được các phân số; áp dụng tính chất cơ bản của phân số để so sánh hai phân số, tìm
hai phân số bằng nhau và rút gọn phân số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các kiến thức đã học về
phân số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình vẽ cho bài Luyện tập 1, Luyện tập 5; hình ảnh mục Vui học, Thử
thách, Đất nước em .

HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1. Khởi động
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi bảo”.
– Tôi bảo! Tôi bảo!
– Tôi bảo các bạn nói cách so sánh hai
phân số cùng mẫu số.
– Tôi bảo! Tôi bảo!
– Tôi bảo các bạn so sánh hai phân số
khác mẫu số.
– Tôi bảo! Tôi bảo!
– Tôi bảo các bạn nói cách rút gọn phân
số.

– Bảo gì? Bảo gì?
– So sánh hai tử số.
– Bảo gì? Bảo gì?
– Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai tử
số.

– Bảo gì? Bảo gì?
– Chia cả tử số và mẫu số cho cùng một
số tự nhiên lớn hơn 1.
– Bảo gì? Bảo gì?
– Tôi bảo! Tôi bảo!
– Tôi bảo các bạn cho biết kết quả của – Phân số tối giản.
việc rút gọn là phân số dạng nào.
2. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:

– HS đọc yêu cầu, nhận biết những

việc cần thực hiện:
Quan sát hình ảnh, nhận biết:
Hình đó được chia thành bao nhiêu
phần bằng nhau
Có mấy phần đã tô màu
Viết phân số, đọc phân số
Nêu tử số, mẫu số của mỗi phân số
Mẫu số cho biết gì, tử số cho biết
gì?
Ví dụ: Hình 1 được chia thành 2 phần
– Sửa bài, mỗi nhóm sửa một hình
bằng nhau, tô màu 1 phần, …
Đưa bảng con có viết phân số rồi đọc – Mỗi nhóm sửa một hình
Đưa bảng
phân số, nói câu trả lời theo yêu cầu của
con có
bài.
viết phân số rồi đọc phân số, nói câu
Lưu ý: GV có thể treo (hoặc trình chiếu) trả lời theo yêu cầu của bài.
từng hình lên, yêu cầu HS viết phân số a)
vào bảng con, rồi gọi vài em đọc và nói
câu trả lời.
• Hình 1: một phần hai.
Tử số: 1; mẫu số: 2.
Mẫu số cho biết hình được chia thành
2 phần bằng nhau.
Chẳng hạn, có thể hỏi theo các cách dưới
đây:
Tử số cho biết đã tô màu 1 phần như
• Tại sao em viết phân số như vậy?
thế.
Tại sao lại là phân số

mà không là

 ?

Phân số
chỉ điều gì? (hay Phân số
biểu thị điều gì?)

Phân số
nào ?

chỉ phần đã tô màu của hình

Hình 2:

hai phần ba.

Tử số: 2; mẫu số: 3.
Mẫu số cho biết hình được chia thành
3 phần bằng nhau.
Tử số cho biết đã tô màu 2 phần như
thế.
Hình 3:

hai phần năm.

Tử số: 2; mẫu số: 5.
Mẫu số cho biết hình được chia thành
5 phần bằng nhau.
Tử số cho biết đã tô màu 2 phần như
thế.

Hình 4:
ba phần tư (hay ba phần
bốn).
Tử số: 3; mẫu số: 4.
Mẫu số cho biết hình được chia thành
Bài 2:
4 phần bằng nhau.
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
Tử số cho biết đã tô màu 3 phần như
khuyến khích HS nói tại sao lại điền số
thế.
như vậy.
– HS thực hiện cá nhân.

 GV giúp HS ôn lại tính chất cơ bản của
phân số:
• Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một
phân số với cùng một số tự nhiên khác 0
thì được gì?
• Nếu chia cả tử số và mẫu số của một
phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0
thì được gì?

– HS nói tại sao lại điền số như vậy. Ví
dụ:

a)
(tử số là số bị chia; mẫu số là
số chia)
• Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một
phân số với cùng một số tự nhiên khác
0 thì được một phân số bằng phân số
đã cho.
Bài 3:
• Nếu chia cả tử số và mẫu số của một
– GV giúp HS nhận biết vấn đề cần giải
phân số cho cùng một số tự nhiên
quyết.
khác 0 thì được một phân số bằng
phân số đã cho.
– Tìm các phân số bằng nhau trong các
phân số đã cho.
• HS thảo luận, nêu được cách thức
GQVĐ (có thể áp dụng tính chất cơ bản
của phân số, …).
• HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức.
bạn.
• Kiểm tra lại.
HS gắn các thẻ (hay bảng con) có
GV giúp HS hệ thống cách áp dụng tính phân số bằng nhau lại gần nhau.
chất cơ bản của phân số vào các trường
hợp của bài. Chẳng hạn:
• Xét phân số
: Tử số (15) có thể chia
cho số nào để được một trong các tử số
của các phân số còn lại?

15 : 3 = 5

Xét phân số
Mẫu (20) của phân số

khi nhân với

3
bằng mẫu (60) của phân số nào?
Kết luận.

Bài 4:
GV có thể giúp các em những lưu ý khi – HS nhận biết yêu cầu, thực hiện cá
làm bài sắp xếp các phân số theo thứ tự nhân, chia sẻ nhóm bốn.
từ lớn đến bé
Định vị trí các phân số
sẽ sắp xếp, chẳng
hạn:
Viết vào vị trí đầu tiên bên trái
……; ……; ……; ……
Viết vào vị trí đầu tiên bên phải
Xác định phân số lớn nhất

Xác định phân số bé nhất
So sánh hai phân số còn lại
 Sửa bài, HS thi đua viết (hoặc gắn) số
lên bảng lớp và giải thích cách làm.

 GV giúp HS ôn lại các cách so sánh,
sắp thứ tự các phân số:

Số lớn hơn viết vào chỗ chấm bên
trái, số bé hơn viết vào chỗ chấm còn
lại bên phải
Ví dụ: Các phân số có tử số bé hơn
mẫu số nên các phân số đều bé hơn 1
1 là số lớn nhất.
Quy đồng mẫu số các phân số:
• Quan sát mẫu số
Quy đồng mẫu
số
So sánh tử số.
• So sánh phân số với 1.

3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 5:
– GV có thể nêu câu hỏi gợi ý giúp HS. – HS (nhóm bốn) nhận biết yêu cầu
Mỗi đơn vị (1) hay từ 0 tới 1 được chia của bài: Viết số dưới các vạch của tia
thành mấy phần bằng nhau?
số.
Đếm lần lượt từng phần:
– Thảo luận theo gợi ý của GV.
Mỗi đơn vị được chia thành 4 phần
bằng nhau.

HS đếm lần lượt từng phần và thực
hiện yêu cầu của GV.

– Sửa bài, các nhóm thi đua. HS giải thích
tại sao điền số như vậy.

– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm
bốn.

–GV hướng dẫn thử lại. Chẳng hạn:
• Mỗi đơn vị chia thành mấy phần bằng
nhau?
Đoạn thẳng OA gồm mấy phần?
Phân số biểu thị số phần của đoạn
thẳng OA so với đơn vị là phân số nào?

– HS giải thích tại sao điền số như vậy.
Ví dụ:
Đếm lần lượt từng phần:


Tại điểm A là số mấy?


Vui học
– Sửa bài, GV giúp các em diễn đạt.
Trong hộp có bao nhiêu viên bi?
Có bao nhiêu viên bi đỏ?
Tìm

số viên bi trong hộp rồi so sánh với 4
số viên bi đỏ.

Tìm số bi trong hộp rồi so sánh với số
viên bi đỏ.
Thử thách
Có thể tổ chức cho các nhóm thực hiện
rồi thi đua.
Sửa bài, GV treo (hoặc trình chiếu) hình
viên gạch cho HS quan sát, sửa bài, thao
tác với hình để giải thích. Sau đó, GV
giúp HS hệ thống cách thức GQVĐ.
Chẳng hạn:
• Thống nhất đơn vị.
Nếu coi đơn vị là một tam giác thì hình
vuông màu trắng gồm có mấy mảnh
tam giác?
• Viên gạch gồm mấy tam giác?
•Diện tích hình vuông màu trắng bằng
mấy phần diện tích của cả viên gạch?

4 phần bằng nhau. 1 phần

– HS thảo luận nhóm, thực hiện và
trình bày
trước lớp.
24 viên bi.
7 viên bi đỏ. 24 : 4 = 6
số viên bi trong hộp là 6 viên bi.
6<7
Số viên bi màu đỏ nhiều hơn
số viên bi trong hộp
sai.
24 : 3 = 8

Bạn trai nói

8 > 7
Số viên bi màu đỏ ít hơn
số viên bi trong hộp
Bạn gái nói
đúng.

4 mảnh tam giác.
HS có thể đếm hoặc tính:
3 × 4 = 12; 12 + 4 = 16
Diện tích hình vuông màu trắng bằng
diện tích của cả viên gạch vì

Đất nước em

– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá

nhân
rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV lưu ý HS trình bày từng bước
rút gọn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN CẢ NĂM
XIN LIÊN HỆ ZALO : 0976052134
 
Gửi ý kiến