Bài 3: Khái niệm, vai trò của giống trong chăn nuôi Công nghệ 11.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 20h:06' 19-09-2024
Dung lượng: 21.0 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 20h:06' 19-09-2024
Dung lượng: 21.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15/8/2024
Ngày dạy:
Chương II. CÔNG NGHỆ NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
BÀI 3: KHÁI NIỆM , VAI TRÒ CỦA GIỐNG TRONG CHĂN NUÔI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:
- Trình bày được khái niệm giống vật nuôi
- Trình bày được vai trò của giống trong chăn nuôi
2. Năng lực:
2.1. Năng lực công nghệ:
- Trình bày được khái niệm giống vất nuôi và điều kiện công nhận giống vật
nuôi
- Trình bày được vai trò của giống trong chăn nuôi
2.2. Năng lực chung:
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các giống vật
nuôi ở địa phương. Thu thập số liệu, phân tích về tình hình phát triển ngành chăn
nuôi ở địa phương.
3. Phẩm chất:
- Có thức tìm hiểu về đặc điểm , vai trò của giống vật nuôi để ứng dụng trong
sản xuất
gia đình và địa phương.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Tranh, ảnh liên quan đến giống vật nuôi, các bảng phụ để chứng minh giống
vật nuôi liên quan đến năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài học trong SGK, sưu tầm tranh ảnh về các giống vật nuôi, tìm
hiểu về các giống vật nuôi ở gia đình và địa phương.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động mở đầu:
a) Mục tiêu:
- Thông qua hình ảnh giúp học sinh gợi nhớ lại những kiến thức đã có về giống
vật nuôi
- Tạo tình huống dẫn dắt học sinh tìm hiểu về giống vật nuôi
b) Nội dung:
- GV sử dụng hình ảnh, video về các giống vật nuôi,vai trò của giống trong chăn
nuôiđể nêu vấn để đặt câu hỏi nêu vấn đề đi vào tìm hiêu nội dung bài học
c) Sản phẩm:
- HS mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới
d) Tổ chức thực hiện:
- GV sử dụng video, hình ảnh và một số câu hỏi để gợi mở,kích thích học sinh
tìm hiểu về giống vật nuôi, vai trò của giống trong chăn nuôi
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu video, hình ảnh về giống vật nuôi yêu cầu HS quan sát và trả lòi
câu hỏi sau
: Thế nào là giống vật nuôi? Điều kiện để nhân giống vật nuôi là gì? Giống có vai
trò gì trong chăn nuôi?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, video vận dụng kiến thức đã được học trong chương
trình Công nghệ 7 để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 3. Khái niệm, vai trò của giống vật nuôi
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Hoạt động này giúp HS tìm hiểu về khái niệm giống vật nuôi, vai trò của
giống trong chăn nuôi
b) Nội dung:
- Tìm hiểu về giống vật nuôi
- Tìm hiểu về vai trò của giống trong chăn nuôi
c) Sản phẩm:
- HS ghi vào vở được khái niệm giống vật nuôi, các cách phân loại giống vật
nuôi và điều kiện công nhận giống vật nuôi
- HS gọi tên, phân biệt được các giống vật nuôi qua đặc điểm ngoại hình của
chúng
- HS ghi được vào vở: Trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng, các giống vật nuôi
khác nhau sẽ cho năng suất cũng như chất lượng khác nhau, HS lấy được ví dụ về
giống cho năng suất, chất lượng khác nhau
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về giống vật nuôi
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Giống vật nuôi
- GV yêu cầu HS quan sát H 3.1và mô tả các đặc 1. Khái niêm
điểm về ngoại hình đặc trưng của các giống gà và - Giống vật nuôi là quần thể
điền vào bảng sau:
vật nuôi cùng loại,cùng
nguồn gốc, có ngoại hình
Giống gà
Đặc điểm về ngoại hình và cấu trúc di truyền tương
tự nhau, được hình thành,
cũng cố, phát triển do tác
- GV nêu câu hỏi: Khái niệm về giống vật nuôi?
Theo em dựa vào đâu để phân loại giống vật nuôi?
- GV nêu vấn đề: Cùng một đàn gà nhưng có nhiều
loại gà khác nhau: Gà Tam hoàng,gà cở Hà Nội gà Ri
… Theo em đàn gà đó có được gọi là một loại giống
gà không? Vì sao?
-GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trong mục kết
nối năng lực: Mô tả đặc điểm của một số giống vật
nuôi mà em biết? Chúng thuộc giống nội hay giống
ngoại?
- GV để phân biệt giữa giống vật nuôi này với giống
vật nuôi khác người ta dựa vào đâu?
GV vậy để con vật được gọi là một giống vật nuôi
cần đảm bảo những tiêu chí nào?
GV theo em có phải khi nào các tiêu chí trên cũng
phải được đảm bảo hay tùy thuộc vào điều kiện
thực tế ở mỗi quốc gia? Hãy lấy ví dụ minh họa?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
động của con người; giống
vật nuôi phải có số lượng
nhất định để nhân giống và
di truyền được những đặc
điểm của giống cho thế hệ
sau.
- Phân loại giống vật nuôi:
+ Dựa vào nguồn gốc:
Giống nội và giống ngoại
+ Dựa vào mức độ hoàn
thiện của giống: giống quá
độ, giống gây thành
+ Dựa vào mục đích khai
thác: giống chuyên
dụng( đẻ trứng, thịt, sữa ),
giống kiêm dụng
2. Điều kiện để công
nghận giống vật nuôi
- Các vật nuôi trong cùng
một giống phải có chung
nguồn gốc
- Có ngoại hình và năng
suất giống nhau
- Có tính di truyền ổn định
- Số lượng vật nuôi đủ lớn,
phân bố rộng
- Được hội đồng quốc gia
công nhận
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vai trò của giống vật nuôi
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Vai trò của giống vật
- GV yêu cầu HS ngiên cứu thông tin ở bảng 3.1 nuôi
Khả năng sản xuất trứng của một số giống gà. 1. Quyết định năng suất
Cho nhận xét?
chăn nuôi
GV yêu cầu HS: Hãy liên hệ với gia đình hoặc địa
phương lấy ví dụ giải thích kết luận trên?
2. Quyết định đến chất
GV yêu cầu HS giải quyết tình huống trong mục kết lượng sản phẩm
nối năng lực
GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II , nêu vai trò
của giống đối với năng suất và chất lượng sản
phẩm? Cho ví dụ minh họa?
- Nghiên cứu nội dung bảng 3.2 và chứng minh yếu
tố giống tác động đến sản phẩm chăn nuôi?
- GV cho HS thảo luận câu hỏi trong hộp khám phá
SGK, liên hệ với địa phương đưa ra ví dụ chúng
minh giống vật nuôi quyết định đến năng suất và
chất lượng sản phẩm chăn nuôi?
- Giống vật nuôi quyết định
đến chất lượng sản phẩm,
các giống vật nuôi khác
nhau cho chất lượng sản
phẩm chăn nuôi khác nhau
- Giống còn ảnh hưởng đén
khả năng thích nghi và hiệu
quả sử dụng thức ăn của vật
nuôi
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những kiến thức đã học
và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi sau:
1. Giống vật nuôi là gì? Trình bày vai trò của giống vật nuôi? Lấy ví dụ
minh họa?
2. Để được công nhận giống vật nuôi cần phải đảm bảo những tieu chuẩn
nào sau đây:
a. Các vật nuôi trong cùng một giống phải có chung nguồn gốc
b. Cùng sống trong một địa bàn
c. Có ngoại hình và năng suất giống nhau
d.Vạt nuôi phải sinh ra từ cùng một bố mẹ
e. Có tính di truyền ổn định
g. Số lượng vật nuôi đủ lớn, phân bố rộng
h. Được hội đồng quốc gia công nhận
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học trả lời được câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK trang 22
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS hoàn thành câu trả lời trong SGK trang 22
*Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV tổ chức thảo luận, nhận xét, góp y
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV đưa ra đáp án đúng
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Mở rộng
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã được học vào thực tiễn để
nêu được đặc điểm của giống vật nuôi ở địa phương
b) Nội dung: HS quan sát của giống vật nuôi ở địa phương, ghi chép đặc
điểm đặc trưng về ngoại hình của từng giống . Nộp sản phẩm cho GV vào buổi
học tiếp theo
c) Sản phẩm:
HS nộp vở ghi chép bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
- HS về nhà tự quan sát vật nuôi và ghi chép đặc điểm theo yêu cầu của GV
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà: Mỗi HS điều tra 2-3 đối tượng
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn quan sát, ghi chép đặc điểm ngoại hình của
từng giống
*Báo cáo kết quả và thảo luận:
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
- Tìm hiểu nội dung bài 4
KÝ DUYỆT CỦA NHÓM CHUYÊN MÔN
Ngày dạy:
Chương II. CÔNG NGHỆ NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
BÀI 3: KHÁI NIỆM , VAI TRÒ CỦA GIỐNG TRONG CHĂN NUÔI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:
- Trình bày được khái niệm giống vật nuôi
- Trình bày được vai trò của giống trong chăn nuôi
2. Năng lực:
2.1. Năng lực công nghệ:
- Trình bày được khái niệm giống vất nuôi và điều kiện công nhận giống vật
nuôi
- Trình bày được vai trò của giống trong chăn nuôi
2.2. Năng lực chung:
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các giống vật
nuôi ở địa phương. Thu thập số liệu, phân tích về tình hình phát triển ngành chăn
nuôi ở địa phương.
3. Phẩm chất:
- Có thức tìm hiểu về đặc điểm , vai trò của giống vật nuôi để ứng dụng trong
sản xuất
gia đình và địa phương.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Tranh, ảnh liên quan đến giống vật nuôi, các bảng phụ để chứng minh giống
vật nuôi liên quan đến năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài học trong SGK, sưu tầm tranh ảnh về các giống vật nuôi, tìm
hiểu về các giống vật nuôi ở gia đình và địa phương.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động mở đầu:
a) Mục tiêu:
- Thông qua hình ảnh giúp học sinh gợi nhớ lại những kiến thức đã có về giống
vật nuôi
- Tạo tình huống dẫn dắt học sinh tìm hiểu về giống vật nuôi
b) Nội dung:
- GV sử dụng hình ảnh, video về các giống vật nuôi,vai trò của giống trong chăn
nuôiđể nêu vấn để đặt câu hỏi nêu vấn đề đi vào tìm hiêu nội dung bài học
c) Sản phẩm:
- HS mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới
d) Tổ chức thực hiện:
- GV sử dụng video, hình ảnh và một số câu hỏi để gợi mở,kích thích học sinh
tìm hiểu về giống vật nuôi, vai trò của giống trong chăn nuôi
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu video, hình ảnh về giống vật nuôi yêu cầu HS quan sát và trả lòi
câu hỏi sau
: Thế nào là giống vật nuôi? Điều kiện để nhân giống vật nuôi là gì? Giống có vai
trò gì trong chăn nuôi?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, video vận dụng kiến thức đã được học trong chương
trình Công nghệ 7 để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 3. Khái niệm, vai trò của giống vật nuôi
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Hoạt động này giúp HS tìm hiểu về khái niệm giống vật nuôi, vai trò của
giống trong chăn nuôi
b) Nội dung:
- Tìm hiểu về giống vật nuôi
- Tìm hiểu về vai trò của giống trong chăn nuôi
c) Sản phẩm:
- HS ghi vào vở được khái niệm giống vật nuôi, các cách phân loại giống vật
nuôi và điều kiện công nhận giống vật nuôi
- HS gọi tên, phân biệt được các giống vật nuôi qua đặc điểm ngoại hình của
chúng
- HS ghi được vào vở: Trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng, các giống vật nuôi
khác nhau sẽ cho năng suất cũng như chất lượng khác nhau, HS lấy được ví dụ về
giống cho năng suất, chất lượng khác nhau
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về giống vật nuôi
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Giống vật nuôi
- GV yêu cầu HS quan sát H 3.1và mô tả các đặc 1. Khái niêm
điểm về ngoại hình đặc trưng của các giống gà và - Giống vật nuôi là quần thể
điền vào bảng sau:
vật nuôi cùng loại,cùng
nguồn gốc, có ngoại hình
Giống gà
Đặc điểm về ngoại hình và cấu trúc di truyền tương
tự nhau, được hình thành,
cũng cố, phát triển do tác
- GV nêu câu hỏi: Khái niệm về giống vật nuôi?
Theo em dựa vào đâu để phân loại giống vật nuôi?
- GV nêu vấn đề: Cùng một đàn gà nhưng có nhiều
loại gà khác nhau: Gà Tam hoàng,gà cở Hà Nội gà Ri
… Theo em đàn gà đó có được gọi là một loại giống
gà không? Vì sao?
-GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trong mục kết
nối năng lực: Mô tả đặc điểm của một số giống vật
nuôi mà em biết? Chúng thuộc giống nội hay giống
ngoại?
- GV để phân biệt giữa giống vật nuôi này với giống
vật nuôi khác người ta dựa vào đâu?
GV vậy để con vật được gọi là một giống vật nuôi
cần đảm bảo những tiêu chí nào?
GV theo em có phải khi nào các tiêu chí trên cũng
phải được đảm bảo hay tùy thuộc vào điều kiện
thực tế ở mỗi quốc gia? Hãy lấy ví dụ minh họa?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
động của con người; giống
vật nuôi phải có số lượng
nhất định để nhân giống và
di truyền được những đặc
điểm của giống cho thế hệ
sau.
- Phân loại giống vật nuôi:
+ Dựa vào nguồn gốc:
Giống nội và giống ngoại
+ Dựa vào mức độ hoàn
thiện của giống: giống quá
độ, giống gây thành
+ Dựa vào mục đích khai
thác: giống chuyên
dụng( đẻ trứng, thịt, sữa ),
giống kiêm dụng
2. Điều kiện để công
nghận giống vật nuôi
- Các vật nuôi trong cùng
một giống phải có chung
nguồn gốc
- Có ngoại hình và năng
suất giống nhau
- Có tính di truyền ổn định
- Số lượng vật nuôi đủ lớn,
phân bố rộng
- Được hội đồng quốc gia
công nhận
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vai trò của giống vật nuôi
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Vai trò của giống vật
- GV yêu cầu HS ngiên cứu thông tin ở bảng 3.1 nuôi
Khả năng sản xuất trứng của một số giống gà. 1. Quyết định năng suất
Cho nhận xét?
chăn nuôi
GV yêu cầu HS: Hãy liên hệ với gia đình hoặc địa
phương lấy ví dụ giải thích kết luận trên?
2. Quyết định đến chất
GV yêu cầu HS giải quyết tình huống trong mục kết lượng sản phẩm
nối năng lực
GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II , nêu vai trò
của giống đối với năng suất và chất lượng sản
phẩm? Cho ví dụ minh họa?
- Nghiên cứu nội dung bảng 3.2 và chứng minh yếu
tố giống tác động đến sản phẩm chăn nuôi?
- GV cho HS thảo luận câu hỏi trong hộp khám phá
SGK, liên hệ với địa phương đưa ra ví dụ chúng
minh giống vật nuôi quyết định đến năng suất và
chất lượng sản phẩm chăn nuôi?
- Giống vật nuôi quyết định
đến chất lượng sản phẩm,
các giống vật nuôi khác
nhau cho chất lượng sản
phẩm chăn nuôi khác nhau
- Giống còn ảnh hưởng đén
khả năng thích nghi và hiệu
quả sử dụng thức ăn của vật
nuôi
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những kiến thức đã học
và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi sau:
1. Giống vật nuôi là gì? Trình bày vai trò của giống vật nuôi? Lấy ví dụ
minh họa?
2. Để được công nhận giống vật nuôi cần phải đảm bảo những tieu chuẩn
nào sau đây:
a. Các vật nuôi trong cùng một giống phải có chung nguồn gốc
b. Cùng sống trong một địa bàn
c. Có ngoại hình và năng suất giống nhau
d.Vạt nuôi phải sinh ra từ cùng một bố mẹ
e. Có tính di truyền ổn định
g. Số lượng vật nuôi đủ lớn, phân bố rộng
h. Được hội đồng quốc gia công nhận
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học trả lời được câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK trang 22
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS hoàn thành câu trả lời trong SGK trang 22
*Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV tổ chức thảo luận, nhận xét, góp y
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV đưa ra đáp án đúng
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Mở rộng
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã được học vào thực tiễn để
nêu được đặc điểm của giống vật nuôi ở địa phương
b) Nội dung: HS quan sát của giống vật nuôi ở địa phương, ghi chép đặc
điểm đặc trưng về ngoại hình của từng giống . Nộp sản phẩm cho GV vào buổi
học tiếp theo
c) Sản phẩm:
HS nộp vở ghi chép bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
- HS về nhà tự quan sát vật nuôi và ghi chép đặc điểm theo yêu cầu của GV
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà: Mỗi HS điều tra 2-3 đối tượng
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn quan sát, ghi chép đặc điểm ngoại hình của
từng giống
*Báo cáo kết quả và thảo luận:
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
- Tìm hiểu nội dung bài 4
KÝ DUYỆT CỦA NHÓM CHUYÊN MÔN
 








Các ý kiến mới nhất