Bài 2: Vật nuôi và phương thức chăn nuôi Công nghệ11.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 20h:05' 19-09-2024
Dung lượng: 117.1 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 20h:05' 19-09-2024
Dung lượng: 117.1 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15/8//2024
Ngày dạy:
BÀI 2: VẬT NUÔI VÀ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này HS cần:
1. Kiến thức:
- Phân loại được vật nuôi theo nguồn gốc, đặc tính sinh vật học và mục đích sử
dụng.
- Nêu được các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta.
- Nêu được xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới, đặc
điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông minh.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về phân loại vật nuôi,
các phương thức chăn nuôi và xu hướng phát triển của chăn nuôi.
2.2. Năng lực công nghệ:
- Phân loại được vật nuôi theo nguồn gốc, đặc tính sinh vật học và mục đích sử
dụng.
- Nêu được các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta.
- Nêu được xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới, đặc
điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông minh.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về các phương thức chăn nuôi và xu hướng phát triển của
chăn nuôi để vận dụng vào thực tiễn chăn nuôi ở gia đình và địa phương.
- Có ý thức bảo vệ môi trường chăn nuôi.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGV, SGK công nghệ chăn nuôi 11.
- Hình ảnh, video về vật nuôi và phương thức chăn nuôi.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Thông qua hình ảnh, câu hỏi gợi ý giúp học sinh nhớ lại những
kiến thức, kinh nghiệm đã có về phân loại vật nuôi và phương thức chăn nuôi;
giúp kích thích học sinh mong muốn tìm hiểu bải học mới với một số cách đặt
vấn đề về tình huống thực tiễn.
b) Nội dung: Sử dụng hình ảnh phần dẫn nhập SGK/ 13 và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phân loại vật nuôi; phương thức chăn nuôi
phổ biến và chuẩn kiến thức của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát hình ảnh phần dẫn nhập:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Dựa vào đâu để phân loại vật nuôi?
+ Hình ảnh trên minh họa cho phương thức chăn nuôi nào?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức đã được học trong chương trình
Công nghệ 7 để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Vật nuôi phân loại theo: nguồn gốc, đặc tính sinh vật học, mục đích sử dụng.
+ Hình trên minh họa cho phương thức chăn nuôi công nghiệp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2 – Vật nuôi và phương thức chăn nuôi.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về phân loại vật nuôi
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu I. Phân loại vật nuôi
được có nhiều cách để phân loại vật nuôi, - Có 3 cách phân loại vật nuôi:
đồng thời có thể vận dụng được kiến thức về 1.1. Phân loại theo nguồn gốc.
phân loại vật nuôi vào thực tiễn chăn nuôi.
- Vật nuôi bản địa: là những giống
b) Nội dung:
vật nuôi được hình thành và chăn
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, nghiên nuôi ở một địa phương hoặc khu
cứu mục I.1, I.2, I.3 trong SGK, yêu cầu HS vực nhất định trên lãnh thổ Việt
trả lời câu hỏi mà GV đưa ra.
Nam.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách - Vật nuôi ngoại nhập (nhập nội):
phân loại vật nuôi và chuẩn kiến thức của là các giống vật nuôi có nguồn
GV.
gốc từ nước ngoài được du nhập
d) Tổ chức thực hiện:
vào Việt Nam.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.2. Phân loại theo đặc tính sinh
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, vật học.
đọc thông tin mục I.1, 2, 3 SGK tr.13, 14 và - Vật nuôi trên cạn.
trả lời câu hỏi:
- Vật nuôi dưới nước.
+ Có mấy cách phân loại vật nuôi?
+ Trình bày đặc điểm các cách phân loại vật
nuôi?
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn và trả lời
câu hỏi:
+ Kể tên các loại giống vật nuôi hiện có ở
gia đình, địa phương.
+ Phân loại chúng theo đặc tính sinh học
hoặc mục đích sử dụng.
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm về
phân loại vật nuôi:
Vật nuôi lấy trứng
- Gia súc, gia cầm.
- Đẻ trứng, đẻ con…
1.3. Phân loại theo mục đích sử
dụng.
- Lấy thịt, lấy trứng, lấy sữa, lấy
sức kéo.
- Lấy lông, nuôi cảnh
- Làm xiếc, thí nghiệm…
Vật nuôi lấy sức kéo
Gà Hồ
Gà Polymouth
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin mục I.1, 2, 3 để trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện trả lời câu hỏi.
- GV mời HS liên hệ thực tiễn, trả lời câu
hoi:
+ Tên giống vật nuôi hiện có ở gia đình, địa
phương: gà, lợn, vịt, bò, chó…
+ Phân loại:
· Vật nuôi lấy thịt: gà, lợn, vịt, bò.
· Vật nuôi lấy trứng: gà, vịt.
· Vật nuôi lấy sữa: bò.
· Vật nuôi lấy lông: vịt.
· Vật nuôi làm cảnh: chó.
· Vật nuôi lấy sức kéo: bò.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về một số phương thức chăn nuôi chủ yếu ở Việt
Nam
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
II.Một số phương thức chăn
nhận biết được đặc điểm, ưu và nhược
nuôi chủ yếu ở Việt Nam
điểm của một số phương thức chăn nuôi
chủ yếu ở Việt Nam.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II.1 kết
hợp quan sát Hình 2.4 trong SGK và trả lời
câu hỏi: Trình bày đặc điểm và ưu nhược
điểm của phương thức chăn thả tự do.
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II.2 kết
hợp quan sát Hình 2.5 trong SGK và trả lời
câu hỏi: Trình bày đặc điểm và ưu nhược
điểm của phương thức chăn nuôi công
nghiệp.
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II.3 kết
hợp quan sát Hình 2.6 trong SGK và trả lời
câu hỏi: Trình bày đặc điểm và ưu nhược
điểm của phương thức chăn nuôi bán công
nghiệp.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc
điểm, ưu và nhược điểm của ba phương thức
chăn nuôi chủ yếu ở Việt Nam (chăn thả tự
do, chăn nuôi công nghiệp và chăn nuôi bán
công nghiệp) và chuẩn kiến thức của GV.
d) Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành 6
nhóm thực hiện 3 nhiệm vụ sau, 2 nhóm sẽ
thực hiện một nhiệm vụ.
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về chăn thả tự do
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II.1 kết
hợp quan sát Hình 2.4 SGK tr.15 và trả lời
câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm và ưu nhược điểm của
phương thức chăn thả tự do.
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm về
vật nuôi chăn thả tự do:
Dê
Bò
2.1. Tìm hiểu về chăn thả tự do
- Chăn thả tự do là phương thức
chăn nuôi mà vật nuôi được thả tự
do đi lại, kiếm ăn, tận dụng phụ
phẩm nông nghiệp.
- Ưu điểm: chi phí đầu tư thấp.
- Nhược điểm: năng suất thấp,
không đảm bảo an toàn sinh học,
thường xảy ra dịch bệnh.
2.2. Tìm hiểu về chăn nuôi công
nghiệp
- Là quá trình chăn nuôi tập trung
với mật độ cao, số lượng vật nuôi
lớn và theo một quy trình khép
kín.
- Ưu điểm: năng suất cao, khả
năng kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu
quả kinh tế cao.
- Nhược điểm: Đầu tư ban đầu
lớn, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi
trường trầm trọng.
2.3. Tìm hiểu về chăn nuôi bán
công nghiệp
- Là quá trình chăn nuôi kết hợp
giữa chăn nuôi công nghiệp với
chăn thả tự do. Trong khẩu phần
thức ăn gồm thức ăn chế biến sẵn
và được bổ sung thức ăn tự nhiên.
- Ưu điểm: chất lượng sản phẩm
chăn nuôi cao, vật nuôi được xử lí
tốt hơn.
Gà
Vịt
- Nhược điểm: Tiềm ẩn nguy cơ ô
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ nhiễm môi trường.
học tập
- HS đọc thông tin II.1 kết hợp quan sát
Hình 2.4 để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS của các nhóm
trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về chăn nuôi công
nghiệp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II.2 kết
hợp quan sát Hình 2.5 SGK tr.15 và trả lời
câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm và ưu nhược điểm của
phương thức chăn nuôi công nghiệp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin II.2 kết hợp quan sát
Hình 2.5 để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS của các nhóm
trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về chăn nuôi bán
công nghiệp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II.3 kết
hợp quan sát Hình 2.6 SGK tr.16 và trả lời
câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm và ưu nhược điểm của
phương thức chăn nuôi bán công nghiệp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin II.3 kết hợp quan sát
Hình 2.6 để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS của các nhóm
trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.3. Xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế
giới
a) Mục tiêu: : Thông qua hoạt động, HS 3. Xu hướng phát triển của chăn
nhận biết được xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới
nuôi, đồng thời nêu được đặc điểm cơ bản 3.1. Phát triển chăn nuôi bền
của chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông vững:
minh.
a. Khái niệm: Chăn nuôi bền vững
b) Nội dung:
là nền chăn nuôi bền vững về kinh
-- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III tế, về môi trường và về xã hội.
trang 16, nêu các câu hỏi để HS tự nhận Phát triển chăn nuôi bền vững
thức được xu hướng phát triển của chăn nuôi đảm bảo sự tăng trưởng ổn định
ở Việt Nam và trên thế giới; nêu được các về kinh tế, nâng cao đời sống cho
đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững và người dân, giữ gìn được môi
chăn nuôi thông minh.
trường sinh thái và lợi ích vật
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về xu nuôi.
hướng phát triển của chăn nuôi, các đặc b. Đặc điểm:
điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững, chăn - Vật nuôi được nuôi dưỡng, chăm
nuôi thông minh và chuẩn kiến thức của sóc tốt, không bị ngược đãi, được
GV.
tự do.
d) Tổ chức thực hiện:
- Cung cấp cho người tiêu dùng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
nguồn thực phẩm chất lượng cao,
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III và an toàn, giá cả hợp lí.
thảo luận theo cặp đôi, trả lời câu hỏi:
- Người chăn nuôi có lợi nhuận,
+ Phân biệt khái niệm chăn nuôi bền vững môi trường được bảo vệ.
và chăn nuôi thông minh.
- Đảm bảo hài hòa về lợi ích của
+ Giữa hai xu hướng chăn nuôi có đặc điểm người chăn nuôi, người tiêu dùng,
gì giống và khác nhau?
vật nuôi và bảo vệ môi trường.
+ Ưu điểm nổi bật của hai xu hướng chăn 3.2. Phát triển chăn nuôi thông
nuôi là gì?
minh
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ a. Khái niệm: Là nền chăn nuôi
học tập
ứng dụng các công nghệ, thiết bị,
- HS đọc thông tin III để trả lời câu hỏi.
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
quản lí, giám sát toàn bộ quá trình
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo chăn nuôi.
luận
b. Đặc điểm:
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời.
- Áp dụng đồng bộ các công nghệ
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
thông minh: cảm biến, trí tuệ nhân
tạo, internet kết nối vạn vật, máy
móc...
- Có tính khả thi cao, phù hợp
điều kiện, hoàn cảnh và khả năng
của người chăn nuôi.
- Liên kết khép kín "từ trang trại
đến bàn ăn".
- Sản phẩm chăn nuôi an toàn, giá
cả hợp lí.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Bài tập phần Luyện tập SGK
c) Sản phẩm: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung:
1. Nêu phương thức chăn nuôi đang được áp dụng phổ biến ở địa phương em, ưu
và nhược điểm của phương thức chăn nuôi đó bằng cách hoàn thành nội dung
bảng sau:
Loại vật nuôi Phương thức chăn Ưu điểm
Nhược điểm
nuôi
2. Trình bày xu hướng phát triển chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới. Liên hệ
với thực tiễn chăn nuôi ở địa phương em.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS vận dụng kiến thức vừa học, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
- Gợi ý câu trả lời
1. Nêu phương thức chăn nuôi đang được áp dụng phổ biến ở địa phương em, ưu
và nhược điểm của phương thức chăn nuôi đó:
Loại vật nuôi Phương thức chăn Ưu điểm
Nhược điểm
nuôi
Trâu, bò
Lợn
Chăn thả tự do
Chi phí đầu tư Năng suất thấp,
thấp, dễ thực hiện dịch bệnh, không
an toàn sinh
học…
Gà
Vịt
Dê
Thỏ….
2. Trình bày xu hướng phát triển chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới. Liên hệ
với thực tiễn chăn nuôi ở địa phương em.
Ví dụ: Xu hướng chăn nuôi bền vững phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh kinh tế
của người dân địa phương....
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chuyển qua hoạt động tiếp theo
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Mở rộng
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để đề xuất
phương thức chăn nuôi phù hợp cho một đối tượng vật nuôi cụ thể.
b) Nội dung:
- HS về nhà quan sát, phân tích thực trạng chăn nuôi ở gia đình, địa phương.
Vận dụng kiến thức đã học đề xuất phương thức chăn nuôi phù hợp với thực
tiễn chăn nuôi ở địa phương.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu chia các nhóm nhỏ và thảo luận câu hỏi: Đề xuất phương thức
chăn nuôi phù hợp với thực tiễn chăn nuôi ở địa phương
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS vận dụng kiến thức vừa học, suy luận,thảo luận nhóm và tìm ra đáp án bài
tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận:
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
●
Xem lại kiến thức đã học ở bài 2
●
Xem trước nội dung bài 3: Khái niệm, vai trò của giống trong chăn nuôi.
KÝ DUYỆT CỦA NHÓM CHUYÊN MÔN
Ngày dạy:
BÀI 2: VẬT NUÔI VÀ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này HS cần:
1. Kiến thức:
- Phân loại được vật nuôi theo nguồn gốc, đặc tính sinh vật học và mục đích sử
dụng.
- Nêu được các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta.
- Nêu được xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới, đặc
điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông minh.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về phân loại vật nuôi,
các phương thức chăn nuôi và xu hướng phát triển của chăn nuôi.
2.2. Năng lực công nghệ:
- Phân loại được vật nuôi theo nguồn gốc, đặc tính sinh vật học và mục đích sử
dụng.
- Nêu được các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta.
- Nêu được xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới, đặc
điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông minh.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về các phương thức chăn nuôi và xu hướng phát triển của
chăn nuôi để vận dụng vào thực tiễn chăn nuôi ở gia đình và địa phương.
- Có ý thức bảo vệ môi trường chăn nuôi.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGV, SGK công nghệ chăn nuôi 11.
- Hình ảnh, video về vật nuôi và phương thức chăn nuôi.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Thông qua hình ảnh, câu hỏi gợi ý giúp học sinh nhớ lại những
kiến thức, kinh nghiệm đã có về phân loại vật nuôi và phương thức chăn nuôi;
giúp kích thích học sinh mong muốn tìm hiểu bải học mới với một số cách đặt
vấn đề về tình huống thực tiễn.
b) Nội dung: Sử dụng hình ảnh phần dẫn nhập SGK/ 13 và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phân loại vật nuôi; phương thức chăn nuôi
phổ biến và chuẩn kiến thức của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát hình ảnh phần dẫn nhập:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Dựa vào đâu để phân loại vật nuôi?
+ Hình ảnh trên minh họa cho phương thức chăn nuôi nào?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức đã được học trong chương trình
Công nghệ 7 để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Vật nuôi phân loại theo: nguồn gốc, đặc tính sinh vật học, mục đích sử dụng.
+ Hình trên minh họa cho phương thức chăn nuôi công nghiệp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2 – Vật nuôi và phương thức chăn nuôi.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về phân loại vật nuôi
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu I. Phân loại vật nuôi
được có nhiều cách để phân loại vật nuôi, - Có 3 cách phân loại vật nuôi:
đồng thời có thể vận dụng được kiến thức về 1.1. Phân loại theo nguồn gốc.
phân loại vật nuôi vào thực tiễn chăn nuôi.
- Vật nuôi bản địa: là những giống
b) Nội dung:
vật nuôi được hình thành và chăn
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, nghiên nuôi ở một địa phương hoặc khu
cứu mục I.1, I.2, I.3 trong SGK, yêu cầu HS vực nhất định trên lãnh thổ Việt
trả lời câu hỏi mà GV đưa ra.
Nam.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách - Vật nuôi ngoại nhập (nhập nội):
phân loại vật nuôi và chuẩn kiến thức của là các giống vật nuôi có nguồn
GV.
gốc từ nước ngoài được du nhập
d) Tổ chức thực hiện:
vào Việt Nam.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.2. Phân loại theo đặc tính sinh
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, vật học.
đọc thông tin mục I.1, 2, 3 SGK tr.13, 14 và - Vật nuôi trên cạn.
trả lời câu hỏi:
- Vật nuôi dưới nước.
+ Có mấy cách phân loại vật nuôi?
+ Trình bày đặc điểm các cách phân loại vật
nuôi?
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn và trả lời
câu hỏi:
+ Kể tên các loại giống vật nuôi hiện có ở
gia đình, địa phương.
+ Phân loại chúng theo đặc tính sinh học
hoặc mục đích sử dụng.
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm về
phân loại vật nuôi:
Vật nuôi lấy trứng
- Gia súc, gia cầm.
- Đẻ trứng, đẻ con…
1.3. Phân loại theo mục đích sử
dụng.
- Lấy thịt, lấy trứng, lấy sữa, lấy
sức kéo.
- Lấy lông, nuôi cảnh
- Làm xiếc, thí nghiệm…
Vật nuôi lấy sức kéo
Gà Hồ
Gà Polymouth
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin mục I.1, 2, 3 để trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện trả lời câu hỏi.
- GV mời HS liên hệ thực tiễn, trả lời câu
hoi:
+ Tên giống vật nuôi hiện có ở gia đình, địa
phương: gà, lợn, vịt, bò, chó…
+ Phân loại:
· Vật nuôi lấy thịt: gà, lợn, vịt, bò.
· Vật nuôi lấy trứng: gà, vịt.
· Vật nuôi lấy sữa: bò.
· Vật nuôi lấy lông: vịt.
· Vật nuôi làm cảnh: chó.
· Vật nuôi lấy sức kéo: bò.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về một số phương thức chăn nuôi chủ yếu ở Việt
Nam
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
II.Một số phương thức chăn
nhận biết được đặc điểm, ưu và nhược
nuôi chủ yếu ở Việt Nam
điểm của một số phương thức chăn nuôi
chủ yếu ở Việt Nam.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II.1 kết
hợp quan sát Hình 2.4 trong SGK và trả lời
câu hỏi: Trình bày đặc điểm và ưu nhược
điểm của phương thức chăn thả tự do.
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II.2 kết
hợp quan sát Hình 2.5 trong SGK và trả lời
câu hỏi: Trình bày đặc điểm và ưu nhược
điểm của phương thức chăn nuôi công
nghiệp.
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II.3 kết
hợp quan sát Hình 2.6 trong SGK và trả lời
câu hỏi: Trình bày đặc điểm và ưu nhược
điểm của phương thức chăn nuôi bán công
nghiệp.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc
điểm, ưu và nhược điểm của ba phương thức
chăn nuôi chủ yếu ở Việt Nam (chăn thả tự
do, chăn nuôi công nghiệp và chăn nuôi bán
công nghiệp) và chuẩn kiến thức của GV.
d) Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành 6
nhóm thực hiện 3 nhiệm vụ sau, 2 nhóm sẽ
thực hiện một nhiệm vụ.
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về chăn thả tự do
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II.1 kết
hợp quan sát Hình 2.4 SGK tr.15 và trả lời
câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm và ưu nhược điểm của
phương thức chăn thả tự do.
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm về
vật nuôi chăn thả tự do:
Dê
Bò
2.1. Tìm hiểu về chăn thả tự do
- Chăn thả tự do là phương thức
chăn nuôi mà vật nuôi được thả tự
do đi lại, kiếm ăn, tận dụng phụ
phẩm nông nghiệp.
- Ưu điểm: chi phí đầu tư thấp.
- Nhược điểm: năng suất thấp,
không đảm bảo an toàn sinh học,
thường xảy ra dịch bệnh.
2.2. Tìm hiểu về chăn nuôi công
nghiệp
- Là quá trình chăn nuôi tập trung
với mật độ cao, số lượng vật nuôi
lớn và theo một quy trình khép
kín.
- Ưu điểm: năng suất cao, khả
năng kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu
quả kinh tế cao.
- Nhược điểm: Đầu tư ban đầu
lớn, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi
trường trầm trọng.
2.3. Tìm hiểu về chăn nuôi bán
công nghiệp
- Là quá trình chăn nuôi kết hợp
giữa chăn nuôi công nghiệp với
chăn thả tự do. Trong khẩu phần
thức ăn gồm thức ăn chế biến sẵn
và được bổ sung thức ăn tự nhiên.
- Ưu điểm: chất lượng sản phẩm
chăn nuôi cao, vật nuôi được xử lí
tốt hơn.
Gà
Vịt
- Nhược điểm: Tiềm ẩn nguy cơ ô
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ nhiễm môi trường.
học tập
- HS đọc thông tin II.1 kết hợp quan sát
Hình 2.4 để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS của các nhóm
trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về chăn nuôi công
nghiệp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II.2 kết
hợp quan sát Hình 2.5 SGK tr.15 và trả lời
câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm và ưu nhược điểm của
phương thức chăn nuôi công nghiệp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin II.2 kết hợp quan sát
Hình 2.5 để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS của các nhóm
trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về chăn nuôi bán
công nghiệp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II.3 kết
hợp quan sát Hình 2.6 SGK tr.16 và trả lời
câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm và ưu nhược điểm của
phương thức chăn nuôi bán công nghiệp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin II.3 kết hợp quan sát
Hình 2.6 để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS của các nhóm
trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.3. Xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế
giới
a) Mục tiêu: : Thông qua hoạt động, HS 3. Xu hướng phát triển của chăn
nhận biết được xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới
nuôi, đồng thời nêu được đặc điểm cơ bản 3.1. Phát triển chăn nuôi bền
của chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông vững:
minh.
a. Khái niệm: Chăn nuôi bền vững
b) Nội dung:
là nền chăn nuôi bền vững về kinh
-- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III tế, về môi trường và về xã hội.
trang 16, nêu các câu hỏi để HS tự nhận Phát triển chăn nuôi bền vững
thức được xu hướng phát triển của chăn nuôi đảm bảo sự tăng trưởng ổn định
ở Việt Nam và trên thế giới; nêu được các về kinh tế, nâng cao đời sống cho
đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững và người dân, giữ gìn được môi
chăn nuôi thông minh.
trường sinh thái và lợi ích vật
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về xu nuôi.
hướng phát triển của chăn nuôi, các đặc b. Đặc điểm:
điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững, chăn - Vật nuôi được nuôi dưỡng, chăm
nuôi thông minh và chuẩn kiến thức của sóc tốt, không bị ngược đãi, được
GV.
tự do.
d) Tổ chức thực hiện:
- Cung cấp cho người tiêu dùng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
nguồn thực phẩm chất lượng cao,
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III và an toàn, giá cả hợp lí.
thảo luận theo cặp đôi, trả lời câu hỏi:
- Người chăn nuôi có lợi nhuận,
+ Phân biệt khái niệm chăn nuôi bền vững môi trường được bảo vệ.
và chăn nuôi thông minh.
- Đảm bảo hài hòa về lợi ích của
+ Giữa hai xu hướng chăn nuôi có đặc điểm người chăn nuôi, người tiêu dùng,
gì giống và khác nhau?
vật nuôi và bảo vệ môi trường.
+ Ưu điểm nổi bật của hai xu hướng chăn 3.2. Phát triển chăn nuôi thông
nuôi là gì?
minh
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ a. Khái niệm: Là nền chăn nuôi
học tập
ứng dụng các công nghệ, thiết bị,
- HS đọc thông tin III để trả lời câu hỏi.
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
quản lí, giám sát toàn bộ quá trình
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo chăn nuôi.
luận
b. Đặc điểm:
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời.
- Áp dụng đồng bộ các công nghệ
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
thông minh: cảm biến, trí tuệ nhân
tạo, internet kết nối vạn vật, máy
móc...
- Có tính khả thi cao, phù hợp
điều kiện, hoàn cảnh và khả năng
của người chăn nuôi.
- Liên kết khép kín "từ trang trại
đến bàn ăn".
- Sản phẩm chăn nuôi an toàn, giá
cả hợp lí.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Bài tập phần Luyện tập SGK
c) Sản phẩm: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung:
1. Nêu phương thức chăn nuôi đang được áp dụng phổ biến ở địa phương em, ưu
và nhược điểm của phương thức chăn nuôi đó bằng cách hoàn thành nội dung
bảng sau:
Loại vật nuôi Phương thức chăn Ưu điểm
Nhược điểm
nuôi
2. Trình bày xu hướng phát triển chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới. Liên hệ
với thực tiễn chăn nuôi ở địa phương em.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS vận dụng kiến thức vừa học, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
- Gợi ý câu trả lời
1. Nêu phương thức chăn nuôi đang được áp dụng phổ biến ở địa phương em, ưu
và nhược điểm của phương thức chăn nuôi đó:
Loại vật nuôi Phương thức chăn Ưu điểm
Nhược điểm
nuôi
Trâu, bò
Lợn
Chăn thả tự do
Chi phí đầu tư Năng suất thấp,
thấp, dễ thực hiện dịch bệnh, không
an toàn sinh
học…
Gà
Vịt
Dê
Thỏ….
2. Trình bày xu hướng phát triển chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới. Liên hệ
với thực tiễn chăn nuôi ở địa phương em.
Ví dụ: Xu hướng chăn nuôi bền vững phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh kinh tế
của người dân địa phương....
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chuyển qua hoạt động tiếp theo
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Mở rộng
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để đề xuất
phương thức chăn nuôi phù hợp cho một đối tượng vật nuôi cụ thể.
b) Nội dung:
- HS về nhà quan sát, phân tích thực trạng chăn nuôi ở gia đình, địa phương.
Vận dụng kiến thức đã học đề xuất phương thức chăn nuôi phù hợp với thực
tiễn chăn nuôi ở địa phương.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu chia các nhóm nhỏ và thảo luận câu hỏi: Đề xuất phương thức
chăn nuôi phù hợp với thực tiễn chăn nuôi ở địa phương
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS vận dụng kiến thức vừa học, suy luận,thảo luận nhóm và tìm ra đáp án bài
tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận:
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
●
Xem lại kiến thức đã học ở bài 2
●
Xem trước nội dung bài 3: Khái niệm, vai trò của giống trong chăn nuôi.
KÝ DUYỆT CỦA NHÓM CHUYÊN MÔN
 








Các ý kiến mới nhất